Tài liệu Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 145 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Tóm tắt luận văn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1 2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu ..............................................................................2 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................3 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................4 5. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................4 6. Những đóng góp mới của đề tài ..............................................................................5 7. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM ............................6 1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán trách nhiệm ....................................................... 6 1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm ..................................................................6 1.1.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm ..................................................................7 1.1.2.1 Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp ..................................................................7 1.1.2.2 Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng kiểm soát ..........................................................................................................8 1.1.2.3 Kế toán trách nhiệm khuyến khích nhà quản lý hƣớng đến mục tiêu chung của tổ chức.............................................................................................8 1.2 Sự phân cấp quản lý và mối quan hệ với kế toán trách nhiệm ............................ 9 1.2.1 Sự phân cấp quản lý ....................................................................................9 1.2.2 Mối quan hệ giữa phân cấp quản lý với hệ thống kế toán trách nhiệm ....10 1.3 Các loại trung tâm trách nhiệm ............................................................................. 12 1.3.1 Trung tâm chi phí.....................................................................................12 1.3.2 Trung tâm doanh thu .................................................................................12 1.3.3 Trung tâm lợi nhuận .................................................................................13 1.3.4 Trung tâm đầu tƣ.......................................................................................13 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm ....................... 14 1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm chi phí ...................................14 1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu ..............................15 1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận ...............................16 1.4.4 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm đầu tƣ ....................................17 1.5 Báo cáo đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm ............................. 17 1.5.1 Báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm chi phí ...................................18 1.5.2 Báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu ..............................18 1.5.3 Báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận ...............................19 1.5.4 Báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm đầu tƣ ....................................20 1.6 Một số nội dung liên quan đế kế toán trách nhiệm ............................................. 20 1.6.1 Dự toán ngân sách.....................................................................................20 1.6.2 Phân bổ chi phí phục vụ cho các bộ phận .................................................21 1.6.3 Phân tích biến động chi phí ......................................................................22 1.6.4 Định giá sản phẩm chuyển giao ................................................................23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................24 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM ..............................................25 2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty ...................................................................................................................... 25 2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại Công ty .....................25 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................25 2.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của Công ty .................................................26 2.1.1.3 Những thành tựu đạt đƣợc của Công ty .............................................29 2.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý .....................................................................34 2.1.1.5 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động ......................................................36 2.