Tài liệu Hoàn thiện giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng tại công ty cổ phần ecoba việt nam (luận văn thạc sĩ)

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ---------------------------------- NGUYỄN VĂN QUANG HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ECOBA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP Hà Nội - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ---------------------------------- NGUYỄN VĂN QUANG KHÓA 2017 - 2019 HOÀN THIỆN GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ECOBA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghệp Mã số : 60.58.02.08 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN CHỦNG Hà Nội – 2019 LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Khoa Sau đại học đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến PGS.TS. Trần Chủng đã tận tình trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tiểu ban luận văn đã cho tôi những góp ý quý báu để hoàn chỉnh Luận văn. Nhân đây tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn ban Giám đốc Công ty cổ phần Ecoba Việt Nam đã cung cấp số liệu dự án cho tôi thực hiện Luận văn. Mặc dù rất cố gắng, song luận văn vẫn không tránh khỏi những hạn chế và sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp! TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Văn Quang LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Văn Quang MỤC LỤC Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục hình minh họa Trang PHẦN MỞ ĐẦU  Lý do chọn đề tài.............................................................................................1  Mục tiêu nghiên cứu: ......................................................................................2  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .................................................................2  Phương pháp nghiên cứu: ...............................................................................2  Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: .......................................................2  Cấu trúc luận văn: ...........................................................................................2 PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Tổng quan về tiến độ thi công công trình xây dựng tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam..........................................................................................................3 1.1. Tiến độ và công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình xây dựng….3 1.1.1. Khái niệm về tiến độ thi công, kế hoạch tiến độ thi công…………………….3 1.1.2. Thực trạng quản lý tiến độ dự án xây dựng tại Việt Nam…………………….4 1.1.3. Những tồn tại về tiến độ thi công xây dựng tại Việt Nam. ……………………8 1.2. Tổng quan về tiến độ thi công công trình tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam.10 1.2.1. Giới thiệu công ty............................................................................................10 1.2.2. Mô hình quản trị công ty.................................................................................10 1.2.3. Quy trình Quản lý dự án của công ty ..............................................................19 1.3. Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công công trình tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam ...................................................................................................................22 1.3.1. Thực trạng về quản lý tiến độ thi công công trình tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam ...................................................................................................................22 1.3.2. Nguyên nhân chậm tiến độ thi công công trình tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam...........................................................................................................................35 Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý để lập và quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng....................................................................................................................40 2.1. Cơ sở khoa học...................................................................................................40 2.1.1. Mục đích, ý nghĩa của tiến độ thi công ...........................................................40 a. Mục đích của tiến độ thi công: ..............................................................................40 b. Ý nghĩa của tiến độ thi công: ................................................................................40 2.1.2. Phương pháp tổ chức thi công và phương pháp lập tiến độ thi công: ............42 a. Các phương pháp tổ chức thi công: ......................................................................42 b. Các phương pháp lập tiến độ thi công: .................................................................45 c. Các phương pháp kiểm soát tiến độ thi công: .......................................................49 2.1.3. Nội dung và các bước lập tiến độ thi công: ....................................................53 a. Nguyên tắc lập tiến độ thi công:............................................................................53 b. Căn cứ lập tiến độ thi công: ..................................................................................57 c. Các bước lập tiến độ thi công:...............................................................................57 2.1.4. Nội dung và các bước quản lý tiến độ thi công: .............................................61 a. Phân loại kế hoạch tiến độ thi công:......................................................................61 b. Quy trình các bước quản lý kế hoạch tiến độ thi công: ........................................62 2.2. Cơ sở pháp lý về tiến độ thi công xây dựng: .....................................................66 2.2.1. Văn bản pháp lý về tiến độ thi công công trình xây dựng: .............................66 2.2.2. Các căn cứ pháp lý của dự án xây dựng .........................................................71 Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện việc lập và quản lý tiến độ thi công công trình tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam................................................................73 3.1. Giải pháp hoàn thiện việc lập tiến độ thi công công trình tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam........................................................................................................73 3.1.1. Nâng cao chất lượng việc khảo sát hiện trạng địa điểm thi công, nghiên cứu thị trường và thu thập các dữ liệu khác phục vụ cho việc lập tiến độ ............................73 3.1.2. Ứng dụng các phần mềm trong lập và quản lý tiến độ thi công xây dựng như Microsoft Project; Primavera P6, BIM 4D ...............................................................74 3.1.3. Chuẩn hóa trình tự thực hiện, thời gian thi công và các định mức nguồn lực tiêu hao thực tế ..........................................................................................................81 3.2. Giải pháp hoàn thiện việc kiểm soát tiến độ thi công công trình tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam ...............................................................................................82 3.2.1. Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức ..........................................................................82 3.2.2. Kiểm soát phương án thi công, áp dụng công nghệ thi công mới ..................84 3.2.3. Hoàn thiện một số quy trình về quản lý kế hoạch tiến độ ..............................87 a. Quy trình biểu mẫu báo cáo quản lý thông tin, qui trình catchup tiến độ thi công..87 b. Quy trình kiểm soát gia hạn thời gian hoàn thành (EOT)……………………….93 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................................95 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ BQLDA Ban quản lý dự án