Tài liệu Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuốc lá thanh hóa

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 124 |
  • Lượt tải: 0
loveydove

Đã đăng 4206 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS. PHẠM THỊ HOA NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ THU HÒA MÃ SINH VIÊN : A15962 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2014 LỜI CÁM ƠN Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như sự động viên từ nhiều phía. Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn – Tiến sĩ Phạm Thị Hoa. Cô là người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận. Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua bài khóa luận, gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt cho em các kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất làm nền móng cho những môn chuyên ngành để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong phòng Tài chính – Kế toán ở Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa đã tạo điều kiện, giúp đỡ em cũng như cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm khóa luận. Cuối cùng, em xin gửi tới lời cám ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè, những người đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để giúp em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Thu Hòa Thang Long University Library LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Thu Hòa MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP........................................................................................ 1 1.1. Những vấn đề cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp ...................... 1 1.1.1. Khái niệm................................................................................................. 1 1.1.2. Mục đích .................................................................................................. 1 1.1.3. Nhiệm vụ .................................................................................................. 1 1.2. Quy trình và các thông tin sử dụng trong phân tích Tài chính doanh nghiệp ............................................................................................................ 2 1.2.1. Quy trình trong phân tích Tài chính doanh nghiệp ................................ 2 1.2.2. Các thông tin sử dụng trong phân tích Tài chính doanh nghiệp ............ 3 1.2.2.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp ..................................................... 3 1.2.2.2. Thông tin nội bộ doanh nghiệp ........................................................... 4 1.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ................... 5 1.3.1. Phương pháp so sánh .............................................................................. 5 1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn ............................................................. 6 1.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ số chủ yếu ............................................. 6 1.3.4. Phương pháp cân đối - liên hệ................................................................. 6 1.3.5. Phương pháp Dupont .............................................................................. 6 1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................. 7 1.4.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản .................................................... 7 1.4.2. Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh ............. 9 1.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán ................................................... 9 1.4.4. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động .................................................... 11 1.4.5. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lãi ....................................................... 14 1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp .. 15 1.5.1. Các nhân tố chủ quan............................................................................ 15 1.5.2. Các nhân tố khách quan ........................................................................ 16 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA .................................... 18 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hóa ......... 18 Thang Long University Library 2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hóa ............. 18 2.1.2 Quá trình hình thành phát triển ............................................................ 18 2.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh ........................................................ 18 2.1.4 Cơ cấu và bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty ................................ 19 2.2 Phân tích thực trạng tài chính tại công TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hóa ................................................................................................... 21 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty qua báo cáo tài chính. ..................................................................................................... 21 2.2.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán. .... 21 2.2.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................................... 27 2.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính.................. 33 2.2.2.1 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán ................................................ 33 2.2.2.2 Nhóm chỉ số về khả năng cân đối vốn ............................................... 35 2.2.2.3 Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động ................................................. 36 2.2.2.4 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời ..................................................... 38 2.3 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thanh Hóa...................................................... 39 2.3.1 Những kết quả đã đạt được ................................................................... 39 2.3.2 Những hạn chế ...................................................................................... 40 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HÓA ........................................................................................................ 