Tài liệu Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm tại trung tâm công nghệ thông tin

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Quản trị Kinh doanh MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………..1 LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................2 Chương 1: GIỚI THIỆU TRUNG TÂM CNTT....................................................4 1. Giới thiệu Trung tâm CNTT..............................................................................4 1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................4 1.1.1. Giới thiệu chung.......................................................................................4 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển................................................................4 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm............................................6 1.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm........................................................................8 1.4. Kết quả mà Trung tâm đạt được......................................................................9 1.4.1. Kết quả kinh doanh..................................................................................9 1.4.2. Một số kết quả khác................................................................................11 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm tại Trung tâm CNTT..........................12 2.1. Sự biến động của thị trường..........................................................................12 2.2. Qui định của Nhà nước.................................................................................14 2.3. Xu thế hội nhập quốc tế................................................................................15 2.4. Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật...................................................................15 2.5. Chất lượng lao động......................................................................................16 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNG NĂM TẠI TRUNG TÂM CNTT..........17 1. Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch hàng năm tại Trung tâm....................17 1.1. Tổ chức bộ máy kế hoạch tại Trung tâm.......................................................17 1.2. Quy trình xây dựng kế hoạch hàng năm tại Trung tâm CNTT......................19 1.2.1. Căn cứ xây dựng kế hoạch năm..............................................................19 1.2.2. Qui trình xây dựng kế hoạch..................................................................22 SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Quản trị Kinh doanh 1.3. Nội dung và phương pháp của một số kế hoạch chủ yếu của Trung tâm.............25 1.3.1. Kế hoạch sản lượng, doanh thu..............................................................25 1.3.2. Kế hoạch lao động, tiền lương...............................................................27 1.3.3. Kế hoạch danh mục các dự án đầu tư....................................................30 1.3.4. Kế hoạch huy động vốn..........................................................................30 1.3.5. Kế hoạch lợi nhuận................................................................................30 1.3.6. Các chỉ tiêu tài chính và sản xuất kinh doanh chủ yếu...........................31 2. Tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch....................................................31 2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch........................................................................31 2.2. Tình hình điều chỉnh kế hoạch......................................................................33 3. Đánh giá chung về công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm của Trung tâm CNTT........................................................................................33 3.1. Ưu điểm........................................................................................................33 3.1.1. Về qui trình lập kế hoạch.......................................................................33 3.1.2. Công tác xây dựng kế hoạch...................................................................35 3.1.3. Về công tác triển khai thực hiện.............................................................35 3.1.4. Công tác kiểm tra, đánh giá, theo dõi và điều chỉnh kế hoạch năm................36 3.2. Nhược