BXD Bộ xây dựng CĐT Chủ đầu tư CTXD Công trình xây dựng QLDA Quản lý dự án TĐTC Tiến độ thi công TVGS Tư vấn giám sát XDCT Xây dựng công trình DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng, biểu Bảng 1.1 Bảng 1.2 Bảng 1.3 Tên bảng, biểu Cơ cấu tổ chức Ban chỉ huy công trường Bảng tổng hợp một số dự án Ecoba Việt Nam thực hiện Bảng so sánh các phương án vận chuyển Trang 16 22 37 DANH MỤC HÌNH SƠ ĐỒ MINH HỌA Số hiệu bảng, biểu Tên bảng, biểu Trang Hình 1.1 7 Hình 1.3 Phối cảnh dự án Masteri Thảo Điền Phối cảnh Dự án Trung tâm điều hành và giao dịch Vicem Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Ecoba Việt Nam 11 Hình 1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Phòng Quản lý thi công 13 Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Dự án Quy trình Quản lý dự án tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam Hình ảnh dự án Westbay Residence Tower đã hoàn thành Tổng tiến độ gói 1 dự án Westbay Residence Tower Phối cảnh và thực tế thi công dự án BUV 15 30 Hình 1.12 Tổng tiến độ dự án BUV Phối cảnh và thực tế thi công phần hầm dự án Hinode city Tổng tiến độ phần hầm dự án Hinode city Hình 1.13 Tổng tiến độ phần thân dự án Hinode city 34 Hình 1.14 Phối cảnh dự án 6th Element 35 Hình 2.1 Hình 2.2 Ý nghĩa của Tiến độ 42 Phương pháp tuần tự 43 Hình 2.3 Phương pháp song song 43 Hình 2.4 Phương pháp dây chuyền 44 Hình 2.5 Tiến độ sử dụng biểu đồ Gantt 45 Hình 2.6 Tiến độ sử dụng sơ đồ xiên 46 Hình 2.7 Sơ đồ mạng CPM 48 Hình 2.8 Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân 50 Hình 2.9 Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm 51 Hình 1.2 Hình 1.6 Hình 1.7 Hình 1.8 Hình 1.9 Hình 1.10 Hình 1.11 8 20 27 28 29 31 33 Hình 2.10 Biểu đồ nhật ký công việc 52 Hình 2.11 Biểu đồ nhân lực 54 Hình 2.12 Tiến độ cấp vốn theo thời gian 56 Hình 2.13 Sơ đồ trình tự lập kế hoạch tiến độ 58 Hình 2.14 Chu trình quản lý dự án 66 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận nghiên cứu khảo sát 74 Hình 3.2 Quản lý phạm vi theo WBS 77 Hình 3.3 78 Hình 3.6 Tiến độ thi công thể hiện trên P6 Primavera Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Ecoba điều chỉnh Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban chỉ huy công trường điều chỉnh Thi công công nghệ cốp pha nhôm định hình Hình 3.7 Quy trình báo cáo tiến độ 88 Hình 3.8 Mẫu báo cáo Tracking tiến độ dự án 89 Hình 3.9 Quy trình catchup tiến độ thi công 92 Hình 3.10 Quy trình quản lý gia hạn thời gian hoàn thành 94 Hình 3.4 Hình 3.5 83 84 86 1 PHẦN MỞ ĐẦU  . Lý do chọn đề tài Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, ngành xây dựng cũng đã có sự phát triển vượt bậc. Do đó công tác Quản lý dự án cũng ngày càng được đầu tư đổi mới về phương pháp và công nghệ để nâng cao nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra về thời gian, chất lượng, chi phí. Quản lý tiến độ là một phần quan trọng trong quản lý dự án, nó góp phần lớn vào thành công của dự án đầu tư. Vì vậy, cùng với mục tiêu về chi phí và chất lượng đã đề ra chúng ta phải lựa chọn phương án tối ưu để đạt tiến độ nhanh nhất. Công ty cổ phần Ecoba Việt Nam có trụ sở tại Tầng 5, Tòa nhà Udic Complex, Đường Hoàng Đạo Thúy, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội. Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng, ngoài phân khúc truyền thống là thi công công nghiệp nặng những năm gần đây với chiến lược mở rộng thêm phân khúc thi công công trình dân dụng công ty đã dần khẳng định được thương hiệu với việc thi công các dự án lớn như: Dự án P12 Park Hill – Time City; Dự án Hinode City tại 201 Minh Khai - Hai Bà Trưng – Hà Nội; dự án The Emerald - CT8 Mỹ Đình; Dự án Trường Đại học quốc tế Anh – Việt (BUV) tại Ecopark; Dự án Aquabay A3 A4 – Ecopark, Dự án Golden Land 5 – Hải Phòng… Đã có những dự án hoàn thành đúng vượt tiến độ và những dự án chậm tiến độ, việc chậm tiến độ như vậy không những gây tăng chi phí mà còn làm giảm uy tín của nhà thầu Công ty cổ phần Ecoba Việt Nam. Ngoài nguyên nhân khách quan là thời tiết, nguồn vốn…thì nguyên nhân chủ quan là do trình độ quản lý chưa theo kịp với sự phát triển của các sản phẩm xây dựng ngày càng đa dạng, quy mô dự án lớn, công nghệ thi công phức tạp……Cùng với kiểm soát chất lượng, giảm chi phí, đảm bảo tiến độ thi công dự án giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao vị thế của nhà thầu trên thị trường xây dựng. Do vậy đề tài luận văn “Hoàn thiện giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam” là thiết thực, có tính khoa học và thực tiễn. 2  . Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện giải pháp lập và quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam.  . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Các công trình do công ty cổ phần Ecoba Việt Nam thi công. - Phạm vi nghiên cứu: Các công trình thi công từ năm 2014 đến nay.  . Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu kết hợp - Thu thập nghiên cứu tài liệu, tham khảo kinh nghiệm các công trình thi công đạt yêu cầu tiến độ tương tự. - Tổng hợp phân tích, so sánh - Đề xuất các giải pháp hoàn thiện.  . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: - Ý nghĩa khoa học: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ thi công công trình. - Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện việc lập và quản lý tiến độ các công trình do công ty cổ phần Ecoba Việt Nam thi công.  . Cấu trúc luận văn: Ngoài phần MỞ ĐẦU và KẾT LUẬN, luận văn có phần NỘI DUNG bao gồm 3 chương như sau: - Chương 1: Tổng quan về tiến độ thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam. - Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý để lập và quản lý về tiến độ thi công công trình xây dựng. - Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện việc lập và quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng tại công ty cổ phần Ecoba Việt Nam. 3 PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ECOBA VIỆT NAM 1.1. Tiến độ và công tác quản lý tiến độ thi công công trình 1.1.1 Khái niệm về tiến độ thi công, kế hoạch tiến độ thi công Tiến độ là khái niệm đã được nhiều học giả tên tuổi nghiên cứu và đưa ra các định nghĩa khác nhau: Theo Richard Lansburgh và William Spriegel: Tiến độ liên quan tới sự thiết lập khối lượng công việc được thực hiện và thời gian bắt đầu công việc. Nó cũng định rõ chất lượng và tỷ lệ hoàn thành công việc theo quy định. Theo James L. Lundy: Tiến độ bao gồm thời gian hoàn thành và kết thúc các nhiệm vụ trong suốt quá trình công việc được thực hiện. Theo Luật Xây dựng số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng’’.[10] Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về tiến độ, Khái niệm “ Tiến độ dự án” và “ Tiến độ thi công xây dựng” cũng được hiểu suy rộng từ khái niệm tiến độ. Tiến độ thi công xây dựng công trình (TĐTC) là một sơ đồ bố trí tiến trình thực hiện hạng mục công việc nhằm xây dựng công trình theo hợp đồng thi công đã kí kết giữa nhà thầu với chủ đầu tư, nhà thầu với các đơn vị thi 4 công. Thời gian xây dựng công trình là thời gian kể từ khi thực hiện công việc đầu tiên đến khi hoàn thành công việc cuối cùng, đó là đường gang trong tiến độ thi công xây dựng công trình [4] Kế hoạch tiến độ thi công là một loại biểu kế hoạch quy định rõ ràng trình tự thi công (từ khi mới khởi công đến lúc hoàn thành) và thời gian thi công (của các công trình trong một công trường) hay (của các công việc trong một công trình xây dựng). Lập kế hoạch và quản lý tiến độ thi công là khâu quan trọng nhất nhằm quản lý dự án, thi công công trình có hiệu quả nhất. Nó cung cấp một công cụ giao tiếp trung tâm nhằm điều phối công việ của các bên liên quan. Việc lập kế hoạch và quản lý tiến độ cũng thiết lập thước đo cho hệ thống kiểm soát dự án để theo dõi chất lượng, giá thành và thời gian thực hiện công tác thi công công trình. Như vậy, “Tiến độ thi công xây dựng là một quá trình kiểm soát hoạt động công việc theo trình tự công nghệ, trong đó xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi công việc.” Tiến độ xây dựng được coi là hợp lý có hiệu quả khi