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty ........................................41 2.1.2.1Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty .............................................41 2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ..................................................43 2.1.2.3 Phần mềm quản lý nguồn lực áp dụng tại công ty ............................... 46 2.1.3 Thực trạng việc triển khai kế toán quản trị tại công ty .............................48 2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại công ty .......................... 48 2.2.1 Sự phân cấp quản lý tại Công ty ...............................................................48 2.2.2 Các trung tâm trách nhiệm tại Công ty .....................................................55 2.2.2.1 Trung tâm chi phí ...............................................................................55 2.2.2.2 Trung tâm doanh thu ..........................................................................57 2.2.2.3 Trung tâm lợi nhuận ...........................................................................57 2.2.2.4 Trung tâm đầu tƣ ................................................................................57 2.2.3 Các chỉ tiêu và báo cáo đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm tại Công ty..........................................................................................................58 2.2.3.1 Các chỉ tiêu và báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm chi phí ....58 2.2.3.2 Chỉ tiêu và báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu .....61 2.2.3.3 Chỉ tiêu và báo cáo đánh giá đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận .............................................................................................................62 2.2.3.4 Chỉ tiêu và báo cáo đánh giá đánh giá thành quả trung tâm đầu tƣ ...63 2.2.4 Đánh giá thực trạng hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty ................63 2.2.4.1 Ƣu điểm của hệ thống kế toán trách nhiệm .......................................63 2.2.4.2 Những mặt hạn chế của hệ thống kế toán trách nhiệm ......................64 2.2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của hệ thống KTTN. ..............65 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2..........................................................................................66 CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM ..............................................67 3.1 Những quan điểm về hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty CP Pin Ắc Quy Miền Nam ................................................................................................. 67 3.1.1 Đảm bảo phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của công ty ....................67 3.1.2 Đảm bảo phù hợp với yêu cầu về trình độ quản lý Công ty .....................67 3.1.3 Đảm bảo phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích ................................67 3.2 Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty CP Pin Ắc Quy Miền Nam ................................................................................................................................. 68 3.2.1 Tổ chức lại sự phân cấp quản lý tại công ty .............................................68 3.2.2 Tổ chức lại các trung tâm trách nhiệm tại Công ty...................................69 3.2.2.1 Hoàn thiện việc xác định trung tâm chi phí .......................................70 3.2.2.2 Hoàn thiện việc xác định trung tâm doanh thu ..................................71 3.2.2.3 Hoàn thiện việc xác định trung tâm lợi nhuận ...................................72 3.2.2.4 Hoàn thiện việc xác định trung tâm đầu tƣ ........................................73 3.2.3 Hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận tại công ty .............................................................................................74 3.2.4 Hoàn thiện các báo cáo đánh giá trách nhiệm ..........................................75 3.2.4.1 Báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm chi phí ............................75 3.2.4.2 Báo cáo thực hiện và báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu ........................................................................................................78 3.2.4.3 Báo cáo thực hiện và báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận .............................................................................................................78 3.2.4.4 Báo cáo thực hiện và báo cáo đánh giá thành quả của trung tâm đầu tƣ ..................................................................................................................81 3.2.5 Một số biện pháp khác để hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm ........82 3.2.