điểm..................................................................................................36 3.2.1. Việc thực hiện quy trình kế hoạch chưa đầy đủ.....................................36 3.2.2. Công tác xây dựng kế hoạch chỉ mang tính kinh nghiệm........................36 3.2.3. Qui trình xây dựng kế hoạch mới chỉ dừng lại ở cấp Trung tâm............37 3.2.4. Công tác giám sát và đánh giá còn nhiều hạn chế.................................37 2.3.5. Hoạt động điều chỉnh chưa thực hiện hết ý nghĩa của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm..............................................37 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CHO TRUNG TÂM CNTT...........................................................................................39 1. Định hướng phát triển của Trung tâm trong thời gian tới.............................39 1.1. Thuận lợi và khó khăn...................................................................................39 SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Quản trị Kinh doanh 1.2. Định hướng phát triển của Trung tâm trong thời gian tới..............................40 2. Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm cho Trung tâm CNTT.......................................................41 2.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức kế hoạch bằng cách thành lập phòng chuyên nghiên cứu thị trường.......................................................................41 2.2. Hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch..........................................................43 2.3. Đổi mới quy trình lập kế hoạch.....................................................................48 2.3.1. Phương hướng đổi mới...........................................................................48 2.3.2. Giải pháp thực hiện................................................................................49 2.4. Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch................50 2.5. Đưa ra những quyết định điều chỉnh phù hợp...............................................55 2.6. Một số biện pháp khác..................................................................................56 2.6.1. Nâng cao chất lượng cán bộ trong Trung tâm........................................56 2.6.2. Biện pháp quản lí chất lượng - kĩ thuật..................................................57 3. Kiến nghị............................................................................................................57 3.1. Đối với cơ quan quản lí vĩ mô.......................................................................57 3.2. Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam...........................................................57 3.3. Đối với Trung tâm CNTT.............................................................................57 LỜI KẾT LUẬN....................................................................................................59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................60 PHỤ LỤC SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Quản trị Kinh doanh DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ 1 - Bảng Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh qua 4 năm (2005 – 2008) Bảng 2.1: Phân chia lao động theo trình độ Bảng 2.2: Kế hoạch sản lượng, doanh thu từ SXKD qua 4 năm (2005 – 2008) Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch (2005 – 2008) Bảng 2.4: Chỉ tiêu kế hoạch ban đầu, kế hoạch điều chỉnh. 2 - Biểu Biểu 3.1: Cây mục tiêu Biểu 3.2: Hệ thống giám sát và thực hiện kế hoạch (M&E). 3 – Hình Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị năm 2008 Hình 1.2: Tỷ giá USD/VND Hình 1.3: Tăng trưởng GDP, lạm phát và lãi suất cơ bản năm 2009 & 2010 Hình 2.1: Tổ chức bộ máy kế hoạch tại Trung tâm CNTT Hình 2.2: Quy trình xây dựng kế hoạch năm tại Trung tâm Hình 3.1: Đổi mới quy trình lập kế hoạch. 4 - Mẫu Mẫu 2.1: Kế hoạch sử dụng lao động năm 2008. 