Tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của những người không cư trú tại việt nam

  • Số trang: 135 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- PHẠM THỊ PHƯƠNG ANH HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA NHỮNG NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM Ở CỤC THUẾ TP HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐÈI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TẠ VĂN LỢI HÀ NỘI - 2011 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, MÔ HÌNH VÀ ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1 1.1 Tổng quan về thuế TNCN.....................................................................5 1.1.1.Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, thuế, khái niệm thuế TNCN.......................................................................................5 1.1.2. Khái niệm, tác động của thuế TNCN.............................................6 1.1.3 Nguyên tắc và phương pháp đánh thuế TNCN.............................7 1.1.4Vai trò, đặc điểm của thuế TNCN..................................................11 1.2. Quản lý thu thuế TNCN.....................................................................14 1.2.1 Mục tiêu quản lý thuế TNCN........................................................14 1.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc quản lý thu thuế..........................................16 1.3. Sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam.................................................18 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN CỦA NHỮNG NGƯỜI KHễNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM CỦA CỤC THUẾ TP HÀ NỘI...........................................................................................................20 2.1. Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam....................................................................................20 2.1.1 Các quy định của luật thuế TNCN và luật Quản lý thuế đối với những người không cư trú tại Việt Nam..............................................20 2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế.................................................27 2.1.3 Công tác quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội.....29 2.2 Đánh giá kết quả, xác định nguyên nhân và các hạn chế................43 1 2.2.1 Nguyên nhân..................................................................................43 2.2.2 Những mặt còn tồn tại...................................................................48 2.2.3 Nguyên nhân của tình trạng thất thu thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam trên địa bàn TP Hà nội...................60 2.3 Nhận xét - đánh giá chung..................................................................75 CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG QUẢN Lí THUẾ TNCN CỦA NHỮNG NGƯỜI KHễNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM CỦA CỤC THUẾ TP HÀ NỘI................................................77 3.1. Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện...................................................77 3.2. Thuận lợi và khó khăn trong việc hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam của Cục thuế TP Hà nội..........................................................................................78 3.2.1 Thuận lợi........................................................................................79 3.2.2 Khó khăn........................................................................................81 3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam............................................................84 3.3.1 Giảm thuế suất thuế TNCN..........................................................85 3.3.2 Giải pháp về ký thêm nhiều hiệp định trỏnh tớnh thuế trùng giữa các nước, mở rộng hợp tác quốc tế với các cơ quan thuế nước ngoài 86 3.3.3 Tăng cường phối kết hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan công an, Sở Lao động thương binh xã hội, Sở Công thương về việc quản lý NNN nhập cảnh vào Việt Nam..............................................................87 3.3.4 Giải pháp tăng cường quản lý thu nhập của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc - Khuyến khích việc thanh toán qua ngân hàng................................................................................................90 3.3.5 Hiện đại hóa hệ thống quản lý thuế trên cơ sở áp dụng thành tựu công nghệ thông tin................................................................................92 2 3.3.6. Nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế trên cơ sở mở rộng dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế và tăng cường thanh tra thuế..............98 3.3.7 Giải pháp để tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy khi thực hiện đồng bộ các giải pháp