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán đáp ứng cho KTQT ....................................82 3.2.5.2 Tổ chức vận dụng công nghệ thông tin ..............................................84 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3..........................................................................................85 KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................86 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, trong xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng với nên kinh tế thế giới, các nhà quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam càng quan tâm nhiều hơn đến kế toán quản trị nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý, quản trị hoạt động của doanh nghiệp nhằm tối ƣu hóa việc sử dụng các nguồn lực hiện có để tối thiểu hóa các chi phí sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi ích cho doanh nghiệp. Đồng thời, thông qua các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp giúp nhà quản lý ra quyết định đúng đắn và kịp thời. Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị, nó giúp nhà quản trị kiểm soát và đánh giá hoạt động của những bộ phận trong doanh nghiệp, đồng thời đánh giá trách nhiệm quản lý của nhà quản trị các cấp. Từ đó, giúp các nhà quản trị các cấp có những thông tin hữu ích trong việc ra quyết định để đạt đƣợc mục tiêu chung của tổ chức. Ngoài ra, KTTN cũng thúc đẩy, khuyến khích các nhà quản trị phát huy năng lực quản lý của mình góp phần nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp. Càng ngày, KTTN càng có vai trò và vị trí quan trọng trong quản lý ở các doanh nghiệp. Việc nghiên cứu và tổ chức vận dụng KTTN trong quản lý sản xuất kinh doanh là một yêu cầu cấp thiết, đặc biệt là đối với các có quy mô lớn và vừa, có phạm vi hoạt động rộng, cơ cấu tổ chức gắn với trách nhiệm của nhiều đơn vị, bộ phận, cá nhân. Nói cách khác, KTTN là một hệ thống thừa nhận mỗi bộ phận trong một tổ chức có quyền chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những nghiệp vụ riêng biệt thuộc phạm vi quản lý của mình. Họ xác định, đánh giá và báo cáo lên cấp trên trong tổ chức. Qua đó, các cấp quản lý cao hơn sử dụng các thông tin này để đánh giá thành quả của các bộ phận trong tổ chức. Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam (PINACO) là một trong những nhà sản xuất các sản phẩm pin và ắc quy dùng cho dân dụng và công nghiệp. Công ty có hệ thống nhiều nhà máy sản xuất, nhiều chi nhánh, phòng ban chuyên môn nghiệp vụ và hệ thống phân phối sản phẩm rộng khắp cả nƣớc với chức năng và nhiệm vụ riêng biệt nên việc tổ chức công tác kế toán để phục vụ cho việc ra quyết định của 2 các cấp quản lý đã đƣợc triển khai nhằm giúp các nhà quản lý nắm bắt và xử lý thông tin một cách nhịp nhàng và hiệu quả. Tuy nhiên, qua khảo sát thực trạng hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam, tác giả nhận thấy việc tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty vẫn còn những hạn chế nhất định, cần đƣợc đánh giá một cách khách quan. Vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam” làm đề tài nghiên cứu. 2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu KTTN nói riêng và KTQT nói chung đã đƣợc các nƣớc trên thế giới áp dụng và sử dụng nhƣ là công cụ đắc lực trong công tác quản lý từ rất lâu. Tại Việt Nam, KTQT và KTTN đã đƣợc đề cập và nghiên cứu đƣợc khoảng 20 năm trở lại đây. Trƣớc sự phát triển của nên kinh tế thị trƣờng và hệ thống thông tin kế toán, có nhiều tác giả đã nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện hệ thống KTTN. Theo khảo sát của tác giả, các công trình nghiên cứu liên quan đến KTTN tại thƣ viện trƣờng Đại học kinh tế Tp.HCM và Đại học Lạc Hồng có những công trình tiêu biểu sau: Tác giả Lê Thị Minh Thùy (2013) trình bày một số giải pháp trong đề tài “Hoàn thiện hệ thống báo cáo KTTN tại công ty cổ phần BIBICA”. Đề tài trình bày về cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm, thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần BIBICA. Đề tài đã xây dựng các báo cáo đánh giá tại các trung tâm trách nhiệm. Tuy nhiên, tác giả chƣa nêu rõ bộ phận, cá nhân chịu trách nhiệm về các trung tâm trách nhiệm, cũng nhƣ ngƣời chịu trách nhiệm lập các báo cáo toán trách nhiệm. Tác giả Lại Thị Xuân Huyên (2014) trình bày một số giải pháp trong đề tài “Hoàn thiện hệ thống KTTN tại công ty cổ phần FPT”. Đề tài trình bày về cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm, thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần FPT. Đề tài đã trình bày đƣợc các chỉ tiêu đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm thông qua các chỉ tiêu phi tài chính. Tuy nhiên, đề tài chƣa nêu rõ phƣơng pháp đo lƣờng các chỉ tiêu phi tài chính, cũng nhƣ 3 đề tài chƣa nêu rõ việc vận dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng mô hình các trung tâm trách nhiệm và đánh giá thành quả các các trung tâm trách nhiệm. Tác giả Trần Thị Kim Thanh (2014) trình bày một số giải pháp trong đề tài “Hoàn thiện hệ thống KTTN tại công ty cổ phần bao bì Biên Hòa”. Đề tài trình bày về cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm, thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần bao bì Biên Hòa. Tác giả nghiên cứu và hoàn thiện về tổ chức trung tâm trách nhiệm, hoàn thiện việc xác định trung tâm trách nhiệm, hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá thành quả và hệ thống báo cáo đánh giá trách nhiệm tại các trung tâm trách nhiệm. Và còn nhiều đề tài nghiên cứu của tác giả khác. Tác giả nhận thấy, các đề tài đều có lập luận khá giống nhay về bố cục và nội dung trong đó nêu ra tổng quan về KTTN, các công cụ chỉ tiêu sử dụng trong các trung tâm trách nhiệm....Tuy nhiên, chƣa có tác giả nào nghiên cứu về tổ chức công tác KTQT nói chung và KTTN nói riêng trong các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, mà cụ thể lá áp dụng phần mềm quản trị nguồn lực ERP của nƣớc ngoài. Xuất phát từ lý luận và những vấn đề thực tiễn, công tác KTTN tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam cần một số giải pháp nhằm hoàn thiện phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty để có thể cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực phục vụ cho việc điều hành của nhà quản trị công ty. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu về hệ thống kế toán trách nghiệm tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam nhằm thực hiện các vấn đề sau: - Về lý luận Luận văn hệ thống hóa những lý luận về kế toán trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhƣ khái niệm về các trung tâm trách nhiệm, các phƣơng pháp đánh giá trách nhiệm quản lý, các công cụ để đánh giá thành quả quản lý của các trung tâm trách nhiệm, các báo cáo trách nhiệm sử dụng cho từng trung tâm trách nhiệm. 4 - Về thực tiễn + Đánh giá thực trạng hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam, trên cơ sở đó nhận diện ra những ƣu điểm và tồn tại của của hệ thống KTTN đang đƣợc vận hành, đồng thời xác định những nguyên nhân dẫn đến ƣu, nhƣợc điểm của hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty. + Đƣa ra một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu những lý luận về kế toán trách nhiệm và phân tích thực trạng của hệ thống kế toán trách nhiệm đang đƣợc vận hành tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam, cụ thể là: các trung tâm trách nhiệm, tiêu chí đánh giá thành quả hoạt động, tình hình thực hiện dự toán, hệ thống báo cáo trách nhiệm. Phạm vi nghiên cứu - Khảo sát thực tiễn hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam. - Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu báo cáo của công ty năm 2014. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phƣơng pháp định tính nhƣ: phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp thu thập thông tin, phân tích, so sánh đối chiếu và suy luận để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu, cụ thể là: - Dùng phƣơng pháp thu thập tài liệu, phân tích, so sánh, tổng hợp để hệ thống hóa về hệ thống kế toán trách nhiệm. - Dùng phƣơng pháp khảo sát thực tế tài liệu, phỏng vấn để đánh giá thực trạng hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty. - Dùng phƣơng pháp thống kê, phân tích, suy luận nhằm đƣa ra các giải pháp để hoàn hiện hệ thống KTTN tại công ty. 5 6. Những đóng góp mới của đề tài Thông qua việc nghiên cứu tổng quan các vấn đề về KTTN áp dụng tại các doanh nghiệp trong nƣớc, tác giả nhìn nhận vai trò quan trọng của KTTN trong doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam nói riêng. Tác giả kế thừa và tiếp tục giải quyết các hạn chế của các nghiên cứu trƣớc đây là ứng dụng công nghệ thông tin mà cụ thể là áp dụng phần mềm quản trị nguồn lực ERP (SAP) của nƣớc ngoài vào công tác KTTN trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và phần phụ lục, nội dung của luận văn đƣợc trình bày thành 3 chƣơng: Chƣơng 1 : Tổng quan về kế toán trách nhiệm Chƣơng 2 : Thực trạng hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam Chƣơng 3 : Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần Pin Ắc Quy Miền Nam. Ngoài ra luận văn còn bao gồm các phần phụ lục, bảng biểu liên quan về KTTN 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán trách nhiệm 1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm Kế toán trách nhiệm (KTTN) là một trong những nội dung cơ bản của kế toán quản trị (KTQT), dựa trên cơ sở lý thuyết tổ chức và nhu cầu về quản lý, nhằm đo lƣờng, kiểm soát và đánh giá kết quả hoạt động của các bộ phận. KTTN đƣợc đề cập đầu tiên vào những năm 1950 ở Mỹ. Từ đó đến nay, KTTN đƣợc nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu với các quan điểm khác nhau. Tuy nhiên trong số những khái niệm đó, có 2 khái niệm về KTTN đƣợc chấp nhận nhiều nhất, đó là: Theo nhóm tác giả Anthony A.Atkinson, Rajiv.D.Banker, Robert S. Kaplan và S.mark Young (1997) thì KTTN là: Một hệ thống kế toán có chức năng thu thập, tổng hợp và báo cáo các dữ liệu kế toán có liên quan đến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một tổ chức. Nhằm cung cấp các thông tin liên quan đến chi phí, thu nhập và các số liệu hoạt động của từng khu vực trách nhiệm hoặc đơn vị trong tổ chức mà họ có quyền kiểm soát. Đồng thời, tạo ra các báo cáo bao gồm cả những đối tƣợng có thể kiểm soát đƣợc hoặc không kiểm soát đƣợc đối với một cấp quản lý. Theo James