5 - Phụ lục Phụ lục 1: Tình hình máy móc thiết bị của Trung tâm CNTT Phụ lục 2: Kế hoạch sản lượng, doanh thu năm Phụ lục 3: Kế hoạch sử dụng lao động năm 2008 Phụ lục 4: Kế hoạch tiền lương Phụ lục 5: Kế hoạch danh mục dự án đầu tư Phụ lục 6: Kế hoạch huy động nguồn vốn Phụ lục 7: Kế hoạch lợi nhuận Phụ lục 8: Các chỉ tiêu tài chính và sản xuất kinh doanh. SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoa Quản trị Kinh doanh Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 1 Khoa Quản trị Kinh doanh DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBCNV: Cán bộ công nhân viên CNTT: Công nghệ thông tin DT: Doanh thu GĐ: Giám đốc GTGT: Giá trị gia tăng KH: Kế hoạch LN: Lợi nhuận LNST: Lợi nhuận sau thuế QLDA: Quản lí dự án R&D: Nghiên cứu và phát triển SXKD: Sản xuất kinh doanh TH: Thực hiện SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp 2 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Quản trị Kinh doanh LỜI MỞ ĐẦU Việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước là một bước ngoặt lớn trong định hướng phát triển kinh tế của nước ta. Sự chuyển đổi cơ chế đem lại nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tự chủ, năng động trong sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết nhưng cũng không tránh khỏi những khó khăn. Việc các doanh nghiệp tự chủ sản xuất cũng đồng nghĩa với việc phải cạnh tranh với các đối thủ kinh doanh khác để tồn tại và phát triển. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải trả lời được ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Để trả lời được ba câu hỏi đó, doanh nghiệp cần hoàn thiện tốt công tác quản lí trong đó công tác kế hoạch là công tác quan trọng và cần thiết để góp phần làm cho doanh nghiệp đáp ứng tốt các yêu cầu của thị trường. Bản thân kế hoạch đó là sự sắp xếp tương lai, kế hoạch bao giờ cũng đi trước một bước bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra nhịp nhàng. Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đây là một sân chơi lớn đòi hỏi sự công bằng và minh bạch cho tất cả các doanh nghiệp tham gia. Trong thế giới “Đại dương xanh” này, các doanh nghiệp cạnh tranh trên cơ sở cùng có lợi tuy nhiên nếu doanh nghiệp không tìm ra cho mình một hướng đi đúng, phù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực hiện có thì nguy cơ bị loại khỏi cuộc chơi là điều không tránh khỏi. Chính vì thế, các doanh nghiệp phải luôn cố gắng hoàn thiện cơ chế quản lí mà khâu đầu tiên là xây dựng kế hoạch. Thực trạng cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết đều chưa coi trọng công tác kế hoạch, chưa đi sâu, đi sát, chi tiết hoá do đó chưa tạo ra hiệu quả tốt nhất của công tác này. Trung tâm CNTT là một trong những doanh nghiệp như thế. Là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm nhận được nhiều ưu đãi từ phía Tập đoàn cũng như từ phía Nhà nước song hiệu quả kinh doanh còn chưa cao. Một phần là do công tác kế hoạch năm thực hiện chưa tốt. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm tại Trung tâm Công nghệ thông tin” cho đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình. Để đạt được mục đích trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu, phụ lục, SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 3 Khoa Quản trị Kinh doanh danh mục chữ viết tắt, kết cấu đề tài được chia làm ba phần: Chương 1: Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm tại Trung tâm Công nghệ thông tin Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm tại Trung tâm Công nghệ thông tin. Đề tài này hoàn thành với sự giúp đỡ rất tận tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền và các anh chị làm việc tại Trung tâm CNTT. Do thời gian thực tế không nhiều và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết không tránh khỏi nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế quốc dân và các anh chị làm việc tại Trung tâm CNTT góp ý để bài viết của em được hoàn thiện và mang tính xác thực cao hơn. Hà nội, ngày 02 tháng 5 năm 2009 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Thanh Huyền SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp 4 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Quản trị Kinh doanh Chương 1 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1. Giới thiệu Trung tâm 1.1. Quá trình hình thành và phát triển 1.1.1. Giới thiệu chung Tên công ty: TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN INFORMATION TECHNOLOGY CENTER (EVN.IT) Website: http:// www.icon.evn.com.vn Trụ sở chính: Địa chỉ: 16 Lê Đại Hành – Hai Bà Trưng – Hà Nội. (16 Le Dai Hanh St, Hai Ba Trung Dist., Hanoi) Điện thoại: 84.4.2225210 ; Fax: 84.4.2225211 Văn phòng tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam Địa chỉ: Tầng 3 – Toà nhà Tập đoàn Điện lực Việt Nam 18 Trần Nguyên Hãn – Hoàn Kiếm – Hà Nội Điện thoại: 84.4.2201119; Fax: 84.4.2201120 Người liên hệ: Ông Đinh Duy Tâm - Trưởng phòng Vận hành. Chi nhánh của Trung tâm tại TP. Hồ Chí Minh Địa chỉ: Tầng 7 – Toà nhà số 383, đường Bến Chương Dương – phường Cầu Kho - Quận 1 – Tp. Hồ Chí Minh. Điện thoại: 84.8.2100288; Fax: 84.8.8238680 Người liên hệ: Ông Lê Việt Bắc - Trưởng Chi nhánh Miền Nam. 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Nguồn gốc của công ty bắt đầu với tên Trung tâm Máy tính trực thuộc Công ty Điện lực 1 vào năm 1981. Cụ thể: Năm 1981: Thành lập Trung tâm Máy tính trực thuộc công ty Điện lực 1. Trung tâm hoạt động lúc này chỉ như một phòng ban trong Công ty Điện lực 1 chưa có tư cách pháp nhân riêng. Trung tâm máy tính có chức năng quản lí hệ thống máy tính cho công ty Điện lực 1, nhiệm vụ chủ yếu là bảo dưỡng bảo trì máy móc thiết bị. SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 5 Khoa Quản trị Kinh doanh Giai đoạn 1981 – 1995: Đến năm 1995, Trung tâm đổi tên thành “Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ môi trường và máy tính” trực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt nam căn cứ theo Quyết định số 117 NL/TCCB-LĐ ngày 4 tháng 3 năm 1995 của Bộ Năng lượng. Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ môi trường và máy tính có chức năng nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ ứng dụng, nhiêm vụ chủ yếu là bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy tính, đảm bảo quả trình vận hành mạng. Trung tâm lúc này chưa có tư cách pháp nhân riêng. Giai đoạn 1995 – 2002: Trung tâm đổi tên thành “Trung tâm Công nghệ thông tin” và chuyển về trụ sở 16 Lê Đại Hành – Hai Bà Trưng – Hà Nội theo Quyết định của Hội đồng quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam số 108/QĐ-EVN-HĐQT. Giấy phép kinh doanh số 0116000554, đăng kí lần đầu ngày 12/07/2002. Trung tâm có tư cách pháp nhân riêng, được sử dụng con dấu riêng để hoạt động, được mở tài khoản ngân hàng theo phân cấp của Tổng công ty. Bộ máy tổ chức lúc này của Trung tâm bao gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, các phòng ban có: Phòng tổng hợp (bao gồm các bộ phận tổng hợp, kế hoạch, hành chính, tổ chức, vật tư…). Phòng tài chính kế toán, phòng công nghệ phần cứng, phòng công nghệ phần mềm, phòng R&D, phòng quản lí và triển khai dự án, Trung tâm dữ liệu Tp. Hồ Chí Minh. Số lượng lao động lúc này của Trung tâm chỉ có 92 người. Giai đoạn 2002 – nay: Năm 2003: Trung tâm được Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp giấy phép đăng kí kinh doanh, nhận được bằng khen của Bộ công nghiệp, tư vấn thiết kế, xây dựng mạng nội bộ (LAN) của 36 đơn vị thành viên trong EVN. Năm 2004: Thành lập chi nhánh Miền nam tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm đã triển khai thí điểm thành công hệ thống thông tin tài chính kế toán, vật tư và tài sản cố định (FMIS), hệ thống thông tin quản lí khách hàng (CMIS); Triển khai hệ thống tính cước, quản lí và phát triển khách hàng viễn thông cho EVN Telecom; Tư vấn, thiết kế, xây dựng và quản lí toàn bộ hệ thống mạng diện rộng (WAN) của EVN, kết nối 90% các đơn vị trực thuộc. Năm 2005: Được Bộ Bưu chính viễn thông cấp giấy phép ICP; Bộ khoa học SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 6 Khoa Quản trị Kinh doanh Công nghệ và Môi Trường tặng cúp vàng ISO và 03 huy chương vàng ISO với 03 sản phẩm phần mềm CMIS, FMIS và PM500KV; Xây dựng và triển khai thành công mạng Hội nghị truyền hình của tập đoàn với 22 điểm. Năm 2006: Khai trương trang thông tin ngành điện http:// www.icon.evn.com.vn Năm 2007: Phần mềm quản lí khách hàng viễn thông đạt giải thưởng Sao Khuê và được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương hạng 3. Năm 2008: Phần mềm quản lí thị trường điện đạt giải thưởng Sao Khuê. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Chức năng: Nghiên cứu và triển khai các hoạt động trong lĩnh vực CNTT theo định hướng và chỉ đạo thống nhất của Tập đoàn. Nhiệm vụ: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển CNTT chung của toàn Tập đoàn. - Lập các dự án xây dựng hệ thống phần mềm thống nhất trình Tập đoàn phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. - Thiết kế các mạng diện rộng (WAN) của các đơn vị thành viên theo tiêu chuẩn ngành, cấp phát các địa chỉ kết nối mạng (IP); chủ trì việc kết nối mạng WAN của Tập đoàn. - Xây dựng, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống mạng WAN của Tập đoàn; kết hợp xây dựng mạng cục bộ (LAN) của các đơn vị thành viên để kết nối các mạng hiện có thành mạng diện rộng; thực hiện việcbảo dưỡng, nâng cấp các phần mềm dùng chung cho Tập đoàn. - Tham gia bộ phận thường trực Ban chỉ đạo CNTT của Tập