Tài liệu Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh dệt kim phú vĩnh hưng

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 126 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ HOA MÃ SINH VIÊN : A19272 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Mai Thanh Thủy Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Hoa Mã Sinh Viên : A19272 Chuyên Ngành : Kế toán HÀ NỘI - 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại ngôi trường Đại học Thăng Long, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của tập thể lớp QA24g2 cùng với nhiều tập thể trong và ngoài trường. Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế - Quản lý và các thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm ngồi trên ghế nhà trường. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS – Mai Thanh thủy, người đã chỉ bảo nhiệt tình và dành thời gian quý báu hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực tập để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo, đặc biệt là các anh, chị phòng kế toán, phòng tài chính kinh doanh tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng đã tạo rất nhiều điều kiện giúp tôi tiếp cận tình hình thực tế để nghiên cứu và hoàn thành bài luận của mình. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua Do khả năng cũng như điều kiện khách quan nên quá trình làm luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót. Vậy kính mong được sự đóng góp ý kiến và chỉ đạo của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014 Sinh viên Hoàng Thị Hoa LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan rằng bài luận văn: “ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng” là công trình nghiên cứu của riêng em dựa trên các số liệu thực tế của Công ty, dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của cô giáo TS – Mai Thanh Thủy. Nếu có sai sót gì em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Sinh vi n th c hiện Hoàng Thị Hoa Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT . 1 1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất ................................................................................................. 1 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ..........1 1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất .................................................1 1.1.1.2. Khái niệm đặc điểm giá thành sản phẩm ............................................1 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ...................................2 1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất...................................................................2 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm ............................................................4 1.1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................5 1.2. Nhiệm vụ của ế toán tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm .................................................................................................................. 6 1.3. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................. 7 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ...........................................................7 1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm ...........................................................7 1.4. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất .......................................................... 8 1.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí tr c tiếp ......................................................8 1.4.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp ...............................................8 1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp ê hai thƣờng uyên.. ................................................................................................................ 9 1.5.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp ...................................................9 1.5.1.1. Khái niệm ............................................................................................9 1.5.1.2. Tài khoản sử dụng:............................................................................10 1.5.1.3. Phương pháp hạch toán ....................................................................11 1.5.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp .........................................................11 1.5.2.1. Khái niệm ..........................................................................................11 1.5.2.2. Tài khoản sử dụng .............................................................................12 1.5.2.3. Phương pháp hạch toán ....................................................................13 1.5.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................13 1.5.3.1. Khái niệm ..........................................................................................13 1.5.3.2. Tài khoản sử dụng:............................................................................14 1.5.3.3. Phương pháp hạch toán ....................................................................15 1.5.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp ...........................16 1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng pháp iểm ê định kỳ ..... 18 1.6.1. Kế toán chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp .................................................18 1.6.2. Kế toán chi phí nhân công tr c tiếp .........................................................19 1.6.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................19 1.6.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ...........................................................19 1.6.5. Kiểm k và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .....................................20 1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang .......................................................................... 20 1.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu chính ...........20 1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương .....21 1.7.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.........................21 1.7.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguy n vật liệu tr c tiếp hoặc theo chi phí tr c tiếp .................................................................................22 1.7.5. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch ......22 1.8. Kế toán tính giá thành sản phẩm .................................................................. 22 1.8.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm .....................................................................22 1.8.2. Phương pháp tính giá thành ....................................................................22 1.8.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn ..............................................22 1.8.2.2. Phương pháp tổng cộng chi phí ........................................................23 1.8.2.3. Phương pháp hệ số ............................................................................23 1.8.2.4. Phương pháp tính giá thành phân bước ...........................................24 1.9. Hệ thống sổ kế toán áp dụng cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ......................................................................................................... 