trên..................................................................103 KẾT LUẬN.................................................................................................104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Từ viết tắt WTO TNCN CQCT NNT NNN NSNN TNDN NSNN GTGT DN CNTT ĐTNT Nghĩa đầy đủ Tổ chức thương mại quốc tế Thu nhập cá nhân Cơ quan chi trả Người nộp thuế Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam Ngân sách nhà nước Thu nhập doanh nghiệp Ngân sách nhà nước Giá trị gia tăng Doanh nghiệp Công nghệ thông tin Đối tượng nộp thuế DANH MỤC BẢNG, MÔ HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Bảng 2.1: Phân công nhiệm vụ theo chức năng của Cục Thuế Hà Nội............. Bảng số 2.2: Kết quả thu thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam của Cục thuế Thành phố Hà Nội các năm 2007, 2008, 2009 và tháng 1, 2 năm 2010...................................................................... Bảng 2.3: Kết quả thu thuế TNCN của Cục thuế TP Hà Nội các năm từ 2007 - 2010................................................................................................. Bảng 2.4: Số thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam và số thuế TNCN Cục thuế Thành phố Hà Nội đã thu................................ Bảng 2.5: Số thuế TNCN Sở Công thương Hà Nội đã thu từ năm 2007-2010......... Bảng 2.6: Số khách nước ngoài đến Việt Nam và đến Hà Nội vì công việc........... Bảng 2.7: Số lượt khách nước ngoài đến Việt Nam và Hà Nội vì công việc.......... Mô hình 2.1: Quản lý thuế theo cơ chế người nộp thuế tự kê khai - tự tính - tự nộp thuế............................................................................................. Mô hình 2.2: Quản lý theo chức năng của Cục thuế Thành phố Hà Nội................. Đồ thị 2.1: Số thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam và số thuế TNCN Cục thuế Thành phố Hà Nội đã thu................................ Đồ thị 2.2: Số khách nước ngoài đến Việt Nam và đến Hà Nội vì công việc.......... TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- PHẠM THỊ PHƯƠNG ANH HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA NHỮNG NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI KINH TẾ QUỐC TẾ HÀ NỘI - 2011 i 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thị trường lao động được mở rộng, sự tăng công việc có thu nhập cao chính là các nhân tố chính đóng góp vào việc tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư hình thức thu nhập của các cá nhân ngày càng đa dạng do vậy đối đối tượng nộp thuế TNCN cũng đa dạng hơn. Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010, các thị trường tài chính, tiền tệ, vốn, lao động, bất động sản, khoa học công nghệ sẽ có sự phát triển mạnh mẽ hơn. Nến kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, cú thờm nguồn thu nhập khác nhau. Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, hay có những hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam cũng tăng lên. Năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO. theo thống kê số lượng những người không cư trú tại Việt Nam có thu nhập ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Sự đa dạng và gia tăng thu nhập của những người không cư trú tại Việt Nam làm tăng số thuế TNCN nộp vào ngân sách nhà nước và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Với xu hướng phát triển nhanh của các quốc gia trên thế giới, việc nghiên cứu và đưa ra áp dụng một chính sách thuế TNCN phù hợp với điều kiện của quốc gia mình là vô cùng quan trọng. Trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực quản lý thu thuế, thực hiện chiến lược cải cách thu thuế ở Việt Nam đến năm 2020, ngành thuế Việt Nam đang từng bước hoàn thiện cơ chế ĐTNT tự kê khai, tự nộp thuế trên cơ sở tăng cường ứng dụng thông tin, đẩy mạnh tuyên truyền, dịch vụ hỗ trợ ĐTNT và thanh tra thuế nhằm nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của ĐTNT và hiện đại hoá công tác quản lý thuế. Công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn gặp phải không ít khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ cũng nhu còn chứa đựng nhiều bất cập, hạn chế cả về cơ chế quản lý, công nghệ quản lý, bộ máy và cán bộ quản lý cần được khắc phục. Thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mà vẫn tạo điều kiện ii thuận lợi khuyến khích những người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam duy trì và mở rộng đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, giảm bớt gánh nặng cho công tác quản lý thuế của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc đồng thời tuân thủ các hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký giữa Việt Nam và các nước khác là một đòi hỏi cấp thiết là trong công tác quản lý thu. Vì vậy phải tiếp tục cải cách hệ thống thuế để khắc phục những tồn tại và yếu kém trên, đưa ra một mô hình quản lý thu thuế đối với các đối tượng trên như thế nào cho phù hợp với