Tài liệu Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tnhh hồng trường

  • Số trang: 98 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 136 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG TRƯỜNG SINH VIÊN THỰC HIỆN :NGÔ THỊ THU HÀ MÃ SINH VIÊN :A17338 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn :Th.s Nguyễn Thanh Thủy Sinh viên thực hiện :Ngô Thị Thu Hà Mã sinh viên :A17338 Chuyên ngành :Kế toán HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Giảng viên Th.s Nguyễn Thanh Thủy cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Hồng Trường đã giúp em hoàn thành khóa luận này. Do thời gian nghiên cứu và trình độ hiểu biết còn hạn hẹp nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo cùng các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Ngô Thị Thu Hà Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ................................ 1 1.1. Chi phí sản xuất và mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp....................................................................................1 1.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ....................................................1 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp .................................1 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ..................................1 1.1.2. Giá thành sản phẩm xây lắp ...............................................................................3 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................ 3 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................. 3 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp .................5 1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ..............6 1.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp ........................... 6 1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp………………………………………6 1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp................................................6 1.2.1.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .........................................................7 1.2.1.4. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................................9 1.2.1.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................................ 10 1.2.1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung ......................................................................15 1.2.2. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ ...18 1.2.2.1. Tổng hợp chi phí sản xuất ..............................................................................18 1.2.2.2. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ .................................................19 1.2.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp .....................................................................20 1.2.3.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp .........................................20 1.2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp .............................................21 1.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp .............................................................................22 CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG TRƯỜNG….. .25 2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất tại Công ty TNHH Hồng Trường................................................................................................................25 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH Hồng Trường ………………………………………………………………………………………...25 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hồng Trường ...............26 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Hồng Trường ......................... 27 2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................27 2.1.3.2. Chính sách kế toán tại công ty: ......................................................................29 2.2. Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường ....................................................................................30 2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Hồng Trường ..........30 2.2.2. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Hồng Trường ............................ 30 2.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................................30 2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................................... 40 2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................................ 50 2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung………………………………………………………..56 2.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ....................................................................73 2.2.3.1. Tính giá thành sản phẩm dở dang ..................................................................73 2.2.3.2. Tổng hợp chi phí sản xuất ..............................................................................73 2.2.4. Tính giá thành sản xuất tại Công ty TNHH Hồng Trường ............................ 76 2.2.4.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành .....................................................76 CHƯƠNG 3.MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH HỒNG TRƯỜNG.......................78 3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường.......................................................78 3.2. Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường.......................................................79 3.2.1. Ưu điểm ..............................................................................................................79 3.2.2. Những mặt còn tồn tại .......................................................................................80 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường .....................................81 KẾT LUẬN Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BHTN Bảo hiểm thất nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ GTGT Giá trị gia tăng HĐ Hóa đơn KKTX Kê khai thường xuyên KPCĐ Kinh phí công đoàn NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT Nhân công trực tiếp SXC Sản xuất chung DDĐK Dở dang đầu kỳ DDCK Dở dang cuối kỳ PXK Phiếu xuất kho PNK Phiếu nhập kho TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp 8 Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 10 Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 12 (Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng) Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 14 (Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng) Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 15 (Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng) Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung 17 Sơ đồ 1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 19 Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 24 Biểu số 2.1.Chỉ tiêu kinh tế của Công ty TNHH Hồng Trường qua các năm 26 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 26 Sơ đồ 2.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 29 Sơ đồ 0.1. Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Hồng Trường 30 Biểu số 2.2.Hóa đơn GTGT số 0000072 32 Biểu số 2.3.Giấy báo Nợ của ngân hàng TECHCOMBANK 33 Biểu số 2.4.Phiếu nhập kho số 072 34 Biểu số 2.5.Phiếu xuất kho số 072 35 Biểu số 2.6.Bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 36 Biểu số 2.7.Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 37 Biểu số 2.8.Chứng từ ghi sổ 38 Biểu số 2.9. Sổ cái TK 621 39 Biểu số 2.10.Bảng chấm công tháng 2 năm 2013 41 Biểu số 2.11.Bảng thanh toán lương tháng 2 năm 2013 43 Biểu số 2.12.Phiếu chi trả lương cho người lao động 44 Biểu số 2.13.Bảng tổng hợp lương quý I năm 2013 45 Biểu số 2.14.Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 47 Thang Long University Library Biểu số 2.15.Chứng từ ghi sổ 48 Biểu số 2.16. Sổ cái TK 622 49 Biểu số 2.17.Hóa đơn giá trị gia tăng thuê máy thi công 51 Biểu số 2.18. Giấy báo Nợ của Ngân hàng TECHCOMBANK 52 Biểu số 2.19. Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công quý I 53 Biểu số 2.20. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 54 Biểu số 2.21. Chứng từ ghi sổ 55 Biểu số 2.22. Sổ cái TK 623 56 Biểu số 2.23. Bảng tổng hợp lương nhân viên quản lý tháng 2 năm 2013 58 Biểu số 2.24.Bảng chi tiết các khoản trích theo lương 59 Biểu số 2.25.Bảng tổng hợp lương nhân viên quản lý và lương NCTT quý I năm 2013 60 Biểu số 2.26.Hóa đơn GTGT chi phí dụng cụ sản xuất phục vụ công trình tháng 2 năm 2013 62 Biểu số 2.27.Phiếu chi tiền mua dụng cụ sản xuất 63 Biểu số 2.28.Bảng tổng hợp chi phí mua dụng cụ sản xuất 64 Biểu số 2.29.Bảng tính khấu hao TSCĐ 65 Biểu số 2.30.Bảng tổng hợp chi phí khấu hao TSCĐ quý I 66 Biểu số 2.31.Hóa đơn tiền điện thoại 67 Biểu số 2.32.Bảng tổng hợp chi phí dịch vụ mua ngoài 68 Biểu số 2.33.Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 69 Biểu số 2.34.Chứng từ ghi sổ 70 Biểu số 2.35.Sổ cái TK 627 71 Biểu số 2.36.Bảng tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ quý I 72 Biểu số 2.37.Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 73 Biểu số 2.38.Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 74 Biểu số 2.39.Sổ cái TK 154 75 Biểu số 2.40.Thẻ tính giá thành sản phẩm 77 Biểu số 3.1. Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ 82 Biểu số 3.2. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 83 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Việt Nam, mỗi doanh nghiệp phải hoàn toàn tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mặt khác, mọi doanh nghiệp là một phần hệ kinh tế mở trong nền kinh tế quốc dân và từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, điều đó thể hiện các doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến thực trạng và xu thế biến động của môi trường kinh doanh trong nước mà cần phải tính đến các tác động tích cực cũng như tiêu cực của môi trường kinh doanh khu vực và quốc tế. Môi trường cạnh tranh ngày càng rộng lớn, tính chất cạnh tranh và biến động của môi trường ngày càng mạnh mẽ, việc định hướng đi trong tương lai ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp.Trước tình hình đó, giá cả sẽ đóng một vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.Vì vậy, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính là nội dung quan trọng hàng đầu trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Tiết kiệm chi phí sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh vì giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại doanh nghiệp.Nhưng làm thế nào để sử dụng chi phí tiết kiệm, hiểu quả cao lại là một câu hỏi lớn luôn được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Đối với doanh nghiệp xây lắp, với đặc thù là thi công các công trình, hạng mục công trình trong một khoảng thời gian nhất định, địa điểm luôn di chuyển thì việc tập hợp chi phí một cách tiết kiệm lại càng khó khăn hơn nữa. Mặc dù vậy, doanh nghiệp vẫn phải tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác, từ đó đưa ra được những biện pháp giảm chi phí giá thành nhưng vẫn đem lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp. Với ý nghĩa rất quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, qua thời gian nghiên cứu lý luận cùng với tìm hiểu thực tế tình hình tại Công ty TNHH Hồng Trường, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường”cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Kết cấu khóa luận ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục, bảng biểu, sơ đồ và kết luận, gồm ba chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Thang Long University Library Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường. Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung và Công ty TNHH Hồng Trường nói riêng. Từ đó đi sâu tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường. Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường. Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hồng Trường dưới góc độ kế toán tài chính. Số liệu minh họa cho khóa luận là tháng 2 năm 2013. Phương pháp nghiên cứu: phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán. CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1. Chi phí sản xuất và mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 1.1.1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành xây lắp là quá trình tiêu hao yếu tố lao động sống và lao động vật hóa để tạo nên giá trị sử dụng của các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người. Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, các chi phí này được biểu hiện dưới dạng giá trị, được gọi là chi phí sản xuất. Tương tự như vậy, chi phí sản xuất trong quá trình xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cấu thành nên sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định. 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế, công cụ và đặc tính khác nhau nên yêu cầu quản lý từng loại cũng khác nhau. Dưới những góc độ khác nhau và các tiêu chí khác nhau thì có nhiều cách phân chia chi phí sản xuất khác nhau để đáp ứng được yêu cầu quản lý, song vẫn phải đảm bảo các yêu cầu: Tạo điều kiện sử dụng thông tin nhanh nhất cho các công tác quản lý, phục vụ tốt yêu cầu kiểm tra và giám sát chi phí. Đáp ứng đầy đủ kịp thời những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương án sản xuất. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo mục đích và công dụng của chi phí Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau và không cần xét đến chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng để làm gì. Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao gồm các yếu tố sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính (gạch, vôi, đá, cát…), cấu kiện bê tông, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp. Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho đội quản lý công trình. - Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền công phải trả cho người lao động và các khoản mục phải trả khác như tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp, kể cả khoản 1 Thang Long University Library hỗ trợ lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lấp công trình. Không bao gồm các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp. - Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời: + Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhânđiều khiển máy, phục vụ máy,…, chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. + Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công. Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước sau đó được phân bổ dần vào chi phí sử dụng máy thi công… - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trình xây dựng. chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác lien quan đén hoạt động chung của đội xây lắp. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí - Những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dung ở mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Dựa vào tiêu thức nà chi phí sản xuất được phân thành các yếu tố sau: - Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp. - Yếu tố nhiên liệu được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương bao gồm tổng số lương phụ cấp phải trả cho công nhân xây lắp. - Yếu tố BHXH, BHYT, KBCĐ, BHTN: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp theo lương. - Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Tổng số khấu hao tài sản cố định trong kỳ của tất cả tại sản cố định trong kỳ. 2 - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dung vào việc tạo ra sản phẩm xây lắp. - Yếu tố chi phí bằng tiền khác là những chi phí mà doanh nghiệp phải chi trong quá trình hoạt đọng thực tế. Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chio phí bỏ vào sản phẩm, tỷ trọng trong từng loại chi phí. Vì thế nó là cơ sở giúp kế toán tổ chức việc tập hợp chi phí sản xuất theo từng yếu tố, nó cho biết được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán chi phí sản xuất đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, cách phân loại này không biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng số chi phí của doanh nghiệp. Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất xây lắp còn có nhiều cách phân loai khác nhau tùy theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và đói tượng cung cấp thông tin cụ thể. Nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kì nhất định. 1.1.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định. Sản phẩm xây lắp có thể là một hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành. Giá thành sản phẩm xây lắp phân biệt thành: - Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất đẻ hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định. - Giá thành sản hạng mục công trình hoặc công trình là toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây lắp đạt giá trị sử dụng. 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm. Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau: Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. 3 Thang Long University Library - Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức. - Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp. - Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. - Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Các phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ. - Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung. - Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: 4 Giá thành sản Giá thành toàn bộ của sản phẩm = xuất của sản + Chi phí quản lý + doanh nghiệp phẩm Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu. 