42 3.1. Định hướng hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa ............................................................................................................... 42 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa ................................................................. 42 3.2.1. Xác định mục tiêu phân tích tài chính................................................... 43 3.2.2. Hoàn thiện các nội dung phân tích tài chính ........................................ 43 3.2.2.1. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh .. 43 3.2.2.2. Phân tích sự vận động của các khoản phải thu ................................. 44 3.2.3. Bổ sung các phương pháp phân tích ..................................................... 45 3.2.3.1. Phương pháp phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.................. 45 3.2.3.2. Phương pháp phân tích nhu cầu tiền mặt.......................................... 45 3.2.3.3. Áp dụng phương pháp phân tích tài chính DUPONT ........................ 46 3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ phân tích tài chính ................. 46 3.2.5. Sử dụng nguồn nhân lực cho công tác phân tích tài chính .................. 47 3.2.6. Một số giải pháp khác ............................................................................ 48 3.3. Một số kiến nghị đối với Nhà Nước ............................................................ 49 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 50 Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ Bảng 2.1 Kết cấu và biến động kết cấu các khoản mục tài sản của Công ty từ năm 2011 – 2013 ............................................................................................................... 22 Bảng 2.2 Kết cấu và biến động kết cấu các khoản mục nguồn vốn của Công ty từ năm 2011 – 2013 ............................................................................................................... 26 Bảng 2.3 Tình hình biến động của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả HĐKD của Công ty từ năm 2011 – 2013 ............................................................................................... 28 Bảng 2.4 Các chỉ số về khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 ....... 33 Bảng 2.5 Các chỉ số về khả năng cân đối vốn của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 ..... 35 Bảng 2.6 Các chỉ số về khả năng quản lý hàng tồn kho của Công ty (2011 – 2013) ... 36 Bảng 2.7 Các chỉ số về khả năng quản lý các khoản phải thu của Công ty (2011 – 2013) ... 37 Bảng 2.8 Các chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 ............ 38 Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng các loại tài sản trong giai đoạn 2011 – 2013 ............................. 23 Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013 ...................... 26 Biểu đồ 2.3 Các khoản mục doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013....... 29 Biểu đồ 2.4 Các khoản mục chi phí của Công ty qua các năm 2011 – 2013 ............... 30 Biểu đồ 2.5 Các khoản mục chi phí của Công ty qua các năm 2011 – 2013 ............... 32 Biểu đồ 2.6 So sánh tỷ số nợ và khả năng thanh toán lãi vay giai đoạn 2011 – 2013 .. 35 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CSH Chủ sở hữu ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông GĐ Giám đốc HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐQT Hội đồng quản trị HĐTC Hoạt động tài chính PGĐ Phó giám đốc TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSLĐ Tài sản lưu động TSNH Tài sản ngắn hạn Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần phải kinh doanh có hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển. Trong việc quản trị và điều hành doanh nghiệp, những vấn đề về tài chính luôn có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nắm bắt được thực trạng tài chính để đưa ra những quyết định quản lý phù hợp. Bên cạnh đó, các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như chủ nợ, cơ quan thuế... cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích tình hình tài chính thì họ sẽ có những quyết định đúng và thành công trong kinh doanh, ngược lại thì họ sẽ khó tránh khỏi sai lầm và bị thất bại. Nước ta đang trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, càng đòi hỏi những thay đổi về chất lượng hoạt động tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác phân tích tài chính. Các doanh nghiệp đã quan tâm đến việc phân tích tài chính nhằm bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, vẫn còn những vướng mắc nhất định, từ nguồn thông tin phục vụ đến nội dung và phương pháp phân tích, những điều này đã làm hạn chế đáng kể hiệu quả và tác dụng của phân tích tài chính doanh nghiệp. Với tầm quan trọng của phân tích tài chính, trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, phân tích tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa trong giai đoạn 2011 – 2013. Từ đó đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác phân tích tài chính tại Công ty. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa. Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa giai đoạn 2011-2013 nhằm mục đích đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính hiện tại của Công ty. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp tỷ số, phương pháp so sánh, tổng hợp khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tế của Công ty. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận chia thành ba phần: Phần 1: Cơ sở lý luận chung về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Phần 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa. Phần 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa. Do trình độ nhận thức lý luận và hiểu biết thực tế còn rất nhiều hạn chế, thời gian thực tập tại cơ sở ngắn nên bài khóa luận không tránh khỏi một vài sai sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô, bạn bè và những người quan tâm để khóa luận được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Tiến sĩ Phạm Thị Hoa đã hướng dẫn và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Em cũng xin bày tỏ sự tri ân tới các cô chú, các anh các chị trong phòng Tài chính – Kế toán và toàn thể ban lãnh đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Thu Hòa Thang Long University Library CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề cơ bản của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xử