Tài liệu Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thành phố biên hòa

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 106 |
  • Lượt tải: 1
uploadxemtailieu

Tham gia: 02/01/2016

Mô tả:

LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn cô PGS. TS. MAI THỊ HOÀNG MINH đã tận tình hướng dẫn và góp ý chỉnh sửa bản thảo luận văn của tôi trong suốt quá trình thực hiện. Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Chi cục thuế Biên Hòa cùng các anh chị cán bộ nhân viên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin số liệu. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các Thầy cô khoa Sau đại học Trường Đại học Lạc Hồng đã đóng góp ý kiến và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành chương trình học trong suốt thời gian tôi theo học tại trường. Tôi cám ơn các Thầy Cô giảng dạy tại Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền dạy những kinh nghiệm quý báu làm nền tảng cho tôi hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin cảm ơn gia đình tôi đã động viên, khích lệ tinh thần và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cám ơn! Tác giả: Nguyễn Hoàng Hà LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu “ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế TP.Biên Hòa” của tôi với sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh. Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo được công bố đầy đủ trong luận văn. Nội dung luận văn là trung thực. Tác giả Nguyễn Hoàng Hà TÓM TẮT LUẬN VĂN Đối tượng nghiên cứu và khảo sát của đề tài là hệ thống kiểm soát nội bộ mục đích là đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế TP. Biên Hòa. Để đạt được các mục tiêu trong quá trình nghiên cứu tác giả lần lượt đưa ra các vấn đề và giải quyết như sau: a/ Hệ thống kiểm soát nôi bộ theo Báo cáo COSO năm 1992  Định nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ theo Báo Cáo Coso  Các bộ phận hợp thành của hệ thống kiểm soát nội bộ b/ Kiểm soát nội bộ trong các tổ chức tài chính công theo định nghĩa của INTOSAI  Thế nào là KSNB trong các tổ chức tài chính công  Vai trò, ý nghĩa của kiểm soát nội bộ trong tổ chức công  Đánh giá đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế thông qua việc đánh giá rủi ro trong hoạt động thu thuế. c/ Thực trạng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức hành chính sự nghiệp tại Việt Nam nói chung và tại Chi cục thuế TP.Biên Hoà nói riêng:  Quy định về tổ chức bộ máy quản lý trong tổ chức hành chính tại Việt Nam  Xây dựng bộ máy kiểm soát nội bộ theo quy định chung  Xây dựng bộ máy kiểm soát nội bộ tại Chi cục thuế TP.Biên Hoà.  Khảo sát và thống kê bằng phiếu câu hỏi về tình trạng thực tế về công tác thu thuế tại Chi cục thuế TP.Biên Hoà. d/ Đề xuất giải pháp nhằm áp dụng mô hình kiểm soát nội bộ trong các tổ chức hành chính công của INTOSAI để xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả hơn trong công tác phòng chống thất thu thuế tại Chi cục thuế TP.Biên Hoà.  Những vấn đề còn bất cập trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ còn tồn tại.  Định hướng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm kết hợp những ưu điểm của kiểm soát nội bộ của tổ chức INTOSAI vào thực tiễn công tác thu thuế tại Việt Nam. MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cám ơn Lời cam đoan Tóm tắt luận văn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình vẽ PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài: ...............................................................................................1 2. Mục tiêu đề tài: ...................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .....................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu: ...................................................................................3 5. Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã công bố: ....................4 6. Đóng góp mới của đề tài: ....................................................................................6 7. Cấu trúc của luận văn: ........................................................................................6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT ........................7 N I TRONG ĐƠN VỊ HO T Đ NG C NG.................................................7 1.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ: .........................................................7 1.1.1. Hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO : ....................................................7 1.1.2. nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ: ............................................................9 1.1.3. Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ: ..................................10 1.1.3.1. Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ: .............................................10 1.1.3.2. Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ: ............................................10 1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công: ..............................11 1.2.1. Lược sử ra đời KSNB trong hoạt động công:...........................................11 1.2.2. Vai trò kiểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công: ............................12 1.2.3. Các yếu tố cấu tạo nên hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công: ..................................................................................................................12 1.3. Kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế TNCN: ..........................................19 1.3.1. Giới thiệu về thuế TNCN: ........................................................................19 1.3.2. Kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế TNCN : ...................................21 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................22 CHƢƠNG : ĐÁNH GIÁ THỰC TR NG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT N I TRONG C NG TÁC THU THUẾ TNCN T I CHI CỤC THUẾ I N HOÀ23 2.1. Giới thiệu tổng quát về Chi cục thuế Biên Hòa: .............................................23 2.1.1. Sơ lược sự hình thành và phát triển về chi cục thuế Biên Hòa ................23 2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng của Chi cục thuế TP Biên Hòa: ....................24 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các đội thuế tại CCT.TB: .................................25 2.2. Phương pháp nghiên cứu: ...............................................................................29 2.2.1. Thu thập dữ liệu :......................................................................................29 2.2.2. Phương Pháp xử lý: ..................................................................................31 2.2.3. Phương pháp nghiên cứu: .........................................................................31 2.3 Đánh giá tổng quan về tình hình thu thuế TNCN 2011 – 2014:......................32 2.3.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ và thu thuế trong ngành thuế Việt Nam: ...........................................................................................................32 2.3.2. Thực trạng về thu thuế TNCN tại Chi cục thuế Thành phố Biên Hòa: ..........34 2.4. Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế TNCN tại chi cục thuế Biên Hoà: ......................................................................................37 2.4.1. Môi trường kiểm soát: ..............................................................................40 2.4.2. Đánh giá rủi ro: .........................................................................................45 2.4.3. Các hoạt động kiểm soát: .........................................................................51 2.4.4. Thông tin và truyền thông: .......................................................................55 2.4.5. Giám sát: ...................................................................................................57 2.5. Những mặt chưa làm được và nguyên nhân tồn tại của hệ thống KSNB tại Chi cục thuế Thành phố Biên Hoà: ..............................................................................61 2.5.1. Môi trường kiểm soát: ..............................................................................61 2.5.2. Đánh giá rủi ro: .........................................................................................61 2.5.3. Hoạt động kiểm soát: ................................................................................62 2.5.4. Thông tin và truyền thông: .......................................................................62 2.5.5. Giám sát: ...................................................................................................63 KẾT LUẬN CHƢƠNG ........................................................................................64 CHƢƠNG : GI I PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSN TRONG .........65 C NG TÁC THU THUẾ TNCN T I CHI CỤC THUẾ I N HOÀ ..............65 3.1. Quan điểm xây dựng nhằm hoàn thiện HTKSNB trong công tác thu thuế TNCN tại Chi cục thuế Biên Hoà: .........................................................................65 3.1.1. Quan điểm kế th a có chọn lọc: ...............................................................65 3.1.2. Cập nhật trình độ quản lý thế giới phù hợp theo trình độ quản lý đơn vị 65 3.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống kiểm soát: ..........................67 3.2. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại chi cục thuế Biên Hoà: ................68 3.2.1. Về Môi trường kiểm soát: ........................................................................68 3.2.2. Về Đánh giá rủi ro: ...................................................................................69 3.2.3. Về Hoạt động kiểm soát: ..........................................................................71 3.2.4. Về thông tin và truyền thông: ...................................................................72 3.2.5. Về công tác giám sát : ..............................................................................73 3.3. Các kiến nghị hỗ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: ................74 3.2.6. Đối với nhà nước: .....................................................................................74 3.2.7. Đối với ngành thuế: ..................................................................................74 3.2.8. Đối với cục thuế tỉnh Đồng Nai: ..............................................................75 KẾT LUẬN CHƢƠNG ........................................................................................77 KẾT LUẬN ..............................................................................................................78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH O PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng việt AICPA Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ BCTC Báo cáo tài chính CB-CNV Cán bộ - Công nhân viên CCHC Cải cách hành chánh CCT.BH Chi cục thuế thành phố Biên Hòa CCVC Cán bộ viên chức ERM Hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (Enterprise Rick Management) GAO Cơ quan Giải tỏa Trách nhiệm Chính phủ (GAO) – cơ quan KTTC của Mỹ TNCN Thuế thu nhập cá nhân HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ INTOSAI Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (The International Organisation of Supreme Audit Institutions) KSNB Kiểm soát nội bộ KTV Kiểm toán viên NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước DNNN Doanh nghiệp nhà nước TN-QLHS Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa VSA Chuẩn mực kiểm toán XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC B NG Số thứ tự  Nội dung Trang ảng biểu Bảng 2.1: Thành phần đối tượng nghiên cứu Bảng 2.2: Bảng số lượng các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành Phố Biên Hòa do Chi cục quản lý qua các năm 2011-2014 Bảng 2.3: Bảng số lượng các hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn Thành Phố Biên Hòa do Chi cục quản lý qua các năm 2011-2014 Bảng 2.4: Bảng kết quả thu ngân sách của CCT.BH giai đoạn 2011-2014 Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra về việc thực hiện nghĩa vụ thuế giai đoạn năm 2011-2014 tại CCT.BH 30 34 34 35 36 Bảng 2.6: Thông kê mô tả thông tinh chung về thu thuế TNCN 38 Bảng 2.7: Kết quả thống kê nhân tố Môi trường kiểm soát 41 Bảng 2.8: Kết quả thống kê nhân tố Đánh giá rủi ro 46 Bảng 2.9: Kết quả thống kê nhân tố Hoạt động kiểm soát 52 Bảng 2.10: Kết quả thống kê nhân tố Thông tin truyền thông 55 Bảng 2.11: Kết quả thống kê nhân tố Giám sát 58 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Thuế đã tồn tại t lâu trong lịch sử loài người và được nhiều nước trên thế giới bắt buộc dân cư, các ngành nghề đóng góp, để chi cho các hoạt động của bộ máy nhà nước, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình phục vụ công cộng. Có thể nói cách khác: Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân được nhà nước quy định thông qua hệ thống pháp luật. Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước ta cũng như ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới và được xem là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và điều hoà thu nhập trong xã hội góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội. Có thể nói, Bộ máy Nhà nước của một quốc gia không thể tồn tại nếu không có ngành thuế và thuế là nguồn thu lớn nhất cho Ngân sách Nhà nước. Các luật thuế cũng luôn được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội của đất nước. Thuế luôn là vấn đề được Nhà nước, các nhà kinh doanh, nhà đầu tư và người dân quan tâm. Việc sử dụng công cụ quản lý thuế là chức năng và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý, trong đó các quy định cải cách hành chính về thuế và xây dựng quy trình quản lý hữu hiệu được xem là những công cụ tốt nhất. Luật Quản lý thuế (của Quốc Hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10; số78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006), Nghị định số 83/2013/ND-CP ngày 22/7/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế đã ra đời đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong công cuộc cải cách hành chánh thuế (CCHC) thuế. Xác định hoàn toàn trách nhiệm cho các đối tượng nộp thuế phải tự khai, tự tính, tự nộp thuế vào Ngân sách nhà nước và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Chính vì vậy đòi hỏi các đối tượng nộp thuế phải có sự hiểu biết đầy đủ các các quy định về thuế, trên cơ sở đó tự giác tuân thủ các nghĩa vụ thuế. Để đáp ứng những yêu cầu đó cơ quan thuế đã và đang t ng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ về thuế (Tuyên truyền hỗ trợ về thuế; Đăng ký thuế; Khai thuế; Hoàn thuế; miễn giảm thuế; Kiểm tra thuế; Giải quyết khiếu nại tố cáo...), đổi mới tất cả các quy trình quản lý thuế theo cơ chế “tự tính – tự khai – tự nộp thuế”, áp dụng công nghệ quản lý thuế tiên tiến, 2 khoa học và hiện đại vào tất cả các khâu quản lý, nâng cao kỹ năng quản lý thuế hiện đại, tính chuyên sâu, chuyên nghiệp cho toàn bộ đội ngũ cán bộ ngành thuế. Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập trong những quy định về thuế, công chức thuế bắt tay với doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp trốn thuế cũng như cung cách phục vụ của công chức thuế còn nhũng nhiễu gây phiền hà cho các doanh nghiệp … làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn thu thuế của nhà nước. Tỉnh Đồng Nai được xem là trung tâm kinh tế của cả nước và là tỉnh thành có số lượng doanh nghiệp và khu công nghiệp tập trung nhiều, chính vì vậy Cục thuế tỉnh Đồng Nai cũng là đơn vị có số thu cao nhất chiếm khoảng một phần ba số thu ngân sách của cả nước. Cùng với xu hướng sự phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, năng động và nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước Cục thuế tỉnh cũng cần phải có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thuế. Khẩu hiệu năm 2010 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai: “Chung tay cải cách thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng quản lý thuế; tăng cường kỷ cương, kỷ luật; đổi mới phương pháp làm việc; củng cố nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thuế”, năm 2011 “ tiếp tục cải cách, hiện đại hóa, nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý thuế”, khẩu hiệu năm 2012 “Tiếp tục cải cách hành chính thuế, nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý thuế”, khẩu hiệu năm 2013 “ inh ạch – Chuy n nghiệp – i m chínhhiệu năm 2014 “ inh ạch – Chuy n nghiệp – i m chính- ổi mới”, khẩu ổi mới”, khẩu hiệu năm 2015 “ inh ạch – Chuy n nghiệp – i m chính- ổi mới”, Qua đó cho thấy sự quyết tâm và là nhiệm vụ trọng tâm của các chi cục thuế nói riêng và Cục thuế tỉnh Đồng Nai nói chung trong việc thực hiện CCHC, chất lượng quản lý thuế nhằm đạt được nhiệm vụ thu ngân sách. Như vậy việc thực hiện đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác thu thuế TNCN tại chi cục thuế thành phố Biên H ” là góp phần rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng quản lý thuế, thông qua việc đưa một trong 11 Chi cục thuế thuộc Cục thuế tỉnh Đồng Nai làm nơi tiến hành khảo sát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) và công tác phòng chống thất thu thuế. 2. Mục tiêu đề tài: + Đánh giá tính hữu hiệu của HTKSNB trong công tác thu Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại chi cục thuế Thành phố Biên Hòa. 3 + Hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác thu thuế TNCN tại chi cục thuế TP. Biên Hòa nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thu thuế TNCN, chống thất thu thuế TNCN trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: * ối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu này tập trung vào phân tích sự ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ đến việc thu thuế TNCN và chống thất thu thuế TNCN. * Phạm vi nghiên cứu: tại chi cục thuế Thành Phố Biên Hoà. Cụ thể hơn trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung làm rõ khả năng ngăn chặn việc