đảm bảo được 3 yếu tố: công nghệ, tổ chức và an toàn lao động. 1.1.2. Thực trạng quản lý tiến độ dự án xây dựng tại Việt Nam Tại các nước phát triển như Mĩ, Anh.... các nhà quản lý xây dựng giao việc phát triển và tuân thủ tiến độ cho một hay nhiều nhóm kỹ sư chuyên trách. Nhiệm vụ của họ là theo dõi tiến độ thực tế, so sánh với kế hoạch và đưa ra đánh giá công việc đang được thực hiện. Dựa trên kết quả đó, họ sẽ đề xuất các giải pháp khắc phục. Với cách thực hiện công việc bài bản như vậy, cán bộ dự án luôn luôn nắm rõ tình hình thực hiện công việc. Ở các dự án có tình trạng chậm tiến độ, nếu có xảy ra chậm tiến độ cũng nằm trong sự kiểm soát của nhà quản lý. 5 Có thể nói các nước phát triển đã đạt được thành công trong quản lý tiến độ thi công xây dựng. Yếu tố giúp cho họ đạt được thành công bởi các lý do: - Đánh giá đúng vai trò của kế hoạch tiến độ trong quản lý dự án xây dựng. - Lựa chọn phương pháp lập kế hoạch tiến độ phù hợp với quy mô dự án và hệ thống quản lý, thực hiện thi công. - Có bộ phận chuyên trách về phát triển và kiểm soát tiến độ. - Ý thức tuân thủ tiến dộ của nhà quản lý, kỹ sư, nhân công tham gia dự án. Tại Việt Nam cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các dự án xây dựng ngày càng gia tăng cả về số lượng, quy mô lẫn yêu cầu cao hơn về chất lượng. Trong những năm gần đây, tình trạng các dự án xây dựng thi công không đạt tiến độ đang trở thành vấn đề nóng bỏng trong ngành xây dựng, ảnh hưởng tới các lĩnh vực của xã hội. Đặc biệt có cả công trình được ưu tiên bằng vốn ngân sách, những công trình trọng điểm cũng không đạt được tiến độ đề ra. Đã đến lúc chúng ta cần trở lại những nguyên tắc cơ bản về lập và thực hiện tiến độ thi công trong điều kiện môi trường xây dựng của nước ta đã thay đổi về bản chất nhằm tìm ra giải pháp khắc phục có hiệu quả. Chúng ta đã chuyển từ cơ chế xây dựng cơ bản theo kế hoạch tập trung của nhà nước sang quản lý dự án đầu tư xây dựng có nhiều thành phần tham gia. Song trong sự thay đổi này chúng ta chưa có được một kịch bản chuyển đổi ngành công nghiệp xây dựng sang cơ chế thị trường một cách toàn diện hay. Chính vì vậy khi thực hiện tiến độ xây dựng sẽ phải chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khó lường trước được. Theo cơ chế tập trung thì rủi ro chủ yếu trong xây dựng là những vấn đề về điều kiện tự nhiên, còn điều kiện tiên quyết là nguồn cung cấp vật tư, thiết bị và vốn cho xây dựng đã được nhà nước lo liệu từ khâu kế hoạch. Chuyển sang cơ chế thị trường thì yếu tố này lại bị phụ thuộc 6 theo thị trường, đây là rủi ro lớn. Có thể nói gần như các vật tư kỹ thuật, các thíết bị, xe máy cho ngành xây dựng phải nhập từ nước ngoài. Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng công trình theo cơ chế tập trung vốn ngân sách Nhà nước hiện tại là tình trạng chậm tiến độ trong công tác đầu tư, thi công tiêu biểu như các dự án trọng điểm: dự án đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông, dự án gặp phải tình trạng trì trệ và khó khăn trong công tác lập và quản lý tiến độ thi công xây dựng. Trong khi tiến độ lập ra chỉ để mang tính đối phó với chủ đầu tư nhiều hơn là để quản lý và kiểm soát quá trình thi công. Trong thực trạng đó, việc cân nhắc lựa chọn phương pháp lập tiến độ chỉ là một yếu tố xem nhẹ với các nhà quản lý xây dụng. Mục đích của việc lập tiến độ bị thay đôi trong quản lý. Nó có thể được lập để làm hài lòng chủ đầu tư, đẩy nhanh quá trình cấp vốn,… Vì vậy phương pháp tiến độ càng đơn giản càng được phổ biến áp dụng. Những năm gần đây với định hướng cơ chế thị trường phát triển đồng thời cả kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân đã hình thành những tập đoàn, tổng công ty xây dựng lớn đạt mức độ phát triển tầm khu vực như Tập đoàn Vingroup, Công ty cổ phần Xây dựng Cotec (CotecCons), Tập đoàn xây dựng Hòa Bình...Tiến độ thi công được đặc biệt coi trọng là một trong ba mục tiêu phải phấn đấu: tiến độ, chất lượng và giá thành. Vì vậy phương pháp lập và quản lý kế hoạch tiến độ luôn được cập nhật ứng dụng