Tài liệu Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần sông hồng số 10.

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................... PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIấN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG......................................... I. Tổng quan về kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương........................................................................................................................ 1. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.............. 2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương................ 3. Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.................... 4. Các hình thức trả lương.............................................................................. 5. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHTY và KPCĐ........................................... 6. Trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất 10 7. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương.......................................................11 II. Kế toán lao động về mặt số lượng, thời gian và kết quả lao động................12 1. Kế toán lao động về mặt số lượng và thời gian lao động................................12 2. Kế toán lao động về mặt kết quả lao động......................................................12 III. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.......................................13 1. Tài khoản sử dụng....................................................................................13 2. Phương pháp kế toán................................................................................15 Phần 2 :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SễNG HỒNG SỐ 10......19 I Tổng quan về công ty..........................................................................................19 1.Giới thiệu chung về công ty.............................................................................19 2. Hoạt động chung của công ty..........................................................................19 II. ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SễNG HỒNG SỐ 10....................20 1.Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10.............................20 2.Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10.....................23 3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10........................................................................................26 Nguyễn Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập 4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10........................................................................................................................ 27 1.4.1. Tổ chức tuyển dụng, sắp xếp lao động trong Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10 :....................................................................................................28 1.4.2. Tổ chức quản lý tiền lương trong Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10 :....29 1.4.3. Quy chế tiền lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10...................30 III. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SễNG HỒNG SỐ 10....................31 1. Kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10..............................31 1.1. Chứng từ kế toán tiền lương sử dụng tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10...............................................................................................................31 1.2. Phương pháp tính lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10..............32 1.3. Tài khoản sử dụng :.................................................................................43 1.4 Quy trình kế toán......................................................................................44 2. Kế toỏn các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10..........61 2.1. Chứng từ kế toán các khoản trích theo lương sử dụng.............................61 2.2. Tài khoản sử dụng :.................................................................................61 2.3. Quy trình kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10......................................................................................................62 Phần 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SễNG HỒNG SỐ 10......72 1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện...................................................72 1.1- Ưu điểm...................................................................................................72 1.2. Nhược điểm.............................................................................................76 1.3. Phương hướng hoàn thiện........................................................................80 2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10................................................................81 2.1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương................................82 2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán........................................84 2.3 Về sổ kế toán chi tiết:...............................................................................84 2.4. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ......................................................85 2.5. Về báo cáo kế toán liên quan...................................................................86 KẾT LUẬN............................................................................................................87 Nguyễn Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập Nguyễn Thị Thu Hiền Chuyên đề thực tập LỜI MỞ ĐẦU Lao động, một mặt là bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Lao động là một trong những yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế và nó là yếu tố quyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con người tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó. Trong một xã hội dù lạc hậu hay hiện đại cũng đều đề cao vai trò của lao động. Lao động là một yếu tố đầu vào của mọi quá trình sản xuất, không thể có gì thay thể hoàn toàn được lao động. Với Việt Nam là một nước đang phát triển và muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định thì cần đề cao vai trò của lao động trong phát triển kinh tế và đặc biệt là phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao. Nhất là trong tình hình hiện nay nền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có trí óc, có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trở thành nhân tố hàng đầu trong việc tạo ra năng suất cũng như chất lượng của sản phẩm. Đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ. Tiền lương được quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích người lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động. Việc đầu tư xây dựng quy chế tiền lương tốt trong doanh nghiệp thành một loại hình văn bản riêng và phổ biến đến mọi nhân viên như một phần của văn hóa doanh nghiệp là điều rất nên làm đối với các doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của tiền lương cũng như các khoản trích theo lương ở các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ ứng dụng, em đã chọn đề tài : Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Hồng số 10. Nguyễn Thị Thu Hiền 1 Chuyên đề thực tập PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIấN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG I. Tổng quan về kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương. 1. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản của lao động sản xuất ( lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động). Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để bảo đảm tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết càn đảm bảo tái sử dụng sức lao động, nghĩa là sức lao động con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng đặc thù la động. Tiền lương ( tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ. Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của sức lao động. Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc. Nói cách khác, tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy lao động. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trích theo lương như : - Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh nhằm trợ cấp cho trường hợp công nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như đau ốm, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hưu, bệnh nghề nghiệp. - Bảo hiểm y tế ( BHYT): được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe của người lao động trong thời gian đau ốm, sinh đẻ. - Kinh phí công đoàn (KPCĐ) : để phục vụ chỉ tiêu cho hoạt động của tổ chăm lo bảo vệ quyền lợi của người lao động. Nguyễn Thị Thu Hiền 2 Chuyên đề thực tập Như vậy, tiền lương, BHXH, BHYT là thu nhập chủ yếu của người lao động; đồng thời, tiền lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ còn là những yếu tố chi phí sản xuất, dịch vụ. Không ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động. Không ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động là vấn đề đang được các doanh nghiệp, bởi vì đó là một động lực quan trọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. 2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Tổ chức tốt kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những điều kiện quản lý tốt quỹ lương và quỹ BHXH, đảm bảo cho viẹc trả lương và quỹ BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động : đồng thời tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm được chính xác. Vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau : - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động của từng bộ phận một cách chính xác, kịp thời. - Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho cá đối tượng sử dụng. - Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và cỏc phũng, ban liên quan thực hiện đầy dủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo quy định. - Lập các báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời , chính xác. - Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động về cả số lượng, thời gian, năng suất. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sủ dụng lao động. - Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Nguyễn Thị Thu Hiền 3 Chuyên đề thực tập 3. Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Tại các doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương là một công việc phức tạp trong kế toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trả thù lao lao động thường không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kỳ… Việc kế toán chính chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương có vị trí quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm. Đồng thời, nó còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho Ngân sách, cho các cơ quan phúc lợi xã hội. Vì thế, để đảm bảo cung cấp thông tin lịp thời cho quản ký, đòi hỏi kế toán tiền lương và cá khoản trích theo lương phải quán triệu các nguyên tắc sau :  Phân loại lao động hợp lý : Do lao động trong doanh nghiệp cớ nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại lao động và việc sắp xếp lao động vào cỏc nhúm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phận theo cỏc tiờu thức sau : - Phân loại lao động theo thời gian lao động : Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động, toàn bộ lao động thường xuyên, trong danh sách ( gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn ) và lao động tạm thời mang tính thời vụ. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm được tổn số lao động của mình,; từ đó, có thể sủ dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết. Đồng thời, xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước được chính xác. - Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất : Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân loại lao động của doanh nghiệp thành 2 loại sau : + Lao động trực tiếp sản xuất : là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ. Thuộc loại này gồm những người điểu khiển thiết bị, máy móc để sản xuất ( kể cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng ), những người phục vụ quá trình sản xuất ( vận chuyển, bốc dỡ nguyên, vật Nguyễn Thị Thu Hiền 4 Chuyên đề thực tập liệu trong nội bộ; sơ chế nguyên, vật liệu trước khi đưa vào sản xuất…) + Lao động gián tiếp sản xuất : là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình SXKD của doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này gồm nhân viên kỹ thuật ( trực tiếp làm công tác kỹ thuật của tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý hoạt động SXKD như giám đốc, phó giám đốc kinh doanh, các phong ban kế toán, thống kê, cung tiêu, … ) , nhân viên quản lý hành chính ( những người làm công tác tổ chức, nhân sự, văn thư, đánh máy, quản trị …) Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động. Từ đó, có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu của công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp. - Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh : Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại : + Lao động thực hiện chức năng sản xuất , chế biến : bao gồm những lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng … + Lao động thực hiện chức năng bán hàng : là những lao động tham gia tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, marketing… + Lao động thực hiện chức năng quản lý : là những lao động tham gia hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của DOANH NGHIệP (nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính, … )  Phân loại tiền lương một cách phù hợp : Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương như phân theo cách thức trả lương ( lương sản phẩm, lương thời gian, lương khoỏn), phõn theo đối tượng trả lương ( lương trực tiếp, lương gián tiếp), phân theo chức năng tiền lương ( sản xuất, bán hàng, quản lý) … Mỗi cách phân loại đều có tác dụng nhất định trong quản lý. Tuy nhiên, để thuận Nguyễn Thị Thu Hiền 5 Chuyên đề thực tập lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, xét về mặt hiệu quả, tiền lương được chia làm hai loại là tiền lương chính và tiền lương phụ : - Tiền lương chính là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương. - Tiền lương phụ : là bộ phận tiền lương trả cho ngừoi lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định như nghỉ phép, hội họp, học tập,lễ tết, ngừng sản xuất… Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lương được chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lương. 4. Các hình thức trả lương Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh; tính chất công việc và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Mục đích của việc quy định các hình thức trả lương là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối lao động. Trên thực tế, thường áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và tiền lương khoán.  Tiền lương theo thời gian : Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - kế toán, … Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương chi người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Tiền lương theo thời gian có thể chia ra : - Tiền lương tháng : tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Mức lương tháng Số ngày làm = việc thực tế trong tháng Nguyễn Thị Thu Hiền ì Bậc lương 6 Lương ì bình quân ngày ì Phụ cấp (nếu có ) Chuyên đề thực tập - Tiền lương tuần : là tiền lương trả chi một tuần làm việc dựa trên cơ sở tiốn lương tháng nhõn (ì) với 12 tháng chia ( ữ) cho 52 tuần. - Tiền lương theo ngày : là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng. Tiền lương ngày thường được áp dụng đẻ trả lương cho lao động hưởng lương theo thời gian. Tiền lương ngày là cơ sở để tính trựo cấp BHXH trả cho người lao động trong có trường hợp được hưởng theo chế độ quy định. Tiền Lương Ngày = Tiền lương tháng Số ngày làm việc trong tháng - Tiền lương giờ : tiền lương trả cho một giờ làm việc được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao động ( không quá 8 giờ/ngày). Hình thức trả lương theo thời gian có những hạn chế nhất định ( mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất ) nên để khắc phục phần nào những hạnc hế đó, việc trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc.  Tiền lương theo sản phẩm : Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra và đơn giá tiền lương tính theo đơn vị sản phẩm. Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm lũy tiến. - Trả theo sản phẩm trực tiếo không hạn chế được căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy các, phẩm chất nhõn ( ì) đơn giá tiền lương quy định cho 1 sản phẩm ngoài ra không chịu 1 sự hạn chế nào. - Trả theo sản phẩm gián tiếp áp dụng để trả lương cho lao động phục vụ sản xuất ( vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị,…) .Mặc dù những lao động này không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất. Vì thế, có thể căn cứ vào Nguyễn Thị Thu Hiền 7 Chuyên đề thực tập năng suất lao động của công nhân trực tiờú sản xuất để tính vào lương cho công nhân phục vụ. Nhờ đó, bộ phạ công nhân phục vụ sẽ phục vụ tốt hơn và quan tâm họ hươn đến kết quả phục vụ, kờt sqảu sản xuất; từ đó, có giải pháp cải tiến công tác phục vụ sản xuất. - Trả lương theo sản phẩm có thưởng là việc kết hợp trả lương theo chế độ sản phẩm ( sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thưởng trong sản xuất lao động, thưởng tiết kiệm chi phớ,…). Nhờ vậy, người lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra, tiột kiệm chi phí, tăng năng suất lao động,… - Trả lương theo sản phẩm lũy tiến là việc trả lương trên cơ sở sản phẩm trực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất. Mức độ hoàn thành định mức sản xuất càng cao thì suất lương lũy tiến càng lớn. Vì thế, trả lương theo sản phẩm lũy tiến sẽ kích thích được người lao động tăng nhanh năng suất lao động.  Tiền lương khoán: Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho các cá nhân hay tập thể người lao động dựa theo khối lượng công việc mà doanh nghiệp giao khoán cho họ. Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua ( lấy từ quỹ khen thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh ( thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh, sáng kiến…). 5. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHTY và KPCĐ Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản khác nhau như : lương thời gian,lương sản phẩm, các khoản phụ cấp theo lương, tiền thưởng trong sản xuất. Bên cạnh quỹ tiền lương, người lao động trong các doanh nghiệp còn được hưởng các khoản trợ cấp từ các quỹ khác nhau như quỹ BHXH, quỹ BHYT. Nguyễn Thị Thu Hiền 8 Chuyên đề thực tập Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc của người lao động thực tế phát sinh trong tháng. Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề ( nếu có ). Tiền lương này được tớnh trờn cơ sở mức lương tối thiểu chung. Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ lương do người sủ dụng lao động quyết định mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động. Trường hợp mức tiền lương, tiền công đóng BHXH nói trên cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung. Mức trích quỹ cho BHXH cụ thể như sau: - Nguồn do người sử dụng lao động đóng: Hằng tháng, người sử dụng lao động đúng trờn quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH theo tỷ lệ 15%: trong đó, 3% đóng vào quỹ đau ốm thai sản (người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động trong doanh nghiệp và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức BHXH); 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất, ừ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đúng thờm 1% cho đến khi đến khi đạt mức đóng là 14% - Nguồn do người lao động đóng: Hằng tháng, người lao động đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tửu tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một làn đúng thờm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8% Ngoài 2 nguồn trên, quĩ BHXH còn được hình thành từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ; từ nguồn hỗ tợ của Nhà nước và từ các nguồn thu hợp pháp khác. Quĩ BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất. Ngoài ra, quĩ BHXH còn được sử dụng để đóng BHYT cho người đang được hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; chi Nguyễn Thị Thu Hiền 9 Chuyên đề thực tập cho hoạt động quản lí quĩ; chi khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật BHXH hoặc phát hiện vi phạm pháp luật về BHXH, khen thưởng người sử dụng lao động thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH. Quỹ BHXH được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp (giống phụ cấp làm căn cứ để trích BHXH) của người lao động thực tế phát sinh trong tháng. Tỉ lệ trích BHYT hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của người lao động. Ngoài ra, để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng, doanh nghiệp còn phải trớch quớ KPCĐ. Quỹ này cũng được trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp (giống phụ cấp làm căn cứ trích BHXH,BHYT) thực tế phải trả cho người lao động – kể cả lao động hợp đồng, tính vào chi phí kinh doanh đểhỡnh thành KPCĐ. Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%. 6. Trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biên sđộng của giá thành sản phẩm, kế toán thương áp dụng phương pháp trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất, đều đặn đưa vào giá thành sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả. Mức trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất được xác định theo công thức sau: Tỷ lệ = Tổng số lương phép kế hoạch năm của công ì 100 Mức trích trước tiền Tiền lương chính thực tế phải Tỷ lệ trích nhân trực tiếp sản xuất lương phép kế hoạch = trả công nhân tiếp trong ì trích Tổng số lương chính kế trực hoạch năm của công trước của CNTTSX trước nhân trực tháng tiếp sản xuất Doanh nghiệp có thể dựa trên kinh nghiệm thực tế để đưa ra tỷ lệ trích trước Nguyễn Thị Thu Hiền 10 Chuyên đề thực tập tiền lương phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất một cách hợp lý. Việc trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất xét cho cùng là không cần thiết. Vì thế, xu thế của các nhà kế toán hiện nay là khụng trớch trước lương phép kế hoạch của công nhân sản xuất nữa. 7. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương. Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, tháng lương quy định, số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành, dộ tuổi, sức khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương cao hay thấp. + Giờ công : là số giờ mà người lao động phải làm theo quy định. VD: 1 ngày công phải đủ 8 giờ… nếu không làm đủ thỡ nú ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động. + Ngày công : là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương của người lao động, ngày công quy định trong tháng là 22 ngày. Nếu người lao động thay đổi tăng hoặc giảm số ngày làm việc thì tiền lương của họ cũng thay đổi theo. + Cấp bậc và chức danh :căn cứ vào mức lương cơ bản của các cấp bậc, chức vụ, chức danh mà cán bộ công nhân viên (CBCNV) hưởng theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nước, do vậy, lương của CBCNV cũng ảnh hưởng rất nhiều. + Số lượng chất lượng : số lượng, chất lượng hoàn thành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương. Nếu làm được nhiều sản phẩm có chất lượng tốt theo tiêu chuẩn và vượt mức số sản phẩm được giao thì tiền lương sẽ cao. Còn làm ít hoặc chất lượng sản phẩm kộm thỡ tiền lương sẽ thấp. + Độ tuổi và sức khỏe cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương. Nếu cùng một công việc thì người lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khỏe tốt hơn và làm tốt hơn những người ở độ tuổi 50 – 60. + Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ : yếu tố này cũng ảnh hưởng rất lớn đối với tiền lương. Với trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất lượng cao và cũng không đem lại hiệu quả sản xuất như những trang Nguyễn Thị Thu Hiền 11 Chuyên đề thực tập thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại được. Do vậy, ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó ảnh hưởng tới tiền lương. II. Kế toán lao động về mặt số lượng, thời gian và kết quả lao động 1. Kế toán lao động về mặt số lượng và thời gian lao động Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng Sổ danh sách lao động. Số này do phòng danh sách lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bố, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào Sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành độ đối với lao động. Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tố chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chúng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng cỏc phũng, ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của từng người. Cuối tháng, Bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tô, đội sản xuất. 2. Kế toán lao động về mặt kết quả lao động Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Cỏc chỳng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như: tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động , số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành, v.v… Chứng từ phản ánh két quả lao động thường bao gồm: “ Phiếu giao, nhận sản phẩm”,“ Phiếu khoỏn”,“ Hợp đồng giao khoỏn”,“Phiếu bỏo làm thêm giờ”,“Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”,“Bảng kê năng suất tổ”,…. Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xưởng, trưởng bộ phận). Sau đó, Nguyễn Thị Thu Hiền 12 Chuyên đề thực tập các chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị,rồi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng. Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao độngcủa từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp. III. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Tài khoản sử dụng Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau:  Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động”: phản ánh tình hình thanh toán với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền lương và các khoản khác thuộc về thi nhập của họ Nợ TK 334 Có - Các khoản khấu trừ vào thu nhập của Các khoản phải trả cho người lao động người lao động - Các khoản đã trả cho người lao động - Kết chuyển tiền lương Dư nợ (nếu có): phản ánh khoản trả Dư có: phản ánh khoản còn phải trả cho thừa cho người lao động. người lao động. Tài khoản 334 được phân tích thành 2 loại tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3341 “ Phải trả công nhân viờn” : dựng phản ánh các thanh toán với người lao động của doanh nghiệp. - Tài khoản 3348 “ Phải trả lao động khỏc”: phản ánh tình hình thanh toán với người lao động khỏc khụng thuộc danh sách của doanh nghiệp. Trong từng tài khoản cấp 2 trờn,kế toỏn cũn theo dõi chi tiết theo nội dung thanh toán và thanh toán các khoản khác. Nguyễn Thị Thu Hiền 13 Chuyên đề thực tập * Tài khoản 338 “ Phải trả , phải nộp khỏc” : dựng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ở các tài khoản thanh toán nợ phải trả ( từ khoản 331 đến tài khoản 337) như tình hình trích nộp và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT; tình hình giá trị tài sản thừa chờ xử lý; về doanh thu chưa thực hiện; về các khoản nhận quỹ,ký cược ngắn hạn; khoản phải trả về cổ phần hóa doanh nghiệp và các khoản phải trả khác, … Nợ TK 338 Có - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản - Trích