Tài liệu Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại tổng công ty viễn thông fpt

  • Số trang: 135 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................... CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP...................................................... 1.1. Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp ....... 1.1.1. Khái niệm, vai trò của hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp........ 1.1.2. Mục đích của hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp....................... 1.1.3. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính........................................ 1.2. Hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp hiện nay............. 1.2.1 Phân loại hệ thống báo cáo tài chính.......................................................... 1.2.2 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính................................................... 1.3. Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm một số nước trong việc trình bày báo cáo tài chính................................................................... 1.3.1. Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế....................... 1.3.2. Kinh nghiệm một số nước trong việc trình bày báo cáo tài chính........ 1.4. Phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp......................... 1.4.1. Tài chính doanh nghiệp và sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp................................................................................ 1.4.2. Các phương pháp phân tích hình hình tài chính trong doanh nghiệp....... 1.4.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp....... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG FPT....................................................................... 2.1. Tổng quan về tổng công ty viễn thông FPT.............................................. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty Viễn thông FPT...... 2.1.3. Khái quát tình hình kinh doanh của Tổng công ty............................... 2.1.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất [phục lục1]............................................. 2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất [phụ lục3]............. 2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất [phụ lục 5]................................. 2.2.2. Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất................................................ 2.3. Thực trạng vận dụng hệ thống báo cáo tài chính trong việc phân tích tình hình tài chính tại tổng công ty FPT.......................................... 2.3.1. Sử dụng hệ thống báo cáo tài chính để phân tích khái quát tình hình tài chính tại Tổng công ty................................................................. 2.3.2 Sử dụng hệ thống báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời vốn................................................................ 2.3.3. Sử dụng hệ thống báo cáo tài chính để phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại Tổng Công ty FPT.................................................. 2.3.4. Sử dụng hệ thống báo cáo tài chính để phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty FPT................................................................................................... 2.4.3. Đánh giá thực trạng vận dụng hệ thống báo cáo tài chính trong việc phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty FPT.................... CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG FPT................................................................................. 3.1. Định hướng phát triển và sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại Tổng công ty viễn thông FPT.............................. 3.1.1 Định hướng phát triển................................................................................... 3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại Tổng công ty viễn thông FPT.............................................................................. 3.2 Phương hướng hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại Tổng công ty viễn thông FPT................................................................................. 3.2.1.Bổ sung thông tin trên báo cáo tài chính của công ty cổ phần theo yêu cầu của thị trường chứng khoán..................................................... 3.2.2. Bố trí lại các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính niên độ và giữa niên độ thống nhất và hợp lý............................................................................ 3.2.3. Đồng nhất quy trình khóa sổ và lập BCTC hợp nhất........................ 3.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty viễn thông FPT.............................. 3.3.1. Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông FPT.................................................................................................... 3.3.2. Hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty Viễn thông FPT..................................................................................... 3.4. Điều kiện cơ bản để thực hiện các giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính nhằm phục vụ cho việc phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty viễn thông FPT................................................... 3.4.1. Về phía Nhà nước....................................................................................... 3.4.2. Về phía Tổng công ty Viễn thông FPT................................................. KẾT LUẬN .................................................................................................................... DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................125 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính CK Chứng khoán ĐTTC Đầu tư tài chính HTK Hàng tồn kho SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Tổng Công ty Viễn thông FPT.................. Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Tổng công ty Viễn thông FPT....... Sơ đồ 2.3: Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty viễn thông FPT....................................................................................... Bảng 2.1. Bảng phân tích khái quát tình hình tài sản...................................... Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình cơ cấu và biến động của tài sản năm 2008................................................................................................ Bảng 2.3. Bảng phân tích khái quát tình hình nguồn vốn............................... Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình cơ cấu và biến động của nguồn vốn năm 2008........................................................................................ Bảng 2.5. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn......................... Bảng 2.6. Bảng phân tích hiệu quả của tài sản cố định................................... Bảng 2.8. Bảng phân tích các khoản phải thu................................................. Bảng 2.11. Bảng các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán........................... Bảng 2.12. Bảng phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD.............. Bảng 3.1. Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần........................................................ Bảng 3.2. Chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu (EPS).................................................... Bảng 3.3. Phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu........................... Bảng 3.4. Hệ số tài trợ thường xuyên và hệ số tài trợ tạm thời của Tổng công ty FPT.................................................................................. Bảng 3.5. Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên............ 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay đang vận hành theo cơ chế thị trường và trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng quyết liệt hơn. Do hạn chế về khả năng và nguồn lực, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế buộc phải hợp tác với nhau trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nghiên cứu phát triển mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu. Trong đó, một hình thức hợp tác được các đơn vị doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ưa thích hiện nay là hợp nhất kinh doanh, nó giúp các đơn vị mở rộng được quy mô, giảm đối thủ cạnh tranh, đa dạng hóa ngành nghề, mở rộng thị trường…Khi đó yêu cầu đặt ra với các tập đoàn kinh tế là phải có được bức tranh tòan cảnh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một tổng thể hợp nhất. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả của quy trình hợp nhất các báo cáo tài chính, là phương tiện hữu ích để cung cấp thông tin cho các đối tượng liên quan. Báo cáo tài chính hợp nhất có ý nghĩa và tác dụng quan trọng đối với những đối tượng sử dụng thông tin kế toán về một tập đoàn. Việc loại trừ ảnh hưởng của các giao dịch nội tập đoàn giúp người sử dụng thông tin kế toán đánh giá chính xác hơn về thực trạng tài chính, tình hình và kết quả hoạt động của toàn bộ nhóm công ty với tư cách một thực thể kinh tế duy nhất hoạt động dưới sự kiểm soát của công ty mẹ. Đối với các nhà quản lý công ty mẹ- những người chịu trách nhiệm kiểm soát nguồn lực và hoạt động của nhóm công ty có thể ra quyết định có liên quan đến hoạt động của tập đoàn; các cổ đông hiện tại và tương lai của công ty mẹ, những người quan tâm đến khả năng sinh lời của mọi hoạt động mà 2 công ty mẹ kiểm soát có thể ra quyết định đầu tư, các chủ nợ của công ty mẹ có thể sử dụng thông tin hợp nhất để đánh giá sự ảnh hưởng của các hoạt động ở công ty con do công ty mẹ kiểm soát đến khả năng trả nợ của công ty mẹ. Báo cáo tài chính hợp nhất còn giúp các đối tượng khác nhau như những người phân tích tài chính, tư vấn chứng khoán có thêm thông tin chính xác để hoạt động tốt hơn trong lĩnh vực của mình. Xuất phát từ nhận thức đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty viễn thông FPT” 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là hệ thống báo cáo tài chính - Phạm vi nghiên cứu: chỉ nghiên cứu hệ thống báo cáo tài chính của Tổng công ty Viễn thông FPT dưới góc độ kế toán tài chính. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị ở Việt Nam không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận văn. - Phạm vi khảo sát thực tế là Tổng công ty Viễn thông FPT. 3. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng việc sử dụng hệ thống báo cáo tài chính trong Tổng công ty đưa ra các giải pháp mang tính khả thi để hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Viễn thông FPT. 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, phân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy nạp đồng thời sử dụng lý luận cơ bản của khoa học chuyên ngành kế toán, với nội dung quản lý Nhà nước về tài chính trong nền kinh tế thị trường. 