lý các thông tin tài chính kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phát hiện các nguyên nhân tác động tới các đối tượng phân tích, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đạt được mục tiêu đề ra. Phân tích tài chính sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh. 1.1.2. Mục đích Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, đều bình đẳng như nhau trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề và các lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp khách hàng… kể cả các cơ quan nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đế tình hình tài chính trên một góc độ khác nhau. Phân tích tài chính cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực những thông tin bổ ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và các nhà sử dụng thông tin tài chính khác để họ có thể đưa ra các quyết định về đầu tư tín dụng hoặc các quyết định tương tự. Cung cấp thông tin giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và các nhà sử dụng khác đánh giá số lượng thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hay tiền lãi. Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị sở hữu tài sản doanh nghiệp, do đó họ quan tâm trước hết tới lĩnh vực đầu tư và tài trợ. Đối với người cho vay mối quan tâm chủ yếu của họ là khả năng trả nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư khác mối quan tâm chủ yếu của họ là các yếu tố rủi ro, lãi suất, khả năng thanh toán. 1.1.3. Nhiệm vụ Đánh giá tình hình sử dụng phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp lý hay không? Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn. 1 Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của xí nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước. Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 1.2. Quy trình và các thông tin sử dụng trong phân tích Tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Quy trình trong phân tích Tài chính doanh nghiệp Trong công tác phân tích tài chính doanh nghiệp thì quy trình thực hiện phân tích là một yếu tố quan trọng. Nó quyết định tính chính xác của các chỉ tiêu tài chính và cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết cho việc lập chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh cho thời gian tới. Quy trình của công tác phân tích tài chính bao gồm ba bước cơ bản sau: Bước 1: Thu thập thông tin. Phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch và chiến lược phát triển của Công ty trong tương lai. Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính bao gồm cả thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Thông tin bên trong doanh nghiệp chủ yếu là các báo cáo tài chính, chính sách tài chính… Vì vậy khi tiến hành thu thập thông tin phải quan tâm tới cả thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Bước 2: Xử lý thông tin. Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xử lý thông tin đã thu thập được. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo mục tiêu nhất đinh nhằm so sánh, đánh giá, giải thích, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình phân tích và đưa ra quyết định sau này. Có xử lý thông tin tốt thì quá trình phân tích mới đạt được hiệu quả cao. Bước 3: Phân tích và đưa ra quyết định. Hai giai đoạn thu thập và xử lý thông tin chính là cơ sở vô cùng quan trọng để tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Sau khi xử lý các thông tin thu thập được, nhận thấy sự biến động khác biệt của nó ngườu phân tích tiến hành tìm hiểu để biết nguyên nhân của vấn đề và những nhân tố làm ảnh hưởng tới sự biến động này. Từ đó họ tìm cách khắc phục những hạn chế còn tồn tại và phát huy hơn nữa những mặt tốt đã đạt được. Đây là một bước hết sức quan trọng trong công tác phân 2 Thang Long University Library tích tài chính, nó đòi hỏi phải có trình độ chuyện môn cao, sự nhạy cảm trong công việc cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ phân tích. Sau khi tiến hành phân tích mỗi đối tượng khác nhau sẽ có các quyết đinh khác nhau. Đối với các chủ doanh nghiệp, họ sẽ căn cứ vào các kết quả phân tích để đưa ra các quyết định tài chính cần thiết và phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp. Còn đối với chủ đầu tư thì kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp họ đưa ra quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp hay không? Nếu đầu tư thì bao nhiêu là hợp lý? 1.2.2. Các thông tin sử dụng trong phân tích Tài chính doanh nghiệp 1.2.2.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp Các thông tin liên quan đến môi trường kinh tế chung Là các thông tin về tình hình kinh tế chung có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin cần quan tâm: sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá ngoại tệ, tỷ lệ lạm phát, chính sách kinh tế, chính trị, ngoại giao lớn của Nhà nước. Những thông tin trên có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động giá cả của các yếu tố đầu vào của thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra từ đó tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được mở rộng, lợi nhuận tăng, ngược lại khi những biến động của tình hình kinh tế là bất lợi sẽ ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, để đánh giá khách quan và chính xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta phải xem xét cả các thông tinh kinh tế bên ngoài có liên quan. Các thông tin liên quan đến ngành Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành là đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành. Đặc điểm ngành liên quan đến tính chất của các sản phẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, cơ cấu sản xuất, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, sự thay đổi công nghệ, chiến lược cạnh tranh, khuynh hướng tiêu dùng tương lai... Thông tin theo ngành kinh tế, đặc biệt là hệ thống chi tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp xem với các chỉ số tài chính đạt được thì đã phù hợp với các chỉ số trung bình ngành chưa, cao hơn hay thấp hơn, như vậy là tốt hay xấu. Để từ đó doanh nghiệp sẽ có bước điều 3 chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với bình diện chung của cả ngành, đem lại lợi nhuận ngày càng cao. 1.2.2.2. Thông tin nội bộ doanh nghiệp Các thông tin nội bộ doanh nghiệp bao gồm hệ thống các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thông tin từ hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin quản lý khác... Trong đó hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp là những nguồn dữ liệu quan trọng. Hệ thống báo cáo tài chính ở nước ta bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN): Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dưới hình thức tiền tệ và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định. Kết cấu bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn. Phần tài sản: phản ánh giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN): Là bảng báo cáo thể hiện thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trong một chu kì hoạt động sản xuất kinh doanh. Bảng báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng vốn lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Nội dung chính của báo cáo này là chi tiết các chỉ tiêu có liên quan đến toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh: các loại doanh thu, các loại chi phí, các loại lợi nhuận. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN): Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểu tình hình Ngân quỹ của doanh nghiệp. Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạn ngắn (thường là từng tháng), xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thực nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, dòng tiền thực nhập quỹ từ hoạt động tài chính. Xác định dự báo dòng tiền thực xuất quỹ bao gồm: dòng tiền xuất thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền xuất thực hiện hoạt động tài chính. Về cơ bản có hai phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Phương pháp trực tiếp đơn giản với người lập và dễ dàng cho người đọc thuộc mọi đối tượng, bắt đầu từ tiền thu bán hàng, đi qua tất cả các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến chi, thu tiền thực tế để đến dòng Ngân lưu. 4 Thang Long University Library Phương pháp gián tiếp khá trừu tượng dựa vào các suy luận ngược, bắt đầu từ lợi nhuận ròng sau đó điều chỉnh các khoản hạch toán thu chi không dùng đến tiền mặt, loại trừ các khoản lỗ từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, sau đó điều chỉnh những thay đổi của tài sản lưu động trên bảng cân đối kế toán, để đi đến dòng ngân lưu. Phương pháp gián tiếp được suy luận từ mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng với Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán chỉ ra được chất lượng của lợi nhuận. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng giúp nhà phân tích giải thích được nguyên nhân thay đổi về tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và thiết lập mức Ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN): Đây là báo cáo quan trọng được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể thể hiện hết được như: đặc điểm hoạt động kinh doanh (hình thức sở hữu, hình thức hoạt động, lĩnh vực kinh doanh…), chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, phương thức phân bổ chi phí, phương thức trích khấu hao, tỷ giá hối đoái được dùng để hạch toán trong kỳ, sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu, tình hình thu nhập của nhân viên và các tình hình khác. Tóm lại, để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phân tích cần phải đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó, họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ. Thu thập thông tin trong phân tích tài chính là bước đầu tiên nhưng có ý nghĩa xuyên suốt quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp. Trong bước này, căn cứ vào mục đích của công tác phân tích tài chính, nhà phân tích sẽ lựa chọn thông tin cho phù hợp. 1.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.3.1. Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh được thực hiện phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng. Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh được thực hiện theo 2 hình thức: So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định quan hệ tỉ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kì của báo cáo tài chính. So sánh theo chiều ngang: là so sánh cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của cùng một chỉ tiêu nhưng ở mỗi mốc thời gian khác nhau. 5 1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó. Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất định. Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý: Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau. Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau. Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau. Xác định ảnh hưởng của các nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của nhân tố trước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại. 1.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ số chủ yếu Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ số trên báo cáo tài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp. Sau đây là các nhóm chỉ số tài chính chủ yếu được sử dụng phân tích tài chính: Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán. Nhóm chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn. Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động. Nhóm chỉ tiêu về tỷ số sinh lời. 1.3.4. Phương pháp cân đối - liên hệ Là cơ sở cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh. Giữa tổng số doanh thu với tổng số nguồn vốn, giữa nhu cầu với khả năng thanh toán, giữa thu với chi, chi phí với kết quả và kết quả hoạt động kinh doanh đến các chỉ tiêu phân tích…. Mối liên hệ cân đối vốn có số lượng của các yếu tố dẫn đến sự cân bằng về mức biến động (chênh lệch) về số lượng giữa các mặt của các yếu tố và các chỉ tiêu phân tích. 1.3.5. Phương pháp Dupont Ngoài bốn phương pháp trên, người ta cũng hay sử dụng phương pháp Dupont. Phương pháp này do Công ty Dupont của Mỹ sử dụng trong phân tích tài chính lần đầu tiên vào khoảng sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Ngay sau đó, phương pháp này đã 6 Thang Long University Library nhanh chóng thu hút sự chú ý của giới chuyên môn vì tính hữu dụng của nó và dưới nhiều hình thức được áp dụng rộng rãi tại các công ty lớn ở Mỹ. Bản chất của phương pháp phân tích tài chính Dupont là tách một tỷ số tổng hợp thành tích của chuỗi các tỷ số có mối liên hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích những ảnh hưởng của các tỷ số thành phần với tỷ số tổng hợp. Với phương pháp này, các nhà phân tích có thể nhận ra những nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp. Phương pháp Dupont rất có hiệu quả trong phân tích, tuy nhiên nó không được áp dụng rộng rãi mà chỉ áp dụng cho các Công ty lớn, có đội ngũ cán bộ phân tích chuyên trách, có trình độ là do phương pháp này không chỉ đòi hỏi đánh giá sự tác động của chỉ tiêu thành phần với chỉ tiêu tổng hợp mà cũng sử dụng kinh tế lượng để đánh giá mức độ tác động của các chỉ tiêu thành phần với nhau. Trong quá trình xây dựng quy trình phân tích tài chính, người làm công tác quản lý phải biết lựa chọn những phương pháp phân tích phù hợp tuỳ thuộc vào ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của từng phương pháp cũng như đặc điểm, điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình. 1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1.4.