R.Martin, “KTTN là hệ thống kế toán cung cấp thông tin và kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một doanh nghiệp. Đó là công cụ đo lƣờng, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tƣ lợi nhuận, doanh thu và chi phí mà mỗi bộ phận đó có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tƣơng ứng”. Ở Việt Nam, KTTN đƣợc các tác giả là giảng viên của các Trƣờng đại học nghiên cứu và biên soạn thành tài liệu giảng dạy cho sinh viên khối ngành kinh tế, có thể nêu một vài khái niệm nhƣ sau: “KTTN là một hệ thống thừa nhận mỗi bộ phận (ngƣời) trong một tổ chức có quyền chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những nghiệp vụ riêng biệt thuộc phạm vi quản lý của mình, họ phải xác định, đánh giá và báo cáo lên cho tổ chức, thông qua các cấp quản lý cao hơn sử dụng các thông tin này để đánh giá thành quả của các bộ phận trong tổ chức” (Võ Văn Nhị và cộng sự, 2001, Tr.155). 7 “KTTN là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin có thể kiểm soát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức. Thông tin có thể kiểm soát đƣợc của một bộ phận là những thông tin về doanh thu, chi phí, vốn đầu tƣ ... mà nhà quản trị của bộ phận đó có thể đƣa ra các quyết định tác động lên nó. Thông tin có thể kiểm soát cụ thể đối với từng nhà quản trị phụ thuộc vào trách nhiệm quản lý của nhà quản trị đó” (Đoàn Ngọc Quế và các cộng sự, 2009, Tr.200). Nhƣ vậy, hiện tại có rất nhiều quan điểm khác nhau về KTTN, các quan điểm thể hiện cách nhìn của mỗi tác giả ở các góc độ khác nhau về đặc điểm, ý nghĩa, cơ chế tổ chức KTTN ở trong doanh nghiệp. Tuy nhiên về bản chất của KTTN đƣợc thể hiện nhƣ sau: KTTN là một nội dung cơ bản của KTQT và là hệ thống kế toán thu thập, tập hợp thông tin về kết quả theo từng lĩnh vực thuộc trách nhiệm cá nhân và đánh giá hiệu quả của từng bộ phận trong một tổ chức. Thực chất KTTN chính là thiết lập những quyền hạn, trách nhiệm cho mỗi bộ phận, cá nhân và một hệ thống chỉ tiêu, công cụ báo cáo kết quả của mỗi bộ phận. KTTN chỉ có thể thực hiện đƣợc khi trong đơn vị có cơ cấu tổ chức quản lý đƣợc phân quyền rõ ràng. Hệ thống KTTN trong các tổ chức khác nhau đƣợc xây dựng đa dạng phù thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý, mức độ phân quyền trong tổ chức và mục tiêu cũng nhƣ quan điểm, phong cách của nhà quản trị trong doanh nghiệp, môi trƣờng quản lý của doanh nghiệp... 1.1.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm 1.1.2.1 Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp Tổ chức là quá trình sắp xếp và bố trí các công việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực của tổ chức một cách hiệu quả vào từng mục tiêu chung của doanh nghiệp. Hệ thống KTTN đƣợc thiết lập để ghi nhận, đo lƣờng kết quả hoạt động của từng bộ phận trong một tổ chức, nhằm giúp các nhà quản lý kiểm soát đƣợc hoạt động và chi phí của họ, đồng thời qua đó đánh giá đƣợc trách nhiệm của nhà quản trị ở từng quản lý khác nhau 8 KTTN xác định các trung tâm trách nhiệm, qua đó nhà quản lý có thể hệ thống hóa các công việc của từng trung tâm mà thiết lập các chỉ tiêu đánh giá. KTTN giúp nhà quản trị đánh giá và điều chỉnh các bộ phận cho thích hợp. 1.1.2.2 Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng kiểm soát Kiểm soát nhƣ một quá trình giám sát các hoạt động của một cá nhân, nhóm hay tổ chức nhằm bảo đảm cho các thành viên đó thực hiện tất cả các nhiệm vụ đã đƣợc thông qua kế hoạch và trong trƣờng hợp cần thiết đƣa ra các quyết định để điều chỉnh nhằm khắc phục sai lệch. Kế toán trách nhiệm giúp nhà quản lý phân tích, đánh giá việc thực hiện của từng bộ phận với các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Thông qua các báo cáo kế toán trách nhiệm giúp cho ngƣời quản lý biết kế hoạch thực hiện ra sao, nhận diện các vấn đề hạn chế để có sự điều chỉnh các chiến lƣợc mục tiêu sao cho kết quả kinh doanh là tốt nhất. Đây là nguồn thông tin để nhà quản lý nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, tăng doanh thu, giảm chi phí một cách hợp lý, tối đa hóa lợi nhuận. 1.1.2.3 Kế toán trách nhiệm khuyến khích nhà quản lý hƣớng đến mục tiêu chung của tổ chức Mục tiêu của doanh nghiệp là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong một khoảng thời gian nhất định. Mục tiêu của chiến lƣợc là kết quả cụ thể của doanh nghiệp cần đạt đƣợc khi thực hiện chiến lƣợc. Trong một tổ chức có nhiều bộ phận, thƣờng các cấp quản lý ở từng bộ phận không biết đƣợc quyết định của bộ phận mình sẽ ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến các bộ phận khác. Và đôi khi quyết định của họ sẽ chệch hƣớng so với mục tiêu mà nhà quản trị cấp trên đề ra. Do đó, mục tiêu chiến lƣợc của các trung tâm trách nhiệm phải đƣợc gắn liền với mục tiêu chung của doanh nghiệp. Để làm đƣợc điều đó, đòi hỏi các nhà quản lý cấp cơ sở phải có đầy đủ thông tin để quản lý bộ phận của mình đi đúng hƣớng và phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức. Nhƣ vậy, mỗi nhà quản trị sẽ chịu trách nhiệm cho hiệu quả hoạt động của bộ phận do mình quản lý thì họ sẽ cần thông tin về hoạt động thuộc về bộ phận của 9 mình. Thông tin ở đây gồm ba loại thông tin mà KTTN có thể cung cấp: Nguồn lực của bộ phận khác (các thông tin về tài chính, nguyên vật liệu, nhân lực, máy móc, thời gian yêu cầu hoàn thành công việc…); Mức độ tiêu hao của các nguồn lực (Mức độ phát sinh các chi phí, mức độ tận dụng nguyên vật liệu..); Các nguồn lực đƣợc sử dụng nhƣ thế nào (thông tin về mức độ hoàn thành công việc). 