thất thu thông qua việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, và dữ liệu được khai thác chủ yếu trong nội bộ cơ quan thuế. Thời gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp t tháng 12/2014 đến 07/2015, số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tháng 3 và tháng 4/2015 vì đây là khoảng thời gian các doanh nghiệp v a thực hiện xong quyết toán, các cán bộ thuế sẽ dễ dàng nhận ra hệ thống quản lý tại chi cục có hoạt động hữu hiệu hay không khi công việc quyết toán cuối năm phải thực hiện rất nhiều, những điểm còn thiếu sót cần bổ sung. Số liệu thứ cấp được thu thập t năm 2011-2014 4. Phƣơng pháp nghiên cứu: * Nghi n cứu định tính: Nghiên cứu sơ bộ các thông tin về cơ quan thuế và tham khảo ý kiến các vị lãnh đạo trong chi cục thuế để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ để tăng cường kiểm soát tình hình thu thuế trên địa bàn Thành phố Biên Hòa, t đó xây dựng bản câu hỏi khảo sát sơ bộ, tiến hành khảo sát thử và xây dựng bản câu hỏi chính thức. * Nghi n cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi chính thức nhằm thu nhập dữ liệu khảo sát, nhập liệu và phân tích. Do tính chất của cuộc nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu có nhiều sự hạn chế, để đảm bảo cỡ mẫu đủ lớn và mức ý nghĩa của đề tài, 100 bảng câu hỏi khảo sát đã được gửi đi. * Phân tích dữ liệu thu thập: Dữ liệu thu thập được đưa vào phân tích sau khi đã tiến hành làm sạch. Đề tài sử dụng công cụ Microsoft Excel 2010 phân tích dữ liệu theo phương pháp thống kê mô tả. 4 5. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc đã công bố:  Những nghiên cứu trong nƣớc: Theo các nghiên cứu trong nước chúng ta thấy được tại Việt Nam, hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ được chính thức đề cập đến trong chuẩn mực kiểm toán (VSA) số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ có hiệu lực t tháng 1/2002 và thông tư 44/2011/TT-NHNN được ban hành bởi ngân hàng nhà nước Việt Nam ngày 29/12/2011 Quy định về Hệ thống KSNB và KTNB của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ còn khá mờ nhạt và chỉ được xây dựng trong một số doanh nghiệp lớn và các tổ chức bắt buộc phải có hệ thống này, một phần cũng là do hệ thống văn bản hướng dẫn quy trình xây dựng còn khá sơ sài, ngoài ra cũng là do các Doanh nghiệp tổ chức trong nước chưa ý thức được hết tầm quan trọng và vai trò của hệ thống KSNB trong việc giúp tổ chức đạt được mục tiêu hoạt động đề ra. Bên cạnh các chuẩn mực thông tư hướng dẫn cũng đã có một số công trình nghiên cứu mà người viết tham khảo được đề cập dưới đây: Nguyễn Đình Tùng (2006), “ ột số vấn đề cần chú ý trong quá trình khảo sát thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội ộ đối với kiểm toán ngân sách địa phương”, Tạp chí Kiểm toán, (8), tr. 37 – 38: cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là một vấn đề quan trọng nhằm xác định phương pháp, phạm vi, nội dung kiểm toán để nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán. Các mục tiêu đặt ra khi xem xét tính hữu hiệu và hiệu quả khi đánh giá một hệ thống KSNB gồm: - ôi trường kiểm soát chung: Phản ánh đặc thù về quản lý thể hiện quan điểm, phong cách điều hành và phương pháp kiểm soát ban lãnh đạo đơn vị. Cơ cấu tổ chức được xác định mối quan hệ trách nhiệm và quyền hạn đang tồn tại t nơi ra quyết định quản lý đến bộ phận truyền đạt thông tin và triển khai các quyết định đó. - Hệ thống kế toán: Phải thỏa mãn các mục tiêu của kiểm soát nội bộ t việc tập hợp tài liệu, chứng t kế toán, phân loại, phân tích, ghi sổ kế toán đến việc tổng hợp lập báo cáo kế toán. - Các thể thức kiểm soát: Là những chế độ, thể thức và quy trình hạch toán kế toán được ban lãnh đạo xây dựng để thỏa mãn các mục tiêu quản lý của họ. 5 Mỗi đơn vị có rất nhiều thể thức và chế độ, trong đó sự cách ly thích hợp về trách nhiệm để ngăn ng a sai phạm cố ý cũng như vô ý, các sổ chi tiết có quan hệ chặt chẽ với tài khoản kế toán và việc kiểm soát vật chất với tài sản và sổ kế toán. Theo Tạp chí kiểm toán: “Vai trò của kiểm soát nội ộ”: nêu ra các khía cạnh cần xem xét của tổ chức KSNB trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực quốc tế về KSNB và vấn đề triển khai ba hợp phần cơ bản trong việc xây dựng một bộ máy KSNB hiệu quả. Luận văn thạc sĩ Võ Năm- khoa Kế toán trường Đại học kinh tế Đà Nẵng (2010) “ Hoàn thiện công tác kiểm soát thu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình ịnh ” : nghiên cứu việc ứng dụng các cơ sở lý luận KSNB áp dụng vào đơn vị sự nghiệp công trong hệ thống các