Tài liệu Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng – thương mại phú mỹ

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân, nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng của đất nước. Vì vậy một phần lớn của thu nhập kinh tế quốc dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Bên cạnh đó đầu tư xây dựng cơ bản luôn là một lỗ hổng lớn luôn làm thất thoát nguồn vốn đầu tư của Nhà Nước. Vì vậy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đang là một vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Tổ chức hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Quy mô sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì yêu cầu và phạm vi công tác kế toán ngày càng mở rộng, vai trò và vị trí công tác kinh tế kinh tế ngày càng cao. Mặt khác các công trình xây dựng cơ bản hiện nay đang tổ chức theo hình thức đấu thầu. Do vậy giá trị dự toán được tính một cách chính xác và sát xao. Điều này không cho phép doanh nghiệp xây dựng cơ bản có thể sử dụng lãng phí vốn đầu tư. Trong doanh nghiệp xây lắp, khoản mục chi phí nguyên vật liệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp. Vì vậy, Tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay. Ở Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ với đặc điểm lượng nguyên vật liệu sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty. Vì vậy điều tất yếu Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí nguyên vật liệu. SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường Trong thời gian thực tập nhận được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo Công ty, đặ biệt là các anh; chị phòng kế toán Công ty, em đã làm quen và tìm hiểu thực tế tại Công ty. Em nhận thấy kế toán nguyên vật liệu trong Công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm. Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán nguyên vật liệu. Trong chuyên đề thực tập, em xin viết về đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ”:Được chia làm 3 chương: Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng - thương mại Phú Mỹ Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Phú Mỹ Do thời gian thực tập và trình độ hiểu biết có hạn, em rất mong nhận được những nhận xét và đóng góp ý kiến từ thầy cô để có thể hoàn thiện tốt chuyên đề này. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ................. 1.1. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ:..................................................... 1.2. ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ:............................ 1.2.1. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu:...................................................... 1.2.2. Phương thức sử dụng:......................................................................... 1.2.3. Hệ thống kho tàng, bến bãi chứa đựng nguyên vật liệu của Công ty:........................................................................................................ 1.2.4. Công tác dự trữ:.................................................................................. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ........................................ 2.1. TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU:........................................................... 2.1.1. Tính giá NVL tăng:............................................................................ 2.1.2. Tính giá NVL giảm:........................................................................... 2.2. KẾ TOÁN BAN ĐẦU:............................................................................. 2.2.1. Đối với các ngiệp vụ tăng:.................................................................. 2.2.2. Đối với các ngiệp vụ giảm:............................................................... 2.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP:......................................................................... 2.4.1. Tài khoản sử dụng, thủ tục và chứng từ:.......................................... 2.4.2. Kế toán tổng hợp nhập – xuất kho nguyên vật liệu:......................... CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ.................................. 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN:........ 3.1.1. Ưu điểm:........................................................................................... 3.1.2. Nhược điểm:..................................................................................... 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện:............................................................... 3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ:.................... 3.2.1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu:............................................... 3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán:............................................................................................................ 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:............................................. 3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp:.................................................................... 3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu:.......................... KẾT LUẬN SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT NVL CKTM BB GTGT HD CCDC : Nguyên vật liệu : Chiết khấu thương mại : Biên bản : Giá trị gia tăng : Hóa đơn : Công cụ dụng cụ SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng 2.1 Bảng 2.2 Bảng 2.3 Bảng 2.4 Bảng 2.5 Bảng 2.6 Bảng 2.7 Bảng 2.8 Bảng 2.9 Bảng 2.10 Bảng 2.11 Bảng 2.12 Bảng 2.13 Bảng 2.14 Bảng 2.15 Bảng 2.16 Bảng 2.17 Bảng 2.18 Bảng 2.19 Bảng 2.20 Bảng 2.21 Bảng 2.22 Bảng 2.23 Bảng 2.24 Bảng 2.25 Bảng 2.26 Bảng 2.27 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ 2.3 Bảng danh điểm NVL HĐ mua hàng xi măng HĐ mua hàng thép các loại BB kiêm nghiệm vật liệu xi măng BB kiêm nghiệm vật liệu thép Phiếu lĩnh vật tư xi măng Phiếu lĩnh vật tư thép Phiếu nhập kho xi măng Phiếu nhập kho thép Phiếu xuất kho xi măng Phiếu xuất kho thép Bảng kê phiếu xuất xi măng Bảng kê phiếu xuất thép Thẻ kho xi măng Thẻ kho thép Sổ chi tiết xi măng Sổ chi tiết thép Sổ thanh toán với người bán xi măng Tập hợp nhập – xuất – tồn NVL Nhật ký chứng từ số 1 Nhật ký chứng từ số 2 Nhật ký chứng từ số 4 Nhật ký chứng từ số 5 Nhật ký chứng từ số 7 Bảng kê số 4 Bảng phân bổ NVL, CCDC Sổ cái tài khoản 152 Sổ cái tài khoản 331 DANH MỤC SƠ ĐỒ Quy trình chứng từ nhập NVL Quy trình luân chuyển chứng từ xuất NVL Quy trình hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ 1.1. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp vì vậy sản phẩm của Công ty thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc do đó nguyên vật liệu tại công ty chiếm một tỷ trọng rất lớn, rất đa dạng và phong phú về chủng loại và số lượng. Vật liệu xây dựng là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật chất cụ thể do Công ty mua ngoài hay tự sản xuất hoặc nhận của bên giao thầu công trình. Bảng 1.1: Bảng danh điểm nguyên vật liệu Nhóm NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVL NVT NVT NVT NNL … Mã vật tư D1001 D1002 D1003 D1004 C1001 C1002 C1003 G1001 G1002 T1001 T1002 T1003 T1004 T1005 T1006 XM1001 XM1002 VT1001 VT1002 VT1003 Di Tên, nhãn hiệu Đá hộc Đá dăm Đá 1*2 Đá 4*6 Cát mịn Cát nền Cát vàng Gạch chỉ Gạch lát Thép ly Thép D<= 10mm Thép D<= 18mm Thép D>= 18mm Thép hình Thép tấm Xi măng PC30 Xi măng trắng Que hàn Đinh Gỗ chống Dầu diesel … SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B Đơn vị M3 M3 M3 M3 M3 M3 M3 viên M2 Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg Kg M3 Lít … Ghi chú 1 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường 1.2. ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ: 1.2.1. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần – xây dựng Phú Mỹ rất đa dạng và phong phú về chủng loại và số lượng, mặt khác các kho và bến bãi để cất trữ và bảo quản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ rất dễ bị thất thoát, hỏng hóc không thể sử dụng được gây mất mát và lãng phí một cách đáng trách. Do hoạt động tại địa bàn khá rộng lớn, thi công các công trình rải khắp mọi nơi nên nguyên vật liệu, nhiên liệu thường được đặt mua tại các hãng vật liệu tại địa phương có công trình thi công. Điều này giúp cho Công ty giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt khi vận chuyển, giảm thiểu hỏng hóc trong quá trình vận chuyển. Trong trường hợp các vật liệu đặt mua tại các hãng vật liệu tại địa phương không đảm bảo yêu cầu chất lượng thi công, khi đó Công ty sẽ tìm đặt mua tại nơi khác nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm chi phí vận chuyển và tránh tối đa sự gián đoạn trong thi công công trình. Trước khi nhập kho nguyên vật liệu được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại. Ví dụ: - Nhập kho thép bao gồm: giấy chứng nhận kiểm định chất lượng thép về lý học, cơ học, hóa học,…; Giấy chứng nhận xuất xưởng; khối lượng thép… - Nhập kho xi măng: Giấy chứng nhận xuất xưởng - Nhập kho dầu: Thể tích bình 1.2.2. Phương thức sử dụng: Phần lớn công việc theo hợp đồng xây dựng cần phải thực hiện lắp ráp nhiều loại nguyên vật liệu với nhiều hạng mục công trình khác nhau được khoán cho từng đội nhân công. Vì vậy để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, tránh tiêu hao lãng phí thì nguyên vật liệu sẽ được xuất cho các tổ nhân công SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 2 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường dựa trên dự toán thiết kế và bản vẽ thi công của từng hạng mục công trình. Như vậy vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty. 1.2.3. Hệ thống kho tàng, bến bãi chứa đựng nguyên vật liệu của Công ty: Do đặc thù về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp mang tính lưu động, ở nhiều địa điểm khác nhau, và cũng cách xa Công ty nên việc xây dựng kho vật liệu cố định là không khả thi. Vì thế để thuận lợi cho công tác thi công và quản lý thì tại mỗi công trình khi bắt đầu thi công, công ty sẽ cho xây dựng lán trại để cho nhân viên ở và dựng nhà kho để chứa đựng vật liệu. Nhà kho thường được dựng bằng tôn, có cửa và khoá cẩn thận, có sức chứa lớn cất trữ được cả xi măng, sắt thép, dầu mỡ, và các vật tư vật liệu khác… Các kho bảo quản phải khô ráo, tránh oxy hoá nguyên vật liệu, tại kho của các công trình đều có nội quy về quản lý và các thiết bị về phòng chống cháy nổ theo đúng luật về an toàn lao động. Công ty xác định mức dự trữ cho sản xuất, định mức hao hụt hợp lý trong quá trình vận chuyển bảo quản dựa trên kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch đưa ra. 1.2.4. Công tác dự trữ: Tất cả các loại vật liệu đều được Công ty xây dựng định mức dự trữ tối đa, tối thiểu. Các định mức này được lập bởi cán bộ phòng kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn, đồng thời cũng tránh tình trạng mua nhiều dẫn đến ứ đọng vốn. SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 3 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – THƯƠNG MẠI PHÚ MỸ 2.1. TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU: 2.1.1. Tính giá NVL tăng: Tính giá nguyên vật liệu là một công tác qua trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu. Tại Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ hầu hết nguyên liệu được mua ngoài vì thế giá thực tế nguyên vật liệu tăng được xác định bằng: Giá thực tế Giá mua ghi NVL mua = trên hóa đơn ngoài (chưa có thuế) Chi phí thu + mua CKTM, giảm - giá hàng mua Trong đó: - Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức Trường hợp giao tại kho Công ty, trong giá mua thanh toán với người bán chưa có thuế GTGT) đã bao gồm cả phí vận chuyển thì Giá thực tế NVL nhập kho = Giá mua ghi trên HĐ (Chưa có thuế GTGT) Ví dụ: Ngày 01/12/2011: Công ty nhập 30 tấn xi măng PC30 của Công ty xi măng Hoà Phát với đơn giá chưa thuế GTGT 10%là 890.000 đồng/tấn. HĐ viết ngày 06/12/2011, chưa thanh toán đơn giá bao gồm cả tiền vận chuyển. Giá thực tế NVL mua = 10 tấn x 890.000 đồng/tấn ngoài = 8.900.000 đồng 2.1.2. Tính giá NVL giảm: Giá xuất kho nguyên vật liệu được Công ty tính theo phương pháp giá SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 4 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường thực tế đích danh (tính trực tiếp). đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra thuộc lần nhập nào thì lấy giá nhập kho của lần đó làm giá xuất kho. Ví dụ: 1.Ngày 01/12/2011: Công ty nhập 30 tấn xi măng PC30 của Công ty xi măng Hoà Phát với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 890.000 đồng/tấn. HĐ viết ngày 06/12/2011, chưa thanh toán đơn giá bao gồm cả tiền vận chuyển 2. Ngày 02/12/2011: Công ty xuất 10 tấn xi măng để thi công. Giá xuất kho nguyên vật liệu = 10 tấn x 890.000 đồng/tấn = 8.900.000 đồng 2.2. KẾ TOÁN BAN ĐẦU: Số liệu thực tế về tình hình luân chuyển một số loại nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ: 1. Ngày 01/12/2011: Công ty nhập 30 tấn xi măng PC30 của Công ty xi măng Hòa Phát với đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 890.000 đồng/tấn. HĐ viết ngày 06/12/2011, chưa thanh toán, đơn giá bao gồm cẩ tiền vận chuyển. 2. Ngày 02/12/2011: Công ty xuất 10 tấn xi măng để thi công. 3. Ngày 05/12/2011: Công ty nhập 300kg dây thép ly, đơn giá 17.200đồng/kg (chưa có thuế GTGT); 5.400kg thép D22, đơn giá 12.500đồng/kg; 7.800kg thép D8, đơn giá 12.450đồng/kg của Công ty thép Thái Nguyên, đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT 10% đã có hóa đơn, đã thanh toán bằng chuyển khoản. 4. Ngày 06/12/2011: Xuất 100kg dây thép ly, 1.200kg thép D22; 1.000kg thép D8 để thi công. Thanh toán bằng tiền mặt mua xi măng ngày 01/12/2011 5. Ngày 10/12/2011: Xuất 15kg dây thép ly, 1.50kg thép D22; 1.30kg SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 5 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường thép D8; 7 tấn xi măng 6. ngày 10/12/2011: Mua 10.000 viên gạch xây của Công ty TNHH Đảng Lan, đơn giá 700 đồng/viên (chưa có thuế GTGT 10%), đã có hóa đơn, đã thanht oán bằng chuyển khoản. 7. Ngày 10/12/2011: Xuất 4.000 viên gạch để thi công 8. Ngày 12/12/2011 : Xuất 3.500 viên gạch để thi công 9. Ngày 13/12/2011 : Mua 30 M3 cát xây của Công ty TNHH Đức An, đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là 90.000 đồng/ M3, đã có hóa đơn, đã thanh toán bằng tiền mặt. 10. Ngày 14/12/2011 : Xuất 20 M3 cát xây để thi công, 15 tấn xi măng. 11. Ngày 15/12/2011 : Xuất 10 M3 cát xây để thi công. 12. Ngày 16/12/2010: Xuất 1.500kg thép D22; 1.750kg thép D8. 13. Ngày 17/12/2010: Mua 45m3 đá 1*2 của Cty TNHH Đức An, đơn giá 125.000đồng/m3, đã có hoá đơn, thanh toán bằng tiền mặt. 14. Ngày 17/12/2010: Xuất 20m3 đá 1*2. 15. Ngày 20/12/2010: Xuất 15m3 đá 1*2, 2.000viên gạch, 1.500kg thép D8, 20 tấn xi măng . 16. Ngày 25/12/2011: Dùng tiền vay ngân hàng mua 500 M3 cát xây đơn giá 90.000 đồng/M3 2.2.1. Đối với các ngiệp vụ tăng: Tất cả mọi nghiệp vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu đều phải được lập các chứng từ kế toán đầy đủ kịp thời, chính xác theo đúng chế độ ghi chép về vật liệu được Nhà Nước ban hành, đồng thời đảm bảo được những thủ tục đã được quy định. Do nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là mua ngoài nên khi có nhu cầu, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ, phòng kế hoạch tiến hành tìm SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 6 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường kiếm nhà cung cấp và gửi đơn đặt hàng hoặc cử cán bộ đến nơi ký hợp đồng. Khi vật liệu chuyển về kho của Công ty, Công ty tiến hành thành lập ban kiểm nghiệm vật tư tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồn mua vật liệu. Quy trình thực hiện việc kiểm nghiệm vật tư như sau: Đại diện trưởng phòng và thủ kho cùng Ban kiểm nghiệm vật tư của Công ty sẽ lập “biên bản kiểm nghiệm vật tư” thành 2 bản. Một bản cho thủ kho và một bản cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ. Trường hợp vật liệu không đúng quy cách phẩm chất hoặc thiếu hụt thì phải lập thêm một bản giao cho Phòng kế hoạch làm thủ tục khiếu nại gửi cho nhà cung cấp. Đối với vật liệu đảm bảo yêu cầu của đơn đặt hàng thì thủ kho tiến hành thủ tục nhập kho. Thủ kho căn cứ hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp, biên bản kiểm nghiệm vật tư để tiến hành làm phiếu nhập kho, phiếu nhập kho được lập và sao thành 3 bản với đầy đủ chữ ký của thủ kho, đại diện ban kiểm nghiệm và đại diện bên nhà cung cấp. - Một bản (gốc) kềm hóa đơn bán hàng giao phòng kế toán ghi sổ và làm thủ tục thanh toán. - Một bản (sao) được thủ kho giữu làm căn cứ ghi thẻ kho. - Một bản giao phòng kế hạch lưu giữ đối chiếu và kiểm tra. Bảng 2.1: Hoá đơn mua hàng xi măng SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 7 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao khách hàng Ngày 06 tháng 12 năm 2011 Mẫu số: 01GTKT-3LL BM/2011B 0034671 Đơn vị bán hàng: Công ty CP xi măng Hoà Phát Địa chỉ: 165 Giải Phóng – Hai Bà Trưng – Hà Nội Mã số thuế: 1105003626 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ Địa chỉ: Khu liên cơ quan UBND huyện Từ liêm – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: chuyển khoản. MST: 0100104984-004 A B Đơn vị Số tính lượng C 1 1 Xi măng PC30 tấn STT Tên hàng hoá, dịch vụ 30 Đơn giá Thành tiền 2 3=1*2 890.00đ 26.700.000đ Cộng tiền hàng : 26.700.000đ Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 2.670.000đ Tổng cộng tiền thanh toán: 29.370.000đ Số tiền viết bằng chữ: (Hai mươi chín triệu, ba trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn). Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Bảng 2.2: Hoá đơn mua hàng thép các loại SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 8 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT-3LL BM/2011B Liên 2: Giao khách hàng Ngày 05 tháng 12 năm 2011 005899 Đơn vị bán hàng: Công ty thép Thái Nguyên Địa chỉ: 989 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội Mã số thuế: 0121013540 Họ tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ Địa chỉ: Khu liên cơ quan UBND huyện Từ liêm – Hà Nội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: chuyển khoản. STT Tên hàng hoá, dịch vụ A B 1 Dây thép ly 2 3 Thép D22 Thép D8 Đơn vị Số tính lượng C 1 300 kg 17.200đ kg 5.400 kg 7.800 MST: 0100104984-004 Đơn giá Thành tiền 2 3=1*2 5.160.000đ 12.500đ 12.450đ 67.500.000đ 97.110.000đ Cộng tiền hàng : 169.770.000đ Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 16.977.000đ Tổng cộng tiền thanh toán: 186.747.000đ Số tiền viết bằng chữ: (Một trăm tám mươi sáu triệu, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn đồng chẵn). Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu) (Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn) Hóa đơn GTGT chỉ được thủ kho chấp nhận khi đầy đủ và chính xác các thông tin: Tên Công ty, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản.. của bên mua cũng như bên bán, có đầy đủ dấu và chữ ký của giám đốc hoặc bên đại diện bán, hóa đơn phải ghi đúng, tính đúng số lượng hàng, đơn giá, thành tiền, thuế SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 9 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường suất giá trị gia tăng. Nếu có sai sót bên bán phải thực hiện hủy hoặc điều chỉnh hóa đơn, đồng thời phải trả lại hóa đơn bán hàng khác cho Công ty. Khi nguyên vật liệu đã chuyển đến Công ty, Công ty tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư như sau: SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 10 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường Bảng 2.3: Biên bản kiểm nghiệm vật liệu xi măng Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM (Vật tư, sản phẩm, hàng hoá) Ngày 01 tháng 12 năm 2011. Số: …15…. - Căn cứ …(HĐKT, BB giao hàng )… số .... ngày … tháng …. năm ….. - Của: …………………………………………………………………….. - Ban kiểm nghiệm gồm: Ông (bà): …………………………… Trưởng ban Ông (bà): …………………………… Uỷ viên Ông (bà): …………………………… Uỷ viên - Đã kiểm nghiệm các loại vật tư hàng hoá sau: Stt Tên, nhãn hiệu, Mã số QC-PC (SPHH) Phương thức kiểm Đvt nghiệm SL theo CT KQ kiểm nghiệm SL SL không Ghi đúng đúng QC- chú QC-PC PC 1 Xi măng PC30 XM1001 cân tấn 30 30 0 … ………… …… ……….. …. ….. …… …… … ……….. …….. ………. … …. ……. ……. Ý kiến của ban kiểm nghiệm: ………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Đại diện kỹ thuật (Ký, họ tên) Thủ kho Trưởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 11 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường Bảng 2.4: Biên bản kiểm nghiệm vật liệu thép Đơn vị: Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM (Vật tư, sản phẩm, hàng hoá) Ngày 05 tháng 12 năm 2011 Số: …15…. - Căn cứ …(HĐKT, BB giao hàng )… số .... ngày … tháng …. năm ….. - Của: …………………………………………………………………….. - Ban kiểm nghiệm gồm: Ông (bà): …………………………… Trưởng ban Ông (bà): …………………………… Uỷ viên Ông (bà): …………………………… Uỷ viên - Đã kiểm nghiệm các loại vật tư hàng hoá sau: STT Tên, nhãn hiệu, QC-PC (SPHH) Mã số Phương SL thức kiểm Đvt theo nghiệm CT 1 Dây thép ly T1001 cân … ………… …… … ……….. …….. kg KQ kiểm nghiệm SL SL không đúng đúng QC-PC QC-PC 100 100 ……….. …. …… ….. …… ………. … ……. …. Ghi chú 0 ……. Ý kiến của ban kiểm nghiệm: ………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Đại diện kỹ thuật (Ký, họ tên) Thủ kho Trưởng ban (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biên bản kiểm nghiệm chính là cơ sở để làm thủ tục nhập kho. Phiếu nhập kho là chứng từ gốc phản ánh tình hình tăng nguyên vật liệu do mua. Sau khi đã tiến hành kiểm nghiệm số lượng, chất lượng, thủ kho viết phiếu nhập kho. Thường các vật liệu cùng loại sẽ được viết chung 1 phiếu nhập nếu nhập cùng ngày cùng lúc SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 12 Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Đức Cường Bảng 2.5: Phiếu nhập kho xi măng Doanh nghiệp: Công ty XDTM Phú Mỹ Đ/c: Khu liên cơ quan UBND huyện Từ liêm – Hà Nội Mẫu số: 01- VT theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC PHIẾU NHẬP KHO Ngày 01 tháng 12 năm 2011 Số: ....91….. Nợ:…152…. Có: ....331… - Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Đại - Theo HĐKT số 30/2011/HĐKT ngày 15/06/2011 giữa Công ty cổ phần xây dựng – thương mại Phú Mỹ và Công ty CP xi măng Hoà Phát. - Nhập tại kho: Công trình “Nhà ở công nhân nhà máy xi m ăng Thanh Liêm – Hà Nam” Tên, nhãn hiệu, qui Đơn vị STT Mã số cách, phẩm chất vật tư A 1 B Xi măng PC30 tính C XM1001 D tấn Cộng Số lượng Theo Thực chứng từ 1 30 nhập 2 30 Đơn giá Thành tiền 3 890.000đ 4 26.700.00đ 30 Tổng số tiền ( Viết bằng chữ): ( Hai mươi sáu triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn). Ngày 01 tháng 12 năm 2011 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) Bảng 2.6: Phiếu nhập kho thép Doanh nghiệp: Công ty XDTM Phú Mỹ Đ/c: Khu liên cơ quan UBND huyện Từ liêm – Hà Nội Mẫu số: 01- VT theo QĐ số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SV: Nguyễn Thị Thu Trang - Lớp 4K11B 13
- Xem thêm -