Tài liệu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh thép việt

  • Số trang: 69 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT......................................................3 1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Thép Việt 1.1.1. Loại hình, thời gian sản xuất 3 1.1.2. Đặc diểm của sản phẩm dở dang 3 3 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Thép Việt 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH Thép Việt 3 6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT.................................8 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thép Việt 2.1.1. Kế toán 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21 2.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung 31 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm ở Công ty TNHH Thép Việt 2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành thành phẩm. 2.2.2- Quy tỡnh tớnh giá thành 55 55 55 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHÍ PHÍ SẢN XUẤT VÀ TèNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT...............................58 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế chi phí sản xuất và tớnh giỏ giá thành sản phẩm tại công ty 58 3.1.1 Ưu điểm. 58 3.2.2 - Nhược điểm. 59 3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 60 KẾT LUẬN............................................................................................................64 SV: Nguyễn Thu Hiền MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Công nghệ thộp súng đường và thép chữ U..........................................4 Sơ đồ 2: Công nghệ thép chữ C-V-L....................................................................5 SV: Nguyễn Thu Hiền MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo ra môi trường cạnh tranh khắc nghiệt giữa các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh chủ yếu xoay quanh vấn đề về chất lượng và giá cả sản phẩm. Chúng ta biết rằng giá thị trường của sản phẩm được xác định dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt thực tế của từng doanh nghiệp. Nếu giá cả sản phẩm được định ra bởi doanh nghiệp thấp hơn giá trị trường sẽ tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh. Chính vì lẽ đó mà giá thành sản phẩm trở thành một trong những quan tâm hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá chất lượng nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp. Giá thành là cơ sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh. Với những vai trò hết sức to lớn của giá thành đặt ra một yêu cầu cần thiết khách quan là phải tính toán một cách chính xác, hợp lý giá thành sản phẩm. Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, tính kịp thời của thông tin kinh tế nói chung, thông tin về giá sản phẩm nói riêng là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường. Chính vì vậy mà giá thành sản phẩm không những phải được tính toán một cách chính xác, hợp lý mà còn đảm bảo tính chất kịp thời, để cung cấp các thông tin cần thiết cho các quyết định kinh tế. Tính chính xác và kịp thời của thông tin về giá thành trong một chừng mực nhất định có thể mâu thuẫn với nhau. Đảm bảo sự chính xác có thể thông tin không kịp thời. Ngược lại đảm bảo tính kịp thời có thể thông tin không chính xác được. Do vậy cần phải kết hợp hài hoà tính chất này. Nghió là đảm bảo tính chất kịp thời của thông tin với mức độ chính xác có thể chấp nhận được. Nhưng làm thế nào để tính được giá thành sản phẩm đảm bảo yêu cầu trên. Điều đó có thể thực hiện được thông qua các hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Nõng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất là mục tiêu mà các nhà doanh nghiệp hướng tới nhằm tăng tính cạnh tranh về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. SV: Nguyễn Thu Hiền 1 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán Xuất phát từ những lý do trên nhằm góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạo điều kiện thúc đẩy và tăng cường quản trị doanh nghiệp. Qua thời gian thực tế thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thép Việt và cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Mỹ em mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tớnh giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thép Việt” để làm chuyên đề thực tập Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề gồm ba chương: Chuơng thứ nhất: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty TNHH Thép Việt Chương thứ hai: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm tại công ty TNHH Thép Việt Chương thứ ba: Hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thép Việt Trong chuyên đề của mình bằng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp em đi vào nghiên cứu cỏc khõu của quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đồng thời phát hiện những chỗ cần thiếu sót, còn hạn chế và đưa ra những biện pháp để hoàn thiện hơn công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thép Việt SV: Nguyễn Thu Hiền 2 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT 1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Thép Việt 1.1.1. Loại hình, thời gian sản xuất Công ty trách nhiệm hữu hạn Thép Việt sản xuất các sản phẩm từ thép sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng và sản xuất hàng loạt 1.1.2. Đặc diểm của sản phẩm dở dang Công ty TNHH Thép Việt là công ty cơ khí, xuất hàng loạt, có quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến liên tục và có bán thành phẩm tiêu thụ ra ngoài. Nên đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng và bán thành phẩm ở các giai đoạn. 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Thép Việt * Qui trình công nghệ Quy trình để sản xuất ra một sản phẩm của công ty tương đối phức tạp gồm nhiều công đoạn khác nhau. Tuy vậy các bước công việc có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, chính xác, để tạo ra một sản phẩm hoàn hảo. SV: Nguyễn Thu Hiền 3 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán Sơ đồ 1: Công nghệ thộp súng đường và thép chữ U Tôn cuộn Giá đỡ Máy cán phẳng Máy sả băng Giá đỡ Máy cắt tôn Băng chuyền Máy cán sóng Cán phẳng Máy đập khóa Kiểm tra Nhập kho Xả băng Cuộn băng Băng chuyền Máy lốc thép 4 Kiểm tra Cắt kich thước Đánh sỉ Nhập kho Sơ đồ 1 Công nghệ thộp súng đường và chữ U: Nguyên vật liệu tôn dạng cuộn cho qua giá đỡ cho qua máy cán phẳng qua máy sả băng tiếp tục đến giá đỡ đến máy cắt tụn. Tụn sẽ được cắt theo kích thước đã định sẵn qua băng chuyền đến máy cán súng tụn được tạo sóng, rồi chuyển đến máy dập khóa và sẽ được thộp hỡnh súng đường. Tôn dạng cuộn giá đỡ qua máy cán phẳng qua băng chuyền máy lốc thép 4 tôn sẽ có hình dạng chữ U. Sau khi tụn đó được dập theo các hình dạng thỡ khõu cuối cùng là kiểm tra cắt đúng kích thước đánh rỉ chuyển qua bộ phận nhập kho xuất bán SV: Nguyễn Thu Hiền 4 MSSV:LT110117 Xuất bán Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán Sơ đồ 2:Công nghệ thép chữ C-V-L Tôn cuộn Giá đỡ Máy cán phẳng Băng chuyền Cắt tôn Dập định hình 1 Dập định hình 2 Dập hoàn chỉnh Kiểm tra Nhập kho Xuất bán Sơ đồ 2 Công nghệ thép chữ C-V-L: Nguyện vật liệu tôn dạng cuộn cho qua giá đỡ cho qua máy cán phẳng qua băng chuyền chuyển qua máy cắt tụn. Tụn sẽ được cắt theo kích thước chiều dài, chiều rộng đã định sẵn. Tiếp tục cho qua máy định hình một tấm sẽ được tạo cánh chuyển đến dập đỡnh hỡnh 2 tạo hình C hoặc V hoặc L qua dập định hình hoàn chỉnh được thộp hỡnh C, thép hình V, thộp hỡnh L. Sau khi dập dỡnh hỡnh hoàn chỉnh sẽ được kiểm tra xem trong quá trình dập có đoạn nào bị gãy vỡ không nếu không thì sẽ được nhập kho rồi xuất bán. * Cơ cấu tổ chức sản xuất Tương ứng với từng loại sản phẩm thì công ty lại chia thành các phân xưởng khác nhau để sản xuất thuận lợi và đạt doanh số tối đa. Phân xưởng 1: Chế biến thộp súng đường Phân xưởng 2: Chế biến thép chữ U Phân xưởng 3: Chế biến thép chữ C – V – L Các phân xưởng trên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật. Với đặc điểm quy trình sản xuất kiểu song song do đó đã đáp ứng được yêu cầu trong công ty khai thác tận dụng hết công suất làm việc của máy móc thiết bị cũng như hiệu quả của từng xưởng. Sản phẩm của công ty đều được mang tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất từ khâu mua nguyên vật liệu đầu vào đến khâu xuất hàng đều được kiểm soát nghiêm ngặt để SV: Nguyễn Thu Hiền 5 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán loại bỏ các sản phẩm hỏng, lỗi, đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn ổn định và đạt tiêu chuẩn hàng chất lượng cao. Công ty đã đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để sản xuất ra những sản phẩm ngày càng tốt hơn. 