cơ sở pháp lý của Nhà nước. - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công, một vấn đề ít được đề cập đến trong hoạt động quản lý tại Việt Nam. T đó rút ra những yêu cầu của công tác KSNB đối với hoạt động thu tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Định. - Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát thu tại BHXH tỉnh Bình Định Qua nghiên cứu thực tiễn cũng như t những cơ sở lý luận về KSNB để đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nguồn thu tại cơ quan BHXH tỉnh Bình Định. Bùi Thanh Huyền (2010)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội ộ tại kho ạc nhà nước Quận 10 TPHC ” luận văn thạc sĩ kinh tế: cung cấp mô hình về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc, đánh giá và đưa ra những mặt hạn chế trong kiểm soát tại hệ thống kho bạc quận 10 TPHCM. Nguyễn Việt Tường (2013)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội ộ trong công tác chống thất thu thuế tại Chi cục thuế Quận Tân Bình” luận văn thạc sĩ kinh tế. Luận văn đề cập đến thực trạng hệ thống KSNB tại chi cục thuế Quận Tân Bình, t đó đưa ra nhiều giải pháp chống thất thu thuế tại chi cục thuế Quận Tân Bình. Trần Văn Khương (2014)“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bình ịnh“ - Luận văn đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại Cục thuế tỉnh Bình Định, tìm hiểu các 6 nguyên nhân tồn tại trong quản lý thuế TNDN tại cục thuế, t đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB hiệu hiệu hơn.  Nghiên cứu ngoài nƣớc: Với tầm quan trọng và vai trò của mình, hệ thống KSNB đã đem đến những lợi ích đáng kể cho các doanh nghiệp, nhà quản lý cũng như các cơ quan sự nghiệp nhà nước. Chính vì thế việc xây dựng hệ thống KSNB hữu hiệu là vấn đề mà hầu hết các quốc gia lớn trên thế giới đều quan tâm đến. Trong phạm vi đề tài này, người viết tham khảo nghiên cứu Coso năm 1992 của Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận Báo cáo tài chính (BCTC) hay còn gọi là Ủy ban Treadway, và kinh nghiệm xây dựng hệ thống KSNB cho các doanh nghiệp có qui mô v a và nhỏ ở Estonia, được Lembi Noorvee đúc kết t việc khảo sát hệ thống KSNB của 3 doanh nghiệp trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế “ ánh giá sự hữu hiệu của KSNB đối với áo cáo tài chính” 6. Đóng góp mới của đề tài: - Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Chi cục thuế TP.Biên Hoà. - Luận văn làm rõ ý nghĩa quan trọng của việc tăng cường kiểm soát nguồn thu thuế TNCN trên địa bàn, qua đánh giá thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ để đề xuất các kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ tại Chi cục thuế thành phố Biên Hoà. 7. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc của luận văn gồm 3 chương.  Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công.  Chƣơng : Đánh giá thực trạng hệ thống KSNB trong công tác thu thuế TNCN tại Chi cục thuế Biên Hòa.  Chƣơng : Giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB trong công tác thu thuế TNCN tại chi cục thuế Biên Hòa. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT N IB TRONG ĐƠN VỊ HO T Đ NG CÔNG 1.1. Tổng quan về hệ thống iểm soát nội bộ: 1.1.1. Hệ thống iểm soát nội bộ theo COSO :  Lịch sử ra đời KSNB: Khái niệm KSNB được sử dụng t cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu về kiểm toán. T thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu KSNB trong các cuộc kiểm toán. Đến thập niên 1970, KSNB được quan tâm đặc biệt trong các lĩnh vực thiết kế hệ thống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và vận dụng nó vào các cuộc kiểm toán. Vào năm 1977, Luật về chống hối lộ nước ngoài (Foreign Corrrupt Practices act) ra đời, các báo cáo của Cohen Commission và Financial Executive Institute (FEI) đều đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán và KSNB. Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ (SEC) cũng đưa ra các điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ thống KSNB của tổ chức. Năm 1979, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đã thành lập một ủy ban tư vấn đặc biệt về kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra các hướng dẫn về việc thiết lập và đánh giá hệ thống KSNB. Giai đoạn t năm 1980 đến năm 1985, AICPA đã tiến hành sang lọc, ban hành và sửa đổi các chuẩn mực về sự đánh giá của kiểm toán viên (KTV) độc lập về KSNB và báo cáo về KSNB. Hiệp hội kế toán nội bộ (IIA) cũng ban hành chuẩn mực và hướng dẫn KTV nội bộ về bản chất của kiểm soát và vai trò của các bên liên quan trong việc thiết