Tài liệu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 171 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu
Chuyên đề tốt nghiệp 1 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 LỜI MỞ ĐẦU Phát triển và hội nhập là xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường. Việc mở rộng quan hệ kinh tế hàng hóa- tiền tệ, quan hệ thị trường cùng với các quy luật khắt khe của nó như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá cả.. đang ngày càng chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Đứng trước nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải liên tục vận động, đổi mới đưa ra các phương án kinh doanh có hiệu quả như các biện pháp tăng năng suất lao động, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tăng doanh thu để làm sao tối đa hóa lợi nhuận. Trong hàng loạt các biện pháp đó, các chuyên gia kinh tế không thể không đặc biệt quan tâm tới công tác quản lý chi phí để tối thiểu hóa chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Tối thiểu hóa chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm luôn là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp. Muốn vậy, phải hạch toán chi phí một cách chính xác, tính giá thành hợp lý. Từ đó mới xác định đúng đắn về khả năng hiện có của chính doanh nghiệp mình. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí, giá thành và qua quá trình khảo sát thực tế, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex” để làm chuyên đề thực tập với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học ở trường vào thực tế để nâng cao kiến thức của mình về vấn đề chi phí, giá thành trong kế toán. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có hai phần chính sau: Phần I : Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy Barotex. Phần II: Hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp giầy Barotex. Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 2 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 PHẦN I THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP GIẦY BAROTEX 1.1. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp Tách ra từ Tổng công ty ( XNK) thủ công mỹ nghệ, công ty XNK Mây tre Việt Nam được thành lập vào tháng 04 năm 1971, đến nay đã hơn 30 tuổi. Hơn một phần ba thế kỷ đã qua, cùng với những biến đổi lớn lao của đất nước, Công ty XNK Mây tre tuy trải qua những thăng trầm khác nhau nhưng không ngừng được củng cố và phát triển. Từ bối cảnh ban đầu còn khó khăn và thiếu thốn do mới được thành lập, công ty đã tìm mọi giải pháp để khai thác tiềm năng lao động, nguồn nguyên liệu sẵn có để sản xuất và tạo nguồn hàng xuất khẩu, thực hiện nhiệm vụ Bộ và Nhà nước giao cho. Từ khi Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất hoạt động của công ty được mở rộng, công ty đã lần lượt thành lập các chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để khai thác nguồn hàng thủ công các tỉnh miền Trung và phía Nam. Nhiều chủng loại hàng được đưa vào thị trường xuất khẩu như mây, tre, lá, mành tre, mành cọ, bàn ghế song mây… với chục triệu sản phẩm mỗi năm, hàng trăm cơ sở sản xuất, thu hút hàng triệu người lao động ở thành thị cũng như các làng nghề ở nông thôn, góp phần đáng kể vào giải quyết việc làm cho nhân dân lao động. Giữa lúc tình hình kinh doanh và thị trường của công ty đang có nhiều thuận lợi thì từ năm 1991 trước sự tan rã và sụp đổ của các nước Đông Âu và Liên Xô ( cũ) đã đưa công ty rơi vào tình trạng hết sức khó khăn về thị trường tiêu thụ. Là đơn vị có tới 95% hàng xuất khẩu sang các nước Đông Âu và Liên Xô, việc mất phần lớn thị trường tiêu thụ đã đặt ra cho công ty nhiều khó khăn nan giải, song với tinh thần vượt khó và phát huy truyền thống trong hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã tập trung định hướng lại thị trường, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, thăm dò….Nhờ vậy, chỉ sau 2 năm từ khi mất thị trường cũ, công ty đã mở đựoc thị trường sang các nước khác và tự khẳng định được mình trong giai đoạn mới. Cho đến nay, công ty Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 3 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đã quan hệ với gần 300 thương nhân, hãng kinh doanh và tổ chức thương gia quốc tế thuộc trên 56 nước Với kết quả sau nhiều năm xây dựng và phát triển, công ty XNK Mây tre Việt Nam đã được Nhà nước tặng thưởng 7 huân chương lao động cho Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc Công ty, nhiều năm được Chính phủ và Bộ Thương Mại tặng cờ luân lưu của ngành về công tác XNK khác nhau trên thế giới. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của công ty thực sự chuyển mình kể từ khi thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp của Nhà Nước. Ngày 23 tháng 08 năm 2000 công ty XNK Mây tre Việt Nam chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần XNK Mây tre Việt Nam theo quyết định số 1189/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại. Hiện nay, công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006399 của Sở Kê hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 05/01/2000. Để phù hợp hơn với cơ chế kinh tế thị trường và hình thức tổ chức hoạt động, quản lý mới của công ty cổ phần, ban giám đốc công ty đã đa dạng hóa các loại hình hoạt động cũng như sản phẩm sản xuất kinh doanh như kinh doanh hàng nông sản, sản phẩm gỗ, khoáng sản, vật tư, NVL máy móc thiết bị, phương tiện vận tải; kinh doanh bất động sản, khách sạn nhà hàng, sản xuất các mặt hàng giầy dép, hàng giả da…. Ngoài trụ sở chính tại 100 Thái Thịnh- Đống Đa- Hà Nội và 2 chi nhánh XNK mây tre ở TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, công ty còn thiết lập thêm chi nhánh XNK mây tre ở Hải Phòng, xí nghiệp tre trúc TP Hồ Chí Minh và xí nghiệp giầy xuất khẩu Barotex ( xí nghiệp giầy Barotex).Như vậy, xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex là một đơn vị thành viên trực thuộc công ty cổ phần XNK mây tre Việt Nam. Sau khi được Bộ Thương Mại phê duyệt dự án đầu tư xuất khẩu giầy thể thao số 162/TM-KH-ĐT ngày 12 tháng 3 năm 1999 và quyết định số 122/TM- TCCB ngày 20 tháng 07 năm 1999 của công ty Barotex Việt Nam, xí nghiệp giầy thể thao xuất khẩu Barotex được chính thức thành lập với quyết định số 196/TM-TCCB vào ngày 22 tháng 7 năm 2000. Xí nghiệp giầy Barotex hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 0113006787 ngày 17/01/2000 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp, có trụ sở giao dịch và sản xuất tại địa bàn xã Barotex, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, kinh doanh hàng mây tre, thủ công mỹ nghệ, giầy dép hàng giả da… Như vậy, xí nghiệp giầy Barotex là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Tuy còn khá non trẻ với thời gian hoạt động chưa đầy 6 năm nhưng xí nghiệp giầy Barotex đã đạt được một số kết quả đáng kể. Tổng kim ngạch Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 4 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 xuất khẩu luôn đạt khá cao với mức lợi nhuận liên tục tăng đóng góp một tỷ trọng không nhỏ vào thành tích của toàn công ty. Nhờ đó, quy mô sản xuất không ngừng được mở rộng, thu hút thêm nhiều lao động nói chung và giúp giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động ở một địa bàn ngoại thành còn nhiều khó khăn của Hà Nội. 1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp. Mô hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp: Xí nghiệp giầy Barotex tiến hành sản xuất gia công sản phẩm dựa trên nguồn nguyên liệu chính mà đối tác cung cấp sau đó xuất khẩu thành phẩm ( tức là một đơn vị sản xuất gia công) nên đặc điểm chính của tổ chức sản xuất là: Theo dõi các đơn đặt hàng của các đối tác nước ngoài, tiến hành sản xuất và giao gọn hàng cho từng đơn đặt hàng. Lập kế hoạch chuẩn bị NVL, kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng đi được theo sát. Do đặc điểm của sản xuất là theo đơn đặt hàng nên sự chuẩn bị NVL mang tính đồng bộ cao. Nguyên liệu phục vụ cho sản xuất được nhập từ hai nguồn: NVL chính được nhập từ Hàn Quốc hoặc Đài Loan, bao gồm: da thật, giả da, vải hóa học, chỉ, keo dán, một số loại tem nhãn, vật liệu đóng gói theo yêu cầu của khách. Toàn bộ NVL chính đều do đối tác TMC ( Tawain Marchandise Coporation) cung cấp và quản lý. Chúng được nhập theo định mức tiêu hao của từng đơn hàng.Loại NVL này không được xem là một khoản mục chi phí đối với xí nghiệp xí nghiệp chỉ có trách nhiệm tiếp nhận nó để đưa vào sản xuất theo định mức. NVL phụ do xí nghiệp chịu trách nhiệm cung ứng cho sản xuất. Nguồn vật liệu này được mua từ các cơ sở trong nước như:dây giầy, hộp carton, mút xốp, nylon, chun buộc…Những vật liệu này khi sử dụng cho sản xuất được hạch toán vào giá thành. Quá trình luân chuyển nguyên vật liêu & quy trình sản xuất như sau: Trên cơ sở các đơn đặt hàng và định mức đã ký với đối tác, xí nghiệp nhập khẩu các NVL chính của xí nghiệp. Tại đây, quá trình kiểm tra chất lượng và định lượng được tiến hành. Các hướng dẫn sử dụng NVL và định mức tiêu hao cũng được lập và kiểm chứng. Các nhóm vật tư thuộc các loại như xốp, giả da, tri cót, terion… được chuyển qua kho bán thành phẩm, phân xưởng cắt để gia công chi tiết và xử lý giầy. Dương Thị Hiền Kế toán 45A 5 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Các nguyên liệu cho may như chỉ, keo may, dầu ngâm chỉ.. được chuyển qua kho nguyên liệu bán thành phẩm, phân xưởng cắt may để may thành phẩm mũ, giầy. Các loại keo gò, đế, dây giầy…được chuyển qua kho nguyên liệu bán thành phẩm,phân xưởng gò để hoàn thiện sản phẩm. Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tại xí nghiệp giầy Barotex NVL Cán sấy Cắt Đế giầy May Gò Thành phẩm Phân loại và đóng gói Nhập kho Sản phẩm sản xuất của xí nghiệp là các loại giầy da thật, giả da, giầy nam, nữ, trẻ em… tuỳ theo từng đơn đặt hàng. Chúng được sản xuất trên 3 dây chuyền , trong đó 1 dây chuyền sản xuất giầy thể thao & 2 dây chuyền sản Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 6 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 xuất giầy vải. Giầy chủ yếu được sản xuất trên máy, chỉ có một số khâu bằng thủ công như quét keo, đóng hộp, dán nhãn hiệu…. Đối tác chủ yếu của xí nghiệp là Tawain Marchandise Coporation. Đây là một công ty Đài Loan đã có nhiều năm hoạt động và kinh doanh giầy, có uy tín trên thị trường giầy quốc tế. Nó vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp NVL chính cho xí nghiệp. Toàn bộ sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ theo hợp đồng với kế hoạch hàng tháng, quý, năm đã đựơc ký kết giữa xí nghiệp với đối tác. Hiện trên thị trường có rất nhiều các cơ sở, công ty sản xuất giầy da xuất khẩu đang là đối thủ cạnh tranh của Xí nghiệp cả về chất lượng và giá cả. Do đó, nếu xí nghiệp không chủ động tìm kiếm thị trường, đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại cho sản xuất, cải tiến mẫu mã sản phẩm thì có thể sẽ bị mất đi bạn hàng truyền thống và thị phần vốn có của mình. Đây vừa là khó khăn, thách thức nhưng đồng thời cũng là cơ hội để xí nghiệp tự khẳng định sự tồn tại của mình trên thương trường. 1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lao động, mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp giầy Barotex như sau: Trong doanh nghiệp, giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc phụ trách vấn đề tài chính và kinh doanh, một trợ lý giám sát kiêm phụ trách sản xuất. Cấp dưới là các bộ phận chức năng bao gồm 5 phòng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán- tài vụ, Phòng Kỹ thuật KCS, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng xuất nhập và 5 phân xưởng: P/x Cắt, P/x May, P/x Gò ráp, P/x Đế, P/x Cơ điện. Dương Thị Hiền Kế toán 45A 7 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của xí nghiệp Giám đốc PGĐ phụ trách KD PGĐ phụ trách sản xuất Phòng tổ chức HC Phân xưởng cắt Ghi chú Phòng kế toán tài vụ Phân xưởng may PGĐ phụ trách vật tư Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch vật tư Phân xưởng gò ráp Bộ phận đế Phòng xuất nhập Bộ phận cơ điện Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp Ban giám đốc: gồm 4 người ( 1Giám đốc+ 3 Phó giám đốc) Giám đốc: Là đại diện tư cách pháp nhân của xí nghiệp, là người phụ trách chung về tình hình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành công việc theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước xí nghiệp và pháp luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện. +Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Kiểm tra, giám sát về tình hình hoạt động cụ thể từng phân xưởng, bộ phận. +Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách công việc mua bán, thực hiện công tác Marketing, chào hàng, giao dịch với đối tác. +Phó giám đốc phụ trách vật tư: Chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị sản xuất, NVL…để đảm bảo cho quá trình sản xuất được đầy đủ. Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 8 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Các bộ phận chức năng: Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận bao gồm ban tổ chức lao động tiền lương, hành chính quản trị. Phòng kế toán tài vụ: là công cụ xí nghiệp giúp giám đốc thực hiện tốt công tác hạch toán kinh tế, thống kê tài chính, thông tin kinh tế cho xí nghiệp. Ngoài ra, phòng kế toán tài vụ còn có nhiệm vụ lập và thực hiện tốt các kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính theo quy định. Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ quan trọng là kiểm tra chất lượng sản phẩm, an toàn trong sản xuất trên từng công đoạn. Phòng kế hoạch vật tư: Dựa trên các đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh chuyển sang, các định mức vật tư phòng kỹ thuật chuyển tới để lập kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng, kế hoạch mua sắm, dự trữ, cấp phát vật tư sau khi đã kiểm tra lại các định mức. Phòng xuất nhập: có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường, tìm nguồn cung cấp NVL, tìm đối tác kinh doanh, ký kết hợp đồng, tiêu thụ sản phẩm, làm thủ tục xuất thành phẩm, nhập NVL 1.1.4. Đặc điểm tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp giầy Barotex Xí nghiệp giầy Barotex là một đơn vị kinh doanh còn non trẻ, lại chủ yếu sản xuất gia công cho khách hàng nên mức lợi nhuận đạt được hàng năm chưa cao, đặc biệt trong những năm đầu thành lập còn thua lỗ. Hoạt động sản xuất của xí nghiệp còn phụ thuộc vào các đơn hàng của đối tác do đó, kết quả hoạt động kinh doanh cũng thường xuyên biến động theo. Có những quý đạt mức lợi nhuận khá cao do sử dụng được tối đa công suất của máy móc, công nhân, tiết kiệm được chi phí nhưng cũng có những kỳ, xí nghiệp bị thua lỗ do đơn hàng ít, các mặt hàng có tỉ suất lợi nhuận thấp trong khi đó các chi phí bất biến như chi phí khấu hao, bảo dưỡng, bảo trì máy móc…vẫn phát sinh.Tuy nhiên, trong một số năm gần đây, do đổi mới công nghệ sản xuất và hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả nên mức lợi nhuận hàng năm đã tăng dần. a)Về tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu Tính đến 31/12/2006: Nguồn vốn kinh doanh của công ty bao gồm: vốn góp, thặng dư vốn và vốn khác. Các nguồn này đều tăng với mức tổng cộng là 1,437,291,304 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 5.54%. Các quỹ Quỹ khen thưởng, phúc lợi tăng: 582,763,000 đồng, tương ứng với 53.14% Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và Quỹ dự phòng tài chính giảm 741,454,215 đồng, tương ứng với tốc độ giảm là 23.54% Lợi nhuận chưa phân phối tăng 5%. Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 9 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Như vậy, nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng được tăng lên qua hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này chứng tỏ xí nghiệp đang hoạt động có hiệu quả. b)Về tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật tại xí nghiệp. Theo kết quả của các biên bản kiểm kê tài sản cố định và công cụ dụng cụ được tiến hành vào cuối năm 2006 thì: Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình :16,154,385,374 VNĐ Trong đó: Nhà cửa, vật kiến trúc :8,444,791,564 VNĐ Máy móc, thiết bị : 6,155,078,544 VNĐ Phương tiện vận tải : 1,578,529,125 VNĐ Thiết bị, dụng cụ quản lý : 145, 339,370 VNĐ Tài sản cố định vô hình : 12,000,000 VNĐ Xây dựng cơ bản dở dang : 21,813,341 VNĐ Công cụ, dụng cụ đang dùng :14,331,398 VNĐ c) Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp Trong 2 năm 2005 và 2006, xí nghiệp giầy Barotex đã đạt được các kết quả sau: Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của xí nghiệp năm 2005, 2006 Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Đơn vị tính VNĐ VNĐ -Trong đó:Tài sản cố định VNĐ Nợ phải trả VNĐ Nguồn vốn chủ sở hữu Doanh thu từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận sau thuế 1.Số ngày một vòng quay nợ phải thu khách hàng 2.Số vòng quay hàng tồn kho 3.Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn VNĐ VNĐ Chỉ tiêu Dương Thị Hiền Năm 2005 Năm 2006 6,383,784,845 16,037,796,815 VNĐ Ngày 4,203,181,965 13,413,863,44 9 12,163,919,50 3 14,142,014,50 7 3,475,030,907 12,369,458,36 0 245,638,723 47 Ngày 30.2 24.67 15,160,836,99 1 18,985,892,885 3,435,688,775 18,704,673,083 210,465,791 59 Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 10 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.1 Bố trí cơ cấu tài sản Tài sản cố định/ Tổng tài sản Tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản 3.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 4.Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh 5.Tỷ suất sinh lời Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu % % 70.6 23.53 68.2 27.3 % % 82.35 17.65 85.71 14.29 Lần Lần Lần 1.02 0.86 1.43 0.93 1.21 1.2 % % 1.98 1.4 1.12 0.93 % 7.05 6.13 Qua bảng phân tích trên, ta thấy xí nghiệp đã thực hiện chính sách thanh toán thắt chặt hơn đối với khách hàng .Điều này được thể hiện ở số ngày một vòng quay nợ phải thu khách hàng tăng lên ở năm 2006 (tăng 12 ngày). Một điều tích cực nữa là dự trữ hàng tồn kho giảm đi, giúp không bị ứ đọng vốn cũng như các chi phí liên quan tới hàng tồn kho, biểu hiện ở số ngày một vòng quay giảm đi. Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Do xí nghiệp giầy Barotex là một đơn vị sản xuất nên tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản lớn là phù hợp ( chiếm 70.6% năm 2005 và 68.2% năm 2006). Vì thế, tỷ lệ tài sản ngắn hạn/ tổng tài sản thấp. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn là không hợp lý, tiềm ẩn nhiều rủi ro vì tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của xí nghiệp là quá lớn, chiếm trên 80%. Do đó, chi phí lãi vay lớn, làm giảm lợi nhuận. Còn khả năng thanh toán của xí nghiệp lại khá tốt, biểu hiện ở hệ số khả năng thanh toán hiện hành, ngắn hạn và nhanh đều cao và lớn hơn 1. Tuy nhiên, mặt hạn chế của khả năng thanh toán cao này là lãng phí vốn lưu động, thể hiện xí nghiệp chưa linh hoạt trong việc sử dụng vốn trong kinh doanh, đặc biệt là hệ số khả năng thanh toán nhanh. Về tỷ suất sinh lời: Nhìn chung, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, trên tổng tài sản hay trên vốn chủ sở hữu chỉ có sự dao động nhỏ. Các tỷ suất này đối với một đơn vị sản xuất gia công là có thể chập nhận được. Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 11 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại xí nghiệp giầy Barotex. 1.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán a) Mô hình tổ chức Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như đặc điểm quản lý của xí nghiệp nên bộ máy kế toán của xí nghiệp giầy được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Mọi công tác kế toán đều được thực hiện ở bộ phận kế toán của xí nghiệp từ việc hạch toán ban đầu ( thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết) đến việc lập các báo cáo kế toán, cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho nhu cầu quản lý. b) Chức năng, nhiệm vụ Phòng kế toán là một bộ phận đóng vai trò hết sức quan trọng trong bộ máy tổ chức của xí nghiệp .Nó có các chức năng và nhiệm vụ sau: Lập kế hoạch tài chính đồng thời thống nhất với kế hoạch sản xuất, kỹ thuật của xí nghiệp. Huy động các nguồn vốn thích hợp, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao. Tổ chức hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất. Thực hiện hướng dẫn và giám sát việc quản lý tiền tệ của xí nghiệp theo quy định của Nhà nước Phân tích các hoạt động kinh tế của xí nghiệp Giúp giám đốc xí nghiệp xây dựng giá bán sản phẩm, quyết định về tài chính trong sản xuất kinh doanh Tham gia xây dựng hợp đồng kinh tế với các khách hàng, đặc biệt trong việc quy định các điều kiện tài chính ở hợp đồng c)Cơ cấu bộ máy kế toán tại xí nghiệp Bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo sơ đồ sau: Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 12 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán Như vậy, chịu trách nhiệmtạichính về công tácBarotex kế toán là kế toán trưởng kiêm xí nghiệp giầy kế toán tổng hợp. Trách nhiệm công việc được phân công thực hiện tương ứng với từng phần hành kế toán. Đó là: kế toán thanh toán và tiền lương, kế kiêm toán TSCĐ, NVL CCDC, kế Kế toántoán giátrưởng thành và tiêu thụ, thủ quỹ. Phục vụ cho kế toán tổng hợp kế toán là các thủ kho, nhân viên thống kê ở các P/x.. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên kế toán: Kế toán trưởng Kiểm tra tình hình hạch toán, tình hình tài chính về vốn và huy động vốn Kế Kế thác khả năng Kế toán Kếdụng vốn có Tổ chức sử hiệu quả, khai tiềm tàng của tài sản toán toán giá toán Cung cấp các thông tin về tình hình tài chính một cách thật chính xác, kịp thời Thủ tài NVL, thành thanh và toàn diện quỹ sản CCDC sản Tham giatoán ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng các kế hoạch tài chính cho xí cố phẩm và nghiệp. và tiền định tiêu thụ Kế toán lương trưởng còn đồng thời là kế toán tổng hợp, là người ghi sổ cái, lên bảng cân đối phát sinh và các báo cáo kế toán. Kế toán thanh toán và kế toán tiền lương Theo dõi Thủ về vấn thanh toán, cáckê khoản thu chi có liên quan tới các khoản kho,đềnhân viên thống thu chi có liên quan tiềnxưởng mặt tại xí nghiệp ở các tới phân Tính lương để trả cho cán bộ công nhân viên Phân bổ các chi phí về tiền lương, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn cho Ghi chú các đối tượng tính giá thành Quan hệ chỉ đạo Theo dõi doanh thu bán hàng,Quan theohệ dõiphối công nợ, thanh lý hợp đồng với từng hợp khách hàng. Kế toán NVL, công cụ dụng cụ Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho của các NVL, công cụ dụng cụ dùng trong kỳ hạch toán Tính giá nhập, xuất tồn kho của chúng để ghi vào các chứng từ, sổ sách có liên quan Hướng dẫn, kiểm tra, đối chiếu với thủ kho về tình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư, hàng hóa Tham gia trong đoàn kiểm kê định kỳ hoặc bất thường để xác định giá trị hàng tồn kho Kế toán giá thành sản phẩm và tiêu thụ Tập hợp các chi phí sản xuất từ các bộ phận kế toán liên quan và phân bổ các chi phí cho từng đối tượng sử dụng Tính giá thành từng loại sản phẩm và xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý cuối kỳ để phục vụ cho việc xác định kết quả. Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 13 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tính giá cho sản phẩm xuất kho để ghi chép vào chứng từ, sổ sách có liên quan. Là một trong những thành viên của đoàn kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho. Kế toán tài sản cố định Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, ghi chép phản ánh chính xác số hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản cố định Tính toán chính xác giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng. Thủ quỹ Là người trực tiếp quản lý tiền mặt tại xí nghiệp Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng tháng phản ánh tình hình thu chi tiền mặt của xí nghiệp. Nhờ có sự phân công trách nhiệm công việc rõ ràng như vậy nên công việc kế toán tại xí nghiệp được tiến hành khá nhanh chóng và thuận lợi. 1.2.2. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán a)Các chính sách kế toán chung Về chế độ kế toán áp dụng Xí nghiệp áp dụng Hệ thống kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 và Chế độ Báo cáo tài chính Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ/BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn liên quan. Về niên độ kế toán Niên độ kế toán của xí nghiệp bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Về đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc. Đơn vị tiền tệ sử dụng để lập báo cáo là VNĐ Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong năm được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ được xử lý theo hướng dẫn tại chuẩn mực số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐBTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và công bố 06 chuẩn mực kế toán (đợt 2) Về phương pháp kế toán tài sản cố định Nguyên tắc đánh giá Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 14 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tài sản cố định được xác định theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động. Những chi phí mua sắm, cải tiến và tân trang được tính vào giá trị tài sản cố định và những chi phí bảo trì sửa chữa được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao luỹ kế được xoá sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Phương pháp khấu hao áp dụng TSCĐ khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản cố định theo thời gian sử dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo Quyết định số 206/2003/QĐ/BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Khấu hao trong năm được xác định bằng giá trị sử dụng còn lại chia cho thời gian sử dụng còn lại của tài sản Phương pháp ghi nhận chi phí Chi phí của đơn vị được ghi nhận trên số thực tế phải trả. Các chi phí được tập hợp trên TK 621-“Chi phí NVL trực tiếp” TK 622-“Chi phí nhân công trực tiếp” TK 627-“Chi phí sản xuất chung” TK641-“Chi phí bán hàng” TK 642-“Chi phí quản lý doanh nghiệp” a) Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng Xí nghiệp áp dụng phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai, thanh quyết toán tại chi cục thuế Hà Nội với mã số thuế 01001004 b)Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại xí nghiệp giầy Barotex Căn cứ vào quy mô sản xuất và trình độ quản lý của xí nghiệp, vào yêu cầu quản lý tài sản, tình hình biến động của tài sản cũng như căn cứ vào những quy định về biểu mẫu chứng từ do chế độ kế toán ban hành, xí nghiệp giầy xuất khẩu Barotex đã sử dụng khá đầy đủ các chứng từ kế toán chủ yếu, cần thiết trong tất cả các phần hành như: lao động tiền lương, hàng tồn kho, bán hàng, tiền tệ, tài sản cố định… Các chứng từ này được coi là giai đoạn đầu để thực hiện việc ghi sổ, lập báo cáo kế toán vì vậy xí nghiệp đã thực hiện đúng các quy định của chế độ kế toán về biểu mẫu, có đầy đủ các yếu tố cơ bản của chứng từ như: Tên chứng từ; ngày tháng & số hiệu chứng từ, tên địa chỉ của cá nhân, đơn vị có liên quan; nội dung kinh tế của nghiệp vụ; tên chữ ký… Về việc tổ chức lập chứng từ Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 15 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chứng từ của xí nghiệp có thể vừa được lập tại xí nghiệp( do bộ phận kế toán tiến hành) vừa tiếp nhận từ bên ngoài và chứng từ được lựa chọn phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Về tổ chức luân chuyển chứng từ Các chứng từ được luân chuyển theo đúng trình tự quy định, phù hợp với nội dung nghiệp vụ và đối tượng thực hiện luân chuyển trong từng phần hành cụ thể. Ví dụ: Quy trình luân chuyển của phiếu nhập kho tại xí nghiệp như sau: 1) 2) 3) 4) 5) 6) 7 Trách nhiệm luân chuyển Người có nhu cầu nhận hàng Ban kiểm nghiêm Cán bộ phòng cung ứng Phụ trách phòng cung ứng Kế toán hàng tồn kho Thủ kho Kế toán hàng tồn kho Dương Thị Hiền Các bước công việc Đề nghị nhập hàng Lập biên bản kiểm nghiệm Lập phiếu nhập Ký phiếu nhập kho Nhập kho Ghi sổ Bảo quản, lưu trữ Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 16 