Tài liệu Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh máy nông nghiệp việt trung

  • Số trang: 77 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MẠNH TÙNG MÃ SINH VIÊN : A16973 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.S Đoàn Thị Hồng Nhung : Nguyễn Mạnh Tùng : A16973 : Kế toán HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như sự động viên từ rất nhiều phía. Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp – Thạc sĩ Đoàn Thị Hồng Nhung. Cô không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành tại trường trong thời gian qua, mà còn là chỉ bảo tận tình, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận. Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang giảng dạy tại trường đại học Thăng long, những người luôn nhiệt tình và tâm huyết để mang lại cho sinh viên những kiến thức để chúng em có thể có một nền tảng kiến thức về chuyên ngành của mình. Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị đặc biệt là phòng kế toán công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành được khóa luận của mình. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Nguyễn Mạnh Tùng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Mạnh Tùng Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ................................................1 1.1.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ........1 1.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ...................................1 1.3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất….. ............................................................................................................................2 1.3.1.Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất .................................. 2 1.3.2.Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất................................ 3 1.4.Phân loại và tính giá nguyên vật liệu .....................................................................4 1.4.1.Phân loại nguyên vật liệu ............................................................................................... 4 1.4.1.1. Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu .....................................4 1.4.1.2. Phân loại theo nguồn hình thành nguyên vật liệu ..............................................5 1.4.1.3. Phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu.....................................................5 1.4.1.4. Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu ...................................5 1.4.2.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu .......................................................................... 5 1.4.2.1. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho ....................................6 1.4.2.2. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho .....................................6 1.5.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ............................8 1.5.1.Chứng từ kế toán ............................................................................................................. 9 1.5.2.Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất .......... 10 1.6.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ......................13 1.6.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên .......... 13 1.6.1.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................................13 1.6.1.2. Phương pháp kế toán ........................................................................................14 1.6.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ .................... 16 1.6.2.1. Tài khoản sử dụng ............................................................................................16 1.6.2.2. Phương pháp kế toán ........................................................................................17 1.7.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho ...........................................................18 1.7.1.Tài khoản sử dụng ......................................................................................................... 19 1.7.2.Phương pháp kế toán .................................................................................................... 19 1.8.Kế toán nguyên vật liệu theo các hình thức sổ kế toán ......................................19 1.8.1.Hình thức Nhật ký – Sổ cái .......................................................................................... 20 1.8.2.Hình thức Chứng từ ghi sổ........................................................................................... 21 1.8.3.Hình thức Nhật ký chung ............................................................................................. 23 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG .........................................................25 2.1.Tổng quan về công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ...........................25 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung……………. .................................................................................................................. 25 2.1.2.Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung............. .................................................................................................................. 26 2.1.3.Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ......................... 26 2.1.4.Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .......... 28 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .............................................................................................................................28 2.1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .............................................................................................................................30 2.2.Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung… ........................................................................................................................31 2.2.1.Đặc điểm nguyên vật liệu .............................................................................................. 31 2.2.2.Phân loại nguyên vật liệu ............................................................................................. 32 2.2.3.Quản lý nguyên vật liệu tại công ty .............................................................................. 33 2.2.4.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty.................................................................. 34 2.2.4.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu .....................................................................34 2.2.4.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu ......................................................................42 2.2.4.3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu ..................................................46 2.2.5.Kiểm kê và lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .................................................................................................................. 50 2.2.5.1. Kiểm kê nguyên vật liệu ....................................................................................50 2.2.5.2. Lập dự phòng nguyên vật liệu ..........................................................................52 2.2.6.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung...................... ................................................................................................................. 52 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VIỆT TRUNG............. ............................................................................................................59 3.1.Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ....................................................................................................................59 3.1.1.Ưu điểm……. ................................................................................................................. 59 3.1.2.Nhược điểm…… ............................................................................................................ 61 3.2.Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .............................................................................................62 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt GTGT NVL TNHH Diễn giải Giá trị gia tăng Nguyên vật liệu Trách nhiệm hữu hạn TK Tài khoản VAT Thuế giá trị gia tăng DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1. Thẻ Kho .........................................................................................................11 Bảng 1.2. Sổ chi tiết nguyên vật liệu .............................................................................12 Bảng 2.1. Hóa đơn giá trị gia tăng hàng mua trong nước .............................................36 Bảng 2.2. Phiếu nhập kho 02 .........................................................................................37 Bảng 2.3. Phiếu nhập kho 01 .........................................................................................39 Bảng 2.4. Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí vận chuyển .................................................40 Bảng 2.5. Phiếu chi ........................................................................................................41 Bảng 2.6. Phiếu sản xuất ...............................................................................................44 Bảng 2.7. Giấy đề nghị xuất kho nguyên vật liệu .........................................................44 Bảng 2.8. Phiếu xuất kho ...............................................................................................45 Bảng 2.9. Thẻ kho..........................................................................................................47 Bảng 2.10. Sổ chi tiết nguyên vật liệu ...........................................................................48 Bảng 2.11. Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu ......................................49 Bảng 2.12. Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa sản phẩm...............................................51 Bảng 2.13. Chứng từ ghi sổ ...........................................................................................53 Bảng 2.14. Chứng từ ghi sổ ...........................................................................................54 Bảng 2.15. Chứng từ ghi sổ ...........................................................................................55 Bảng 2.16. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ .........................................................................56 Bảng 2.17. Sổ cái TK 152 .............................................................................................57 Bảng 3.1. Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa sản phẩm ........................................65 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song ..............12 Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ...............................................................................15 Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ .......17 Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ...20 Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ ....22 Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung .......23 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung ......27 Sơ đồ 2.2 :Tổ chức lao động kế toán và phần hành kế toán ..........................................29 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung .............................................................31 Sơ đồ 2.5: Quy trình nhập kho nguyên vật liệu .............................................................34 Sơ đồ 2.5: Quy trình xuất kho nguyên vật liệu..............................................................42 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau là điểu không thể tránh khỏi. Họ cạnh tranh nhau để đứng vững trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm cao, giá thành thấp. Vậy làm thế nào để một doanh nghiệp có thể đáp ứng được cả hai điều này. Doanh nghiệp cần phải quan sát, tìm hiểu, quản lý các hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình. Tổ chức kế toán có thể nói là một công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, việc sử dụng vật tư, tài sản của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Một trong các phần hành kế toán quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất đó là kế toán nguyên vật liệu. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu tốt không chỉ cung cấp kịp thời nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất mà còn kiểm tra, giám sát được việc tuân thủ mức dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đề ra, phát hiện kịp thời và ngăn chặn hiện tượng lãng phí trong sản xuất để từ đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Với những kiến thức đã học được ở trường và qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung, em đã đi tìm hiểu về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty. Do đó, với sự giúp đỡ của cán bộ kế toán và sự hướng dẫn của cô giáo – Th.S Đoàn Thị Hồng Nhung em đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung” 2. Đối tƣợng Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung. 3. Phạm vi nghiên cứu Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung. Từ đó, đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung. 4. Kết cấu của khóa luận Khóa luận gồm 3 chương chính Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Chƣơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Máy Nông Nghiệp Việt Trung CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoá như: sợi trong doanh nghiệp dệt may, rau củ trong doanh nghiệp chế biến thực phẩm, cát sỏi trong doanh nghiệp xây lắp,… Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị tiêu hao toàn bộ vào trong quá trình sản xuất, không giữ lại nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của chúng được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm. Nguyên vật liệu tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất. Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Chính vì thế, để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng, giá trị. 1.2. Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lưu động. Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là một trong ba yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Vì vậy, việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Mặt khác, chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nguyên vật liệu sử dụng. Qua đó, ta thấy nguyên vật liệu có vị trí quan trọng như thế nào đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng là đối tượng lao động trực tiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Việc thiếu nguyên vật liệu sẽ làm cho sản xuất bị đình trệ, cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng. Giá trị sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu vì chúng thường chiếm 60-80% giá thành sản phẩm. Từ đó cho thấy chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác kế toán nguyên vật liệu, để sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất sao cho với cùng một khối lượng vật liệu nhất định có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn, chất lượng tốt hơn... 1 Thang Long University Library Hơn nữa, với việc tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, giá cả nguyên vật liệu ngày một tăng nên muốn tạo ra ưu thế các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạn thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp. 1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 1.3.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đất nước bước sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác động của nhiều quy luật kinh tế, trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan, nó gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn, nhưng cũng là động lực để các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển. Để có thể vươn lên khẳng định vị trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất phải làm ăn có hiệu quả. Một trong những giải pháp cho vấn đề này là doanh nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ thể là yếu tố nguyên vật liệu. Xuất phát từ vị trí, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục thì phải đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu kịp thời về mặt số lượng, chất lượng cũng như chủng loại vật liệu do nhu cầu sản xuất ngày càng phát triển đòi hỏi vật liệu ngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm và kinh doanh có lãi là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới. Vì vậy, quản lý tốt ở khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. - Khâu thu mua: lập kế hoạch và tìm nguồn thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lượng và chất lượng với chi phí tối thiểu, đáp ứng kịp thời tránh việc thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất. - Khâu bảo quản: xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng, thiết bị kỹ thuật đầy đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ, lý, hoá của từng loại nguyên vật liệu để có biện pháp bảo quản tốt nhất. Nhìn chung các loại vật liệu thường rất dễ hỏng dưới tác dụng của môi trường, khí hậu ... và dễ mất mát, hao hụt nên rất khó khăn cho công tác bảo quản. Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn, do vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí này có nghĩa là phải tính được tỷ lệ hợp lý giữa trị giá vật liệu với chi phí bảo quản chung. - Khâu dự trữ: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị ngừng trệ, gián đoạn, doanh nghiệp phải dự trữ vật liệu đúng định mức tối đa, tối thiểu theo tình 2 hình sản xuất của doanh nghiệp đảm bảo cho sản xuất liên tục bình thường không gây ứ đọng (do khâu dự trữ quá lớn) tăng nhanh vòng quay vốn. - Khâu xuất nguyên vật liệu: Sử dụng vật liệu theo đúng định mức tiêu hao, đúng chủng loại vật liệu, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vật liệu nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm vì vậy đòi hỏi tổ chức tốt việc ghi chép, theo dõi phản ánh tình hình xuất vật liệu. Tính toán phân bổ chính xác vật liệu cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp thích hợp, cung cấp số liệu kịp thời chính xác cho công tác tính giá thành sản phẩm. Đồng thời thường xuyên hoặc định kỳ phân tích tình hình thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu, trên cơ sở đề ra những biện pháp cần thiết cho việc quản lý ở từng khâu, nhằm giảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất sản phẩm, là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội. Ngoài ra, để công tác quản lý nguyên vật liệu khoa học và chính xác, các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm và đánh số danh diểm cho NVL. Hệ thống này phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại của NVL. Doanh nghiệp phải bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý tốt NVL tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ xuất, nhập kho, tránh bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với kế toán vật tư. 1.3.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng như vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất được xác định như sau: - Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu về giá cả và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp. - Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về hạch toán nguyên vật liệu. Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu. - Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm. Phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính giá thành được chính xác. 3 Thang Long University Library - Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh. - Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vật liệu. Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NVL đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy đủ, kịp thời. 1.4. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 1.4.1. Phân loại nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu bao gồm nhiều loại nhiều thứ khác nhau. Mỗi loại có vai trò, công dụng, tính chất lý hoá rất khác nhau và biến động liên tục hàng ngày trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới có thể tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu. Tuỳ theo nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có sự phân chia thành các loại khác nhau để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán. 1.4.1.1. Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu Trong thực tế quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, đặc trưng thông dụng nhất để phân loại vật liệu là phân loại theo vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất và yêu cầu quản lý. Theo đặc trưng này, nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm kể cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản; phục vụ cho quá trình lao động. - Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. - Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. . . 4 - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản. - Phế liệu: Là các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài. -Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu chưa kể đến như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc trưng. 1.4.1.2. Phân loại theo nguồn hình thành nguyên vật liệu Nguyên vật liệu ở trong kho của doanh nghiệp được xem xét nguồn gốc hình thành và được chia thành 3 loại: - Nguyên vật liệu mua ngoài - Nguyên vật liệu sản xuất - Nguyên vật liệu từ các nguồn khác như: nhận cấp phát, góp vốn liên doanh, biếu, tặng thưởng… 1.4.1.3. Phân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu Nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp chưa hẳn đã là tài sản của doanh nghiệp, mà được chia thành: - Nguyên vật liệu tự có - Nguyên vật liệu nhận gia công hoặc giữ hộ 1.4.1.4. Phân loại theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu Nguyên vật liệu được phân loại theo mục đích và nơi sử dụng như sau: - Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác như: quản lý phân xưởng sản xuất, quản lý doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm… Trên cơ sở phân loại nguyên vật liệu, các doanh nghiệp phải chi tiết và hình thành sổ danh điểm nguyên vật liệu. Sổ này xác định thống nhất tên gọi, ký hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng danh điểm nguyên vật liệu. 1.4.2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải được đánh giá theo nguyên tắc giá phí, tức là, phải tính toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó. Tuy nhiên, tùy điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở doanh nghiệp biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong các cách tính giá nguyên vật liệu sau: 5 Thang Long University Library 1.4.2.1. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó. Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu được đánh giá khác nhau. - Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Trị giá thực tế nhập kho Trị giá mua ghi = Các loại thuế không trên hoá + đơn (không được hoàn lại Chi phí trực tiếp + phát sinh trong Các khoản chiết khấu - thương mại, giảm giá có VAT) khâu mua Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Trị giá thực tế nhập kho = Trị giá mua ghi trên hoá đơn + Các loại thuế không được hoàn + lại (có VAT) Chi phí trực tiếp phát sinh trong - Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá khâu mua - Đối với nguyên vật liệu xuất gia công, chế biến nhập kho: Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí NVL thuê gia = NVL xuất gia + gia công + vận chuyển, công, chế biến công, chế biến chế biến bốc dỡ nhập kho - Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần thì giá thực tế là giá trị NVL do hội đồng liên doanh đánh giá trên nguyên tắc tương đương tiền mặt. - Đối với nguyên vật liệu nhận cấp, biếu tặng ... thì giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường của nguyên vật liệu tương đương. - Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được đánh giá theo giá trị thực tế nếu còn sử dụng hoặc đánh giá theo giá ước tính. 1.4.2.2. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu, đối tượng khác nhau nhằm xác định chi phí hoat động 6 sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tính giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phương pháp sau: - Phƣơng pháp giá thực tế đích danh Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó. Phương pháp này sẽ nhận diện được từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn kho theo từng hóa đơn mua vào riêng biệt. Do đó trị giá của nguyên vật liệu xuất và tồn kho được xác định chính xác, phản ánh đúng thực tế phát sinh. Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ. Khi đó, chi phí cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện được. Chính vì vậy chỉ nên áp dụng phương pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc trưng có giá trị cao. - Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc (giả định) Với phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô NVL nhập kho. Sau đó, khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế theo công thức sau: Trị giá thực tế = Số lượng NVL x Đơn giá thực tế NVL NVL xuất kho xuất kho của lô NVL nhập trước Khi nào xuất kho hết số lượng của lô NVL nhập trước mới lấy đơn giá thực tế của lô NVL tiếp sau để tính giá ra giá thực tế xuất kho. Cách xác định này sẽ đơn giản hơn cho kế toán so với phương pháp giá đích danh nhưng vì giá thực tế xuất kho lại được xác định theo đơn giá của lô NVL nhập trước nên không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời, xa rời thực tế. Vì thế nó thích hợp cho áp dụng cho các doanh nghiệp có ít danh điểm NVL, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. - Phƣơng pháp nhập sau – xuất trƣớc (giả định) Ở phương pháp này, kế toán cũng phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô NVL nhập kho. Sau đó khi xuất, căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách : Trị giá thực tế = Số lượng NVL x Đơn giá thực tế NVL của NVL xuất kho xuất kho lô NVL nhập sau cùng Khi nào lô NVL nhập sau cùng hết thì sẽ tiếp tục lấy đơn giá thực tế của lô NVL nhập ngay trước đó nhân với số lượng cần tính rồi cứ tính lần lượt như thế. Như vậy, giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua đầu kỳ. Ngược lại với phương pháp nhập trước – xuất trước, với phương pháp này mọi sự biến động về giá được chuyển ngay vào chi phí sản xuất 7 Thang Long University Library kinh doanh trong kỳ. Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh tại thị trường hiện tại nhưng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại xa rời thực tế. - Phƣơng pháp bình quân gia quyền Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu: Giá thực tế NVL = Số lượng NVL x xuất kho xuất kho Đơn giá thực tế bình quân của NVL Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá thực tế bình quân sau: Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ bình quân = – cả kỳ dự trữ Lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Cách tính này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ. Các lần xuất nguyên vật liệu khi phát sinh chỉ phản ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ giá trị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập. Điều đó làm cho công việc bị dồn lại, ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tính này đơn giản, tốn ít công nên được nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là những doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu, thời gian sử dụng ngắn và số lần nhập, xuất mỗi danh điểm nhiều. Đơn giá bình quân liên hoàn (hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập): Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng loại nguyên vật liệu như sau: Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn sau mỗi lần nhập bình quân = – sau mỗi Số lượng thực tế NVL tồn sau mỗi lần nhập lần nhập Phương pháp này thường sử dụng ở các doanh nghiệp có ít loại nguyên vật liệu và số lượng nhập kho không nhiều vì sau mỗi lần nhập một nguyên vật liệu nào đó, kế toán phải tính đơn giá bình quân cho nguyên vật liệu. Phương pháp này khắc phục được của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, vừa chính xác, vừa cập nhật. Tuy nhiên, phương pháp này tốn nhiều công sức, phải tính toán nhiều lần. 1.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép thường xuyên sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại, nhóm, thứ NVL, cả về mặt giá trị và số lượng tại từng kho trong doanh nghiệp. Kế toán chi tiết NVL phải tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức hệ 8 thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn và sử dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp. 1.5.1. Chứng từ kế toán Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng chứng để chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành, kế toán mới được ghi chép và phản ánh. Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn, chứng từ có thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập, là chứng từ bắt buộc hay hướng dẫn nhưng phải đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ. Trong kế toán nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây: - Phiếu nhập kho: Phiếu này do bộ phận cung ứng lập trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây là loại chứng từ bắt buộc gồm 2 liên (nếu NVL mua ngoài) hoặc 3 liên (nếu NVL do gia công chế biến). Liên 1 : giữ lại ở bộ phận cung ứng Liên 2 : giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghi sổ Liên 3(nếu có) : người lập giữ - Biên bản kiểm nghiệm vật tư: doanh nghiệp sẽ tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để lập theo kết cấu phù hợp nhất. Biên bản được lập vào lúc hàng về đến doanh nghiệp trên cơ sở giấy báo nhận hàng, doanh nghiệp có trách nhiệm lập ban kiểm nghiệm vật tư để kiểm nghiệm NVL thu mua cả về số lượng, chất lượng, quy cách, mẫu mã. Biên bản kiểm nghiệm vật tư gồm 2 bản: 1 bản giao cho phòng ban cung ứng để làm cơ sở ghi phiếu lập kho 1 bản giao cho kế toán - Phiếu xuất kho: sử dụng khi xuất kho vật tư nhưng chủ yếu là xuất kho NVL không thường xuyên với số lượng sử dụng ít. Gồm 3 liên do bộ phận sử dụng hoặc bộ phận cung ứng lập Liên 1: lưu tại nơi lập Liên 2: giao thủ kho làm cơ sở ghi thẻ rồi chuyển đến bộ phận kế toán Liên 3: giao cho người nhận vật tư để ghi sổ kế toán nơi sử dụng - Phiếu xuất kho theo hạn mức: sử dụng trong trường hợp vật tư xuất thường xuyên trong tháng và doanh nghiệp đã lập được định mức tiêu hao vật tư cho sản phẩm. Gồm 2 liên Liên 1: lưu tại nơi lập Liên 2: giao cho thủ kho. Sau mỗi lần xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho. Cuối tháng, sau khi đã xuất hết hạn mức, thủ kho phải thu lại phiếu của đơn vị lĩnh, kiểm tra, đối chiếu với thẻ kho, ký và chuyển 1 liên cho bộ phận cung ứng, liên còn lại chuyển lên phòng kế toán. 9 Thang Long University Library - Thẻ kho: do kế toán lập giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày. Thẻ kho được lập cho từng loại vật tư ở cùng một kho và là căn cứ để kế toán kiểm tra, đối chiếu số liệu đảm bảo tính chính xác. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: do bộ phận cung ứng lập khi doanh nghiệp xuất kho vật tư cho gia công, chế biến, di chuyển nội bộ sử dụng. - Biên bản kiểm kê vật tư: Vào cuối kỳ, ở mỗi kho phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, xác định số thực tế tồn kho cuối kỳ và lập biên bản kiểm kê vật tư làm cơ sở đối chiếu với số liệu ghi chép, phát hiện ra các trường hợp thừa, thiếu vật tư để có biện pháp xử lý kịp thời. Biên bản này cần lập thành 2 bản 1 bản giao cho phòng kế toán 1 bản giao cho thủ kho - Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ: trường hợp tại bộ phận sử dụng tiếp mà không nhập lại kho, bộ phận đó phải lập “ Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ ” từ đó xác định số nguyên vật liệu đã tính vào chi phí kỳ này được chuyển sang kỳ sau. Phiếu gồm 2 bản 1 bản giao cho phòng cung ứng 1 bản giao cho phòng kế toán Ngoài ra, để hạch toán nguyên vật liệu kế toán của doanh nghiệp còn căn cứ vào 1 số chứng từ khác: Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT...Các chứng từ phản ánh thanh toán : Phiếu chi, Giấy báo nợ... 1.5.2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Để quản lý tốt nguyên vật liệu có trong kho thì doanh nghiệp đó phải tìm tòi vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán. Theo quy định hiện hành, phương pháp thẻ song song được sử dụng để kế toán chi tiết nguyên vật liệu. Phương pháp này yêu cầu ở kho ghi chép về mặt số lượng, phòng kế toán ghi chép cụ thể cả về số lượng và giá trị từng NVL. - Tại kho: Công tác ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu do thủ kho tiến hành trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định cho từng danh điểm vật liệu của từng kho rồi phát cho thủ kho ghi chép hàng ngày. Thẻ kho được bảo quản trong hòm thẻ hay tủ nhiều ngăn, trong đó các thẻ kho được sắp xếp theo loại, nhóm, thứ (mặt hàng) của vật tư, hàng hoá đảm bảo dễ tìm kiếm khi sử dụng. 10 Bảng 1.1. Thẻ Kho Đơn vị:……………… Địa chỉ:……………… THẺ KHO Ngày lập thẻ:..…….…….. Tờ số:…………………… - Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư:…………………………………………………….. - Đơn vị tính…………………………………………………………………………… - Mã số………………………………………………………………………………… Số Ngày TT tháng A B Số hiệu chứng từ Nhập Xuất C D Diễn giải Ngày nhập E Ký xác nhận của Số lượng xuất Nhập Xuất Tồn kế toán F 1 2 3 G Tồn đầu kỳ … Cộng phát sinh x x Tồn cuối kỳ Hàng ngày sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ nhập, xuất thủ kho tiến hành ghi chép đầy đủ từ cột A đến cột F và các cột 1, 2. Đến cuối ngày tính ra số liệu tồn kho và ghi vào cột 3. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số lượng tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại trong kho để đảm bảo sổ sách và số lượng thực tế luôn khớp nhau. Hàng ngày hoặc định kỳ (khoảng 3-5 ngày), sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại về phòng kế toán. - Tại phòng kế toán: kế toán NVL sử dụng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết NVL cho từng danh điểm tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho của các thủ kho chuyển lên, kế toán NVL phải kiểm kê từng chứng từ, ghi đơn giá, số lượng và tính thành tiền rồi ghi vào sổ chi tiết. Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết NVL và đối chiếu với thẻ kho. Số lượng NVL tồn kho trên sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho. 11 Thang Long University Library
- Xem thêm -