những phương pháp công nghệ tiến bộ trên thế giới. Thực trạng đa số các dự án đều hoàn thành đúng và vượt tiến độ đề ra tiêu biểu như: * Dự án Masteri Thảo Điền[13] Tiến độ của dự án Masteri Thảo Điền đã vượt kế hoạch và khách hàng có thể nhận nhà sớm hơn thời hạn vào quý III/2016. Dự án đã được cất nóc ngày 18/9/2015, sớm hơn 03 tháng so với tiến độ mà chủ đầu tư - Công ty cổ phần Đầu tư Thảo Điền (TDI) ký kết với nhà thầu là công ty cổ phần Xây dựng Cotec 7 (CotecCons). Dự án Masteri Thảo Điền được triển khai theo mô hình Tổng thầu thiết kế và thi công (Design & Build), giúp rút ngắn thời gian triển khai dự án. Đây cũng là 1 trong những dự án có tiến độ thực hiện nhanh nhất của CotecCons, với tổng thời gian là 30 tháng từ khảo sát, thiết kế đến hoàn thiện bàn giao. CotecCons hiện đang ứng dụng B.I.M để quản lý dự án ngay từ khâu thiết kế, đem lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư. Hình 1.1. Phối cảnh dự án Masteri Thảo Điền Bên cạnh thành công trong công tác quản lý tiến độ thi công các dự án kể trên thì cũng còn không ít dự án thi công chậm tiến độ trong thời gian qua: * Dự án: Trung tâm điều hành và giao dịch Vicem Dự án do Tổng Công ty công nghiệp xi măng Việt Nam làm chủ đầu tư và Công ty cổ phần xây dựng Phục Hưng Holdings là nhà thầu thi công các hạng mục : Kết cấu móng và tầng hầm ; Kết cấu phần thân ; Cung cấp, lắp dựng hệ thống kính, đá trang trí mặt ngoài 8 Hình 1.2. Phối cảnh Dự án Trung tâm điều hành và giao dịch Vicem Dự án có diện tích mặt sàn mỗi tầng khoảng 3000m2, 4 tầng hầm và 31 tầng nổi được khởi công xây dựng năm 2011. Nhưng sau khi dự án được thi công xong phần thô và cất nóc vào tháng 10/2015, thì tạm dừng thi công đến hiện nay. 1.1.3. Những tồn tại về tiến độ thi công xây dựng tại Việt Nam: Cơ chế chính sách: Các văn bản pháp luật ban hành và thay đổi trong thời gian ngắn, gây những khó khăn nhất định khi áp dụng vào triển khai thi công dự án. Luật xây dựng ban hành năm 2003, đến năm 2014 tiến hành sửa đổi, dẫn đến những khó 9 khăn trong quá trình thực hiện. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành năm 2005 rồi lại sửa đổi, thay thế bằng Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009. Đến nay, nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 tiếp tục được thay thế bằng Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015. Bên cạnh đó, những bất cập giữa Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Luật doanh nghiệp,... cũng là những cản trở đến việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý đầu tư xây dựng. Nhà thầu thi công thường xuyên bị động về nguồn vốn Đối với các dự án thực hiện bằng vốn ngân sách nhà nước các Bộ, địa phương chủ quản, Chủ đầu tư dự án thường xây dựng kế hoạch vốn không tổng thể dài hạn bao quát được tất cả các yếu tố khách quan trong vòng đời dự án. Điều này làm cho công tác bố trí vốn không kịp ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án. Đối với các dự án mà doanh nghiệp làm Chủ đầu tư thì cơ bản thực hiện bằng vốn vay ngân hàng và huy động góp vốn từ khách hàng nên cũng rất bị động khi tiến độ bán hàng không được đảm bảo. Các nhà thầu thi công khi triển khai thi công dự án thường huy động bằng vốn vay ngân hàng, thường chịu mức lãi suất cao và không ổn định về lãi suất dẫn đến việc khó làm chủ về mặt tài chính. Khi việc thanh toán từ phía chủ đầu tư không đảm bảo đúng thời hạn thì các nhà thầu không có nguồn tài chính đảm bảo tiếp tục thực hiện dự án, thi công dự án đúng tiến độ. Năng lực các nhà thầu thi công Năng lực về công nghệ kỹ thuật cũng như nền tảng trình độ về quản trị, con người của các nhà thầu thi công còn hạn chế. Hệ thống máy móc, thiết bị thi công tại nhiều đơn vị thi công còn lạc hậu, sử dụng các thiết bị cũ không được đầu tư mới, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khi vận dụng công nghệ mới trong thi công đẩy nhanh tiến độ. Trình độ đội ngũ cán bộ trong các đơn vị nhà thầu chưa đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế để có thể làm chủ được
- Xem thêm -