1.2 Sự phân cấp quản lý và mối quan hệ với kế toán trách nhiệm 1.2.1 Sự phân cấp quản lý KTTN chỉ có thể đƣợc thực hiện trong đơn vị có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải có sự phân cấp rõ ràng. Phân cấp quản lý là sự phân định thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cấp trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp giữa khối lƣợng và tính chất thẩm quyền với năng lực và điều kiện thực tế của từng cấp nhằm tăng cƣờng chất lƣợng, hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý đơn vị. Do đó, việc phân chia một tổ chức thành nhiều bộ phận riêng biệt giúp cho nhà quản trị có thể kiểm soát và quản lý dễ dàng hơn, bộ phận là cơ sở để hình thành nên các trung tâm trách nhiệm của KTTN. Tùy theo từng doanh nghiệp, mức độ phân chia có thể khác nhau, gồm nhiều cấp độ hay chỉ một cấp và việc giao quyền quyết định có thể nhiều hay ít. Mỗi cấp độ sẽ có ngƣời quản lý riêng và có thể thuộc một trong các trung tâm từ thấp lên cao nhƣ: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tƣ. Ngƣời quản lý sẽ điều phối các nguồn lực và hoạt động trong trung tâm mình để thực hiện các chỉ tiêu do cấp trên giao. Khi tiến hành phân cấp quản lý, nếu doanh nghiệp chia ra quá nhiều cấp thì sẽ có thể dẫn đến bộ máy tổ chức cồng kềnh, hoặc nếu tập trung quá nhiều quyền quyết định một nơi sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động. Vì thế, nhà quản lý cần phải cân nhắc giữa ƣu điểm và khuyết điểm khi thực hiện việc phân cấp đó.  Ƣu điểm của phân cấp quản lý: Phân cấp tạo ra cơ hội để từng bộ phận có trách nhiệm hơn, ngƣời quản lý từng bộ phận tham gia vào quá trình ra quyết định có thể dễ dàng giám sát và đánh giá việc thực hiện các quyết định của mình hơn là có sự áp đặt từ trên xuống. 10 Ngƣời quản lý có thể giảm tải khối lƣợng công việc của mình nên có thể tiết kiệm thời gian để tập trung nhiều hơn vào việc lập kế hoạch và hoạch định mục tiêu chiến lƣợc cho tổ chức. Phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của nhân viên trong quá trình hoạt động của tổ chức. Khuyến khích nhân viên nổ lực với trách nhiệm đƣợc giao hơn. Bên cạnh đó, tạo ra môi trƣờng thi đua lành mạnh giữa các cá nhân, các đơn vị và khuyến khích họ đạt đƣợc các chỉ tiêu. Chính sự phân cấp quản lý mà các bộ phận có thể tiếp cận đƣợc các thông tin và phản hồi nhanh chóng. Các nhà quản lý có thể hiểu rõ hơn nhân viên, nhà cung cấp hay các đối tác của mình... Nó giúp thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trƣờng kinh doanh.  Nhƣợc điểm của phân cấp: Bên cạnh những ƣu điểm của việc phân cấp quản lý cũng tồn tại những khó khăn nhƣ sau: Cần phải xác định khi nào phân chia các cấp bậc, và mức độ phân quyền nhƣ thế nào là hợp lý, thích hợp. Việc phân cấp càng nhiều thì nhà quản lý càng khó có thể kiểm soát đƣợc, dẫn đến khó điều hành và phối hợp giữa các trung tâm. Các bộ phận có thể cạnh tranh nhau gay gắt, dẫn đến sự bất hòa trong nội bộ. Do các giám đốc trung tâm trách nhiệm chỉ tập trung vào lợi ích của bộ phận mình quản lý, không xem xét quyết định đó có ảnh hƣởng đến các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhƣ thế nào, làm lệch mục tiêu chung của doanh nghiệp. Thêm vào đó, cấu trúc tổ chức phân cấp sẽ tốn chi phí hơn cấu trúc tập trung. 1.2.2 Mối quan hệ giữa phân cấp quản lý với hệ thống kế toán trách nhiệm Kiểm soát chi phí luôn là vấn đề hàng đầu của các nhà quản trị, để kiểm soát đƣợc chi phí đòi hỏi nhà quản trị phải có các công cụ quản lý tài chính phù hợp, KTTN chính là một công cụ hữu ích để quản lý. Hơn nữa, một nhà quản trị không thể thâu tóm và phát huy đƣợc năng lực ở tất cả lĩnh vực, bộ phận trong doanh nghiệp, mà cần phải có sự phân quyền để quản lý có hiệu quả. Sự phân cấp quản lý gắn liền với việc xác định nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận. Khi đã thực hiện việc phân cấp quản lý sẽ tạo ra cơ sở giúp cho hệ 11 thống kế toán trách nhiệm đánh giá đƣợc thành quả của các cấp quản lý ở các bộ phận. Bên cạnh đó, khi hệ thống KTTN thiết lập đƣợc hệ thống các chỉ tiêu, công cụ, báo cáo thành quả hữu hiệu ở từng bộ phận đồng nghĩa với việc góp phần hoản thiện việc phân cấp quản lý trong tổ chức. Chẳng hạn, với cơ cấu tổ chức đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị (CT HĐQT) chịu trách nhiệm về vốn đầu tƣ, các hoạt động chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Tiếp theo là các doanh nghiệp thành viên chịu trách nhiệm về lợi nhuận và phải báo cáo hoạt động trƣớc CT HĐQT. Đồng thời, các chi nhánh bộ phận bán hàng chịu trách nhiệm trƣớc Tổng GĐ về doanh thu và cuối cùng các bộ phận khác chịu trách nhiệm về