25 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG ..... 27 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ............................. 27 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .....................................27 2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................28 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty ....................................................28 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong Công ty ...................................30 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .....................................................30 2.1.4.2. Các chính sách kế toán trong Công ty ..............................................32 Thang Long University Library 2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ................................................................ 33 2.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty ................................................................................34 2.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.......................................34 2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất..............................................................34 2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..........................................34 2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ..................................................42 2.2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ............................................50 2.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ....................................................70 2.2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang ....................................................................71 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT KIM PHÚ VĨNH HƢNG ................................................................................... 73 3.1. Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng ............................................ 73 3.1.1. Ưu điểm .....................................................................................................73 3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán: ...............................................................73 3.1.1.2. Về hệ thống tài khoản: ......................................................................73 3.1.1.3. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: ..73 3.1.2. Hạn chế và nguy n nhân ..........................................................................74 3.1.2.1. Về hệ thống sổ sách ...........................................................................74 3.1.2.2. Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp .............................................74 3.1.2.3. Về kế toán chi phí sản xuất chung.....................................................74 3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện .......................................................................... 75 3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt im Phú Vĩnh Hƣng .................. 75 3.3.1. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán ......................................75 3.3.2. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí nhân công tr c tiếp .....................76 3.3.3. Kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung ............................77 3.3.3.1. Đối với vấn đề chi phí tiền điện phát sinh ........................................77 3.3.3.2. Đối với việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ........................77 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Diễn giải BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CCDC Công cụ dụng cụ NCTT Nhân công trực tiếp NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp SXC Sản xuất chung CPSX Chi phí sản xuất GTGT Giá trị gia tăng KKĐK Kiểm kê định kỳ KKTX Kê khai thường xuyên KPCĐ Kinh phí công đoàn NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp NCTT Nhân công trực tiếp SPDD Sản phẩm dở dang SXC Sản xuất chung TK Tài khoản TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định Thang Long University Library DANH MỤC ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .....................................................11 Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .............................................................13 Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung ....................................................................16 Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên .........................................................................................................17 Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK) ......................................19 Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................20 Sơ đồ 1.7. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm....................................................................................24 Sơ đồ 1.8. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm ........................................................................................25 Sơ đồ 1.9. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung........................................................................................................26 Sơ đồ 2.1. Quy trình công nghệ sản xuất quần, áo len, bít tất .......................................28 Sơ đồ 2.2. Tổ chức quản lý của Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng ....................29 Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ....................................................................31 Sơ đồ 2.4. Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung ...........................................33 Sơ đồ 2.5. Quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi phí NVLTT .............................35 Sơ đồ 2.6. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ..........................................43 Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán chi phí SXC .................................................................50 Bảng 2.1. Bảng phân bổ nguyên vật liệu……………………………………………...38 Bảng 2.2. Bảng chấm công tháng 11 .............................................................................44 Bảng 2.3. Bảng thanh toán tiền lương tháng 11 ............................................................45 Bảng 2.4. Bảng thông tin tiền lương tháng 11...............................................................46 Bảng 2.5. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 11.................................47 Bảng 2.6. Bảng thanh toán tiền lương theo thời gian ....................................................52 Bảng 2.7. Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ..........................................55 Bảng 2.8. Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.........................................................59 Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung ...........................................................65 Bảng 2.10. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung ........................................................66 Bảng 2.11. Bảng tính giá thành sản phẩm Áo len mã Q37 ...........................................72 Biểu số 2.1. Phiếu xuất kho số 16 ................................................................................36 Biểu số 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng ............................................................................37 Biểu số 2.3. Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – Áo len mã Q37 .................39 Biểu số 2.4. Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................................40 Biểu số 2.5. Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp – Áo len mã Q37 .........................48 Biểu số 2.6. Sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp ............................................49 Biểu số 2.7. Sổ chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng ..................................................53 Biểu số 2.8. Phiếu xuất kho số 23 ................................................................................54 Biểu số 2.9. Sổ chi tiết tài khoản chi phí vật liệu cho phân xưởng ...............................56 Biểu số 2.10. Sổ chi tiết chi phí công cụ dụng cụ cho phân xưởng ..............................57 Biểu số 2.11. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao tài sản cố định .............................60 Biểu số 2.12. Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện ............................................................61 Biểu số 2.13. Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài .....................................62 Biểu số 2.14. Phiếu chi số 0039 ...................................................................................63 Biểu số 2.15. Sổ chi tiết tài khoản chi phí khác bằng tiền.............................................64 Biểu số 2.16. Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung .................................................67 Biểu số 2.17.Sổ nhật ký chung tháng 11 ......................................................................68 Biểu số 2.18. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất dở dang – Áo len mã Q37 ............70 Thang Long University Library LỜI NÓI ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển như hiện nay, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp luôn phải tìm cách để không chỉ tồn tại mà còn phải đứng vững và phát triển. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả từ việc sử dụng vốn, tổ chức sản xuất kinh doanh cho đến việc tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi các khoản chi phí để tạo ra lợi nhuận đó cùng với các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất là một trong những biện pháp hàng đầu, có ý nghĩa rất lớn, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể giảm giá bán, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ từ đó làm tăng lợi nhuận. Chính vì vậy việc tổ chức tốt kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành nói riêng được xem là công cụ hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã học ở trường và thời gian thực tập tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng” để hiểu rõ hơn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là làm rõ những nguyên tắc hạch toán của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp Công ty thấy được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hơn nữa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài lý luận là lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, những vận dụng để đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng. Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là việc nghiên cứu thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp so sánh và đối chiếu, phương pháp hệ thống và chọn lọc. 5. Kết cấu của luận văn Luận văn của em ngoài Lời nói đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Th c trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH dệt kim Phú Vĩnh Hưng. Bài luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo TS Mai Thanh Thủy và sự giúp đỡ tận tình của ban giám đốc, các anh chị phòng Tài chính- kế toán của Công ty. Mặc dù đã rất cố gắng , nhưng do thời gian thực tập có hạn, đồng thời trình độ kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn còn hạn chế nên luận văn của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô, anh chị để giúp em hoàn thiện và nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2014 Sinh viên Hoàng Thị Hoa Thang Long University Library CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Lý luận chung về chi phí sản uất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản uất 1.1.1. 1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất là những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình SXKD gắn liền với mục đích kinh doanh. Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí. Được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian xác định (tháng, quý, năm). 1.1.1.2. Khái niệm đặc điểm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả hoạt động vật tư, tài sản, vốn,… cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất thấp nhất để hạ giá thành sản phẩm. Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành có thể phản ánh trình độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị sản xuất, mức độ trang thiết bị và áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến, kết quả sử dụng hợp lý sức lao động. Do vậy, giá thành là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu gía thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó, đó là chi phí sản xuất đã sử dụng và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Như vậy bản chất của giá thành 1 sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. 1.1.2. 1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Phân loại chi phí sản xuất CPSX của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về cả nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí…trong quá trình sản xuất. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, CPSX cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. a) Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là toàn bộ chi phí NVL được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.  Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất như KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN...  Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là các khoản CPSX liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. CPSXC bao gồm các yếu tố CPSX sau:  Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất.  Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.  Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng.  Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất.  Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.  Chi phí bán hàng: bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ.  Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến công tác vận hành và quản trị kinh doanh, hành chính trong doanh nghiệp. 2 Thang Long University Library Phân loại chi phí theo tiêu thức này phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục; là căn cứ để thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau. b) Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố. Hiện nay ở nước ta theo các quy định của chế độ kế toán hiện hành thì chi phí được theo dõi theo bảy yếu tố như sau:  Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vào hoạt động SXKD.  