lập, duy trì và đánh giá hệ thống KSNB. T năm 1985, sự quan tâm về KSNB ngày càng mạnh mẽ hơn, Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính (Treadway Commision- TC) được thành lập. Hoạt động này nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường kiểm soát, các quy tắt về đạo đức, các Ủy ban kiểm toán và chức năng của kiểm toán nội bộ. Vì thế Ủy ban tổ chức đồng bảo trợ (COSO) của Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính đã được thành lập nhằm nghiên cứu KSNB: 8 - Thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau; - Cung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể đánh giá hệ thống KSNB để tìm giải pháp hoàn thiện; Báo cáo COSO năm 1992 đã tạo lập một nền tảng cơ sở lý luận cơ bản về KSNB. Trên cơ sở đó, hàng loạt các nghiên cứu về KSNB các lĩnh vực ra đời như: - Phát triển theo hướng quản trị: năm 2001, dựa trên báo cáo COSO 1992, COSO triển khai nghiên cứu hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM). Dự thảo hình thành và công bố vào tháng 7/2003, nhưng đến năm 2004 ERM chính thức ban hành.  Định nghĩa KSN theo Coso: Báo cáo COSO 1 9 9 2 định nghĩa “KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây: - Hoạt động hữu hiệu và có hiệu quả; - Báo cáo tài chính đáng tin cậy; - Các luật lệ và quy định được tuân thủ. Trong định nghĩa trên, bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu. Chúng được hiểu như sau:  KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. KSNB là một quá trình nên sẽ không bao giờ chấm dứt, nó sẽ luôn luôn tồn tại và phát triển cùng với tổ chức; khi tổ chức lớn mạnh, KSNB cũng phải được thay đổi, bổ sung để đáp ứng cho nhu cầu quản lý.  KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người: KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,… mà phải bao gồm cả những con người trong tổ chức như Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên khác… Chính con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi và vận hành chúng. Vì vậy nó sẽ chịu ảnh hưởng của những vấn đề mang tính chất của con người như trình độ, nhận thức, môi trường hoạt động… 9  KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Chứ không phải đảm bảo tuyệt đối, là các mục tiêu sẽ được thực hiện. Vì khi vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người dẫn đến không thực hiện được các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra. Hơn nũa, một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra quyết định quản lý và chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi t quá trình kiểm soát đó. Do đó người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro.  Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ: - Đối với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy, bởi chính vì người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kiểm toán hiện hành. - Đối với tính tuân thủ: KSNB trước hết phải bảo đảm hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát t trách nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó, KSNB còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt được những mục tiêu của đơn vị. - Đối với mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động: KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị. Như vậy, các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với với sự tồn tại và phát triển của đơn vị. 1.1.2. Ý nghĩa hệ thống iểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ tìm hiểu hệ thống quản lý của đơn vị, bao gồm cả những hoạt động chính thức hoặc không chính thức, nhằm đưa ra quy định, hướng dẫn về các nhân tố có thể tác động đến hoạt động kinh doanh. Theo nghĩa rộng, kiểm soát nội bộ bao gồm thủ tục quản lý trang thiết bị hoặc những công cụ kiểm soát sản xuất, kinh doanh và phân phối. Thông tin của người chịu trách nhiệm kiểm soát nội bộ thường được thu thập và tổng hợp t nhiều nguồn 10 khác nhau như trao đổi với nhân viên cơ sở, điều tra thông qua bảng câu hỏi, bằng thực tế… Sau đó họ ghi lại những thông tin sơ bộ dưới dạng biểu đồ hình cột mô tả, tường thuật hoặc kết hợp cả hai hình thức trên nhằm đưa ra được một hình ảnh cụ thể để phục vụ cho công tác kiểm soát. 1.1.3. Lợi ch và hạn chế của hệ thống iểm soát nội bộ: 1.1.3.1. Lợi ch của hệ thống iểm soát nội bộ: - Hệ thống KSNB thực chất là sự tích hợp một hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý. - Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp các nhà lãnh đạo của một đơn vị quản lý được vấn đề của tổ chức, đảm bảo trong hoạt động và tổ chức cần xây dựng. - Hệ thống