điều kiện khách quan cũng như điều kiện vật chất cho phép là một vấn đề cấp thiết đặt ra. Những điều đó cần phải có một sự nghiên cứu sâu sắc, phân tích kỹ lưỡng, khoa học, toàn diện. Đó cũng chính là nội dung đề tài luận văn của tác giả. Qua quá trình công tác thực tế tại phòng quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế TP Hà Nội, Tác giả đã nhận thấy những khó khăn, thách thức của công tác quản lý thuế của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của những người không cư trú tại Việt Nam” có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách về mặt lý luận và thực tiễn. Đó là: 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Mục đích nghiên cứu đề tài này là làm rõ những vấn đề chung về qui trình quản lý thuế, cả về lý luận và thực trạng qui trình quản lý thuế của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc hiện nay trên địa bàn Hà nội, rút ra những ưu, nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại cần phải được tiếp tục hoàn thiện. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm cải cách quản lý thuế của một số nước trên thế giới, yêu cầu đặt ra trong chương trình cải cách hệ thống thuế, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình quản lý thuế cho phù hợp với loại hình ĐTNT này trên địa bàn Hà nội. 3. Kết quả nghiên cứu: Căn cứ vào thực tế quản lý thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc tại Cục thuế TP Hà nội, đơn vị Ủy nhiệm thu của Cục thuế TP Hà nội là Sở Công thương Hà nội; thực tế quản lý người nước ngoài đến Việt Nam của các cơ quan chức năng; so sánh, đối chiếu các thông tin về đối tượng nộp iii thuế là những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc trên hệ thống máy tính Cục thuế TP Hà nội với các thông tin về người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam của Cục quản lý Xuất nhập cảnh, phòng quản lý Xuất nhập cảnh - Công an TP Hà nội, tác giả đã nghiên cứu, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá vai trò, ảnh hưởng, tác động của luật thuế TNCN đối với những người không cư trú có thu nhập tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy : Thực trạng quản lý thuế các cơ quan, tổ chức có người nước ngoài làm việc và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam từ năm 2007 đến 2010. Qua phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý thuế của các ĐTNT trên, luận văn đã chỉ rõ những mặt mạnh trong công tác quản lý là hệ thống chính sách thuế đã được hoàn thiện, thủ tục hành chính đã được cải cách hợp lý hơn, đẩy mạnh ứng dụng tin học vào tất cả cỏc khõu quản lý thu thuế TNCN, năng lực bộ máy quản lý thuế được nâng cao thêm, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế TNCN, và thu thuế qua Ủy nhiệm thu - Sở Công thương TP Hà nội. Những nguyên nhân trờn đó dược thể hiện thông qua số thuế của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc nộp vào NSNN ngày càng cao qua các năm. Đồng thời, luận văn cũng chỉ ra được những tồn tại trong quản lý thuế đối với các loại hình những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc trong thời gian qua là : thuế suất thuế TNCN của những người không cư trú còn cao; đối tượng nộp thuế chưa được quản lý một cách toàn diện. Nguyên nhân của tình trạng thất thu thuế của những người không cư trú tại Việt Nam trên là do : cơ quan thuế không quản lý được số người không cư trú tại Việt Nam làm việc tại các cơ quan/ tổ chức; không quản lý được thu nhập của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc; cơ sở hạ tầng, tin học hoá công tác quản lý thuế chưa hoàn thiện; công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT chưa đạt hiệu quả cao; năng lực công tác thanh tra thuế TNCN còn nhiều hạn chế. Do vậy, tỷ trọng số thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc trên tổng số thuế TNCN Cục thuế TP Hà nội đã thu còn thấp, số người không cư trú đến Việt Nam vì công việc do Cục thuế TP Hà nội quản lý còn chưa tương xứng với số lượng người nước ngoài đến Hà nội iv vì công việc. Số thuế TNCN thất thu từ những đối tượng trờn cũn cao, gây thất thu cho NSNN; làm mất công bằng giữa người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam và người Việt Nam lao động ở nước ngoài. Từ đó tác giả đã đưa ra đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc : Công tác trên cũng đã đạt được kết quả : số lượng cơ quan/tổ chức có NNN làm việc, người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam tự giác kê khai thuế cao, số thuế nộp NSNN của những đối tượng trên cũng đã tăng đáng kể qua các năm thể hiện ý thức tự giác tuân thủ luật thuế. Tuy nhiên có những nguyên nhân dưới đây đã hạn chế kết quả đạt được trên : Thuế suất thuế TNCN đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam còn cao, số lượng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký kết giữa Việt Nam và các nước còn thấp, các văn bản pháp lý hiện hành vẫn chưa tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý thu thuế đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam và cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý thu thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc ngành thuế nói riêng và của toàn xã hội nói chung còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế đối với những đối tượng trên. Từ những phân tích, đánh giá trên, luận văn đưa ra những quan điểm cơ bản cần quán triệt và những định hướng nhằm tăng cường quản lý thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc. Để đưa ra các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam, tỏc giả đã xem xét môi trường kinh tế xã hội Việt Nam hiện tại, xác định rõ những thuận lợi, khó khăn chủ quan cũng như khách quan cho việc hoàn thiện công tác quản lý thu thuế của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc, từ đó mạnh dạn đề xuất những giải pháp cơ bản, đồng bộ, có khả năng áp dụng trên tất cả các nội dung của quản lý thuế: kiến nghị chính sách thuế, tổ chức bộ máy; tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế; tăng cường thanh tra, kiểm tra; áp dụng công nghệ tin học, tăng cường phối kết hợp, trao đổi thông tin đối với các cơ quan chức năng có liên quan, ký thêm nhiều hiệp định trỏnh tớnh thuế trùng giữa các nước, mở rộng hợp tác quốc tế với các cơ quan thuế nước ngoài, tăng cường quản lý thu nhập của những người không cư trú đến Việt v Nam vì công việc - khuyến khích việc thanh toán qua ngân hàng. . . . Những giải pháp trên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác thu thuế TNCN của người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam, đảm bảo hiệu quả và tính khả thi cao, nâng cao trình độ quản lý thuế của cơ quan thuế Việt Nam. Do đây là một vấn đề phức tạp và khá mới đối với Việt Nam, có liên quan đến tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, trong khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, bị giới hạn bởi trình độ và thời gian nghiên cứu, mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả mong muốn và hy vọng nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà nghiên cứu, các thầy cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực quản lý thuế với hy vọng luận văn có thể đóng góp được nhiều hơn nữa các giải pháp để tăng cường quản lý thuế của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc trên địa bàn Hà Nội. nâng cao hiệu quả và chất lượng của công tác quản lý thu thuế TNCN của những người không cư trú đến Việt Nam vì công việc hiện nay cũng như trong thời gian tới. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- PHẠM THỊ PHƯƠNG ANH HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA NHỮNG NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM CỦA CỤC THUẾ TP HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TẠ VĂN LỢI HÀ NỘI - 2011 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước, nó vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Để sử dụng hiệu quả công cụ thuế, về cơ bản hệ thống chính sách thuế gồm có thuế gián thu và thuế trực thu. Thuế gián thu như thuế Giỏ trị gia tăng, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Xuất nhập khẩu. Thuế trực thu như thuế Thu nhập cá nhân, thuế Thu nhập doanh nghiệp. Theo thông lệ của các quốc gia, thuế trực thu sẽ chiếm tỷ trọng lớn, ngược lại, giảm dần thuế gián thu. Việt Nam đang bước vào hội nhập sâu, rộng với kinh tế quốc tế và tiến trình chuyển đổi dần cơ cấu tỷ trọng tăng dần của các sắc thuế trực thu đang là xu hướng tất yếu. Thuế TNCN ra đời năm 1990 dưới tên gọi “Phỏp lệnh thuế đối với người có thu nhập cao” và đã trải qua 6 lần sửa đổi, bổ sung vào các năm 1992, 1994, 1997, 1999, 2001, 2004 để phù hợp với những điều kiện về kinh tế - xã hội. Luật thuế TNCN ra đời để thể chế hóa đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài chính đã đặt ra yêu cầu mới trong công tác quản lý thuế TNCN. Luật có hiệu lực từ 01/01/2009. Ngay từ khi ra đời, Thuế TNCN tại Việt Nam cũng đóng một vai trò đáng kể trong nguồn thu ngân sách và là nghĩa vụ của tất cả những người lao động. Thuế TNCN điều tiết thu nhập cá nhân căn cứ trờn cỏc nguyên tắc: lợi ích, công bằng và khả năng nộp thuế. Trong thời gian qua cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thị trường lao động được mở rộng, sự tăng công việc có thu nhập cao chính là các nhân tố chính đóng góp vào việc tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư. Hình thức thu nhập của các cá nhân ngày càng đa dạng do vậy đối đối tượng nộp thuế TNCN cũng đa dạng hơn. Bên cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, số lượng người nước ngoài đến Việt Nam làm việc, hay có những hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam cũng tăng lên. Năm 2007, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO. Theo 2 thống kê số lượng những người không cư trú tại Việt Nam có thu nhập ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Sự