3 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, kết cấu của luận văn còn bao gồm những nội dung sau: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính trong Tổng công ty Viễn thông FPT Chương 3: Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty Viễn thông FPT 4 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1. Khái niệm, vai trò của hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm. Hệ thống báo cáo tài chính có những vai trò sau đây: - Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết, giúp kiểm tra phân tích một cách tổng hợp toàn diện có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp. - Cung cấp thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành chính sách chế độ kế toán - tài chính của doanh nghiệp. - Cung cấp thông tin và số liệu để phân tích đánh giá tình hình, khả năng về tài chính - kinh tế của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự báo và lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp. 1.1.2. Mục đích của hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích sau: - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình biến động về tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. - Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá, 5 phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động vừa qua, làm cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế trong tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. 1.1.3. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính Để đáp ứng những yêu cầu và mục đích của hệ thống báo cáo tài chính trong quản lý doanh nghiệp, khi lập các báo cáo tài chính phải đảm bảo đầy đủ và quán triệt những nguyên tắc sau đây: 1.1.2.1. Nguyên tắc “Hoạt động liên tục” Nguyên tắc này đòi hỏi khi lập và trình bày báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu doanh nghiệp) cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. Nguyên tắc hoạt động liên tục cho biết doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định hoặc bắt buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu ) doanh nghiệp biết được có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ. nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với cơ sở dung để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục. 1.1.2.2. Nguyên tắc “Cơ sở kế toán dồn tích” Nguyên tắc này đòi hỏi, báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được lập theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền. Điều đó có nghĩa là: các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận 6 vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan. 1.1.2.3. Nguyên tắc “Nhất quán” Nguyên tắc nhất quán yêu cầu việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày báo cáo tài chính cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày. Nguyên tắc nhất quán cũng cho phép doanh nghiệp có thể trình bày báo cáo tài chính theo một cách khác khi mua sắm hoặc thanh lý lớn các tài sản, hoặc khi xem xét lại cách trình bày báo cáo tài chính. Việc thay đổi cách trình bày báo cáo tài chính chỉ được thực hiện khi cấu trúc trình bày mới sẽ được duy trì lâu dài trong tương lai hoặc nếu lợi ích của cách trình bày mới được xác định rõ ràng. Khi có sự thay đổi, thì doanh nghiệp phải phân loại lại thông tin mang tính so sánh sao cho bảo đảm tính so sánh của chỉ tiêu và phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. 1.1.2.4. Nguyên tắc “Trọng yếu và tập hợp” Nguyên tắc trọng yếu cho thấy, một thông tin được coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu các khoản mục này không được trình bày riêng biệt. Nguyên tắc trọng yếu đòi hỏi từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng trong báo cáo tài chính hoặc trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính. Tuy nhiên, có những khoản mục không được coi là trọng yếu để có thể được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính, nhưng lại được coi là trọng yếu để trình 7 bày riêng biệt trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. Nguyên tắc trọng yếu không bắt buộc doanh nghiệp phải nhất thiết tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu. 1.1.2.5. Nguyên tắc “Bù trừ” Nguyên tắc bù trừ chỉ rõ: Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt các tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính, trừ khi chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. 1.2.2.6. Nguyên tắc “Có thể so sánh” Nguyên tắc có thể so sánh đòi hỏi các thông tin phản ánh trong báo cáo tài chính kỳ này phải đảm bảo so sánh được với thông tin phản ánh trong báo cáo tài chính của kỳ trước. Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính, phải phân loại lại các số liệu so sánh (trừ khi việc này không thể thực hiện được) nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại. Nếu không thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện. 1.2. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 1.2.1 Phân loại hệ thống báo cáo tài chính 1.2.1.1 Phân loại hệ thống báo cáo tài chính theo kỳ lập báo cáo Hệ thống báo cáo tài chính nếu xét về niên độ lập bao gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính tài chính giữa niên độ. Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ được áp dụng cho doanh nghiệp 8 Nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ. Hệ thống Báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-TC bao gồm các mẫu biểu báo cáo sau:  Báo cáo tài chính năm: gồm 4 mẫu biểu báo cáo: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DN - Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DN  Báo cáo tài chính giữa niên độ: gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược: Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B01a - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B02a - DN (dạng đầy đủ) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B03a - DN (dạng đầy đủ) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a - DN (dạng đầy đủ) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược gồm: - Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B01b - DN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B02b - DN (dạng tóm lược) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B03b - DN (dạng tóm lược) - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09b - DN (dạng tóm lược) 1.2.1.2 Phân loại hệ thống báo cáo tài chính theo phạm vi lập báo cáo Hệ thống báo cáo tài chính nếu xét về phạm vi lập báo cáo gồm: báo cáo 9 tài chính của đơn vị độc lập, báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất. Báo cáo tài chính của đơn vi độc lập được lập để phản ánh một cách tổng quát về tình hình tài chính của một tổ chức độc lập. Do đó các số liệu kế toán phục vụ lập báo cáo chỉ bao gồm thông tin về bản thân tổ chức đó chứ không bao bất kỳ quá trình kinh doanh hoặc tài sản của tổ chức hoặc cá nhân khác. Báo cáo tài chính tổng hợp được lập để phản ánh một cách khái quát tình hình tài chính của đơn vị cấp trên có đơn vị cấp dưới tổ chức kế toán phụ thuộc. Do đó thông tin mà báo cáo tài chính tổng hợp cung cấp sẽ giúp người sử dụng thông tin có được cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính toàn đơn vị, thay vì các thông tin riêng lẻ của đơn vị cấp trên hay các đơn vị phụ thuộc. Báo cáo tài chính hợp nhất: Khi một đơn vị (công ty mẹ) sở hữu cổ phiếu kiểm soát hoặc chi phối các đơn vị khác (công ty con, công ty liên kết) dẫn đến sự hình thành một “thực thể kinh tế” với quy mô và tiềm lực lớn hơn (tập đoàn). Báo cáo tài chính hợp nhất được lập để phản ánh tổng quát tình hình tài chính của tập đoàn. Do đó báo cáo tài chính hợp nhất không những chỉ cung cấp thông tin tổng quát về tập đoàn giúp người sử dụng thông tin có cái nhìn tổng quát hơn so với các thông tin được cung cấp trên các báo cáo tài chính riêng biệt của công ty mẹ hay công ty con, mà còn phản ánh được sự ảnh hưởng của công ty mẹ khi thể hiện sự kiểm soát và chi phối đối với các công ty khác. 1.2.2 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính 1.2.2.1 Bảng cân đối kế toán a. Khái niệm và ý nghĩa của bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theo hai cách phân loại là kết cấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có 10 của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế, qua xem xét phần tài sản, cho phép đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng vốn. Khi xem xét phần nguồn vốn, người sử dụng thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai. Phần nguồn vốn cho phép người sử dụng bảng cân đối kế toán thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay ngân hàng và vốn vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động, với người cho vay, với nhà cung cấp, với cổ đông, với ngân sách Nhà nước… b. Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán Khi lập bảng cân đối kế toán, nguồn số liệu được lấy từ: - Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước - Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (sổ cái và sổ chi tiết) các tài khoản có số dư cuối kỳ phản ánh tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. c. Kết cấu của Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) Bảng cân đối kế toán được thể hiện dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”. Phần “Tài sản” cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo đang tồn tại dưới dạng các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh. Trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sản hiện có mà có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tài sản được chia thành hai mục là: A. Tài sản ngắn hạn B. Tài sản dài hạn 11 Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp - vốn chủ sở hữu, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng…) Nguồn vốn được chia thành hai mục: A. Nợ phải trả B. Nguồn vốn chủ sở hữu Tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, được thể hiện như sau: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Ngoài các chỉ tiêu phản ánh trong bảng cân đối kế toán, còn có các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán như: tài sản thuê ngoài; vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công; hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi; nợ khó đòi đã xử lý; ngoại tệ các loại; hạn mức kinh phí còn lại. 1.2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN) a. Khái niệm và ý nghĩa Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán. Báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử dụng thông tin có thể kiểm tra phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phù hợp. b. Nguồn số liệu để lập BCKQKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được lập dựa trên nguồn số liệu sau: 12 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước - Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 c. Nguyên tắc lập BCKQKD Việc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ 6 nguyên tắc được quy định tại chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính là: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh. Lấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ trừ đi các khoản chi phí trong kỳ (kể cả chi phí hoạt động tài chính) sẽ được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ; lấy thu nhập khác trừ chi phí khác sẽ được lợi nhuận từ hoạt động khác. Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác là tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế 1.2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn, còn các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền (kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ gửi tiền…). Doanh nghiệp được trình bày các luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. 13 Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp. Hai phương pháp này chỉ khác nhau trong phần I “Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất - kinh doanh”, còn phần II “Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư” và phần III “Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính” thì giống nhau.  Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp Theo phương pháp này, báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.  Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp Theo phương pháp gián tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng thuộc hoạt động đầu tư. Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được tiếp tục điều chỉnh với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh. 1.2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN) Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổng quát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chính khác. Căn cứ chủ yếu để lập bản Thuyết minh báo cáo tài chính là: - Bảng cân đối kế toán của kỳ báo cáo (Mẫu B01 - DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu B02 - DN) - Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước - Tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu khác có liên quan 14 Để bản thuyết minh báo cáo tài chính phát huy tác dụng cung cấp bổ sung, thuyết minh thêm các tài liệu, chi tiết cụ thể cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau ra được quyết định phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình, đòi hỏi phải tuân thủ các quy định sau: - Đưa ra các thông tin về cơ sở lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng. - Trình bày các thông tin theo các quy định của các chuẩn mực kế toán mà chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác. - Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý. - Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình bày bằng số liệu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các báo cáo tài chính khác. Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính. 1.3. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.3.1. Chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính (chuẩn mực số 1 - IAS1) mô tả cơ sở cho việc trình bày các báo cáo tài chính. Chuẩn mực này thiết lập khuôn khổ và trách nhiệm của việc trình bày các báo cáo tài chính, hướng dẫn cấu trúc và yêu cầu nội dung tối thiểu trên các báo cáo tài chính và được áp dụng cho tất cả các báo cáo tài chính trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế. Mục tiêu của việc lập các báo cáo tài chính là cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm trong cả trong và ngoài doanh nghiệp. Một hệ thống đầy đủ các báo cáo tài chính bao gồm: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả kinh doanh 15 - Các báo cáo khác phản ánh: + Những thay đổi về vốn chủ sở hữu + Những thay đổi của vốn chủ sở hữu ngoài các nghiệp vụ góp vốn và phan chia cho chủ sở hữu. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Các chính sách và các thuyết minh khác. Ngoài ra chuẩm mực này còn khuyến khích các nhà quản lý trong doanh nghiệp tóm tắt tài chính ngoài các báo cáo tài chính nêu trên, nhằm mô tả và giải thích các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nguồn huy động của doanh nghiệp, các chính sách quản lý rủi ro, các điểm mạnh, điểm yếu mà chưa được đề cập trên bảng cân đối kế toán. Chuẩn mực này chỉ các tiêu đề tối thiểu phải được trình bày trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quản kinh doanh như: tên báo cáo, loại hình công ty, ngày tháng lập báo cáo, đồng tiền sử dụng…Ngoài ra, các báo cáo còn bao gồm các hướng dẫn cho việc nhận biết cáckhoản mục trên báo cáo. Nội dung và kết cấu của các báo cáo tài chính cũng được trình bày, tuy nhiên không bắt buộc phải theo mẫu chuẩn tuyệt đối. Cac báo cáo tài chính phải được lập ít nhất mỗi năm một lần. Nếu thời điểm lập báo cáo mà thay đổi và báo cáo tài chính được lập cho một giai đoạn khác các doanh nghiệp phải nêu rõ lý do thay đổi và nêu rõ các vấn đề có thể xảy ra khi thay đổi về thời hạn lập này. Báo cáo tài chính được coi là trình bày trung thực có nghĩa là báo cáo tài chính đó phải đảm bảo tuân thủ được các yêu cầu chủ yếu sau: - Lựa chọn chính sách kế toán mà phù hợp hoàn toàn với chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc việc thiếu một chuẩn mực kế toán quốc tế nào đó, kết quả mang lại vẫn là các thông tin phù hợp và có thể tin cậy. - Trình bày các thông tin theo cách thức có thể tăng tính hợp lý, tính tin cậy, tính so sánh và khả năng dễ hiểu. - Cung cấp các thông tin cần thiết trợ giúp cho quá trình nắm bắt tình hình tài chính và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xem thêm -