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Về tổ chức kiểm tra chứng từ Chứng từ được tiến hành kiểm tra thường xuyên về tất cả các mặt như: Các yếu tố cơ bản, cần thiết và yếu tố bổ sung để xác nhận tính đúng đắn của thông tin ghi trên chứng từ Tính hợp lệ : kiểm tra việc tuân thủ chế độ chứng từ do Nhà nước ban hành Tính hợp lý: kiểm tra nội dung nghiệp vụ và số tiền của nghiệp vụ trên chứng từ Tính hợp pháp: kiểm tra tên, chữ ký, con dấu của cá nhân, đơn vị có liên quan đến nghiệp vụ. Về tổ chức bảo quản, lưu trữ, huỷ chứng từ Kế toán xí nghiệp quy định như sau: Trong niên độ kế toán, chứng từ được bảo quản tại phần hành kế toán. Nếu có sự thay đổi về nhân sự thì phải có biên bản bàn giao các loại chứng từ đã được bảo quản. Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, các chứng từ được chuyển vào kho lưu trữ của xí nghiệp Chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ nếu phải sử dụng lại, phải tuân thủ các yêu cầu sau: Nếu sử dụng cho đối tượng trong xí nghiệp thì phải được phép của kế toán trưởng. Nếu sử dụng cho đối tượng ngoài xí nghiệp thì phải được phép bằng văn bản của kế toán trưởng & thủ trưởng đơn vị Chứng từ được huỷ sau 1 thời gian lưu trữ quy định cho từng loại. c)Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại xí nghiệp Căn cứ vào những quy định trong chế độ kế toán Việt Nam về hệ thống các tài khoản và dựa vào tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị, xí nghiệp giầy Barotex xây dựng cho mình hệ thống các tài khoản sau: -TK 112- “Tiền gửi ngân hàng” TK1121- “ Tiền Việt Nam” TK 1121G- “ Tiền VN tại NH Nông nghiệp Gia Lâm” TK 1121H - “ Tiền VN tại NH Habubank ” TK 1121T- “ Tiền VN tại NH Techcombank ” TK 1121V- “ Tiền VN tại NH Vietcombank” TK 1122- “ Ngoại tệ” 1122T- “ Ngoại tệ gửi tại NH Techcombank” 1122V- “ Ngoại tệ gửi tại NH Vietcombank” TK 131-“Phải thu khách hàng” TK 1311-“Phải thu của khách hàng trong nước” TK 1312-“Phải thu của khách hàng ngoài nước” Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 17 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 1312A- “ Phải thu của KH NN- cty TMC- Giầy GC” TK 1312A- “ Phải thu của KH NN- hàng thủ công ” Tài khoản này được chi tiết cho từng khách hàng. TK 1522-“ NVL mua trong nước” TK 1522S-“ NVL mua trong nước- Kho PVSX TK 1523-“ Nhiên liệu” TK 1524-“ Phụ tùng thay thế” TK 15241-“ Phụ tùng thay thế- XN Giầy” TK 15242-“ Phụ tùng thay thế- XN Mây tre bàn giao” TK 1525- “ Vật liệu khác” TK 1526-“ Văn phòng phẩm” TK 153- “ CC, DC” TK 1531-“ CC, DC trong kho” TK 1531H-“ CC,DC trong kho hành chính” TK 1531S- “ CC, DC trong kho sản xuất” TK 1532- “ CC, DC đang dùng” TK 1521- “ NVL mua trong nước TK 1121G- “ Tiền VN tại NH Nông nghiệp Gia Lâm TK 1121G- “ Tiền VN tại NH Nông nghiệp Gia Lâm -TK 154-“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Tài khoản này được chi tiết theo từng mặt hàng: TK154A-“Chi phí SXKDDD- Giầy GC” TK154B-“Chi phí SXKDDD-Hàng thủ công” TK154C-“Chi phí SXKDDD-Giầy XKTT” -TK155-“Thành phẩm” cũng được chi tiết như sau: TK155A-“Thành phẩm-Giầy GC” TK155B-“Thành phẩm-Hàng thủ công” TK155C-“Thành phẩm-Giầy XKTT” -TK331-“Phải trả cho người bán” TK3311-“Phải trả cho người cung cấp trong nước” TK3312-“Phải trả cho nhà cung cấp ngoài nước(TMC)” TK3313-“Phải trả cho nhà cung cấp khác” TK3314-“Chi phí vận tải phải trả” -TK511-“Doanh thu” TK511A-“Doanh thu bán giầy gia công” TK511B-“Doanh thu bán hàng thủ công” TK511C-“Doanh thu bán giầy xuất khẩu thể thao” TK511D-“Doanh thu cung cấp dịch vụ” TK5115-“Doanh thu hoạt động tài chính” -TK632-“Giá vốn hàng bán” Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 18 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK632A-“Giá vốn bán hàng giầy gia công” TK632B-“Giá vốn bán hàng thủ công” TK632C-“Giá vốn bán hàng giầy XKTT” Nhìn chung, việc sử dụng các TK của xí nghiệp là đầy đủ về số lượng và hợp lý về mặt nội dung. Việc chi tiết các TK theo nội dung hay theo đối tượng là phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD của xí nghiệp cũng như phục vụ cho yêu cầu quản lý. d)Tổ chức hình thức sổ kế toán Do quy mô của xí nghiệp lớn, tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng nên xí nghiệp áp dụng chế độ kế toán với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.Hình thức kế toán này tương đối đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. Hệ thống sổ sách sử dụng trong xí nghiệp khá đầy đủ, đúng với chế độ kế toán ban hành. Tương ứng với hình thức kế toán này, xí nghiệp mở các sổ sau: Hệ thống các sổ tổng hợp Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, phản ánh toàn bộ các chứng từ ghi sổ (CTGS) đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ CTGS và kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái. Mọi CTGS sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng. Số liệu của CTGS được đánh liên tục từ đầu tháng ( hoặc đầu năm) đến cuối tháng hoặc cuối năm. Ngày tháng ghi trên CTGS tính theo ngày ghi “ sổ đăng ký CTGS”. Sổ cái: Mỗi tháng, mỗi tài khoản kế toán mở một trang “ sổ tổng hợp tài khoản”, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Căn cứ vào CTGS để ghi vào sổ tài khoản tổng hợp. Số liệu trên tài khoản này dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng ký CTGS, các sổ chi tiết và dùng để lập báo cáo tài chính. Hệ thống các sổ chi tiết Xí nghiệp mở sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, sổ chi tiết NVL, sổ chi tiết công cụ- dụng cụ, sổ chi tiết sản phẩm dở dang, sổ chi tiết bán thành phẩm, sổ chi tiết hao mòn tài sản cố định, phải trả công nhân viên, doanh thu thành phẩm, sổ chi tiết xuất hàng dùng nội bộ, sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sổ chi tiết chi phí quản lý phân xưởng, sổ chi tiết giá vốn… để theo dõi chi tiết tình hình biến động của tài sản, chi phí cũng như thu nhập của xí nghiệp và để đối chiếu với sổ tổng hợp tài khoản vào cuối kỳ, tạo thuận lợi cho nhà quản lý xí nghiệp có biện pháp điều hành tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Dương Thị Hiền Kế toán 45A 19 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết Sổ cái Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Ghi chú Báo cáo kế toán Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra Ghi cuối tháng Hàng ngày, kế toán tập hợp chứng từ gốc, nhập dữ liệu vào máy, đến cuối kỳ, máy tự động chuyển sang các sổ liên quan và in ra các báo cáo cần thiết theo yêu cầu của nhà quản lý. e)Tổ chức hệ thống báo cáo tại xí nghiệp Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nó có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp cũng như đối với các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm ( chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng…) Chính vì vậy, việc lập và trình bày báo cáo tài chính của xí nghiệp được chú ý đúng mức. Dương Thị Hiền Kế toán 45A Chuyên đề tốt nghiệp 20 Đại học Kinh tế Quốc dân Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Căn cứ vào chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” yêu cầu báo cáo tài chính phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý, phản ánh chính xác tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh, các luồng tiền của doanh nghiệp, khi lập báo cáo tài chính, xí nghiệp đã quán triệt tuân thủ các nguyên tắc: hoạt động liên tục, cơ sở kế toán dồn tích, nhất quán, trọng yếu, bù trừ và nguyên tắc so sánh. Về trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính Vì xí nghiệp giầy Barotex là một đơn vị trực thuộc công ty cổ phần XNK mây tre Việt Nam, có tư cách pháp nhân đầy đủ nên các báo cáo tài chính của xí nghiệp được lập, gửi cho Barotex Việt Nam vào cuối mỗi quý và chậm nhất sau 20 ngày đối với báo cáo quý kể từ ngày kết thúc quý, sau 30 ngày đối với báo cáo năm, kể từ sau ngày kết thúc năm tài chính. 1.3. Hạch toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp giầy Barotex. 1.3.1.Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại xí nghiệp a) Đặc điểm chi phí và giá thành Là một doanh nghiệp sản xuất, để tiến hành quá trình chế tạo sản phẩm, cũng như các doanh nghiệp khác, xí nghiệp giầy phải chi ra các khoản chi phí nhất định gồm: + Chi phí về NVL: khoản chi phí này chỉ bao gồm chi phí NVL phụ do xí nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm cung cấp, còn NVL chính không được phản ánh vào TK này. Những NVL phụ có thể được xuất ra từ những kho vật liệu của công ty hoặc được chuyển thẳng đến nơi sản xuất không qua kho sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Khoản mục chi phí này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành đơn vị sản phẩm. + Chi phí nhân công: do đặc điểm là một đơn vị sản xuất hàng gia công nên khoản mục chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của xí nghiệp. + Chi phí sản xuất chung. Trong đó bao gồm: chi phí nhân Trong đó bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng Chi phí NVL, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung. Chi phí khấu hao TSCĐ Các chi phí khác như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và các chi phí bằng tiền khác. b) Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất Tại xí nghiệp Barotex, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí, mà thực chất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Xí nghiệp có 4 phân xưởng đều thực hiện sản xuất: Dương Thị Hiền Kế toán 45A
- Xem thêm -