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH Thép Việt Cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất khác, chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thép Việt được hiểu là: Toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá mà công ty đã bỏ ra bằng tiền đề tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ. Để tiện cho việc quản lý chi phí sản xuất cũng như đánh giá chính xác được giá thành trong kỳ, Giám đốc và phòng ban liên quan lập định mức kế hoạch chi cụ thể như sau: - Về chi phí NVL, ban lãnh đạo công ty xây dựng định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm và quản lý rất chặt chẽ chi phí NVL xuất dùng theo định mức bằng cách kiểm tra số lượng yêu cầu so với định mức nguyên vật liệu, sau đó giao định mức cho phân xưởng, phân xưởng giao cho các tổ. Nếu tổ nào sử dụng tiết kiệm thì được hưởng phần chênh lệch so với định mức còn nếu sử dụng vượt định mức thì phải bồi thường. Kế toán chỉ tính phần chi phí NVL vào giá thành sản phẩm theo định mức đã lập. - Đối với chi phí nhân công, công ty trả theo lương khoán sản phẩm cho các tổ sản xuất - Công ty thực hiện trích khấu hao theo đường thẳng. Hàng tháng chi phí khấu hao tài sản cố định được được tính đều đặn vào giá thành sản phẩm theo kế hoạch do phòng kế toán lập từ cuối mỗi năm và được giám đốc thông qua. - Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền xăng dầu tính theo định mức đã lập. - Chi phớ khác bằng tiền cũng được lập định mức chi không vượt quá 0,5% được doanh thu trong tháng. Giá thành sản xuất được hiểu là những biểu hiện bằng tiền của những chi phí sản xuất tính cho từng khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. SV: Nguyễn Thu Hiền 6 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán Tại Công ty TNHH Thép Việt, để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kế toán phân loại giá thành theo phạm vi tính toán bao gồm: Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ. Việc phân loại này giúp cho kế toán hạch toán được một cách chính xác, đồng thời giúp cho giám đốc biết được tình hình sản xuất của đơn vị, mà từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí ở khoản mục nào, và cần phải quản lý chặt chẽ hiệu quả hơn nữa chi phí sản xuất ra sao. SV: Nguyễn Thu Hiền 7 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thép Việt 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1.1.1- Nội dung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để tập hợp và kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ. Bao gồm các nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm. Nó khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất khoảng 72% nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm. Vì vậy phải hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng. 2.1.1.2- Tài khoản sử dụng - TK sử dụng: TK 621˝Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Kết cấu: Bên Nợ: Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ. Bên Có: + Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho. + Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có) + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.. 2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết * Chứng từ sử dụng + Phiếu đề nghị xuất vật tư + Phiếu xuất kho + Thẻ kho + Sổ chi tiết vật tư SV: Nguyễn Thu Hiền 8 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán * Luân chuyển chứng từ Do Công ty TNHH Thép Việt có đặc điểm tổ chức sản xuất theo các bộ phận, công việc được tổ chức thực hiện tại các xưởng, do quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp sản phẩm sản xuất qua nhiều giai đoạn và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nên ở Công ty TNHH Thép Việt kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xưởng. Công ty TNHH Thép Việt sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí NVL trực tiếp chi phí NVL sử dụng sản xuất sản phẩm vào được tập hợp cho sản phẩm đó. Hàng ngày, khi các tổ sản xuất có nhu cầu về NVL ,CCDC để sản xuất sản phẩm, tổ trưởng viết đơn đề nghị xin cấp NVL, CCDC ghi rõ số lượng yêu cầu, rồi gửi lên bộ phận quản lý phân xưởng. Nhân viên kế toán của phân xưởng dựa trên đơn đề nghị với định mức NVL kế hoạch sản xuất sản phẩm viết phiếu xuất kho NVL, CCDC. Phiếu xuất kho được viết làm 3 liờn, liờn 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào sổ theo dõi xuất NVL, CCDC sau đó chuyển lên phòng kinh doanh, liên 3 người nhận giữ để ghi sổ theo dõi sử dụng vật tư. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho VL, CCDC hợp lý hợp lệ, xuất NVL, CCDC theo yêu cầu cho từng tổ. Sau khi xuất kho thủ kho ghi rõ khối lượng thực tế xuất dùng của NVL, CCDC trên phiếu xuất không ghi đơn giá xuất của từng loại. Phương pháp hạch toán và ghi sổ tại Công ty Ví dụ: Ngày 05/10/2011, em xin trích mặt hàng sản xuất thộp hình U theo tài liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty vào tháng 10/2011 như sau: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất để làm ra sản phẩm tổ trưởng phân xưởng xác định nhu cầu NVL, CCDC sẽ làm Phiếu đề nghị xuất vật tư: BIỂU 2.1 SV: Nguyễn Thu Hiền 9 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ĐỊA CHỈ: PHÙNG XÁ – THẠCH THẤT – HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ Ngày 05 tháng 10 năm 2011 Họ tên người lĩnh vật tư: Bùi Quốc Bình Bộ phận: Phân xưởng sản xuất U Lý do lĩnh vật tư: Để sản xuất thép chữ U100 Tại kho: Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất thép Việt STT 1 2 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư Tôn cuộn 2,5mm MS Đơn vị tính Tấn 19.560 Tấn Tôn cuộn 1,9mm Số lượng 12.230 Tổng cộng 31.790 Ngày 05 tháng 10 năm 2011 NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (đã ký) QUẢN ĐỐC PX (đã ký) GIÁM ĐỐC (đã ký) BIỂU 2.2 ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT Số 02 – VT ĐỊA CHỈ: PHÙNG XÁ – THẠCH THẤT – HÀ NỘI Theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính SV: Nguyễn Thu Hiền 10 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán PHIẾU XUẤT KHO Ngày 05 tháng 10 năm 2011 Nợ TK: 621 Có TK: 152 Họ và tên nguời nhận : Tổ sản xuất thép chữ U Lý do xuất : Sản xuất thép chữ U 100 Xuất tại kho : Công ty STT Tên vật tư 1 2 3 Tôn cuộn 2.5 mm Tôn cuộn 1.5 mm Mã số ĐVT Tấn Tấn Số lượng Yêu cầu Thực xuất 19.560 12.230 Cộng Đơn giá Thành tiền 31.790 Ngày 05 tháng 10 năm 2011 NGƯỜI LẬP PHIẾU (Đã ký) NGƯỜI XUẤT HÀNG (Đã ký) SV: Nguyễn Thu Hiền THỦ KHO (Đã ký) 11 KẾ TOÁN TRƯỞNG (Đã ký) GIÁM ĐỐC (Đã ký) MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán Căn cứ vào các phiếu nhập, xuất phát sinh hàng ngày, kế toán vật tư phản ánh vào sổ chi tiết vật tư BIỂU 2.3 ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT Số S10 – DN Theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC Ngày 20 ĐỊA CHỈ: PHÙNG XÁ – THẠCH THẤT – HÀ NỘI tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Tên vật tư: Tôn cuộn 2.5mm Đơn vị tính: tấn Kho: Công ty NTG S 1/10 5/10 CT N X Diễn giải Tồn đầu kỳ Nhập kho công ty Xuất cho SX Tồn cuối kỳ Nhập SL ĐG 100.500 TT SL Xuất ĐG TT ĐVT:1000đ Tồn SL ĐG 0 7,5 19.560 0 Ngày 31 tháng 10 năm 2011 NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN (Ký, họ tên) GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) Căn cứ vào giá trị, khối lượng NVL, CCDC tồn kho đầu tháng và nhập trong tháng, kế toán tính đơn giá NVL, CCDC xuất của từng loại theo phương pháp bình quân gia quyền như sau : Căn cứ vào giá trị, khối lượng nguyên vật liệu, CCDC tồn đầu tháng và nhập trong tháng, kế toán tính đơn giá nguyên vật liệu CCDC xuất của từng loại theo phương pháp bình quân gia quyền như sau : = SV: Nguyễn Thu Hiền TT 0 Giá thực tế vật liệu tồn đầu tháng 12 + Giá thực tế vật liệu nhập trong tháng MSSV:LT110117 0 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Đơn giá vật liệu xuất kho Khoa Kế toán Số lượng vật liệu tồn đầu tháng + Số lượng vật liệu nhập trong tháng Giá thực tế vật liệu xuất dùng = x Đ S ố ơ lư n ợ gi n á g vậ v t ật li li ệu ệ x u uấ x t u k ất h o Sau đó kế toán vật tư tiến hành phân loại chi tiết NVL, CCDC xuất dùng trong tháng để theo dõi cho từng sản phẩm sản xuất. Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất NVL , CCDC đã phân loại và tổng hợp, kế toán vật tư lập báo cáo Nhập - xuất - tồn vật tư trong tháng cho từng đối tượng sử dụng. Cột tồn đầu tháng lấy số liệu từ cột tồn cuối tháng báo cáo nhập - xuất- tồn của tháng trước chuyển sang, phần nhập trong tháng căn cứ vào hoá đơn mua hàng của bộ phận kinh doanh chuyển sang và các phiếu nhập vật tư, kế toán ghi rõ số lượng và số tiền. Đơn giá xuất từng loại vật tư được tính theo phương pháp SV: Nguyễn Thu Hiền 13 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán bình quân như trên, cột thành tiền = khối lượng x đơn giá. Kế toán lập báo cáo nhập - xuất - tồn của NVL, CCDC sau khi tính được giá xuất kho NVL, CCDC Căn cứ vào số thực tế vật tư sử dụng trên báo cáo vật tư tháng của tổ sản xuất thép chữ U, kế toán vật tư xác định giá trị NVL,CCDC trên báo cáo nhập xuất tồn vật tư để tính được chi phí cụ thể sản xuất sản phẩm thép chữ U BIỂU 2.4 ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ĐỊA CHỈ: PHÙNG XÁ – THẠCH THẤT – HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢNG TÍNH CHI PHÍ VẬT LIỆU TIÊU HAO ĐỂ SẢN XUẤT THẫP HÌNH CHỮ U Số lương : 17.205 thanh Tên vật liệu Tôn cuộn 1.2 mm Tôn cuộn 1.5 mm Tôn cuộn 1.8 mm Tổng ĐVT Khối Đơn giá Thành tiền Tấn Tấn Tấn lượng 83,7 68,2 93,5 245.4 ( 1000đ) 7.550 7.300 7.250 (1000 đ) 631.935 497.860 677.880 1.807.675 Ngày 31 tháng 10 năm 2011 NGƯỜI LẬP BIỂU SV: Nguyễn Thu Hiền PHỤ TRÁCH KẾ 14 GIÁM ĐỐC MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân (Ký, họ tên) SV: Nguyễn Thu Hiền Khoa Kế toán (Ký, họ tên) 15 (Ký, họ tên) MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán BIỂU 2.5 ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ĐỊA CHỈ: PHÙNG XÁ – THẠCH THẤT – HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢNG TÍNH CCDC TIÊU HAO ĐỂ SẢN XUẤT THẫP HÌNH CHỮ U Số lương : 17.205 thanh Tên vật liệu Quần áo bảo hộ Găng tay Kìm Kéo ĐVT Số Đơn giá Thành tiền Bộ Đôi cái cái lượng 72 480 25 20 ( 1000đ) 70 2.5 85 102 (1000 đ) 5.040 1.200 2.125 2.040 Tổng 10.405 Ngày 31 tháng 10 năm 2011 NGƯỜI LẬP BIỂU PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Các sản phẩm như thép hình chữ C – V kế toán cũng dựa vào báo cáo vật tư tháng do sản xuất gửi lên và tính tương tự như sản phẩm thộp hỡnh chữ U. 2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra Cuối tháng căn cứ vào tài liệu ghi trên bảng phân bổ NVL, CCDC kế toán tổng hợp số liệu vào bảng kê 4 - bảng tập hợp chi phí sản xuất, và NKCT 7, sổ chi tiết TK 621 sau đó kế toán mở sổ cái TK 621 SV: Nguyễn Thu Hiền 16 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán BIỂU 2.6 ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT Số 07 – VT ĐỊA CHỈ: PHÙNG XÁ – THẠCH THẤT – HÀ NỘI Theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính BẢNG PHÂN BỔ NVL, CCDC THÁNG 10/2012 STT Ghi có các TK Ghi Nợ các TK I TK 152 HT TT HT Tổng cộng TT HT TT TK : 621 5.599.905 5.599.905 + Thép hình chữ U 1.807.675 1.807.675 + Thép hình chữ C 2.562.230 2.562.230 + Thép hình chữ V 1.230.000 1.230.000 17.215 … II TK 153 TK : 627 103.215 10.405 120.430 + Thép hình chữ U 43.235 4.250 53.640 + Thép hình chữ C 25.260 2.560 29.510 + Thép hình chữ V 34.720 … III TK : 641 IV TK : 642 37.280 2.360 54.300 14.750 60.014 45.264 NGƯỜI LẬP BẢNG (đã ký) 56.660 KẾ TOÁN TRƯỞNG (đã ký) BIỂU 2.7 SV: Nguyễn Thu Hiền 17 MSSV:LT110117 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT Số S04 - DN ĐỊA CHỈ: PHÙNG XÁ – THẠCH THẤT – HÀ NỘI Theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính TRÍCH BẢNG Kấ SỐ 4 Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng Tháng 10 năm 2011 ĐVT: 1000 đ STT TK ghi có TK ghi nợ TK … TK 621 PXSX thép chữ U PXSX thép chữ C PXSX thép chữ V … NKCT… TK 152 TK … Cộng … 5.599.905 1.807.675 2.562.230 1.230.000 5.599.905 1.807.675 2.562.230 1.230.000 Ngày 31 tháng 10 năm 2011 NGƯỜI LẬP BẢNG (đã ký) KẾ TOÁN TRƯỞNG (đã ký) Từ bảng kê số 4 kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 621: 5.599.905 - PX thép chữ U: 1.807.675 - PX thép chữ C: 2.562.230 - PX thép chữ V: 1.230.000 Có TK 152: 5.599.905 Căn cứ vào số liệu trên bảng kê số 4, kế toán tiến hành vào nhật ký chứng từ số 7 BIỂU 2.8 ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH THẫP VIỆT Số S04a7 - DN ĐỊA CHỈ: PHÙNG XÁ – THẠCH THẤT – HÀ NỘI Theo QĐ số 15/2006 QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính SV: Nguyễn Thu Hiền 18 MSSV:LT110117
- Xem thêm -