đa dạng và gia tăng thu nhập của những người không cư trú tại Việt Nam làm tăng số thuế TNCN nộp vào ngân sách nhà nước và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Do vậy, yêu cầu cần phải có một phương pháp quản lý hiệu quả đối với những người không cư trú tại Việt Nam nói chung và của ngành thuế nói riêng. Thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mà vẫn tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích những người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam duy trì và mở rộng đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Ở Việt Nam trước đây chưa có một mô hình thu thuế TNCN hoàn chỉnh, thu nhập của cá nhân được điều tiết bởi rất nhiều sắc thuế khác nhau. Tháng 11/2007 Luật thuế Thu nhập cá nhân được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Luật thuế TNCN đã quy định chi tiết về chính sách thuế TNCN đối với những người không cư trú tại Việt Nam. Song cụng tác quản lý thuế TNCN hiện nay của những người không cư trú tại Việt Nam ủa Cục thuế TP Hà nội vẫn còn nhiều tồn tại cần được hoàn thiện như: công tác cấp mã số thuế, kê khai nộp thuế, thanh tra và kiểm tra thuế… Vì những lý do trên đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của những người không cư trú tại Việt Nam của Cục thuế TP Hà nội ” đã được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ với mục tiêu góp phần đưa ra các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. 2. Mục đích nghiên cứu Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam của Cục thuế TP Hà nội . Để đạt được mục đích trên, cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau : - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân và công tác quản lý thuế TNCN . - Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN đối với các cơ quan, tổ 3 chức có người nước ngoài làm việc và người không cư trú đến Việt Nam làm việc trên địa bàn Hà Nội - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN đối với loại hình ĐTNT này trên địa bàn Hà Nội 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu của luận văn - Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam của Cục thuế TP Hà nội, - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú ở Việt Nam trên địa bàn Hà Nội. + Về thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú ở Việt Nam của Cục thuế TP Hà nội từ năm 2008 đến nay và tầm nhìn đến năm 2015. 4. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nghiên cứu, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá vai trò, ảnh hưởng, tác động của chính sách và thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú ở Việt Nam trên địa bàn Hà Nội. Bờn cạnh đó thông qua việc điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê làm công cụ phân tích số liệu để chứng minh cho các vấn đề nghiên cứu . 5. Các câu hỏi nghiên cứu 1. Bộ máy quản lý thu thuế đã thực hiện tốt các yêu cầu quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam chưa Nguyên nhân của các kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục. 2. Căn cứ vào những nguyên nhân trên, những giải pháp nào cần được cơ quan thuế thực hiện để hoàn thành tốt các yêu cầu trên, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam ? 6. Tên và kết cấu của luận văn Tên luận văn: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của 4 những người không cư trú tại Việt Nam của Cục thuế TP Hà nội ” Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và phục lục, luận văn bao gồm các chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam và sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân của những người không cư trú tại Việt Nam. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam của Cục thuế TP Hà nội Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của những người không cư trú tại Việt Nam 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN CỦA NHỮNG NGƯỜI KHễNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM VÀ SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN CỦA NHỮNG NGƯỜI KHễNG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về thuế TNCN 1.1.1.Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, thuế, khái niệm thuế TNCN Thuế là sản phẩm tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước, để thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước mà xã hội giao cho. Mặt khác, Nhà nước là người thay mặt xã hội để cung cấp những hàng hóa công cộng thuần túy, do vậy Nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình quy định các sắc thuế bắt buộc các thành viên trong xã hội đóng góp để trả cho việc sử dụng hàng hóa công cộng cho người dân. nên thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử, mang tính pháp lý cao từ sự xuất hiện của bộ máy nhà nước Thuế là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế – xã hội cũng như mọi thành viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính bắt buộc, không được hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định. Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành: thuế TNCN, thuế thu nhập DN; thuế tài sản; thuế tiêu dùng. Căn cứ theo tính chất điều tiết thì thuế được chia thành hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu. - Thuế gián thu : Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. Người tiêu dùng những hàng hóa, dịch vụ đó là người chịu loại thuế này. Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế theo luật và người chịu thuế không đồng nhất với nhau. Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ. Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, còn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hóa đó, họ mua hàng hóa với giá cả trong đó có cả thuế. - Thuế trực thu : là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của 6 người nộp thuế. Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với người phải chịu thuế. Theo quy định của luật, thuế thu trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế. Như vậy, thuế trực thu làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác khó khăn hơn. Về nguyên tắc, loại thuế này mang tính chất thuế lũy tiến, vỡ nú tính đến khả năng của người nộp thuế, người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn, còn người có thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn. Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là ĐTNT và đối tượng chịu thuế là một. Nú đỏnh trực tiếp vào NNT, tức là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ, không có hiện tượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu. Ở nước ta, đó là các thứ thuế như thuế thu nhập DN, thuế TNCN. Trong các loại thuế trực thu, thuế TNCN ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu đối với NSNN. 1.1.2. Khái niệm, tác động của thuế TNCN Thuế TNCN có cơ sở đánh thuế là thu nhập mà cá nhân kiếm được. Thu nhập kiếm được là toàn bộ số tiền và lợi ích vật chất mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế, kể cả các khoản chi tiêu đã bỏ ra để có được thu nhập. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công; từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng thu nhập, lợi tức cổ phần; và từ các hoạt động đầu tư tài chính khác... Vậy ta có khái niệm về thuế TNCN như sau: “Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập ròng của các cá nhân trong một năm, từng tháng hoặc từng lần phát sinh thu nhập, không phân biệt nguồn phát sinh”. Thuế TNCN làm giảm thu nhập của người nộp thuế, tạo ra hai hiệu ứng : Hiệu ứng thu nhập : làm cho của người nộp thuế tiêu dùng ít hơn và làm việc nhiều hơn Hiệu ứng thay thế : làm giảm động cơ làm việc của của người nộp thuế. Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế có tác động ngược chiều nhau. Trên góc độ lý thuyết, khó xác định hiệu ứng nào có tác động mạnh hơn hiệu ứng kia. Ưu điểm của thuế TNCN là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổ 7 chức, cá nhân có thu nhập, hơn thế nữa, còn cho phép xem xét đến các yếu tố tương đối độc lập đến thu nhập của người nộp thuế, như hoàn cảnh bản thân, hoàn cảnh gia đình... Do đó, thuế TNCN có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, do đó đã bảo đảm được tính công bằng trong xã hội. Nhược điểm của thuế TNCN là dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế khi Nhà nước điều chỉnh tăng thuế. Hơn nữa việc theo dõi, tính toán số thuế phải nộp và thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp. Số thu động viên vào Ngân sách thường chậm và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém. 1.1.3 Nguyên tắc và phương pháp đánh thuế TNCN 1.1.3.1 Nguyên tắc đánh thuế TNCN a) Nguyên tắc đánh thuế theo tình trạng cư trú và nguyên tắc đánh thuế theo nguồn phát sinh thu nhập Xác định đối tượng nộp thuế là một trong những nội dung quan trọng của thuế TNCN, từ đó mới có thể vận dụng cỏch tớnh thuế cho phù hợp. Khi tiến hành xác định đối tượng nộp thuế, người ta thường dựa vào hai tiêu thức là “nơi cư trỳ” và “nguồn phát sinh thu nhập”. Theo tiêu thức “nơi cư trú", một cá nhân được xác định là cư trú ở một nước phải nộp thuế tại đó đối với mọi khoản thu nhập phát sinh từ khắp nơi trên thế giới, còn một cá nhân được xác định là không cư trú ở một nước chỉ phải nộp thuế cho phần thu nhập phát sinh tại nước đó. Nếu các nước áp dụng nguyên tắc này, chính sách thuế thu nhập sẽ mang tính trung lập, không làm ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trong nước hay nước ngoài của nhà đầu tư. Theo tiêu thức “nguồn phát sinh thu nhập” lại quy định: một cá nhân phải nộp thuế TNCN ở một nước đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân phát sinh tại nước đó mà không phải nộp thuế TNCN đối với những khoản thu nhập phát sinh ở nước ngoài. Nguyên tắc này đảm bảo cho NNT trong nước và nước ngoài được đối xử như nhau trên phương diện thuế. - Vấn đề tính thuế trùng và trỏnh tớnh thuế trùng
- Xem thêm -