đoàn. - Xây dựng, bổ xung, sửa đổi các tiêu chuẩn CNTT theo yêu cầu của Tập đoàn. - Tham gia xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo về CNTT thống nhất trong Tập đoàn và tổ chức thực hiện. Kí kết và thực hiện hợp đồng đào tạo về CNTT cho các đơn vị ngoài Tập đoàn. - Làm đầu mối tổ chức, quản lí các hoạt động Internet trong mạng máy tính của Tập đoàn. - Nghiên cứu, áp dụng các thành tựu mới về CNTT để phục vụ cho các hoạt động SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 7 Khoa Quản trị Kinh doanh quản lí và điều hành sản xuất của Tập đoàn. - Nghiên cứu và triển khai các chương trình tự động hoá và hệ thống thông tin địa lí (Geography Information System – GIS) trong các lĩnh vực: phát, truyền tải và phân phối điện. Thu thập số liệu, xử lí và đưa thông tin về các lĩnh vực này lên mạng WAN phục vụ điều hành sản xuất của các cấp lãnh đạo trong Tập đoàn. - Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch phát triển phần cứng và phần mềm theo yêu cầu của Tập đoàn; quản lí vận hành các máy tính chủ nằm trong mạng WAN của các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Tập đoàn. - Theo yêu cầu của Tập đoàn, thẩm định các dự án về CNTT của các đơn vị trực thuộc Tập đoàn. - Thực hiện các dịch vụ tư vấn, thiết kế và lắp đặt các dự án về CNTT của các đơn vị trong Tập đoàn, tham gia các dịch vụ CNTT trên thị trường CNTT trong và ngoài nước. - Thực hiện việc thiết kế, lắp đặt, quản lí, vận hành và bảo dưỡng hệ thống máy tính của cơ quan Tập đoàn. - Thực hiện quản lí kĩ thuật hệ thống CNTT của các đơn vị trực thuộc theo quy định của Tập đoàn. Quyền hạn: Trung tâm CNTT có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng, có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính, được hưởng quyền lợi theo uỷ quyền phân cấp của Tổng công ty nay là Tập đoàn EVN. Cụ thể: - Trong công tác đầu tư phát triển, Trung tâm có quyền tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển và được Tập đoàn giao các nguồn lực để thực hiện dự án theo phân cấp. - Trong công tác tài chính kế toán, Trung tâm được Tập đoàn cấp chi phí sản xuất theo kế hoạch và các khoản chi phí khác theo quy chế phân cấp của Tập đoàn, được quyền huy động vốn liên doanh, liên kết với cá tổ chức kinh tế để sản xuất kinh doanh ngoài kế hoạch Tập đoàn giao, được hình thành các quỹ theo quy định của Nhà nước và của Tập đoàn. - Trong công tác tổ chức đào tạo cán bộ, Trung tâm có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, xếp lương, khen thưởng, kỉ luật đối với các cán bộ (riêng chức danh Trưởng SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 8 Khoa Quản trị Kinh doanh phòng Tài chính kế toán phải có văn bản thống nhất của tập đoàn). - Trong công tác lao động tiền lương, Trung tâm được quyền tuyển chọn lao động theo đúng quy chế phân cấp của Tập đoàn. - Đối với các lĩnh vực khác, Trung tâm được tổ chức mua bán thiết bị vật tư với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài phục vụ nhiệm vụ được giao theo sự phân cấp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Tập đoàn. - Trung tâm được tổ chức và tiến hành công tác tự thanh tra, kiểm tra theo chương trình kế hoạch và đột xuất tất cả các hoạt động của đơn vị. 1.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Cơ cấu tổ chức của Trung tâm hiện nay bao gồm: Ban giám đốc, 10 phòng ban và một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh. Trung tâm được tổ chức kiểu trực tuyến - chức năng. Ban Giám đốc và các trưởng phòng có quyền ra mệnh lệnh chỉ đạo xuống theo hệ thống trực tuyến (Giám đốc – Phó giám đốc – Các trưởng phòng – nhân viên). Quan hệ giữa các phòng ban chỉ là quan hệ chức năng, là phối hợp để hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ mà Giám đốc đề ra. Theo cách tổ chức này, ưu điểm lớn nhất là gắn chuyên gia ở các bộ phận chức năng với hệ thống trực tuyến mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định. Tuy nhiên, điều đó cần có sự phối hợp giữa hệ thống trực tuyến và chức năng và chi phí ra quyết định quản trị lớn.  Ban giám đốc: bao gồm 1 giám đốc chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tình hình của Trung tâm, 2 phó giám đốc giúp việc cho giám đốc được giám đốc phân công quản lí điều hành một số lĩnh vực công tác.  Các phòng ban  Phòng Công nghệ phần mềm: Thiết kế, xây dựng, triển khai phần mềm theo kế hoạch và các hợp đồng CNTT.  Phòng kỹ thuật: Triển khai hệ thống hạ tầng CNTT, triển khai các dự án của Tập đoàn.  