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản Trong nền kinh tế thị trường, thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Song việc phân bổ tài sản như thế nào tỷ trọng của loại tài sản so với tổng số tài sản ra sao, cơ cấu hợp lý mới là điều kiện tiên quyết. Có nghĩa là với số vốn của mình, chủ đầu tư sẽ phải đảm bảo sử dụng nó như thế nào để nâng cao hiệu quả, mang lại lợi lợi nhuận lớn nhất. Muốn vậy, chúng ta phải xem xét kết cầu tài sản (vốn) của doanh nghiệp có hợp lý hay không. Phân tích cơ cấu tài sản Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản ta lập bảng cơ cấu tài sản. Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phải xem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biến động của việc phân bổ tài sản. Điều này được đánh giá trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận. Tuỳ theo loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp. 7 Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản cần kết hợp với tỷ suất đầu tư để phân tích chính xác và rõ nét hơn. Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn x 100 Tổng số tài sản Tỷ suất này phản ánh tình trạng bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Trị số chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể. Khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét sự biến động của từng khoản mục cụ thể, xem xét tỷ trọng của mỗi loại là cao hay thấp trong tổng số tài sản. Qua đó, đánh giá tính hợp lý của sự biến đổi để từ đó có giải pháp cụ thể. Ngoài việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn cần phân tích cơ cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh và những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu. Phân tích cơ cấu nguồn vốn. Để tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn. Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này dễ thầy rằng thông qua chỉ tiêu tỷ suất tài trợ. Vốn chủ sở hữu Tỷ suất tài trợ = x 100 Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình. Nợ phải trả Tỷ suất nợ = x 100 Tổng nguồn vốn Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tỷ suất này càng nhỏ càng tốt. Nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp. 8 Thang Long University Library Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua các phần phải phân tích, chúng ta cần đưa ra một vài nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo 1.4.2. Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, nhưng khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản: Doanh thu, Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, Lãi, lỗ. Và được phản ánh qua đẳng thức sau: Lãi (Lỗ) = Doanh thu – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí hoạt động kinh doanh. 1.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp luôn cần huy động các nguồn tín dụng để tài trợ cho nguồn vốn thiếu hụt của mình. Việc doanh nghiệp có huy động được nguồn vốn tín dụng hay không phụ thuộc vào uy tín và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì các chủ nguồn hàng, các tổ chức tín dụng yên tâm cho doanh nghiệp vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Họ luôn đặt ra câu hỏi liệu doanh nghiệp có khả năng trả các khoản nợ tới hạn hay không? Để trả lời các câu hỏi đó thường sử dụng các chỉ tiêu sau: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (hay khả năng thanh toán ngắn hạn). Khả năng thanh toán hiện hành = TSLĐ Nợ ngắn hạn Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó. Giá trị của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại. Nếu hệ số này lớn hơn 1 thì được coi là an toàn, cũng hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao, khả năng thanh toán là khả quan nhưng khả năng sinh lời chưa hẳn đã tốt bởi có thể do 9 đầu tư quá nhiều vào TSLĐ so với nhu cầu, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả lâu dài, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách phân phối vốn hợp lí hơn. Hệ số khả năng thanh toán nhanh. Hệ số khả năng thanh toán nhanh = TSNH – Hàng TK Nợ ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự trữ (tồn kho) là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng TSLĐ và dễ bị lỗ nhất nếu được bán. Do vậy, hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ. Hệ số này cao là tốt cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhưng nếu qua cao có thể do tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng TSLĐ quá lớn, điều chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng nhiều vốn hoặc có thể do doanh nghiệp đang duy trì một mức dự trữ ngân quỹ không hợp lý. Hệ số khả năng thanh toán tức thời. Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền Nợ đến hạn Nợ đến hạn ở đây bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đến hạn trả. Tùy thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà các doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán tức thời hợp lý khác nhau. Tuy nhiên nếu tỷ số này quá thấp thì các doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán, cũng nếu chỉ tiêu này quá cao có thể do tiền của doanh nghiệp bị ứ đọng quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay. Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT Tổng số lãi vay phải trả trong kỳ Trong đó EBIT là tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay phản ánh toàn bộ số lợi nhuận do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ mang lại. Tổng số lãi vay phải trả trong kỳ bao gồm lãi vay ngắn hạn của nguồn hàng, công nhân viên và lãi vay qua trái phiếu. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -