Tài liệu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tnhh sơn hà

  • Số trang: 98 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1. Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán sản xuất và tính tổng giá thành xây lắp Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài…. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức, quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (về thiết kế, thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp. Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (giá cả, người mua, người bán xác định từ trước khi xây dựng thông qua các hợp đồng giao nhận thầu). Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện để sản xuất (thiết bị thi công, lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng. Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn gồm nhiều công việc khác nhau được thực hiện ngoài trời chịu tác động trực tiếp từ thời tiết: nắng, mưa, lũ lụt… Tổ chức sản xuất xây lắp ở Việt Nam hiện nay phổ biến theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp..). Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán. Từ những đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức, quản lý giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán: các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết hạn bảo hành mới trả lại cho đơn vị xây lắp…). 1 Thang Long University Library 1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1.2.1. Chi phí sản xuất 1.2.1.1. Khái niệm Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất, cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. 1.2.1.2. Phân loại Có nhiều cách phân loại chi phí nhưng ở đây em xin làm rõ 3 cách phân loại thường gặp là: Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí; Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động; Phân loại theo khoản mục chi phí.  Phân theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí: Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất bao gồm các yếu tố sau:  Chi phí nguyên, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng được sử dụng trong kỳ.  Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả và các khoản tiền trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên.  Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của tất cả các TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài (như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…) phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.  Các loại chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất - kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như: chi phí tiếp khách, hội họp, hội nghị… Tác dụng của cách phân loại này làm cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật tư, quỹ tiền lương, nhu cầu vốn lưu động, định mức. Là cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động. Đồng thời, phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán cho kỳ sau.  Phân theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để ra các quyết định kinh doanh, toàn 2 bộ chi phí SXKD lại được phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách phân loại này thì thì chi phí được chia thành:  Chi phí cố định: Là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định. Khi sản lượng sản phẩm tăng thì chi phí cố định tính trên một sản phẩm có xu hướng giảm.  Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất. Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công… thuộc chi phí biến đổi.  Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả các yếu tố định phí và biến phí (chi phí điện thoại, fax,...). Cách phân loại chi phí theo hình thức này có tác dụng trong việc phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của giám đốc doanh nghiệp và thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm khai thác và tận dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp  Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Cách phân loại này gồm có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.  Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm. Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình hạng mục, công trình độc lập như nguyên vật liệu, tiền lương trực tiếp, khấu hao máy móc thiết bị sử dụng.  Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý, do đó không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không được tính trực tiếp cho từng đối tương cụ thể. Việc hạch toán chi phí theo hướng này có ý nghĩa thực tiễn cho việc đánh giá tính hợp lý của chi phí và tìm biện pháp không ngừng giảm chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp  Phân theo khoản mục chi phí: Theo cách phân loại này chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh… 3 Thang Long University Library  Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản tính theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài.  Chi phí sử dụng máy thi công: Là khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công trong việc thi công xây lắp như: chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công, lương công nhân lái máy, chi phí khấu hao máy thi công, tiền thuê máy thi công, chi phí sửa chữa máy thi công...  Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất chính hay từng đội xây lắp, bao gồm: Tiền lương nhân viên quản lý; các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản lý và công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân lái và phục vụ máy thi công; Chi phí NVL và CCDC phục vụ cho đội xây dựng; Chi phí khấu hao tài TSCĐ (trừ khấu hao máy thi công) sử dụng tại đội xây lắp, bộ phận sản xuất; Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản lý ở đội xây lắp (bộ phận sản xuất); Chi phí khác bằng tiền dùng chung cho đội xây dựng. Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng gánh chịu chi phí. Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản (dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục giá thành) nên phương pháp phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng. 1.2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.2.1. Khái niệm Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành. Hoặc giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí bằng tiền của chi phí sản xuất thi công tính cho từng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao được chấp nhận thanh toán. 1.2.2.2. Phân loại Có 2 cách phân loại giá thành sản phẩm xây lắp. Đó là:  Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành  Giá thành dự toán 4 Giá thành dự toán là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công. Do tính chất đặc thù của sản phẩm xây dựng nên công trình, hạng mục công trình đều có giá trị dự toán riêng phụ thuộc rất lớn vào địa điểm xây dựng cho công trình ở từng địa phương, làm ảnh hưởng đến giá trị của từng dự toán công trình. Giá thành dự toán thấp hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ lệ quy định của Nhà nước). Giá trị dự toán của sản phẩm xây lắp = Giá thành dự toán của sản phẩm xây lắp + Thu nhập chịu thuế  Giá thành kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào quá trình xây lắp trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị. Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây lắp = Giá thành dự toán của sản phẩm xây lắp - Mức hạ giá thành kế hoạch  Giá thành thực tế Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.  Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí  Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các đơn vị xây lắp, giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.  Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: 5 Thang Long University Library Giá thành toàn = Giá thành sản xuất bộ của sản phẩm + sản phẩm Chi phí + Chi phí quản lý bán hàng doanh nghiệp Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ của doanh nghiệp. 1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm xây lắp. Chúng là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí của quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất. Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Tuy nhiên, nếu bộ phận chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bằng nhau thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng. Điều đó được thể hiện qua công thức sau: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp theo đó. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp mới tổ chức đúng đắn được công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâu hạch toán ban đầu, chuẩn bị đầy đủ các chứng từ gốc, tập hợp số liệu, tổ chức mở sổ sách kế toán theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Đối tượng tập hợp chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình… từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí phù hợp. 1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí. Thông thường tại doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau: 6 1.3.2.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác đinh. Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu thì chi phí phát sinh được tập hợp riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí dựa trên chứng từ ban đầu như phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương… Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công tình hay hạng mục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trình đó. 1.3.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp Phương pháp này áp dụng để tập hợp các chi phí giản tiếp, đó là cá chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng. Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc theo nội dung chi phí. Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan. Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước: - Bước 1: Xác định hệ số phân bổ H = C T Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng T: Tổng tiêu thức cần phân bổ - Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể Ci = H x Ti Trong đó: C: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i T: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i 7 Thang Long University Library 1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất 1.3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp. Nếu nguyên vật liệu xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (đội thi công, xí nghiệp…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Nếu nguyên vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp: định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm… Công thức phân bổ: Chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho từng đối tượng = Tổng chi phí NVL trực tiếp cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng x Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng  Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hợp đồng mua hàng, bản phân bổ nguyên vật liệu, phiếu chi, giấy báo của Ngân hàng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng…  Tài khoản sử dụng: TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, phản ánh các chi phí về các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất,… Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và không có số dư cuối kỳ. Kết cấu của TK 621 như sau: TK 621 - Trị giá thực tế nguyên vật liệu dùng trực - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ hạch tiếp sang TK 154 toán - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, trị giá phế liệu thu hồi - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường 8  Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152 TK 621 Xuất NVL TK 152 Vật liệu sử dụng sử dụng trực tiếp không hết trả lại kho TK 154 TK 111, 112, 331,… Vật liệu mua về Cuối kỳ đưa ngay vào sử dụng Kết chuyển CPNVLTT TK 133 Thuế GTGT TK 632 (nếu có) CPNVLTT thực tế Vượt mức bình thường TK 141 (1413) Quyết toán khối lượng xây lắp (Phần tính vào CPNVLTT) 1.3.3.2. Kế toán nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính, tiền lương phụ. Chi phí nhân công trực tiếp ở các đơn vị xây lắp không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp. 9 Thang Long University Library Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí liên quan. Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan.  Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương…  Tài khoản sử dụng: TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”, phản ánh chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Tài khoản 622 được mở trực tiếp cho từng công trình, đội thi công và không có số dư cuối kì.  Kết cấu của TK 622 như sau: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia -Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán sang TK 154 -Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường  Phương pháp hạch toán: 10 Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622 TK 334 TK 154 Tiền lương phải trả cho công nhân Cuối kỳ kết chuyển Của doanh nghiệp CPNCTT TK 338, 111, 112 Tiền lương cho lao động thuê ngoài TK 632 CPNCTT vượt mức TK 141 (1413) bình thường Quyết toán khối lượng xây lắp Phần tính vào CPNCTT 1.3.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm 2 loại:  Chi phí thường xuyên gồm: Lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy…, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.  Chi phí tạm thời gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu…), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, đường ray chạy máy…). Chi phí tạm thời có thể phát sinh trước sau đó phân bổ dần hoặc phát sinh sau nhưng được hạch toán trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kì. Do đặc điểm của hoạt động xây lắp và của sản phẩm xây lắp, một máy thi công có thể sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán. Vì vậy, cần phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình. Công thức phân bổ như sau: 11 Thang Long University Library Tổng chi phí máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho Tiêu thức phân cần phân bổ = từng đối tượng x Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng bổ của từng đối tượng  Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, hợp đồng thuê máy…  Tài khoản sử dụng: TK 623 - “Chi phí sử dụng máy thi công”, dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.  Kết cấu TK 623 như sau: Nợ TK 623 Có - Các chi phí liên quan đến hoạt động của -Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công máy thi công (chi phí vật liệu cho máy sang TK 154 hoạt động, chi phí nhân công điều khiển -Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công máy thi công, chi phí bảo dưỡng, sửa vượt trên mức bình thường vào TK 632 chữa máy thi công,…). Tài khoản 623 chi tiết làm 6 TK cấp 2: TK 6231, TK 6234, TK 6232, TK 6237, TK 6233, TK 6238. - Phương pháp hạch toán: Việc hạch toán cụ thể chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công của mỗi doanh nghiệp. Có 3 trường hợp sử dụng máy thi công: Trường hợp 1: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức kế toán riêng. Trong trường hợp này toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đội máy thi công được tập hợp riêng trên các TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy thi công). Tại các đội thi công có tổ chức kế toán riêng có thể sẽ xác định kết quả lãi lỗ hoặc không xác định kết quả lãi/ lỗ. Đối với trường hợp không xác định kết quả lãi/ lỗ: 12 Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công và không xác định kết quả lãi/ lỗ TK 621 TK 152, 111, 112, 331 TK 1543 Kết chuyển CPNVLTT NVL phục vụ máy cho thi công phục vụ MTC TK 623 Phân bổ CP sử dụng MTC TK 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 334, 338 TK 622 Lương và các khoản Kết chuyển CPNCTT phục vụ MTC trích theo lương TK 627 TK 214 Khấu hao sử dụng MTC Kết chuyển CPSXC TK 152, 153,111, 112, 331…… phục vụ MTC Chi phí khác TK 133 Thuế GTGT (nếu có) Đối với trường hợp có xác định kết quả lãi/ lỗ: 13 Thang Long University Library Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công và có xác định kết quả lãi/ lỗ TK 1543 - MTC TK 632 Giá thành MTC tiêu thụ nội bộ TK 623 TK 512 - MTC Giá trị phục vụ lẫn nhau trong nội bộ Tính vào chi phí sử dụng MTC TK 3331 TK 133 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT được khấu trừ Trường hợp 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì chi phí phát sinh được tập hợp vào TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công 14 Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công TK 334 TK 623 TK 154 Tiền lương phải trả cho Cuối kỳ kết chuyển công nhân điều khiển MTC CP sử dụng MTC TK 152, 153 111 112 331 Xuất kho NVL, CCDC hoặc công nhân điều khiển MTC TK 632 CP sử dụng MTC vượt định mức TK 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 214 Chi phí khấu hao MTC TK 111, 112, 331 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác TK 133 Thuế GTGT (nếu có) Trường hợp 3: Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công 15 Thang Long University Library Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công TK 111, 112, 331 TK 623 Tiền thuê MTC TK 154 Cuối kỳ, kết chuyển CP sử dụng MTC TK 133 Thuế GTGT (nếu có) 1.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng. Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, chi phí khấu hao theo tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội xây lắp.  Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan.  Tài khoản sử dụng: TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”, phản ánh tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương, chi phí khấu hao theo tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội xây lắp.  Kết cấu TK 627 như sau: TK 627 - Các chi phí sản xuất chung phát sinh - Các khoản ghi giảm CPSXC trong kỳ - Kết chuyển CPSXC sang TK 154 - Kết chuyển chi phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường vào TK 632 TK 627 có 6 TK cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278. 16 - Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.7. Kế toán chi phí sản xuất chung TK 334,338 TK 627 Tiền lương, trích theo lương của nhân viên quản lý đội TK 111, 112, 152,… Các khoản ghi giảm CPSXC TK 142, 242 335 Phân bổ dần CP trả trước Trích trước CP phải trả TK 154 TK 214 Khấu hao TSCĐ dùng cho đội Cuối kỳ kết chuyển CPSXC TK 152, 153, 331… Các chi phí khác TK 632 dùng cho quản lý đội TK 133 Thuế GTGT (nếu có) CPSXC vượt mức bình thường TK 352 Trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp 1.3.3.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì a. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình...) và chi tiết theo khoản mục vào bên Nợ TK 154. Cụ thể vào cuối kỳ, kế toán tiến hành tổn hợp toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) phát sinh trong quá trình thi công để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ. Các chi phí được tập hợp sẽ được kết chuyển sang TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. 17 Thang Long University Library  Tài khoản sử dụng: TK 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp ở những doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho. Được mở chi tiết theo từng công trình.  Kết cấu TK 154 như sau: TK 154 - Tập hợp các chi phí nguyên liệu, vật - Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, bàn giao được coi là tiêu thụ; hoặc giá chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ xuất chung phát sinh trong kỳ tiêu thụ. - Các khoản ghi giảm CPSX  Phương pháp hạch toán: Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất TK 621 TK 154 TK 152, 138, 334, 811 Cuối kì kết chuyển Các khoản ghi giảm CPNVLTT CP sản xuất TK 622 Cuối kì kết chuyển TK 155 CPNCTT Giá thành SP xây lắp hoàn thành chưa bàn giao hoặc chờ tiêu thụ TK 623 Cuối kì kết chuyển CP sử dụng MTC TK 632 Giá thành SP xây lắp TK 627 hoàn thành bàn giao Cuối kì kết chuyển CPSXC 18 b. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công tiếp mới trở thành thành phẩm. Tại công ty xây lắp, phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên giao thầu.  Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó.  Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (điểm mà tại đó có thể xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng. Công thức phân bổ chi phí: CP SXKD dở dang đầu kỳ Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ CP SXKD phát sinh trong kỳ + = Giá trị của x Giá trị của khối lượng xây lắp hoàn thành theo Giá trị của khối + lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán dự toán 1.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm 1.4.1. Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ doanh nghiệp sản xuất... để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp. Trong các doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành hay khối lượng xây 19 Thang Long University Library lắp hoàn thành bàn giao… từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp: phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, tỷ lệ… 1.4.2. Phương pháp tính giá thành Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp dùng số liệu về chi phí sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành. Trong các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:  Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) Đây là phương pháp được sử dụng nhiều trong doanh nghiệp xây lắp vì nó đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với tính đơn chiếc của sản xuất xây lắp. Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho một công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thành của một công trình, hạng mục công trình đó. Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao được xác định như sau: Giá thành thực tế của khối lượng hoàn thành bàn giao  Chi phí thực = tế dở dang đầu kỳ Chi phí thực + tế phát sinh trong kỳ Chi phí thực - tế dở dang cuối kỳ Phương pháp tính theo đơn đặt hàng Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc, công việc sản xuất kinh doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng. Đối với doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Những đơn đặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang.  Phương pháp tổng cộng chi phí Phương pháp này áp dụng khi mà quá trình xây dựng được tiến hành ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc. Khi đó đối tượng chi phí sản xuất là từng đội sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng. Công thức tính như sau: Z = Dđk + (C1 + C2 + ................. + Cn) - Dck 20
- Xem thêm -