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Hoạt động xây lắp là sự thống nhất hai mặt của một quá trình.Như vậy có thể thấy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ và có sự độc lập tương đối với nhau.Chi phí thể hiện hao phí sản xuất còn giá thành thể hiện kết quả của quá trình sản xuất. - Về mặt chất: Chúng đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp phải bỏ ra trong qúa trình thi công xây lắp. - Về mặt lượng: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí trong một thời kỳ nhất định, giá thành sản phẩm chỉ phản ánh những hao phí liên quan tới khối lượng công việc hoàn thành, được bàn giao, được nghiệm thu. Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, chi phí thực tế phát sinh chờ phân bổ, nhưng lại bao gồm chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước trong kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ trước nhưng phân bổ cho kỳ này. Trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất tạo cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm = xây lắp Chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kỳ Như vậy giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh giá trị thực của các khoản hao phí sản xuất. Mọi cách tính chủ quan, không phản ảnh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc phá vỡ mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, không xác định được hiệu quả kinh doanh và không thực hiện được tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. 5 Thang Long University Library 1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tổ chức tập hợp và phân bổ theo đó. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí hoặc nơi chịu phí. Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Trong sản xuất xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ, loại hình sản xuất đơn chiếc, sản phẩm xây lắp có giá trị kinh tế lớn, thường được phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công. Mỗi công trình, hạng mục công trình đều có dự toán, thiết kế riêng, cấu tạo vật chất khác nhau nên tuỳ thuộc vào công việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây lắp mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn thành hay từng đơn đặt hàng. 1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí. Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau: - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó. - Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. - Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán. Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình. Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp hạch toán trên.Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên 6 quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng theo những tiêu thức phù hợp. 1.2.1.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong doanh nghiệp xây lắpkhi xuất vật liệu chính như cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép…cho thi công công trình, hạng mục công trình nào, kế toán đều mở sổ chi tiết hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình nào thì hạch toán cho công trình, hạng mục công trình đó. Còn đối với các loại vật liệu phụ và công cụ dụng cụ sử dụng luân chuyển như gỗ, ván, khuôn, cọc, ván thép, đà giáo, khung thép… mà sử dụng một lần cho công trình nào thì hạch toán toàn bộ chi phi cho công trình đó, còn nếu các loại vật liệu này được sử dụng hai hay nhiều lần và cho hai hay nhiều công trình khác nhau thì được phân bổ theo giá trị chia đều cho số lần sử dụng dự kiến. Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụngTK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 621 - Trị giá vật liệu xuất dùng cho hoạt động xây lắp Có - Trị giá vật liệu sử dụng không hết mang về nhập kho - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVLTT sử dụng cho hoạt động kinh doanh TK 621 không có số dư cuối kỳ. 7 Thang Long University Library Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp TK 152 TK 621 Xuất kho NVLTT xây lắp công trình TK 152 NVL sử dụng không hết đem về nhập kho TK 111, 112, 331 TK 154 Mua NVL xuất ngay cho công trình Kết chuyển chi phí NVL cuối kỳ TK 133 Thuế GTGT TK 141 TK 632 Chi phí NVLTT vượt mức bình thường Quyết toán tạm ứng cho đơn vị nhận khoán về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao 8 1.2.1.4. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp phải trả của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình: Công nhân mộc, nề, uốn sắt, trộn bê tông, khuân vác,... Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lí của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc. Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc tiền lương trả theo thời gian nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể thì dùng phương pháp tập hợp trực tiếp. Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trả theo thời gian có liên quan tới nhiều đối tượng và không hạch toán trực tiếp được và các khoản tiền lương phụ của công nhân sản xuất xây lắp thì phải dùng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn được dùng để phân bổ hợp lí là phân bổ theo giờ công định mức hoặc theo tiền lương định mức, hay phân bổ theo giờ công thực tế. Đối với doanh nghiệp xây lắp, trong chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn giữa ca của công nhân sản xuất. Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng:TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Kết cấu tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp của lao động biên chế trong doanh nghiệp và lao động thuê ngoài Có - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK 622 không có số dư cuối kỳ. 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -