Tài liệu Hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá tại unimex hà nội

  • Số trang: 95 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Học Viện Tài Chính i Luận Văn Tốt Nghiệp BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------—²–--------- TRẦN BẢO VÂN CQ47/21.08 Đề tài : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI UNIMEX HÀ NỘI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: TS. TRẦN VĂN DUNG SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính ii Luận Văn Tốt Nghiệp HÀ NỘI – 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Tác giả luận văn Trần Bảo Vân SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 iii Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp MỤC LỤC Trang bìa: i Lời cam đoan:...................................................................................................ii Mục lục:...........................................................................................................iii Danh mục viết tắt:.............................................................................................v Danh mục các hình:.........................................................................................vi Danh mục các bảng:.......................................................................................................................vii LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1: LÝ LUẬN CLUN V̀ TÔ CLỨC KÊ TOÁN NLPN KLUU LNN LÓA TROAN DOAANL N LIỆN XUẤT NLPN KLUU 3 1.1. Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong cơ chế thị trường 3 1.2. Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa 4 1.2.1. Các phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu 1.2.2. Đồng tiền thanh toán 4 1.2.3. Thời gian thanh toán 5 4 1.2.4. Nhương thức thanh toán 7 1.3. Kế toán nhập khẩu hàng hóa theo chế độ hiện hành 15 1.3.1. Nội dung, phạm vi thời điểm xác định hàng nhập khẩu 1.3.2. Các văn bản pháp luật áp dụng hiện hành 1.3.3. Kế toán nhập khẩu trực tiếp 15 16 16 1.3.4. Kế toán nhận nhập khẩu ủy thác 18 1.4. Sổ kế toán được sử dụng trong kế toán nhập khẩu hàng hóa 21 Chương 2: TLỰC TRẠN TÔ CLỨC CÔN T́C KÊ TOÁN NLPN KLUU LNN LÓA TẠI CÔN TY UNIMEX LN NỘI 22 2.1. Đặc điểm tình hình chung Công ty Unimex Là Nội 22 2.1.1. iới thiê ̣u khái quát về Công ty Unimex Là Nội 22 SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính iv Luận Văn Tốt Nghiệp 2.1.2. Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Unimex Là Nội 23 2.1.3. Tổ chức quản lý chung toàn công ty 24 2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Unimex Là Nội 26 2.2. Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hóa ở Unimex Là Nội 29 2.2.1. Đặc điểm hoạt động nhập khẩu ở Unimex Là Nội 29 2.2.2. Tổ chức quản lý các đơn vị liên quan hàng nhập khẩu 38 2.2.3. Thực trạng công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Unimex Là Nội 42 Chương 3: MỘT SÔ Ý KIÊN NLĂM LOANN TLIÊN ̣ CÔN T́C KÊ TOÁN NLPN KLUU LNN LÓA TẠI CÔN TY UNIMEX LN NỘI 75 3.1. Nhâ ̣n xet đánh giá khái quát về công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa ở Unimex Là Nội 75 3.1.1. Những ưu điểm trong công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa ở Unimex Là Nội 75 3.1.2.Những nhược điểm trong công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa ở Unimex Là Nội 75 3.1.3.Nhương hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa ở Unimex Là Nội 76 3.2. iải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa ở Unimex Là Nội 77 3.2.1. Về công tác quản lý hàng nhập khẩu 77 3.2.2. Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và phương pháp kế toán 80 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 80 3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết 81 3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp 81 3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến kế toán nhập khẩu hàng hóa 82 KẾT LUẬN 84 SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 v Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp Phụ lục số 05: DANH MỤC VIẾT TẮT ĐT : Đầu tư GTGT : Giá trị gia tăng HĐ : Hợp đồng HN : Hà Nội MTV : Một thành viên NH : Ngân hàng NN : Nhà nước TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VAT : Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax) XNK : Xuất nhập khẩu SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính vi Luận Văn Tốt Nghiệp Phụ lục số 06: DANH MỤc các hình Hình 1.1 Hình 1.2 Hình 1.3 Hình 1.4 Hình 2.1 Hình 2.2 Hình 2.3 Hình 2.4 Phương thức chuyển tiền Phương thức ghi sổ Phương thức thanh toán nhờ thu Phương thức thanh toán L/C Tổ chức bộ máy quản lý công ty Tổ chức bộ máy kế toán công ty Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Biểu đồ biến động các ngành hàng nhập khẩu Hình 2.5 chính công ty Unimex Hà Nội (2009- 2012) Quy trình nhập khẩu hàng hóa SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Trang 8 9 10 14 24 26 28 30 37 Học Viện Tài Chính vii Luận Văn Tốt Nghiệp DANH MỤC CÁC BẢNG Trang 24 29 30 43 Bảng 2.1 Bảng 2.2 Bảng 2.3 Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu qua các năm Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu (2010- 2012) Thị trường nhập khẩu của Công ty Unimex Hà Nội Hợp đồng nội thương mua bán lúa mỳ số 02/UNI- Bảng 2.5 Bảng 2.6 Bảng 2.7 Bảng 2.8 Bảng 2.9 Bảng 2.10 Bảng 2.11 Bảng 2.12 PT/2012 Hợp đồng ngoại thương mua bán lúa mỳ số 1500008 Tờ khai hải quan cho lô hàng lúa mỳ nhập khẩu Hóa đơn GTGT vận tải Phiếu giám định hàng hóa của Vinacontrol Hợp đồng nhập khẩu ủy thác kẽm nguyên chất Hóa đơn thu phí bảo hiểm hàng hóa Tờ khai hải quan cho lô hàng kẽm nhập khẩu Giấy thông báo chuyển tiền nộp thuế NK và thuế GTGT 46 47 49 50 52 57 59 61 Bảng 2.13 Bảng 2.14 Bảng 2.15 Bảng 2.16 Bảng 2.17 hàng NK Biên bản bàn giao lô hàng kẽm nhập khẩu Hóa đơn GTGT thanh toán tiền hàng Hóa đơn GTGT xác định phí ủy thác Thẻ kho từ ngày 1/12/2012-31/12/2012 Sổ chi tiết tài khoản 1561 từ ngày 1/12/2012- 62 65 66 67 68 Bảng 2.18 31/12/2012 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từ ngày 1/12/2012- 70 Bảng 2.19 Bảng 2.20 Bảng 3.1 Bảng 3.2 31/12/2012 Sổ nhật ký chung quý IV/ 2012 Sổ cái TK 156 quý IV/2012 Sổ chi tiết tài khoản 1562 từ ngày 1/12/2012-31/12/2012 Sổ cái tài khoản 1122 quý IV/2012 71 73 81 82 SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 1 Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã và đang thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, đó là nguồn thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Quan hệ hợp tác đa phương với các nước trên thế giới được mở rộng, giao lưu buôn bán với nước ngoài là xu hướng chung ngày nay. Hơn bao giờ hết đây là thời điểm các doanh nghiệp Việt Nam cần khẳng định trên trường quốc tế, khi Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực mậu dịch ASEAN(AFTA), Tổ chức Thương Mại thế giới (WTO) bằng con đường ngoại giao, đẩy mạnh hoạt động thương mại mà trực tiếp là hoạt động XNK. Thực tế cho thấy nền kinh tế quốc tế hoá đã và đang mở ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức khó khăn đối với các doanh nói chung và với các doanh nghiệp XNK của Việt Nam nói riêng. Để có thể tồn tại và khẳng định được vị trí của mình trên thị trường không chỉ trong nước mà cả thị trường thế giới thì đòi hỏi ở mỗi doanh nghiệp cần phải lựa chọn và kết hợp các công cụ quản lý hữu hiệu, đưa ra các chính sách phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, không ngừng cải tổ cơ cấu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Nhưng một doanh nghiệp để phát triển và mở rộng thị phần của mình cả trong nước và trên thế giới không chỉ cần đến những nhà quản lý, kinh doanh giỏi mà cần phải có một bộ máy kế toán hoàn chỉnh có khả năng cung cấp thông tin về tình hình mua bán hàng hoá và sử dụng vốn... của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, là công cụ đắc lực giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định tối ưu. SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 2 Luận Văn Tốt Nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng cũng như nhiệm vụ của công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Một thành viên Nhà nước XNK và Đầu tư Hà Nội (UNIMEX HÀ NỘI), em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán Nhập khẩu hàng hoá tại Unimex Hà Nội”. Nội dung luận văn bao gồm: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán nhập khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp XNK. Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Unimex Hà Nội. Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán nhập khẩu hàng hóa tại Công ty Unimex Hà Nội. Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trần Văn Dung - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em và các cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH NN MTV XNK & ĐT Hà Nội ( Unimex Hà Nội) đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp. SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 3 Luận Văn Tốt Nghiệp CHƯƠNG 1: LY LUẬN CHUNG VỀ TÔ CHƯC KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 1.1. Vai trò, nhiệm vụ của hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong cơ chế thị trường Nhập khẩu là một trong hai hoạt động cấu thành hoạt động ngoại thương. Có thể hiểu đó là việc mua hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái sản xuất nhằm mục đích thu lợi. Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc gắn bó lẫn nhau giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế Thế giới. Hiện nay khi các nước đều có xu hướng chuyển từ đối đầu sang đối thoại, nền kinh tế quốc gia đã hoà nhập với nền kinh tế Thế giới thì vai trò của nhập khẩu đã trở nên vô cùng quan trọng. Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép tiêu dùng một lượng hàng hoá lớn hơn khả năng sản xuất trong nước và tăng mức sống của nhân dân. Hoạt động nhập khẩu làm đa dạng hoá mặt hàng về chủng loại, quy cách, mẫu mã cho phép thoả mãn nhu cầu trong nước, tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại, từ đó có động lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng vươn lên, chính vì vậy nó góp phần thanh lọc các đơn vị sản xuất. Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng góp phần tạo ra sự chuyển giao công nghệ, do đó đẩy mạnh sự phát triển vượt bậc của sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian, tạo ra sự đồng đều về trình độ phát triển trong xã hội. Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, chế độ tự cấp, tự túc, giải quyết những nhu cầu đặc biệt (hàng hoá hiếm hoặc quá hiện đại mà trong nước không thể sản xuất được). Và cuối cùng, nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế, thị trường trong và ngoài nước với nhau, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của đất nước trên cơ sở chuyên môn hoá. SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 4 Luận Văn Tốt Nghiệp Nói tóm lại, hoạt động nhập khẩu có vai trò và nhiệm vụ quan trọng với quốc gia nói chung, với các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng mà các hoạt động khác khó có thể thay thế được. 1.2. Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa 1.2.1. Các phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu Mỗi phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu đều có đặc trưng riêng biệt, trên thực tế có 2 phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu là: - Nhập khẩu trực tiếp: là phương thức kinh doanh mà trong đó đơn vị tham gia hoạt động nhập khẩu trực tiếp đàm phán, ký kết HĐ với nước ngoài, trực tiếp giao, nhận hàng và thanh toán tiền hàng. Các doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu trực tiếp dựa trên cơ sở tự cân đối tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phương thức thanh toán và thị trường, xác định phạm vi kinh doanh nhưng trong khuôn khổ chính sách quản lý xuấtnhập khẩu của Nhà nước. - Nhập khẩu ủy thác: là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hoá nhưng không có quyền tham gia XNK trực tiếp đã uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình. Trong phương thức này có 2 bên tham gia là bên giao và bên nhận ủy thác nhập khẩu. Doanh nghiệp giao ủy thác giữ vai trò người sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp nhận ủy thác giữ vai trò người cung cấp dịch vụ, hưởng phần trăm thù lao do hai bên thoả thuận gọi là phí uỷ thác. 1.2.2. Đồng tiền thanh toán Trong quá trình đàm phán, ký kết HĐ, việc lựa chọn đồng tiền thành toán là đặc biệt quan trọng. Nó có tác động không nhỏ tới HĐ, nhất là khi trên thị trường có sự biến động về tỉ giá của các đồng ngoại tệ. SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 5 Luận Văn Tốt Nghiệp Đồng tiền dùng để thanh toán được gọi là đồng tiền thanh toán, đó có thể là đồng tiền nước xuất khẩu hoặc đồng tiền nước nhập khẩu hoặc đồng tiền của một nước thứ ba. Thường thì những đồng tiền được chọn đó là những loại ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP, JPY… Việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau: - Sự so sánh lực lượng giữa các bên thanh toán. - Vị trí của đồng tiền trên thị trường thế giới. - Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới. - Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu vực kinh tế thế giới. Đồng tiền thanh toán có thể trùng cũng có thể không trùng với đồng tiền tính giá là đồng tiền thể hiện giá cả và dùng để tính toán tổng giá trị HĐ. Khi đồng tiền thanh toán và đồng tiền tính giá không trùng nhau thì người ta phải xác định tỷ giá để quy đổi 2 đồng tiền đó. Các phương thức xác định tỷ giá dựa vào: - Tỷ giá chính thức hay tỷ giá thị trường. - Tỷ giá của công cụ thanh toán nào (chuyển tiền bằng điện hay bằng thư). - Tỷ giá tiền tệ ở nước nào (nước nhập khẩu, nước xuất khẩu hay nước thứ ba). - Tỷ giá mua vào hay bán ra. Vì lợi ích của mình, người xuất khẩu muốn chọn đồng tiền thanh toán là đồng tiền ít bị mất giá, tự do chuyển đổi hoặc dễ dàng đổi ra vàng còn người nhập khẩu thì ngược lại. 1.2.3. Thời gian thanh toán Thời hạn thanh toán có quan hệ chặt chẽ với luân chuyển vốn, tránh rủi ro do việc biến động giá trị tiền tệ thanh toán, nên nó là vấn đề quan trọng và thường thỏa thuận khó khăn khi ký kết HĐ. Hiện nay có ba cách chọn thời hạn thanh toán mà các bên tham gia phải chọn một đó là: trả tiền trước, trả tiền ngay hoặc trả tiền sau. SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 6 Luận Văn Tốt Nghiệp 1.2.3.1. Lình thức trả trước Điều kiện trả tiền trước tức là sau khi HĐ ngoại thương được ký kết, doanh nghiệp nhập khẩu giao cho đối tác toàn bộ hoặc một phần tiền hàng trước khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của mình hoặc trước khi đối tác thực hiện đơn hàng của mình. Mức tiền ứng trước ít hay nhiều phụ thuộc vào tầm quan trọng của hàng hóa. Thông thường hiện nay, mức tiền ứng trước thường là 5-10% giá trị HĐ, đây là khoản tín dụng mà người mua cung cấp cho người bán với mục đích và mong muốn bảo đảm thời HĐ. Vì vậy thời hạn trả trước tương đối ngắn (1015 ngày), người bán chỉ giao hàng khi nhận được số tiền này, và thường không tính lãi đối với số tiền ứng trước này. 1.2.3.2. Lình thức trả ngay Là việc thanh toán tiền cho người bán vào trước lúc hoặc trong lúc người xuất khẩu đặt chứng từ hàng hóa và đặt bản thân hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua. Việc trả tiền ngay có thể thực hiện bằng cách trả tiền hàng toàn bộ một lúc hoặc trả từng phần. Việc trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc đòi hỏi người mua phải trả toàn bộ giá trị hàng theo một trong các điều kiện sau: - Khi nhận được điện báo của người xuất khẩu báo hàng đã sẵn sàng được gửi. - Khi nhận được điện báo của người chuyên chở về việc hoàn thành bốc hàng ở địa điểm đã gửi hàng. - Khi toàn bộ chứng từ quy định trong HĐ được trao cho người mua. - Sau một số ngày hoặc môt số giờ ưu huệ mà người chứng từ quy định trong HĐ được trao cho người mua. SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 7 Luận Văn Tốt Nghiệp Việc trả ngay từng phần đòi hỏi người mua phải trả tiền hàng trong một số đợt được thỏa thuận trong HĐ căn cứ vào các điều kiện giao hàng hoặc mức độ sẵn sàng của hàng hóa. 1.2.3.3 Lình thức trả sau Là việc người bán cung cấp cho người mua một khoản tín dụng theo sự thỏa thuận của hai bên. Khoản tín dụng này được trả bằng tiền hoặc hàng hóa. Trả tiền sau thường gồm các loại: - Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày nhận được thông báo của người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, không trên các phương tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định. - Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày người bán đã hoàn thành giao hàng trên các phương tiện vận tải nơi giao hàng. - Trả tiền sau một số ngày nào đó kể từ ngày nhận xong hàng hóa, hoặc kể từ ngày nhận được đầy đủ các chứng từ quy định trong HĐ. Ở hai hình thức trả trước và trả sau các bên thường quan tâm đến số tiền tín dụng, thời gian tín dụng, lãi suất tín dụng và điều kiện hoàn trả. Hiện tại đồng tiền nước ta liên tục mất giá so với ngoại tệ, vì vậy nên hạn chế mua hàng trả chậm, nếu bắt buộc phải mua thì phải tính toán chu đáo, lường trước trường hợp khi đến hạn thanh toán ngoại tệ tăng giá và phải tuân theo các quy định của Nhà nước. 1.2.4. Phương thức thanh toán Phương thức thanh toán quốc tế là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các điều kiện thanh toán quốc tế cũng như trong hoạt động kinh doanh ngoại thương. Nói đến phương thức thanh toán tức là nói đến việc người bán dùng cách thức nào để thu được tiền hàng bán ra và người mua dùng cách thức nào để trả tiền hàng mua vào. Trong buôn bán, các bên có thể thỏa thuận nhiều SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp 8 cách thanh toán nhưng suy cho cùng phải đảm bảo yêu cầu người bán thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng hạn; người mua nhập hàng đúng số lượng, chất lượng. 1.2.4.1. Nhương thức chuyển tiền Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó, khách hàng (người trả tiền) yêu cầu NH của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Các bên tham gia phương thức này hoạt động dựa trên sơ đồ sau: (3a) NH chuyển tiền (3b) NH đại lý (2) (4) (1) Người chuyển tiền Người hưởng lợi HÌNH 1.1: PHƯƠNG THƯC CHUYỂN TIỂN 1. Giao dịch thương mại. 2. Viết đơn yêu cầu chuyển tiền bằng thư hoặc bằng điện, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định cùng với ủy nhiệm chi nếu có tài khoản mở tại NH. 3. Chuyển tiền qua nước ngoài cho NH đại lý (3a) và gửi giấy báo Nợ, giấy báo đã thanh toán cho người chuyển tiền (3b). 4. NH đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi và chuyển giấy báo Có cho người hưởng lợi. Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại: - Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T). Chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nhưng chi phí cao. Ngày nay khi tham gia mạng SWITF thì hầu hết chuyển tiền được thực hiện trên mạng SWITF. SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp 9 - Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T). Chuyển tiền bằng thư chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại chậm hơn. Chuyển tiền bằng điện thì người chuyển tiền không bị đọng vốn lâu ngày, nhưng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ trong thư hối. Chuyển tiền là một phương thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên. Phương thức này rất đơn giản, ở đây NH chỉ là người trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm hưởng hoa hồng, không bị ràng buộc gì về tránh nhiệm. Khi áp dụng phương thức này thì giữa hai bên mua bán phải có tín nhiệm rất cao, việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người mua. Vì vậy chuyển tiền ít được sử dụng trong thánh toán hàng hoá ngoại thương mà thường được sử dụng trong quan hệ trả nợ, tiền đặt cọc, tiền ứng trước, trả tiền thừa, thanh toán những khoản chi phí phi mậu dịch hay tiền bồi thường. 1.2.4.2. Nhương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản Là phương thức thanh toán mà người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hoá hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán. Đặc điểm của phương thức này là một phương thức thanh toán không có sự tham gia của NH với chức năng là người mở tài khoản và thực thi thanh toán. Chỉ mở tài khoản đặc biệt, không mở tài khoản song biên. Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị quyết toán giữa hai bên, chỉ có hai bên tham gia thanh toán: người bán và người mua. Trình tự tiến hành theo sơ đồ sau: NH bên bán (3) (3) (3) (3) (2) (2) Người bán SV: Trần Bảo Vân NH bên mua (3) (3) Người mua (1) (1) Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp 10 HÌNH 1.2: PHƯƠNG THƯC GHI SÔ 1. Giao hàng hóa, dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hóa. 2. Báo nợ trực tiếp. 3. Người mua dùng phương thức chuyển tiền khi đến định kỳ thanh toán. Phương thức này thường được dùng cho thanh toán nội địa, hai bên mua bán phải thực sự tin cậy lẫn nhau. Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nước ngoài, hay dùng trong thanh toán phi mậu dịch như: tiền cước phí vận tải, tiền phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và đầu tư. Dùng cho phương thức hàng đổi hàng, nhiều lần thường xuyên trong một thời kỳ nhất định. Phương thức này chỉ có lợi cho người mua. 1.2.4.3.Nhương thức thanh toán nhờ thu Phương thức thanh toán nhờ thu là một phương thức thanh toán quốc tế trong đó người xuất khẩu (người bán) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho người nhập khẩu (người mua), uỷ thác cho NH phục vụ mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu nước ngoài, trên cơ sở hối phiếu do người xuất khẩu ký phát. Trong thanh toán quốc tế, khi sử dụng phương thức này các nước thường vận dụng “ Bản quy tắc thông nhất về nhờ thu chứng từ thương mại – ICC 522” do phòng thương mại quốc tế Paris ban hành, bản sửa đổi năm 1995. (1) Người xuất khẩu (2) (2) Người nhập khẩu (7) (7) (4) (5) (5) (3) 3) NH nước xuất khẩu NH nước nhập khẩu (6) SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 11 Luận Văn Tốt Nghiệp HÌNH 1.3: PHƯƠNG THƯC THANH TOÁN NHỜ THU 1. Căn cứ vào HĐ mua bán ngoại thương, người xuất khẩu tiến hành gửi hàng cho người nhập. 2. Ngay sau khi đã gửi hàng ra nước ngoài, người xuất khẩu lập bộ chứng từ, phát hành hối phiếu và gửi cho NH phục vụ mình để nhờ NH thu hộ tiền. 3. Nhận đựơc bộ chứng từ hàng hoá, hối phiếu do người xuất khẩu gửi tới, NH xuất khẩu tiến hành kiểm tra chứng từ và lập thư uỷ nhiệm, rồi gửi các chứng từ ấy cho NH nước người nhập khẩu. 4. Nhận được các chứng từ từ NH xuất khẩu, NH nhập khẩu phải kiểm tra những nội dung trên các chứng từ đó, rồi thông báo cho người nhập khẩu biết. 5. Sau khi đựơc thông báo về bộ chứng từ do người xuất khẩu gửi tới. Nếu nhất trí, thì người nhập khẩu phải chấp nhận trả tiền hối phiếu hoặc trả tiền ngay bộ chứng từ đó. 6. Sau khi đã được người nhập khẩu trả tiền, NH nhập khẩu làm thủ tục chuyển trả số tiền ấy cho người xuất khẩu thông qua NH xuất khẩu. 7. Khi đã nhận được tiền do NH nhập khẩu chuyển tiền đến, NH xuất khẩu trả số tiền đó cho người xuất khẩu. Trong thanh toán nhờ thu, nếu người xuất khẩu không thực hiện trọn vẹn và đầy đủ các cam kết với người nhập khẩu trong HĐ mua bán ngoại thương thì người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán (một phần hay toàn bộ) số tiền trên giấy đòi tiền của người xuất khẩu. Người xuất khẩu thông qua NH chỉ khống chế được quyền định đoạt hàng hoá, mà chưa khống chế được việc trả tiền của người nhập khẩu. Người nhập khẩu có