Chi phí nhiện liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ: (Trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Thực chất, nhiên liệu cũng là nguyên vật liệu phụ nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong danh mục nguyên liệu. Vì vậy, nó được xếp vào một khoản mục riêng để quản lý và dễ dàng kiểu soát khi có sự biến động nhiên liệu, năng lượng trên thị trường.  Chi phí nhân công và các khoản phụ cấp: là các khoản chi phí về tổng tiền lương và phụ cấp phải trả cho người lao động,  Chi phí bảo hiểm: Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền lương của người lao động.  Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ của doanh nghiệp.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.  Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD ngoài các yếu tố chi phí nói trên. Tác dụng của cách phân loại này: cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng CPSX; là cơ sở để lập và phân tích các dự toán CPSX; cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính, từ đó để tính và tổng hợp thu nhập quốc dân... c) Phân loại CPSX theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Theo cách phân loại này CPSX được chia thành: 3  Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp.  Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị.  Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí. Tác dụng của cách phân loại này: có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận; việc xác định điểm hoà vốn và việc ra các quyết định kinh doanh quan trọng; là cơ sở để lập dự toán chi phí hợp lý ứng với mọi mức hoạt động theo dự kiến... d) Ngoài ra để phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp, còn có một số cách phân loại CPSX khác  Phân loại CPSX theo phương pháp quy nạp: gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.  Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh: gồm chi phí cơ bản, chi phí chung.  Phân loại CPSX để lựa chọn các phương án: gồm chi phí chênh lệch. 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm a) Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành Theo cách này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:  Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Chỉ tiêu này được tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý CPSX để hạ giá thành sản phẩm và là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.  Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chi phí tính cho đơn vị sản phẩm. Chỉ tiêu này cũng được tính trước khi tiến hành sản xuất.  Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ. Chỉ tiêu này được tính sau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp đã xác định. b) Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí cấu thành Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ. 4 Thang Long University Library  Giá thành sản xuất sản phẩm: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất. Bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.  Giá thành tiêu thụ sản phẩm: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Bao gồm chi phí sản xuất của sản phẩm tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Giá thành tiêu thụ có thể chia thành:  Giá thành toàn bộ sản phẩm: Bao gồm toàn bộ chi phí cố định và biến đổi trong quá trình sản xuất kinh doanh.  Giá thành sản phẩm theo biến phí: Bao gồm chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp. 1.1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất. Chúng đều là các hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp. Tuy vậy chúng vẫn có sự khác nhau trên các phương diện sau:  Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm (chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung). Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa. Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.  Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau. Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau: Tổng giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành Chi phí sản = xuất dở dang + đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành là cơ sở để xây dựng giá bán. Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết 5 kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế. Nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả trên thị trường Trong một số trường hợp thì chi phí sản xuất sẽ đồng thời là giá thành sản phẩm khi đó doanh nghiệp phải có các đặc điểm sau:  Chu kỳ sản xuất kinh doanh trùng với kỳ tính giá thành và kỳ báo cáo.  Trong quá trình sản xuất kinh doanh không có hoặc có rất ít sản phẩm dở dang.  Các doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm.  Sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí chỉ ảnh hưởng đến chỉ tiêu tăng hay hạ giá thành sản phẩm. 1.2. Nhiệm vụ của ế toán tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm CPSX và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm có vị trí quan trọng trong công tác kế toán của mỗi doanh nghiệp. Phản ánh trung thưc, hợp lý CPSX cũng như đảm bảo đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm đã hoàn thành là yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp. Để đáp ứng được những yêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm, kế toán cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm như sau:  Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.  Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nhệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.  Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp. 6 Thang Long University Library  Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.  Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.  Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra được quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. 1.3. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản uất và tính giá thành sản phẩm 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Đây là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ...) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng...). Khi muốn xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, các nhà quản trị phải căn cứ vào : mục đích sử dụng của chi phí ; đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh ; quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm ; khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp có thể là :  Từng sản phẩm, từng chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng  Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất  Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý sẽ là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết... 1.3.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Để xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể. 7 Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là một đối tượng tính giá thành. Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn, công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm hoàn thành. 1.4. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản uất Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Thông thường có 2 phương pháp tập hợp chi phí như sau: 1.4.1. Phương pháp tập hợp chi phí tr c tiếp Phương này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó. 1.4.2. Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó. Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan. Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo công thức: C Ci = x Ti i Ti i=1 Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i 8 Thang Long University Library
- Xem thêm -