KPCĐ,BHXH, BHYT theo tỷ lệ lý các quỹ quy định - Các khoản đã chi về KPCĐ - Các khoản phải nộp, phải trả hay thu - Xử lý giá trị tài sản thừa hộ - Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý tương ứng - Tổng số doanh thu chưa thực hiện phát - Các khoản đã trả, đã nộp khác. sinh trong kỳ - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại. Dư (nếu có): phản ánh số trả thừa , nộp Dư: phản ánh số tiền còn phải trả, phải thừa, vượt chi chưa được thanh toán. nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý. Tài khoản 338 chi tiết làm 8 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết” - Tài khoản 3382 “KPCĐ” - Tài khoản 3383 “BHXH” - Tỡa khoản 3384 “BHYT” - Tài khoản 3385 “Phải trả về cổ phần húa” - Tài khoản 3386 “ Nhận lý quĩ, ký cược ngắn hạn” - Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” - Tài khoản 3388 “ Phải trả, phải nộp khỏc” Ngoài ra trong quá trinhg hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản Nguyễn Thị Thu Hiền 14 Chuyên đề thực tập khác có liên quan như 111, 112, 138, … Các tài khoản này sẽ được giới thiệu ở các nội dung liên quan. 2. Phương pháp kế toán Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương theo qui định phải trả cho người lao động (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền thưởng trong sản xuất, … ) phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi: Nợ TK 241: phải trả cho bộ phận lao động thực hiện công tác XDCB, sửa chữa nâng cấp TSCĐ. Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng) : phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuấ, chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ. Nợ TK 623 (6231): phải trả lao động trực tiếp sử dụng máy thi công. Nợ TK 627 (6271 – Chi tiết phân xưởng): phải trả nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất. Nợ TK 641 (6411): phải trả cho nhân viên bán hàng. Nợ TK 642 (6421): phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp. Có TK 334: tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả. Trích BHXH, BHYT & KPCĐ theo tỷ lệ quy định: Nợ TK 241 : phần tớnh vũa chi phí XDCB, mua sắm hay sửa chữa TSCĐ. Nợ TK 622 ( chi tiết đối tượng) : phần tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Nợ TK 623 (6231) : phần tính vào chi phí sử dụng máy thi công. Nợ TK 627 (6271) : phần tính vào chi phí sản xuất chung. Nợ TK 641 (6411) : phần tính vào chi phí bán hàng. Nợ TK 642 (6421) : phần tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 334 : phần trừ vào thuh nhập của người lao động. Có TK 338 : tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải trích. - 3382 : trích KPCĐ - 3383 : trích BHXH Nguyễn Thị Thu Hiền 15 Chuyên đề thực tập - 3384 : trích BHYT. Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ : Nợ TK 241 : phải trả cho bộ phận lao động thực hiện công tác XDCB, sửa chữa lớn, sửa chữa nâng cấp TSCĐ. Nợ TK 622 ( chi tiết đối tượng) : phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ. Nợ TK 627 ( 6271 – chi tiết phân xưởng ) : phải trả nhân viên quản lý phân xưởng sản xuất. Nợ TK 641 ( 6411) : phải trả cho nhân viên bán hàng. Nợ TK 642 ( 6421) : phải trả cho bộ phân nhân công quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 431 (4312) : số tiền chi ăn ca vượt mức quy định. Có TK 334 : tổng số tiền ăn ca phải trả. Số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ khen thưởng ( thưởng thi đua, thưởng cuối quý, cuối năm): Nợ TK 431 (4311) : thưởng thi đua từ khen thưởng. Có TK 334 : tổng số tiền thưởng phải trả cho người lao động. Số BHXH phải trả trực tiếp lao động trong thời kỳ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Nợ TK 338 (3383) : giảm quỹ BNXH. Có TK 334 : tăng số phải trả cho người lao động. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của người lao động : Nợ TK 334 : tổng số các khoản khấu trừ Có TK 333 ( 3335) : thuế thu nhập cá nhân phải nộp. Có TK 141 : số tạm ứng trừ vào lương. Có TK 138 : các khoản bồi thường vật chất,.. Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lương…), BHXH, tiền thưởng cho người lao động “ - Nếu thanh toán bằng tiền : Nguyễn Thị Thu Hiền 16 Chuyên đề thực tập Nợ TK 334 : các khoản đã thanh toán. Có TK 111 : thanh toán bằng tiền mặt. Có TK 112 : thanh toán chuyển khaorn qua ngân hàng. - Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa : BT1, Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa: Nợ TK 632 : tăng giá vốn hàng bán trong kỳ. Có TK liên quan (152, 153, 154, 155…) BT2, Ghi nhận thanh toán : Nợ TK 334 : tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT). Có TK 512 : giá thanh toán không có thuế GTGT. Có TK 3331 (33311) : thuế GTGT đầu ra phải nộp. Nộp BHXH, KPCĐ cho cơ quan quản lý hay mua thẻ BHXH cho người lao động : Nợ TK 338 ( 3382, 3383,3384) giảm số phải nộp. Có TK liên quan ( 111, 112…) Chi tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp : Nợ TK 338 (332): giảm KPCĐ Có TK 111, 112… : số tiền chi tiêu. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số nhân công di vắng chưa lĩnh : Nợ TK 334 : giảm số phải trả cho người lao động. Có TK 338 (3388) : tăng số phải trả khác. Phản ánh số vượt chi về KPCĐ, BHXH được cấp bù ( nếu có ): Nợ TK 111, 112 : số tiền đưuọc cấp bù đã nhận. Có TK 338 (3382, 3383) : số được cấp bù. Đối với doang nghiệp sản xuất mang tính thwoif vụ và doanh nghiệp cú trớch trước lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất, số lương phép thực tế phát sinh trong kỳ ghi : Nợ TK 335 : phải trả công nhân trực tiếp sản xuất trực tiếp sản xuất sản phẩm. Nguyễn Thị Thu Hiền 17
- Xem thêm -