chi phí do các trƣởng phòng chịu trách nhiệm trƣớc GĐ. Với cơ cấu tổ chức nhƣ vậy, thì hệ thống KTTN cũng hình thành các trung tâm trách nhiệm tƣơng ứng, và thể hiện trong sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Trung quảntâm lý Hội đồng quản trị Các công ty thành viên Kế toán trách nhiệm Trung tâm đầu tƣ Trung tâm lợi nhuận Chi nhánh, bộ phận bán hàng Trung tâm doanh thu Phòng ban, bộ phận sản xuất Trung tâm chi phí Chỉ tiêu đánh giá - ROI RI - Lợi nhuận - Tỷ lệ Lợi nhuận/ Vốn - Doanh thu Tỷ suất LN/DT - Chênh lệch chi phí - Cơ cấu chi phí Sơ đồ 1.1: Hệ thống KTTN trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp (Nguồn: Th.S Huỳnh Lợi và cộng sự, (2001), Kế toán quản trị, NXB Thống Kê, Tr.158) 12 1.3 Các loại trung tâm trách nhiệm Hệ thống KTTN có 4 loại trung tâm trách nhiệm gồm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tƣ. 1.3.1 Trung tâm chi phí Trung tâm chi phí là trung tâm mà ngƣời quản lý chỉ có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với chi phí phát sinh ở trung tâm đó. Thƣờng đây là trung tâm trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, hoặc gián tiếp phục vụ kinh doanh. Trung tâm này không có quyền hạn đối với các thu nhập, lợi nhuận kinh doanh và đầu tƣ vốn. Tùy theo tính chất của chi phí và kết quả làm ra mà ngƣời ta chia trung tâm chi phí thành trung tâm chi phí định mức và trung tâm chi phí tùy ý. Trung tâm chi phí định mức (Standard Cost Center): là trung tâm có chi phí đầu vào đƣợc xác định tƣơng ứng với đầu ra là các sản phẩm, dịch vụ. Thông thƣờng chi phí định mức đƣợc xác định để tính mức hiệu quả của công việc, tức bằng cách xác định tỷ số giữa đầu ra và đầu vào. Ngoài ra ta còn đánh giá kết quả thực hiện với kế hoạch dự toán và xét chúng theo thời gian thực hiện và chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ. Trung tâm chi phí tùy ý (Discretionary Expense Center): là trung tâm có chi phí không xác định đƣợc mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, hay không thể tính đƣợc đầu ra một cách rõ ràng đƣợc. Lấy ví dụ nhƣ trung tâm chi phí là khối hành chính sự nghiệp, bộ phận nghiên cứu phát triển, hoạt động tiếp thị và khuyến mãi, kho bãi... Công ty thƣờng kiểm soát các bộ phận này bằng cách giám sát nguồn lực cung cấp nhƣ: con ngƣời, thiết bị, chi phí vật dụng,... 1.3.2 Trung tâm doanh thu Trung tâm doanh thu là trung tâm mà ngƣời quản lý chỉ có trách nhiệm với doanh thu cần tạo ra, không chịu trách nhiệm với chi phí, lợi nhuận và vốn đầu tƣ. Trung tâm doanh thu có quyền quyết định công việc bán hàng trong khung giá cả cho phép để tạo ra doanh số tức nguồn thu nhập trong công ty. Một số điều cần chú ý là khi xác định chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu cần xem xét giá thành sản phẩm để khuyến khích trung tâm doanh thu đó tạo ra lợi nhuận chứ không đơn thuần là tạo ra doanh số. Trong việc quản lý bán hàng thƣờng chiết khấu giảm giá hàng bán khi bán hàng số lƣợng lớn hay thực 13 hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi, hoặc chỉ tập trung các sản phẩm có thu nhập thấp. Các loại hoạt động này sẽ làm tăng doanh số nhƣng đều làm giảm lợi nhuận mà doanh nghiệp chỉ chấp nhận trong một thời gian kinh doanh có hạn. Tức trung tâm này phải có chính sách giá cả bán hàng, không chỉ dựa trên tình hình thị trƣờng mà còn dựa trên giá thành, chi phí và các mục tiêu lâu dài của công ty. Ngoài ra, trung tâm doanh thu sẽ phản hồi kịp thời về sự biến đổi về giá, khuyến mãi của các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng để so sánh đánh giá các mặt hàng hay hoạt động kinh doanh. 1.3.3 Trung tâm lợi nhuận Trung tâm lợi nhuận là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh sản xuất của trung tâm đó, nhƣng không có quyền quyết định đến vốn đầu tƣ của công ty. Trong đó, trung tâm lợi nhuận có thể quyết định về chi phí và doanh thu nhƣ: sản xuất sản phẩm nào, sản xuất ra sao, chất lƣợng, giá cả và phân phối bán hàng ra sao... Tùy theo cơ cấu tổ chức, trung tâm lợi nhuận là một đơn vị độc lập riêng biệt hay nó điều hành cả trung tâm chi phí và doanh thu. Điều kiện để một trung tâm lợi nhuận có thể thực hiện tốt chức năng của mình là nó hoàn toàn độc lập trong quản lý. Tức có quyền quyết định mọi hoạt động doanh thu và chi phí của mình, không chịu ảnh hƣởng của các trung tâm trách nhiệm khác. Thứ hai là mục tiêu của trung tâm lợi nhuận không mâu thuẫn với mục tiêu của toàn doanh nghiệp. Cuối cùng là giám đốc trung tâm này đƣợc tự do quyết định và phải kiên trì thực hiện các quyết định đó theo kế hoạch đã vạch ra. 1.3.4 Trung tâm đầu tƣ Trung tâm đầu tƣ là trung tâm có quyền cao nhất, không chỉ có quyền và trách nhiệm đối với lợi nhuận, doanh thu, chi phí mà còn có quyền và trách nhiệm đối với vốn hoạt động và tài sản kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm đầu tƣ là mối tƣơng quan giữa lợi nhuận tạo ra với tài sản, vốn sử dụng kinh doanh. Trung tâm đầu tƣ sẽ là cấp độ quản lý cao nhất và nó thƣờng thuộc về các chủ đầu tƣ, hay đại diện của một nhóm ngƣời bỏ vốn vào công ty. 14 