Phòng vận hành: Vận hành duy trì hệ thống hoạt động thường xuyên 24/24.  Phòng Đào tạo - Nghiên cứu - Phát triển: Đào tạo các chuyên gia cho Tập đoàn.  Phòng tư vấn giá trị gia tăng: Triển khai xây dựng trang web phục cho SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 9 Khoa Quản trị Kinh doanh ngành Bưu chính viễn thông. Phòng Kế hoạch: Xây dựng kế hoạch phụ thuộc vào kế hoạch của Tập đoàn  và định hướng phát triển cho Trung tâm. Phòng Tổ chức: Xây dựng kế hoạch nhân sự, việc tuyển chọn, đào tạo cán bộ,  …  Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, các hợp đồng cho Trung tâm.  Phòng tài chính: Tổng hợp các báo cáo thu chi tài chính, nộp ngân sách nhà nước,… các vấn đề liên quan đến tài chính.  Văn phòng: Phụ trách việc tiếp đối ngoại, điều động xe cộ, điện nước,… Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản trị năm 2008 P. Kế hoạch kinh tế P. Tổ chức P. Kinh doanh P. R & D P. Công nghệ phần mềm BAN P. Tài chính kế toán GIÁM P. Kỹ thuật ĐỐC Văn phòng P. Vận hành P. Tư vấn & GTGT Ghi chú: Quan hệ chức năng (Nguồn: P. Tổ chức) Quan hệ trực tuyến 1.4. Kết quả mà Trung tâm đạt được 1.4.1. Kết quả kinh doanh SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp 10 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Khoa Quản trị Kinh doanh Doanh thu tăng theo từng năm, năm 2006 so với 2005 tăng 2650 triệu đồng tương ứng tăng 10.7 %; năm 2007 so với 2006 tăng 2474 triệu đồng (9.4%); năm 2008 so với năm 2007 tăng 1289 (4.5%). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế trong năm 2005 và năm 2007 lại âm, điều này là do chi phí trong năm 2005 đã vượt quá mức thu là 2013 triệu đồng, năm 2007 là 3032 triệu đồng và do các dự án chưa thu hồi kịp vốn. Điều này đã được cải thiện vào năm 2006 và năm 2008 với mức lợi nhuận dương bởi nguồn chi đã được giảm đáng kể. Năm 2008, mức doanh thu lớn hơn nhưng Trung tâm đã tiết kiệm các khoản chi phí hơn so với năm 2007 là 4609 triệu đồng (18%), năm 2006 so với 2005 đã tiết kiệm được là 1349 triệu đồng (5.9%); Như vậy là việc tiết kiệm chi phí của Trung tâm đã có rất nhiều tiến bộ. Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh qua 4 năm (2005 – 2008) Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2006 2007 so với 2008 so với so 2006 2007 với (+,– ) (%) (+,–) (%) (+,–) (%) 2005 D thu Chi phí Nộp ngân 22087 24737 27211 28500 2650 10.7 2474 9.1 1289 4.5 24100 22751 30243 25634 (1349) (5.9) 7492 24.8 (4609) (18) sách LNST ∑ T.Lương 812.4 894.1 925.8 60.1 7.4 81.7 9.13 31.7 3.42 (2576.64) 1429.92 (3880.96) 2063.52 4006.56 280.2 (5310.88) (136.8) 5944.48 28.8 294.4 367.5 688.8 994.5 73.1 19.9 321.3 46.6 223.7 22.5 92 105 164 195 13 12.4 59 35.9 31 15.9 3.2 3.5 4.2 5.1 0.3 8.6 0.7 16.7 0.9 17.6 L.động bq (người) 752.3 Thu nhập bq (triệu đ/ người) (Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2005, 2006, 2007, 2008) Tổng quỹ lương tăng nhanh qua các năm, năm 2006 so với năm 2005 tăng 73.1 triệu đồng (19.9%), năm 2007 so với năm 2006 tăng mạnh nhất tăng 321.3 triệu đồng chiếm 46.6 % và năm 2008 so với năm 2007 là tăng 223.7 (22.5%). Tình hình nộp ngân sách Nhà nước cũng tăng lên theo các năm. Đáng kể nhất là năm 2008 là 925.8 triệu đồng tăng lên 31.7 triệu đồng tương ứng tăng 3.42% so với năm 2007, tiếp đến là SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 11 Khoa Quản trị Kinh doanh năm 2007 là 894.1 triệu đồng tăng lên 81.7 triệu đồng tương ứng tăng 9.13 % so với năm 2006, năm 2006 là 812.4 triệu đồng tăng 60.1 triệu đồng (tăng 7.4%) so với năm 2005. Thu nhập bình quân trên đầu người cũng nhanh chóng được cải thiện, từ năm 2005 là 3.2 triệu đồng đến năm 2008 là 5.1 triệu đồng, có thế nói ở mức cao so với mặt bằng chung tiền lương trung bình trên đầu người ở nước ta. Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2007 thì tiền lương trung bình của 1 nhân viên Nhà nước là 2 triệu đồng. Như vậy, nhân viên trong Trung tâm đã hưởng sự ưu ái về tiền lương, nâng cao đời sống vật chất, tạo cho họ sự an tâm trong công việc. Về sản phẩm, trong giai đoạn từ năm 2005 – 2008, Trung tâm đã hoàn thành triển khai xây dựng và triển khai hoàn tất 07 công trình với tổng giá trị thực hiện đạt năm 2008 là 38.7 tỷ đồng bao gồm: Chương trình quản lý quy hoạch và cân đối vốn các công trình điện; Chương trình quản lý, tính cước và chăm sóc khách hàng 3 triệu thuê bao; Nâng cấp trang web Thị trường điện và Thiết lập hệ thống điều độ DIM; Xây dựng mạng máy tính cho Ban QLDA Thuỷ điện 7; Xây dựng mạng máy tính cho nhà điều hành Ban chuẩn bị cho dự án điện hạt nhân và năng lượng; Xây dựng mạng máy tính cho Công ty Cổ phần EVN- Campuchia; Kết nối mạng LAN 5 Ban QLDA vào mạng WAN của Tập đoàn. 1.4.2. Một số kết quả khác * Về thể thao + Tổ chức đá bóng vào sáng thứ 7 hàng tuần tại sân Nhà máy nước Yên Phụ + Tổ chức tập tennis hàng tuần cho đoàn viên thanh niên + Tổ chức tập cầu lông hàng tuần cho đoàn viên thanh niên Các hoạt động này do đoàn thanh niên trong Trung tâm tổ chức và đã được hưởng ứng sôi nổi với gần 100 % đoàn viên thanh niên tham gia. Kết quả là, trong suốt 4 năm trở lại đây Trung tâm luôn đạt được giải cao về cầu lông và tennis, riêng bóng đá đã giành chức vô địch năm 2008 trong Tập đoàn. * Về hoạt động xã hội Trung tâm đã tham gia rất nhiều các hoạt động xã hội, đem lại lợi ích cho cộng đồng. Cụ thể: - Năm 2007 tham gia chương trình kỷ niệm 60 năm ngày thương binh liệt sỹ 27/7 và kết hợp tập huẩn công tác đoàn của đoàn thanh niên tập đoàn. SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân - 12 Khoa Quản trị Kinh doanh Hàng năm tham gia chương trình tình nguyện mùa hè xanh do đoàn thanh niên khối công nghiệp phát động. - Tham gia chương trình giao lưu văn hoá thể với đoàn thanh niên các đơn vị trực thuộc đoàn thanh niên tập đoàn tại Sapa - Lào cai nhân dịp kỷ niệm 76 năm thành lập đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (26/3/1931-26/3/2007). - Cứ mỗi dịp trung thu, Trung tâm lại tham gia tổ chức chương trình tổ chức trung thu cho con em cán bộ cơ quan tập đoàn điện lực Việt nam và Ban A Yên Phụ nhân ngày tết trung thu. - Ngày 05/04/2007- Tham gia hoạt động hiến máu nhân đạo do đoàn thanh niên cơ quan tập đoàn phát động (Có 9 đoàn viên EVNIT tham gia trên tổng số 11 đoàn viên tập đoàn điện lực Việt Nam hiến máu). Kết quả là: - Tập thể Chi đoàn thanh niên Trung tâm Công nghệ thông tin - Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thuộc khối Công nghiệp Hà Nội “Đã có thành tích trong công tác Đoàn và phong trào Thanh thiếu nhi năm 2006”. Giấy khen do Thành Đoàn Hà nội trao tặng. - Tập thể Chi đoàn thanh niên Trung tâm Công nghệ thông tin - Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thuộc khối Công nghiệp Hà Nội “Đã có thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào Thanh niên nhiệm kỳ năm 2005 - 2006”. Giấy khen do Đoàn khối Công nghiệp trao tặng. 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm tại Trung tâm 2.1. Sự biến động của thị trường Hình 1.2: Tỷ giá USD/VND (Nguồn:Dự báo của Standard Chartered về tỷ giá USD/VND năm 2009 và 2010) SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 13 Khoa Quản trị Kinh doanh Vừa qua, bộ phận nghiên cứu toàn cầu của Standard Chartered vừa có bản báo cáo, đánh giá về khả năng thực hiện một số mục tiêu kinh tế chủ chốt của Việt Nam trong năm 2009, trong đó đưa ra một số dự báo về tăng trưởng kinh tế năm 2010 như sau: Theo dự báo này thì vào năm 2010, tỷ giá đồng USD/VND sẽ giảm xuống còn 17.800. So với đầu quý I năm 2008 là 17.600 rồi tăng lên vào quý II với 18.000 và còn tiếp tục tăng đến quý IV năm 2008 tiếp tục ở mức cao năm 2009 và đến năm 2010 mới giảm. Như vậy, đồng Việt Nam sẽ dần trở lại phục hồi vào năm 2010, đây là tín hiệu đáng mừng cho các doanh nghiệp Việt Nam vì sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn cho công ty. Theo dự báo này thì kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng khoảng 5% năm 2010. Như vậy, nhìn nhận năm 2010 có nhiều khởi sắc so với năm 2009, lạm phát được giảm xuống, tăng trưởng GDP tăng trở lại sau những tháng ngày trì trệ với dự báo tăng trưởng GDP là 7%, kinh tế Việt Nam dần đi vào ổn định. Hình 1.3:Tăng trưởng GDP, lạm phát và lãi suất cơ bản năm 2009 và 2010 (%) (Nguồn: Dự báo của Standard Chartered về tăng trưởng GDP, lạm phát và lãi suất cơ bản năm 2009, 2010) Mặt khác, theo đề án 191 mà Thủ tướng đã phê duyệt thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được tăng cường nâng cao nhận thức và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp; đề án cũng đưa ra các hình thức tư vấn cho các doanh nghiệp triển khai và lựa chọn giải pháp CNTT phù hợp với đặc thù và qui mô của doanh nghiệp; đào tạo nhân lực để ứng dụng CNTT...; đến cuối năm 2008 có hơn 70% địa phương phối hợp triển khai và đến hết năm 2010 có trên 50% doanh nghiệp ứng dụng CNTT vào sản xuất kinh doanh. Theo kế hoạch của Bộ BCVT, năm 2010 sẽ SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 14 Khoa Quản trị Kinh doanh duy trì tốc độ phát triển CNTT là 25%. Vì thế, ngành CNTT vẫn là ngành có tốc độ phát triển mạnh và không có nhiều biến động trong tương lai gần. Như vậy, sự biến động của thị trường có tác động không tốt tới công tác xây dựng và tổ chức kế hoạch năm của Trung tâm CNTT, sự biến động này làm cho việc hoàn thành kế hoạch không đảm bảo và Trung tâm rơi vào tình thế bị động vì thị trường có sự biến động. Có thể thấy, nghiên cứu và tìm hiểu sự biến động thị trường trong tương lai gần có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm, là cơ sở để xây dựng các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Doanh nghiệp nào biết nắm bắt và tìm hiểu xu hướng thị trường thì đã có một phần thành công trong công tác xây dựng kế hoạch năm cho mình. 2.2. Qui định của Nhà nước Trung tâm CNTT là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, phụ thuộc Tập đoàn về hạch toán, có trách nhiệm hoàn thành các hợp đồng mà Tập đoàn giao cho. Theo Quyết định số 163/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/10/2007 về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của EVN đối với các đơn vị thành viên như sau: “EVN có nghĩa vụ phối hợp các đơn vị thành viên để tìm kiếm cung cấp nguồn đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà từng đơn vị thành viên đơn lẻ không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện không hiệu quả hoặc giảm hiệu quả kinh doanh của EVN và các đơn vị thành viên. Ban hành các quy định và tiêu chuẩn để các đơn vị thành viên trong EVN phối hợp thực hiện các mục tiêu sản xuất, kinh doanh của EVN”. Bên cạnh đó, theo Quyết định số 1731/QĐ-EVN-HĐQT ngày 10/6/2002 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Điện lực Việt Nam về điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm CNTT: “Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, Trung tâm xây dựng kế hoạch 5 năm có chia ra từng năm; lập kế hoạch năm có chia ra từng quý trên cơ sở các mục tiêu nhiệm vụ và nguồn lực thực tế của đơn vị, trình Tổng công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện, bao gồm: + Lập kế hoạch phát triển CNTT + Lập kế hoạch vật tư thiết bị + Lập kế hoạch lao động, tiền lương SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân 15 Khoa Quản trị Kinh doanh + Lập kế hoạch chi phí sản xuất + Lập kế hoạch về nghiên cứu khoa học + Lập kế hoạch về các dịch vụ sản xuất khác. Như vậy, qui định của Nhà nước và Tập đoàn có cả tác động tốt và xấu tới việc lập kế hoạch của Trung tâm. Một phần, Trung tâm được quan tâm trong các hoạt động, mặt khác phải dựa vào nhiệm vụ mà Tập đoàn giao cho, điều này dẫn tới sự thụ động trong việc xây dựng kế hoạch. Đối với các dự án bên ngoài, Trung tâm không chịu sự quản lí của Tập đoàn thì việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh càng phải được chú trọng để đem lại hiệu quả và doanh thu cao hơn. 2.3. Xu thế hội nhập quốc tế CNTT là lĩnh vực cơ bản trong tất cả các lĩnh vực kinh tế vì nó ứng dụng ở khắp mọi nơi. Đối với các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật, EU thì tỉ trọng khối ngân hàng, tài chính, CNTT thường chiếm 60 – 70% GDP. Trong khi đó, ở Việt Nam giá trị gia tăng chủ yếu vẫn là nông nghiệp tuy nhiên trong xu thế hội nhập hiện nay, CNTT càng trở nên quan trọng và là cầu nối không thể thiếu giữa các quốc gia với nhau. Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên của các tổ chức lớn như: ASEAN, AFTA, WTO,…Các doanh nghiệp Việt Nam cần đặt ra cho mình mục tiêu kinh doanh rõ ràng, có hướng đi đúng và có phương thức quản lí hiệu quả, cần xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu đó. Yêu cầu của xu thế hội nhập đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi tư duy về công tác kế hoạch, nó mang tính định hướng thị trường do vậy phải thay đổi phương pháp lập kế hoạch, nội dung và cách thức điều hành nhằm phát huy lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. 2.4. Đặc điểm cơ sở vật chất kĩ thuật Về cơ sở hạ tầng, Trung tâm CNTT có trụ sở đặt tại 16 Lê Đại Hành – Hai Bà Trưng – Hà nội với diện tích mặt bằng là 255 m 2, 8 tầng làm việc và 1 tầng hầm để xe cho nhân viên. Các phòng làm việc được bố trí thoáng mát, khoa học, thuận lợi cho sinh hoạt và làm việc của các nhân viên giữa nhân viên trong cùng một phòng hay giữa các phòng ban với nhau. Về máy móc thiết bị, hiện tại Trung tâm mới nhập các loại máy chuyên dụng, lâu nhất là từ năm 2005 để đáp ứng những yêu cầu kĩ thuật (xem phụ lục 1). Các sản SV: Phạm Thị Thanh Huyền - Tổng hợp 47A Khoá luận tốt nghiệp
- Xem thêm -