kiểm soát nội bộ giúp tổ chức giảm bớt các loại rủi ro như rủi ro không đáng trong một đơn vị. - Tạo môi trường kiểm soát trong sạch lành mạnh, giúp cho các nhà quản lý và nhân viên làm việc hiệu quả hơn. - Hệ thống kiểm soát nội bộ góp phần điều hòa hoạt dộng của đơn vị hợp lý theo ý muốn của các nhà quản lý. Tối ưu các nguồn lực mà tổ chức đang có. 1.1.3.2. Hạn chế của hệ thống iểm soát nội bộ: - Hệ thống kiểm soát nội bộ do các nhà quản lý thiết kế nhằm duy trì trạng thái hoạt động tốt nhất cho đơn vị vì vậy nó có hạn chế là được thiết kế theo quan điểm chủ quan của nhà quản lý không tránh khỏi hệ thống kiểm soát nội bộ quá cứng nhắc, không tuân theo quy định chuẩn nào. - HTKSNB được thiết kế nhưng không phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị, gây lãng phí thất thoát. - HTKSNB được tạo ra hoạt động nhưng các nhân viên lại không thực hiện một cách tuân thủ, hay do môi trường kiểm soát của một tổ chức không lành mạnh. Các thủ tục kiểm soát không được duy trì một cách đều đặn. - HTKSNB thiết kế nhưng không bao quát hết được rủi ro của đơn vị. Đặc biệt là sai sót của nhân viên. 11 1.2. Hệ thống iểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công: 1.2.1. Lƣợc sử ra đời KSNB trong hoạt động công: Năm 1992, Ủy ban các tổ chức đồng bảo trợ (thường được gọi là COSO) của Hội đồng quốc gia chống gian lận báo cáo tài chính Hoa Kỳ (thường gọi là Ủy ban Treadway) đã công bố Báo cáo COSO 1992, đưa ra một khuôn mẫu về KSNB. Báo cáo này thông qua việc cung cấp cái nhìn toàn diện về KSNB, đã đặt nền tảng cho các lý thuyết về KSNB hiện nay. Các nghiên cứu về KSNB sau đó được phát triển mạnh, chuyên sâu vào các loại tổ chức hoặc các loại hình hoạt động khác nhau. Trong khu vực công, KSNB cũng rất được quan tâm. Hướng dẫn về KSNB của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) đã được ban hành năm 1992 và cập nhật năm 2001, đưa ra các quan điểm và hướng dẫn về KSNB trong các đơn vị thuộc khu vực công. Tại Hoa Kỳ, Chuẩn mực về KSNB trong chính quyền liên bang được Cơ quan Kiểm toán Nhà nước (GAO) ban hành năm 1999. Nhìn chung, các chuẩn mực về KSNB trong khu vực công hiện nay đặt trên nền tảng của Báo cáo COSO 1992 với những điểm chính sau: Xác định KSNB là một bộ phận/quy trình không thể thiếu trong tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu về: - Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, bao gồm cả việc bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đích. - Báo cáo tài chính đáng tin cậy - Tuân thủ luật pháp và các quy định Xác định các chuẩn mực về KSNB trong năm yếu tố: - Môi trường kiểm soát; - Đánh giá rủi ro; - Các hoạt động kiểm soát; - Thông tin và truyền thông; - Giám sát. Đến năm 2004, căn cứ theo COSO 2004 vận dụng hình thành INTOSAI 2004 chuyên về kiểm soát rủi ro. Đến nay đã có một quốc gia vận dụng COSO 2013 nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro trong môi trường ứng dụng nguồn lực máy vi tính ERP. 12 1.2.2. Vai trò iểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công: Đối với một tổ chức hành chính công thì theo Hướng dẫn về KSNB của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) sẽ thấy rõ được tầm quan trọng của tổ chức KSNB như: - Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị. Giúp nhận biết, phân tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó với các sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu - Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB - Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do thiếu sót hoặc cố tình gây ra, động thời cũng giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của HTKSNB… KSNB giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về vấn đề kiểm soát trong tổ chức theo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro và thiết lập các hoạt động kiểm soát; đồng thời tạo lập một môi trường kiểm soát tốt đi đôi với một hệ thống thông tin hữu hiệu. Do đó, khái niệm và các chuẩn mực KSNB cần được đưa vào chương trình đào tạo cán bộ quản lý các đơn vị khu vực công. 1.2.3. Các yếu tố cấu tạo nên hệ thống iểm soát nội bộ trong đơn vị hoạt động công:  Môi trƣờng kiểm soát: - Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức. Các yếu tố cấu tạo nên hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:  Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân, chuyên môn củ nhà lãnh đạo và củ đội ngũ nhân viên: Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ. Tinh thần tôn trọng đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức nhà nước.
- Xem thêm -