thể bằng cách chưa nhận bộ chứng từ hàng hoá, để kéo dài việc trả tiền cho người xuất khẩu, hoặc có thể không trả tiền khi tình hình thị trường bất lợi cho họ. SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 12 Luận Văn Tốt Nghiệp Đối với hình thức thanh toán nhờ thu, NH chỉ là người trung gian thu hộ tiền cho người xuất khẩu, còn không có trách nhiệm với việc trả tiền của người nhập khẩu. Hình thức này tuy về thủ tục có phần đơn giản song việc trả tiền còn chậm. Trong thanh toán ngoại thương, nhờ thu được chia làm hai loại: - Nhờ thu phiếu trơn (nhờ thu không kèm chứng từ – Clean collection): Khi việc đòi tiền chỉ dựa trên chứng từ đòi tiền là hối phiếu do người xuất khẩu ký phát, mà không kèm theo các chứng từ hàng hoá, thì được gọi là nhờ thu phiếu trơn. Loại này thường được dùng trong thanh toán tiền chi trả về dịch vụ, cước phí bảo hiểm, tiền phạt, tiền bồi thường,… - Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collectttion): Khi việc đòi tiền, ngoài hối phiếu do người xuất khẩu ký phát, còn phải kèm theo các chứng từ về hàng hoá, gọi là nhờ thu kèm chứng từ. Tuỳ theo cách thức trả tiền của người nhập khẩu, mà nhờ thu kèm chứng từ có thể là chấp nhận trả tiền trao chứng từ (Documents against acceptance – D/A) hoặc trả tiền trao chứng từ (Documents against payment – D/P). Nếu là D/A thì người nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền trên hối phiếu do người xuất khẩu ký phát, thì mới được nhận hàng trao cho bộ chứng từ hàng hoá. Nếu là D/P thì người nhập khẩu phải trả ngay số tiền theo tờ phiếu trả tiền ngay do người xuất khẩu lập, thì mới đuợc quyền lấy bộ chứng từ hàng hoá từ NH. 1.2.4.4. Nhương thức thanh toán bằng thư tín dụng Trong thanh toán quốc tế nói chung, đặc biệt trong thanh toán ngoại thương hình thức thanh toán bằng L/C được sử dụng rất phổ biến. Khi vận dụng vào hình thức thanh toán này, các nước dựa vào “ Bản điều lệ và cách thức thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ – UCP 500” do phòng thương mại quốc tế Paris ban hành năm 1993. Theo “ Bản điều lệ và cách thức thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” thì tín dụng chứng từ được hiểu như sau: Thư tín dụng (L/C) là một bản SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08 Học Viện Tài Chính 13 Luận Văn Tốt Nghiệp cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một NH (NH phục vụ người nhập khẩu) theo yêu cầu của người nhập khẩu tiến hành mở và chuyển đến chi nhánh hay đại lý của NH này ở nước ngoài (NH phục vụ người xuất khẩu) một L/C cho người được hưởng (người xuất khẩu) một số tiền nhất định trong thời hạn qui định, với điều kiện người được hưởng phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi trong thư tín dụng. Qui trình thanh toán L/C: 1. Người nhập khẩu dựa vào HĐ mua bán ngoại thương ký với người xuất khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến NH của mình, yêu cầu NH này mở L/C cho người xuất khẩu hưởng. 2. Theo đơn xin mở L/C, NH phục vụ người nhập khẩu mở một L/C (phát hành L/C) cho người xuất khẩu hưởng. NH này chuyển bản chính L/C cho người xuất khẩu (NH thông báo). 3. NH xuất khẩu xác nhận L/C bằng văn bản và gửi bản chính L/C cho người xuất khẩu. 4. Căn cứ vào nội dung của L/C, Người xuất khẩu thực hiện giao hàng cho người nhập khẩu. 5. Sau khi hoàn tất việc giao hàng, người xuất khẩu phải hoàn chỉnh ngay bộ các chứng từ hàng hoá và hối phiếu gửi về NH phục vụ mình, yêu cầu NH này trả tiền cho bộ chứng từ đó. 6. NH thông báo nhận được bộ chứng từ. Kiểm tra kỹ nội dung các chứng từ đó nếu thấy phù hợp thì NH thanh toán (hoặc chấp nhận chiết khấu theo những điều khoản của L/C). 7. NH thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán cho NH phục vụ người nhập khẩu. 8. NH phục vụ người nhập khẩu (NH phát hành L/C) sau khi nhận đựơc bộ các chứng từ từ NH thông báo chuyển đến, tiến hành kiểm tra kỹ các SV: Trần Bảo Vân Lớp: CQ47/21.08
- Xem thêm -