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm Để đo lƣờng đánh giá thành quả các trung tâm trách nhiệm, có hai loại chỉ tiêu cơ bản là chỉ tiêu kết quả (effectiveness) và chỉ tiêu hiệu quả (efficiency) của các trung tâm, từ đó so sánh kết quả và hiệu quả giữa thực tế đạt đƣợc với dự toán đã đề ra, giữa số liệu thực hiện trong năm so với số liệu thực hiện năm trƣớc. Qua đó, nhà quản trị sẽ biết đƣợc chênh lệch tuyệt đối lẫn tƣơng đối của các chỉ tiêu trên, đồng thời xem xét chênh lệch nào là thuận lợi và chênh lệch nào là bất lợi để đánh giá trách nhiệm của các trung tâm đó. 1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm chi phí Trung tâm chi phí gồm 2 dạng cơ bản đó là trung tâm chi phí tiêu chuẩn và trung tâm chi phí dự toán Đối với trung tâm chi phí định mƣc thì chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đƣợc thể hiện nhƣ sau: Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả và chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm chi phí Chỉ tiêu Chỉ tiêu kết quả Chỉ tiêu kết quả / hiệu quả Chỉ tiêu đánh giá thành quả Số lƣợng sản phẩm, dịch vụ Mức chênh lệch = lƣợng tạo ra thực tế sản xuất - số lƣợng kế hoạch sản xuất Chỉ tiêu hiệu quả - Mức hao phí trên một đơn - Mức chênh lệch giữa chi vị sản phẩm (CP NVL, phí thực tế với chi phí định Nhân công, khấu hao máy mức. móc thiết bị,…) CLCP = CPTT - CPĐM - Giá thành sản phẩm - Mức chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá thành định mức CLGT = GTTT - GTĐM Đối với trung tâm chi phí dự toán – trung tâm có chi phí đầu ra không thể lƣợng hóa đƣợc bằng tiền một cách trực tiếp (chẳng hạn đầu ra của phòng kế toán là 15 các báo cáo). Do đó, trung tâm này không có chỉ tiêu kết quả mà chỉ có chỉ tiêu hiệu quả đƣợc đánh giá thông qua nguồn lực bỏ ra. Vậy để đánh giá thành quả của trung tâm chi phí dự toán nhà quản lý sẽ dựa vào chênh lệch tuyệt đối lẫn tƣơng đối giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán. Bên cạnh đó, có thể đánh giá thành quả của trung tâm thông qua tỷ lệ hoàn thành mục tiêu đã đề ra. 1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu Trách nhiệm của nhà quản trị ở trung tâm doanh thu là tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ sao cho doanh thu trong kỳ đạt đƣợc nhiều nhất. Theo đó, nhà quản trị sử dụng chỉ tiêu mức chênh lệch giữa doanh thu thực tế đạt đƣợc so với dự toán của bộ phận để xem xét tình hình thực hiện dự toán tiêu thụ. Ngoài ra, do đầu ra của trung tâm doanh thu đƣợc lƣợng hóa bằng tiền, nhƣng đầu vào thì trung tâm này không chịu trách nhiệm về giá thành sản phẩm, dịch vụ hay giá vốn hàng bán. Trong khi đó, chi phí phát sinh tại trung tâm doanh thu thì không thể so sánh đƣợc với doanh thu của trung tâm, vì vậy để đo lƣờng thành quả hoạt động của trung tâm này, chúng ta sẽ sử dụng chỉ tiêu mức chênh lệch chi phí thực tế và chi phí dự toán của trung tâm Các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả và chỉ tiêu đánh giá thành quả trung tâm doanh thu đƣợc thể hiện nhƣ sau: Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả và chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu Chỉ tiêu kết quả / Chỉ tiêu hiệu quả Chỉ tiêu kết quả Chỉ tiêu đánh giá thành quả Số lƣợng sản phẩm Mức chênh lệch giữa số lƣợng thực tế tiêu tiêu thụ Doanh thụ đƣợc so với số lƣợng sản phẩm đã thu đạt đƣợc lập kế hoạch đƣợc CLSLTT = SLTTTT - SLTTKH Chi phí bán hàng Chỉ quả tiêu hiệu Tỷ lệ chi phí bán - Mức chênh lệch giữa chi phí bán hàng hàng trên doanh thực tế với chi phí bán hàng kế hoạch. thu CLCPBH = CPBHTT-CPBHĐM 16 - Mức chênh lệch giữa chi phí bán hàng thực tế trên doanh thu thực tế so với tỷ lệ chi phí bán hàng dự toán trên doanh thu dự toán CLCP-DT=CPBHTT/DTTTCPBHKH/DTKH 1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận Trách nhiệm của nhà quản trị của trung tâm lợi nhuận là tổ chức hoạt động kinh doanh sao cho lợi nhuận đạt đƣợc là cao nhất. Do lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi phí. Do đó, bên cạnh trách nhiệm phải tạo ra lợi nhuận cao, trung tâm lợi nhuận còn có trách nhiệm kiểm soát cả doanh thu lẫn chi phí. Các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả và chỉ tiêu đánh giá thành quả trung tâm lợi nhuận đƣợc thể hiện nhƣ sau: Bảng 1.3: Các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả và chỉ tiêu đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận Chỉ tiêu Chỉ tiêu kết quả / hiệu quả Chỉ tiêu đánh giá thành quả Chỉ tiêu kết - Lợi nhuận - Mức chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế so quả - Doanh thu với lợi nhuận dự toán - Số dƣ đảm phí CLLN = LNTT - LNDT - Mức chênh lệch giữa doanh thu thực tế so với doanh thu dự toán - Mức chênh lệch giữa giá bán thực tế so với giá bán dự toán CLGB = GBTT - GBDT Chỉ tiêu - Tỷ lệ lợi nhuận - Mức chênh lệch giữa chi phí bán hàng thực hiệu quả trên chi phí tế với chi phí bán hàng kế hoạch. - Tỷ lệ lợi nhuận - Mức chênh lệch giữa chi phí bán hàng thực trên doanh thu tế trên doanh thu thực tế so với tỷ lệ chi phí - Tỷ lệ doanh thu bán hàng dự toán trên doanh thu dự toán trên chi phí
- Xem thêm -