Tài liệu Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tiên sơn

  • Số trang: 102 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ----o0o---- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN SINH VIÊN THỰC HIỆN : TÂN THỊ HẢI YẾN MÃ SINH VIÊN : A18429 CHUYÊN NGÀN : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ----o0o---- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN Giáo viên hƣớng dẫn: Th.S Phạm Thị Bảo Oanh Sinh viên thực hiện : Tân Thị Hải Yến Mã sinh viên : A18429 Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Hà Nội – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Tiên Sơn” đã được hoàn thành với sự giúp đỡ của rất nhiều cá nhân và tổ chức. Trước hết em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô giáo- Th.S Phạm Thị Bảo Oanh là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài khóa luận này. Nhờ có sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của Cô giáo- Th.S Phạm Thị Bảo Oanh mà em đã tìm ra được những thiếu sót của mình trong việc định hướng đề tài cũng như quá trình viết khóa luận để có thể sửa chữa kịp thời nhằm hoàn thiện khóa luận một cách tốt nhất. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế Quản lý Trường Đại học Thăng Long, cùng toàn thể các cán bộ lãnh đạo Trường Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện và hết sức giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận của mình. Ngoài ra, em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới các cán bộ đang công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tiên Sơn đã tận tình giúp đỡ em trong việc tìm tư liệu thực tế để có những dẫn chứng hết sức cụ thể, hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất. Sinh viên Tân Thị Hải Yến LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mạo cổ phần Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Tiên Sơn” là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trờ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Tất cả các số liệu trong khóa luận đều trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Tân Thị Hải Yến Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI............... 1 1.1 Tổng quan về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại ..1 1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................ ..1 1.1.2 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................... ..2 1.1.3 Vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ........................................... ..3 1.1.3.1 Đối với nền kinh tế .................................................................................... 3 1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp đi vay ..................................................................... 4 1.1.3.3 Đối với ngân hàng cho vay........................................................................ 4 1.1.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại ............................................................................................................ ..5 1.1.4.1 Các nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................... 5 1.1.4.2 Điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................ 6 1.1.5 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................. ..7 1.1.6 Phân loại cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................. 11 1.1.6.1 Phân theo thời hạn cho vay ..................................................................... 11 1.1.6.2 Phân theo tính chất đảm bảo................................................................... 12 1.1.6.3 Phân loại theo xuất xứ............................................................................. 13 1.1.6.4 Phân loại theo phương thức cho vay....................................................... 13 1.2 Rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại ..13 1.2.1 Khái niệm rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ........................ 13 1.2.2 Đặc điểm của rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .................. 14 1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ....... 15 1.2.3.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng ........................................................... 15 1.2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng ............................................................ 16 1.2.3.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh ................................................. 16 1.2.4 Phân loại rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................... 17 1.2.4.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro ............................................... 17 1.2.4.2 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng.......................................... 18 1.3 Quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại .. ........................................................................................................................18 1.3.1Khái niệm quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .................... 18 1.3.2 Vai trò của quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ........ 19 1.3.2.1 Đối với nền kinh tế .................................................................................. 19 1.3.2.2 Đối với ngân hàng cho vay...................................................................... 19 1.3.2.3 Đối với khách hàng đi vay ....................................................................... 20 1.3 Nội dung quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại................................................................................................... 20 1.3.3.1 Nhận diện rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................... 20 1.3.3.2 Mô hình đo lường rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................... 23 1.3.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................................................................................................. 26 1.3.3.4 Biện pháp kiểm soát và xử lý rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................................................................................................... 30 1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại............................................................... 31 1.3.4.1 Các nhân tố chủ quan.............................................................................. 31 1.3.4.2 Các nhân tố khách quan .......................................................................... 32 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 35 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN. .................................................. 36 2.1 Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn. ...........................................................................................................36 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn...................................................... 36 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý .............................................................................. 38 2.2 Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn năm 2011-2013. .....39 2.2.1 Một số nguyên tắc chung trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn 39 2.2.1.1 Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................... 39 2.2.1.2 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................... 40 2.2.1.3 Thời gian cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................... 46 2.2.1.4 Số vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................... 46 2.2.1.5 Lãi suất cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................. 46 2.2.1.6 Các quy định về đảm bảo tiền vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................. 46 2.2.1.7 Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................... 47 2.2.2 Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn năm 2011-2013 ............................................................................................................................... 48 2.2.2.1 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ........................... 48 2.2.2.2 Tình hình doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ................ 49 Thang Long University Library 2.2.2.3 Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................ 51 2.3 Thực trạng quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn năm 2011-2013. .....................................................................................................................58 2.3.1 Những quy định trong quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 58 2.3.1.1 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ......... 58 2.3.1.2 Mô hình quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .................... 60 2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................................................................................... 65 2.3.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn. ............................................................................................................................... 70 2.3.3.1 Các kết quả đạt được ............................................................................... 70 2.3.3.2 Hạn chế còn tồn tại ................................................................................. 71 2.3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế ....................................................................... 72 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 76 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TIÊN SƠN ......... 77 3.1 Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn ......................................................................77 3.1.1 Định hướng kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn ............................................................... 77 3.1.2 Định hướng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn ....................................... 78 3.2 Các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn.....................................................................................................79 3.2.1 Nâng cao vai trò phòng quản trị rủi ro ....................................................... 79 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng ..................................................... 79 3.2.3 Hoàn thiện công tác thẩm định................................................................... 80 3.2.4 Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................................................................................... 81 3.2.5 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................................................................................... 82 3.2.6 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................................................................................... 82 3.2.7 Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ ........................................ 82 3.2.8 Thực hiện tốt công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng ...................... 83 3.2.9 Thực hiện tốt công tác xử lý khoản vay ...................................................... 83 3.2.10 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và đạo đức nghề nghiệp .................... 83 3.2.11 Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................................................................................... 84 3.3 Một số kiến nghị...................................................................................................85 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ......................................... 85 3.3.2 Kiến nghị với Hiệp hội hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................... 86 3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam . 86 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 88 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 89 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 90 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt CBTD CIC DNV&N DSCV DSTN GHCV HĐBĐ HĐCV NHCT NHNN NHTM PKH PQLRR SXKD TCTD TSBĐ Tên đầy đủ Cán bộ tín dụng Trung tâm tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Giới hạn cho vay Hợp đồng bảo đảm Hợp đồng cho vay Ngân hàng Công Thương Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại Phòng khách hàng Phòng quản lý rủi ro Sản xuất kinh doanh Tổ chức tín dụng Tài sản bảo đảm DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 1.1 Các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................................... 2 Bảng 1.2 Bảng xếp hạng doanh nghiệp theo Moody và Standard & Poor ................... 25 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của VietinBank Chi nhánh Tiên Sơn .................................... 38 Bảng 2.1 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................. 40 Bảng 2.2 Doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................. 48 Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng doanh số cho vay DNV&N giai đoạn năm 2011-2013 ................ 48 Bảng 2.3 Doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................... 49 Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng thu nợ cho vay DNV&N giai đoạn năm 2011-2013 ................... 50 Bảng 2.4 Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................................... 51 Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng dự nợ cho vay DNV&N giai đoạn năm 2011-2013 ..................... 51 Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N phân theo thời gian giai đoạn năm 20112013 ............................................................................................................................... 52 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ theo thời gian ..................................................................... 53 Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N phân theo phương thức bảo đảm giai đoạn năm 2011-2013 .............................................................................................................. 54 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu dư nợ theo phương thức bảo đảm.................................................. 55 Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N phân theo nhóm nợ giai đoạn năm 20112013 ............................................................................................................................... 56 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hội sở chính .............................................................................................................................. 59 Bảng 2.8 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Tiên Sơn ........................................................................................................ 59 Bảng 2.9 Bảng xếp hạng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Tiên Sơn ...................................................................................... 62 Bảng 2.10 Tình hình nợ quá hạn cho vay DNV&N giai đoạn năm 2011-2013 ............ 65 Bảng 2.11 Tình hình nợ xấu cho vay DNV&N giai đoạn năm 2011-2013.................... 66 Bảng 2.12 Tình hình tỷ lệ nợ xấu DNV&N trên nợ quá hạn DNV&N .......................... 67 Bảng 2.13 Vòng quay vốn tín dụng DNV&N giai đoạn năm 2011-2013 ...................... 67 Bảng 2.14 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay DNV&N giai đoạn năm 2011-2013 .. ....................................................................................................................................... 68 Biểu đồ 2.6 Dự phòng rủi ro cho vay DNV&N được trích giai đoạn năm 2011-2013 ....................................................................................................................................... 69 Bảng 2.15 Tỷ lệ thu lãi cho vay DNV&N giai đoạn năm 2011-2013 ............................ 69 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động ngân hàng có lẽ là hoạt động mang tính công chúng lớn nhất và có sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trong các hoạt động kinh tế- tài chính. Sức ảnh hưởng của nó không chỉ do nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu được huy động từ dân cư mà còn vì chúng tác động trực tiếp vào quá trình luân chuyển vốn của nền kinh tế. Sự sụp đổ của một tổ chức tín dụng có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả hệ thống ngân hàng tài chính, thậm chí ảnh hưởng theo hiệu ứng Domino trên bình diện quốc tế. Vì thế, rủi ro tín dụng nói chung hay rủi ro trong cho vay nói riêng không chỉ là nguy cơ cá biệt của mỗi ngân hàng thương mại mà còn là nỗi lo chung của hệ thống ngân hàng trong phạm vi mỗi quốc gia. Rủi ro trong hoạt động cho vay được biết đến như một đặc thù, một yếu tố tất yếu khách quan trong kinh doanh ngân hàng. Do đó, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay là rất quan trọng, nó quyết định đến kết quả kinh doanh cũng như tính an toàn, lành mạnh của một ngân hàng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận lớn mạnh trong nền kinh tế nước ta hiện nay (chiếm đến hơn 97% tổng số doanh nghiệp trong cả nước, hoạt động kinh doanh đóng góp hơn 40% GDP và tạo ra một lượng đáng kể công ăn việc làm cho người lao động). Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là nhóm khách hàng tiềm năng của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, với tình hình kinh tế suy thoái, lạm phát cao, các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm ăn thua lỗ, khả năng trả nợ cho những khoản vay là rất thấp đã đẩy nguy cơ rủi ro trong cho vay lên cao, đe dọa sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Làm thế nào để giảm thiểu được những tổn thất do rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ gây nên, các ngân hàng đã làm gì để phòng ngừa, ngắc phục rủi ro? Đây là câu hỏi luôn được đặt ra trong mọi thời điểm hoạt động của các ngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng phải thích ứng một cách linh hoạt với các rủi ro, đảm bảo công tác quản trị rủi ro được hiệu quả. Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn, em nhận thấy công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn tồn tại một số vấn đề chưa được giải quyết, có nguy cơ gây tổn thất, gia tăng chi phí và đe dọa sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra lúc này là phải có những biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát rủi ro của ngân hàng, đảm bảo mức độ rủi ro trong phạm vi chấp nhận được, không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Bên cạnh đó, giúp nâng cao uy tín của ngân hàng cũng như tạo ra lợi thế cạnh tranh với các ngân hàng khác. Từ đó, em quyết đinh chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc đại học của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập chung làm rõ ba mục tiêu sau: - Hệ thống lại cơ sở lý luận về quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại. - Phân tích, đánh giá hoạt động quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn, từ đó tìm ra được các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sợn. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn giai đoạn năm 2011-2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, song tập trung chủ yếu là phương pháp thống kê và phương pháp phân tích tổng hợp. Thống kê số liệu, thông tin về hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như hoạt động quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, từ đó làm rõ thực trạng công tác quản trị rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ thị, kết cấu của khóa luận bao gồm ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận chung về quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn. Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam Chi nhánh Tiên Sơn. Thang Long University Library CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại 1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động chủ yếu của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ hay nói đúng hơn là ngân hàng đi vay để cho vay. Cho vay là hoạt động quan trọng của ngân hàng, đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn trong tổng thu của ngân hàng. Theo luật số 47/2010/QH 12 của Quốc hội, luật các tổ chức tín dụng thì: “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Theo từ điển tiếng việt: “Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do đó, tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,...” Khái niệm về cho vay của NHTM có rất nhiều, tuy nhiên, có thể khái quát được định nghĩa về hoạt động cho vay như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thƣơng mại mà theo đó ngân hàng sẽ giao hoặc cam kết giao cho bên đi vay là khách hàng một khoản vốn tiền tệ. Bên đi vay sẽ sử dụng khoản vốn đó trong một khoảng thời gian với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết.” Ngân hàng thương mại có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như các cá nhân, các doanh nghiệp... Hiện nay, trong số các đối tượng khách hàng của ngân hàng thương mại thì doanh nghiệp vừa và nhỏ là đối tượng khách hàng có nhiều tiềm năng nhất. Ưu điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ là sự gia tăng ngày càng lớn về số lượng mà còn là những đóng góp cho sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập dân cư. Vậy doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì ? Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định 1 trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể như sau: Bảng 1.1 Các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ Quy mô Khu vực Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người II. Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 200 người từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng từ trên 200 người đến 300 người III. Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến 50 người từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng từ trên 50 người đến 100 người (Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP) Vậy doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc hiểu là loại hình doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật có vốn điều lệ tối thiểu từ 10 tỷ đồng trở lên và có số lƣợng lao động từ 10 đến 300 lao động. Kết hợp hai khái niệm cho vay và doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta có thể hiểu: Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là một trong những hình thức cho vay của ngân hàng trong đó ngân hàng thƣơng mại sẽ giao hoặc cam kết giao cho doanh nghiệp vừa và nhỏ một khoản tiền, theo đó doanh nghiệp vừa và nhỏ phải cam kết sử dụng đúng mục đích vay và trong một khoảng thời gian với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn nhƣ đã cam kết trong hợp đồng vay vốn. 1.1.2 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các DNV&N vay vốn với mục đích nhằm phục vụ tốt nhất cho quá trình kinh doanh. Trong đó DNV&N đi vay để bổ sung vốn lưu động tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 2 Thang Long University Library trong ngắn hạn, vay để thực hiện các dự án đầu tư trong trung và dài hạn thường là các mục đích chính. Quy mô khoản vay thường không lớn. Đối với các DNV&N, quy mô các khoản vay thường không lớn, thường phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô của các dự án đầu tư hay quy mô các hợp đồng đã kí kết. Nguồn trả nợ từ hiệu quả sử dụng vốn. DNV&N khi đi vay vốn ngân hàng phải trả lãi theo đúng cam kết. Nguồn trả lãi từ hiệu quả sử dụng vốn vay, khấu hao tài sản của doanh nghiệp và các nguồn khác ổn định mà doanh nghiệp cam kết sử dụng để trả nợ cho ngân hàng. Vì doanh nghiệp vay vốn phục vụ sản xuất- kinh doanh nên ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp phải sử hiệu quả kinh doanh trả nợ cho ngân hàng. Chủ yếu vay vốn ngắn hạn. Thời gian vay chủ yếu dưới một năm bởi chu kỳ kinh doanh của các DNV&N thường là ngắn hạn. Và nhu cầu vay vốn của các DNV&N đa số là để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động, chi trả cho các hoạt động ngắn hạn như mua nguyên liệu sản xuất, trả lương công nhân viên, vay theo hạn mức tín dụng đáp ứng các giao dịch mua bán với nhà cung ứng và khách hàng, các dự án đầu tư trong ngắn hạn. Thường phải có tài sản đảm bảo trong quá trình vay. Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ chứa đựng nhiều rủi ro, mà nguồn thu nợ từ hiệu quả sử dụng vốn vay không đảm bảo chắc chắn cho ngân hàng thu hồi nợ, do đó ngân hàng yêu cầu DNV&N phải có tài sản đảm bảo để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. 1.1.3 Vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1.3.1 Đối với nền kinh tế Giúp luân chuyển vốn từ những người có nguồn vốn nhàn rỗi đến những người có nhu cầu về vốn. Nếu không có ngân hàng thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ khó khăn và tốn kém hơn. Nhờ khả năng giúp luân chuyển vốn trong nền kinh tế, cho vay cung cấp vốn kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, cho vay DNV&N góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong tất cả các thành phần kinh tế thông qua “đi vay để cho vay”. Là công cụ của Nhà nước góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữ các nước. Như chúng ta đã biết, với một hệ thống các NHTM, khi NHTM thực hiện hành vi cấp tín dụng cho nền kinh tế, cùng với khả năng “tạo tiền” các “bút tệ” sẽ được nhân rộng, tức là đã tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ, làm tăng giá trị trong lưu thông; và với hiệu ứng ngược lại sẽ xảy ra, khi các NHTM thu hẹp cho vay. Chính 3 từ khả năng này, cho vay đã được Nhà nước sử dụng như một công cụ để điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông thông qua các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước như: dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu, nghiệp vụ thị trường mở…trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới hiện nay. Cho vay DNV&N còn có khả năng dẫn vốn từ quốc gia này tới quốc gia khác, không bị bó hẹp về mặt địa lý, cải thiện và mở rộng mối quan hệ kinh tế với các đối tác nước ngoài. Mang lại nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi ủy thác từ đầu tư vốn của Chính phủ. Cho vay là kênh truyền tải vốn tài trợ của Nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội. 1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp đi vay Đáp ứng kịp thời nhu cầu số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng. Với các ưu điểm như an toàn, nhanh chóng, thuận tiện, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, cho vay DNV&N thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của nhóm khách hàng này. Giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh. Thông thường các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ sử dụng đến vốn ngân hàng sau khi đã huy động mọi nguồn lực của bản thân, điều đó cũng có nghĩa là nếu không có cho vay thì doanh nghiệp khó có khả năng thực hiện cơ hội đầu tư kinh doanh của mình, nhất là trong cơ chế thị trường, nếu để mất cơ hội sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến cơ hội kiếm lời cho DNV&N. Ngoài ra, cho vay DNV&N giúp doanh nghiệp tăng thêm năng lực tài chính và do đó tạo ra khả năng tăng sức mạnh trong cạnh tranh, vươn lên tồn tại và phát triển trên thương trường. Góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trong thời hạn của khoản vay, ngân hàng thực hiện chức năng giám sát hoạt động sử dụng vốn với tư cách là người cho vay đối với DNV&N. Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc cho vay, hướng các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc DNV&N trả gốc và lãi đúng hạn thỏa thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng. Khác với vốn tự có là không phải trả chi phí vay, vốn vay ngân hàng phải chịu những điều kiện ràng buộc về lãi suất, thời hạn và mục đích sử dụng tiền vay nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn phải có sự tính toán chi phí sản xuất hợp lý, tốc độ vòng quay vốn nhanh để đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn và có lợi nhuận giữ lại. Có thể nói rằng, cho vay DNV&N đã ràng buộc trách nhiệm giữa người cho vay với người sử dụng vốn vay, từ đó nâng cao năng lực quản lý vốn và quá trình sản xuất kinh doanh. 1.1.3.3 Đối với ngân hàng cho vay Mang lại nguồn thu chủ yếu trong tổng nguồn thu của ngân hàng. Cho vay luôn là khoản mục lớn nhất, chiếm trên 70% tài sản có sinh lời của một ngân hàng. 4 Thang Long University Library Bản chất của kinh doanh ngân hàng là “đi vay để cho vay”. Cho vay là hoạt động quan trọng và chủ yếu, do đó việc tập trung huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành cho vay luôn được các ngân hàng chú trọng. Bên cạnh đó, các ngân hàng không ngừng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động cho vay DNV&N của mình để tạo ra khoản thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Đa dạng hóa được hoạt động cho vay DNV&N, giảm thiểu rủi ro. “Không nên bỏ trứng vào cùng một rổ” là câu nói chứng minh cho trường hợp này, câu nói có ý nghĩa là ngân hàng phải đa dạng hóa danh mục cho vay DNV&N chính là phân tán rủi ro, việc bỏ vốn đầu tư vào các đối tượng vay vốn khác nhau để có thể hạn chế tối đa rủi ro đầu tư. Hoạt động cho vay DNV&N tiềm ẩn nhiều rủi ro, cho nên ngân hàng không nên đầu tư toàn bộ nguồn vốn huy động của mình cho DNV&N vay vốn, mà phải tìm kiếm nguồn khách hàng đa dạng như khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh… Phân tán hóa đầu tư danh mục cho vay tuy không hoàn toàn có thể xóa bỏ được hết các rủi ro nhưng nó có thể làm giảm bớt mức rủi ro đó. Thông qua hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn… Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng mở rộng mối quan hệ với các DNV&N, thu hút khách hàng, tạo thêm sự tin tưởng của DNV&N, từ đó khách hàng sẽ sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng. 1.1.4 Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 1.1.4.1 Các nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nguyên tắc 1: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải cam kết sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn, sử dụng hiệu quả và không trái pháp luật. Các cán bộ tín dụng (CBTD) của ngân hàng sau khi cho DNV&N vay vốn, nhiệm vụ tiếp theo chính là theo dõi, giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để chắc chắn doanh nghiệp đó vay vốn và sử dụng vốn đúng mục đích đã đưa ra trong hợp đồng vay. Nguyên tắc này là vô cùng quan trọng vì một khi doanh nghiệp sử dụng sai mục đích số tiền vay sẽ có thể dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp cũng như ngân hàng. Doanh nghiệp có thể mất khả năng trả nợ, còn ngân hàng có thể đứng trước nguy cơ không thể thu hồi được toàn bộ số nợ gốc và lãi dẫn đến rủi ro tín dụng tăng cao. Trong trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, ngân hàng phải áp dụng các biện pháp chế tài thích hợp nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng. 5 Hơn nữa, mục đích sử dụng vốn vay là cơ sở để ngân hàng thẩm định xem xét trước khi cho vay. Vì vậy DNV&N sử dụng vốn vay đúng mục đích cam kết mới có cơ sở tạo được nguồn thu để trả đầy đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng. - Nguyên tắc 2: Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi đi vay vốn ngân hàng phải cam kết hoàn trả được gốc và lãi đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng chính là kinh doanh niềm tin. Khách hàng có khoản tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng nhằm mục đích sinh lời. Ngân hàng vay tiền của họ để cho những người cần vốn vay. Ngân hàng cũng là người đi vay. Ngân hàng phải chịu trách nhiệm hoàn trả vốn và lãi cho người gửi tiền hay chính là chủ nợ của ngân hàng khi đến hạn. Vì vậy, DNV&N cũng phải trả gốc và lãi đúng hạn và đầy đủ để ngân hàng có vốn xoay vòng, nhờ thế hoạt động của ngân hàng mới được duy trì. Nếu các khoản cho vay không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cũng như uy tín của ngân hàng. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng phải bù đắp được các chi phí như: trả lãi tiền gửi, in ấn, trả lương nhân viên, nộp thuế, trích lập các quỹ… Do đó, ngân hàng phải thu thêm các khoản chênh lệch ngoài số vốn gốc cho vay, đó chính là lãi vay để trang trải cho các chi phí trong hoạt động kinh doanh của mình. 1.1.4.2 Điều kiện cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh việc phải tuân thủ các nguyên tắc cho vay, DNV&N cũng phải đáp ứng được các điều kiện vay vốn sau: Một, có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ, vì vậy nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp. Do đó, các chủ thể tham gia phải có đủ tư cách mới được phép xin vay vốn ngân hàng. Hai, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp, không vi phạm pháp luật và phải đúng với cam kết trong hồ sơ xin vay vốn của DNV&N với ngân hàng. Nếu nguồn vốn vay bị sử dụng bất hợp pháp có thể dẫn đến tài khoản của doanh nghiệp bị phong tỏa và doanh nghiệp sẽ bị buộc dừng kinh doanh, khi đó sẽ ảnh hưởng tới khả năng thu hồi lại được vốn gốc và lãi của ngân hàng. Ba, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Năng lực tài chính của DNV&N được thể hiện qua tổng giá trị tài sản- nguồn vốn lớn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời cao. Ngoài ra, còn là khả năng quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính thể hiện qua trình độ tổ chức quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực. DNV&N phải có năng lực tài chính lành mạnh mới có thể hoạt động liên tục và sinh lời, đảm bảo được khả năng hoàn trả nợ đã cam kết. 6 Thang Long University Library Bốn, có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh khả thi thì mới có thể sinh lời. Đây chính là nguồn trả nợ chính của doanh nghiệp và là nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng. DNV&N có thể hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả nợ theo quy định mới tạo nên uy tín cho ngân hàng. Ngân hàng thu được nợ đầy đủ mới đảm bảo hệ thống hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cần phải phù hợp với quy định của pháp luật. Điều này là vô cùng quan trọng để đảm bảo DNV&N kinh doanh lành mạnh, giảm bớt rủi ro cho cả ngân hàng và DNV&N. Năm, thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Pháp luật Hoạt động cho vay DNV&N chứa đựng nhiều rủi ro, nguồn thu nợ thứ nhất từ hiệu quả sản xuất kinh doanh không đảm bảo chắc chắn cho ngân hàng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi. Để tạo điều kiện cho ngân hàng thu nợ, giảm thiểu rủi ro khi có sự cố xảy ra, ngân hàng yêu cầu DNV&N phải thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay, cầm cố, thế chấp tài sản làm đảm bảo. Đảm bảo tiền vay là nguồn thanh toán nợ thứ hai cho NHTM. 1.1.5 Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Bƣớc 1: Lập hồ sơ cho vay Đây là bước đầu tiên, khâu căn bản của quy trình cho vay. Lập hồ sơ cho vay được thực hiện ngay sau khi CBTD tiếp xúc với doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn. Tùy theo quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và quy mô tín dụng, CBTD sẽ hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau. Thông thường, một bộ hồ sơ đề nghị yêu cầu cấp tín dụng sẽ cần những thông tin sau từ doanh nghiệp: - Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của doanh nghiệp - Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của doanh nghiệp - Thông tin về đảm bảo tín dụng Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau: - Giấy đề nghị vay vốn - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động… - Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư - Báo cáo tài chính của kỳ gần nhất - Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay - Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết 7 Bƣớc 2: Thu thập thông tin Theo thông tư 02/2013/TT- NHNN, trước khi đi phân tích tín dụng, các CBTD sẽ gửi yêu cầu cung cấp thông tin tín dụng lên CIC, theo đó CIC sẽ cung cấp báo cáo tín dụng khá đầy đủ, chi tiết về khách hàng vay vốn cho NHTM, từ đó giúp CBTD chấm điểm tín dụng, hay sử dụng thông tin trong cho vay. Ngoài nguồn thông tin khách hàng cung cấp, CBTD thu thập thông tin từ các nguồn như: sở giao dịch chứng khoán, cơ quan đăng ký TSBĐ, cơ quan thuế… Đối chiếu với các nguồn thông tin khác thu thập được, nếu có sự khác biệt, hoặc nghi ngờ về tính trung thực của khách hàng thì ngân hàng yêu cầu DNV&N giải trình hoặc khảo sát thực tế tình hình hoạt động của DNV&N. Bƣớc 3: Phân tích tín dụng Sau khi đã thu thập được những thông tin cần thiết về doanh nghiệp, các CBTD bắt đầu chuyển sang giai đoạn thứ ba- thẩm định hồ sơ vay vốn và phân tích tín dụng. Đây là khâu quan trọng nhất và cũng là khâu khó khăn nhất, đòi hỏi trình độ chuyên môn và năng lực phán đoán, phân tích của các CBTD. Phân tích tín dụng là việc phân tích những khả năng hiện tại và tiềm ẩn của doanh nghiệp về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn. Mục tiêu của phân tích tín dụng là phát hiện những trường hợp có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, từ đó tìm ra những biện pháp phòng ngừa và hạn chế những rủi ro đó. Ngoài ra, phân tích tín dụng còn liên quan đến việc xác minh tính chân thực của những thông tin mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ và uy tín của doanh nghiệp để ra quyết định cho vay. Quy trình phân tích tín dụng bao gồm việc thẩm định tư cách pháp nhân, mục đích vay vốn, thẩm định khả năng tài chính hiện tại của doanh nghiệp, thẩm định phương án vay vốn… - Thẩm định tƣ cách pháp lý và năng lực hành vi dân sự của doanh nghiệp vừa và nhỏ là xem xét chủ thể đó được Nhà nước công nhận có tư cách pháp nhân hay không, qua đó thể hiện vị trí, vai trò của chủ thể trong quan hệ pháp luật và đi liền với nó là quyền lợi, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm pháp lý phát sinh. - Thẩm định mục đích vay vốn là xem xét doanh nghiệp vay vốn với mục đích sản xuất kinh doanh, mở rộng phạm vi hoạt động hay vay để thực hiện dự án đầu tư… và đặc biệt là vốn vay phải sử dụng đúng mục đích, hợp pháp. - Thẩm định khả năng tài chính của doanh nghiệp. Dựa vào 4 báo cáo là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính trong 3 kỳ gần nhất, từ đó phân tích tình hình tài chính của DNV&N qua các chỉ tiêu: khả năng thanh toán, doanh thu, hiệu quả, lợi nhuận, mức độ độc lập về tài chính, sự biến động về tài sản và nguồn vốn… để từ đó 8 Thang Long University Library
- Xem thêm -