Tài liệu Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty thhh kiểm toán và tư vấn thuế atax.

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐỖ THỊ CẨM GIANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60.34.30 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng - Năm 2013 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Đường Nguyễn Hưng Phản biện 1: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai Phản biện 2: TS. Nguyễn Phùng Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 09 năm 2013 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng; - Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trên đường đổi mới sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO để hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong những năm qua, thì ngành kiểm toán cũng từng bước phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là kiểm toán độc lập cũng phát triển rất nhanh chóng. Chính vì vậy mà KSCLKT có vai trò quan trọng đối với việc bảo đảm chất lượng, hiệu quả của hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng. Bởi vậy, tổ chức các cơ quan tối cao (INTOSAI) và các cơ quan kiểm toán của các quốc gia trên thế giới đều coi KSCLKT là hoạt động có tính bắt buộc cần được coi trọng. Xuất phát từ nội dung trên và qua thời gian công tác thực tế tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX, kết hợp với quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công tyTNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX” làm đề tài tốt nghiệp cho Luận văn Thạc sĩ kinh tế của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu + Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về KSCLKT của Kiểm toán độc lập. + Tìm hiểu thực trạng công tác KSCL kiểm toán tại công ty ATAX. + Đưa ra ưu, nhược điểm. + Đề xuất ý kiến hoàn thiện về công tác KSCLKT như: Cơ cấu tổ chức, nội dung, phương thức KSCLKT trong quá trình thực hiện công tác kiểm toán của công ty kiểm toán sao cho phù hợp với điều kiện, thực tiễn hoạt động kiểm toán của Việt Nam hiện nay. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu + Đối tượng: Những vấn đề liên quan đến chất lượng kiểm toán 2 và KSCLKT, thực trạng về KSCLKT của KTĐL, nội dung và phương thức KSCLKT trong quy trình kiểm toán của KTĐL. + Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn việc nghiên cứu trong phạm vi KSCLKT trong các lĩnh vực và nội dung do công ty kiểm toán và tư vấn thuế ATAX thực hiện. 4. Phương pháp nghiên cứu + Xem xét công tác KSCLKT tại công ty thông qua quy trình kiểm toán. + Đối với mỗi giai đoạn trong quy trình kiểm toán, tác giả sẽ mô hình hóa bằng các sơ đồ để từ đó đưa ra cách thức kiểm soát chất lượng. + Tiến hành phỏng vấn các KTV trong công ty để nắm bắt và hiểu hơn về quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty. + Phát phiếu điều tra và tổng hợp thông tin để đưa ra những biện pháp khắc phục. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của KSCLKT. Chương 2: Thực trạng công tác KSCLKT tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSCLKT tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX 6. Tổng quan tài liệu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số đề tài, tài liệu liên quan bao gồm những công trình nghiên cứu về hoạt động kiểm toán của cơ quan KTNN, KTĐL. Hay tạp chí, nội san của một số công ty TNHH nghiên cứu về công tác KSCLKT. 3 Cụ thể như sau: Đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng Kiểm toán tại kiểm toán Nhà nước khu vực III - Kiểm toán nhà nước” của tác giả Phan Thanh Hải (Luận văn Thạc sĩ kinh tế - Trường ĐH Kinh tế năm 2009). Bài viết “Mối quan hệ giữa phí và chất lượng kiểm toán của TS Lê Đình Thăng được đăng trên nội san của công ty TNHH kiểm toán APEC Bài viết: “Kiểm soát chất lượng kiểm toán với việc nâng cao chất lượng KT, củng cố niềm tin của công chúng” của Th.S. Nguyễn Trọng Thuỷ, Kiểm toán Nhà nước, Hội thảo ACCA ngày 25/9/2007, được đăng trên tạp chí kế toán Chuẩn mực kiểm toán VN (Đợt 4) - Chuẩn mực kiểm toán số 220. Chuyên đề Đạo đức nghề nghiệp của kiểm soát viên. Từ những nội dung nghiên cứu, của những đề tài, và các bài viết được đăng tải trên các tạp chí, nội san trước đây, tác giả nhận thấy rằng vấn đề kiểm soát chất lượng kiểm toán của kiểm toán độc lập là một vấn đề rất quan trọng và cần thiết. Xuất phát từ những hạn chế của các đề tài nghiên cứu trước đây về hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán là con mang tính chất lý luận, thiếu khảo sát thực tế tại một số công ty kiểm toán độc lập. Nên bản thân tác giả đã chọn vấn đề này nghiên cứu với mong muốn tìm ra những hạn chế, những mặt chưa đạt được của kiểm soát chất lượng kiểm toán để từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện vấn đề này hơn. Vì vậy, việc nghiên cứu, hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX, có ý nghĩa rất quan trọng , nhằm góp phần tạo cơ sở và nâng 4 cao chất lượng hoạt động kiểm toán, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kiểm toán của công ty. Và đảm bảo được độ tin cậy, uy tín của công ty đối với từng khách hàng. Vì vậy tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài này nghiên cứu và viết luận văn cao học của mình. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 1.1.1. Khái quát chung về kiểm toán độc lập a. Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của kiểm toán độc lập Theo điều 5, khoản 1, luật Kiểm toán độc lập được quốc hội thông qua ngày 29/3/2011 thì: “Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.” - Ở nước ta KTĐL có đặc trưng cơ bản sau: + Về phạm vi hoạt động + Nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập + Chủ thể kiểm toán + Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán KTĐL + Cơ sở pháp lý b. Vai trò của kiểm toán độc lập Căn cứ vào nội dung của điều 4 chương I luật Kiểm toán độc lập được quốc hội khóa 12 (2011) 5 1.1.2. Khái niệm về chất lượng kiểm toán a. Khái niệm về chất lượng Chất lượng là thước đo giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…Tùy thuộc vào những góc độ khác nhau, có những định nghĩa và quan điểm khác nhau. Theo từ điển tiếng việt (1994) thì “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, một sự vật, sự việc”. Theo định nghĩa của TCVN 5200 - ISO9000 thì “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua”. b. Khái niệm chất lượng kiểm toán Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán : “Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thoả mãn của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của kiểm toán viên; đồng thời thoả mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp của kiểm toán viên, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trước với giá phí hợp lý”. c. Các tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng kiểm toán Dựa trên định nghĩa về chất lượng kiểm toán theo VSA 220, ta có thể đưa ra những tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng kiểm toán, bao gồm: * Mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán * Mức độ thỏa mãn của đơn vị được kiểm toán * Báo cáo kiểm toán được phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong hợp đồng kiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợp. 6 d. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán * Nhóm các nhân tố bên ngoài Nhu cầu của nền kinh tế bao gồm các yếu tố như : Đòi hỏi của xã hội, trình độ kinh tế xã hội, cơ chế quản lý kinh tế * Nhóm các nhân tố bên trong bao gồm các yếu tố như: Yếu tố con người, yếu tố kỹ thuật, yếu tố quản lý, các yếu tố về điều kiện phương tiện làm việc, quy mô công ty, nhiệm kỳ của KTV, phạm vi của dịch vụ phí kiểm toán cung cấp e. Các nhân tố khác ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán của kiểm toán độc lập + Mức độ tin cậy về tính trung thực và khách quan chứa đựng trong các ý kiến đánh giá của KTV về những số liệu, tài liệu được kiểm toán + Mức độ hữu ích và hiệu quả của những ý kiến đề xuất của KTV + Phí kiểm toán và thời gian thực hiện kiểm toán 1.1.3. KSCLKT tại Kiểm toán độc lập a. Khái niệm KSCLKT tại kiểm toán độc lập b. Ý nghĩa của KSCLKT tại kiểm toán độc lập Chất lượng kiểm toán có ý nghĩa quan trọng: + Trước hết đối với người sử dụng kết quả kiểm toán + Đối với kiểm toán viên và công ty kiểm toán c. Mục tiêu của KSCL kiểm toán + Mục tiêu chung của kiểm soát chất lượng kiểm toán + Các mục tiêu cụ thể của kiểm soát chất lượng kiểm toán d. Các khía cạnh kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán *Xét theo gốc độ các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán 7 * Xét theo góc độ các yếu tố của kiểm toán * Xét theo góc độ quy trình kiểm toán 1.2. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN THEO QUY TRÌNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 1.2.1. Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán a. Mục tiêu công việc kiểm soát chất lượng ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán + Thu thập thông tin đầy đủ về tình hình kinh doanh của khách hàng, hệ thống kế toán cũng như chính sách kiểm toán nội bộ doanh nghiệp. Bước đầu có nhận định ban đầu về rủi ro tiềm tàng và đánh giá rủi ro kiểm soát. Đánh giá đúng đắn mức trọng yếu cho các khoản mục kiểm toán. + Lập chương trình và xác định nội dung, thời gian, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thực hiện một cách hiệu quả và có căn cứ xác thực. Tổ chức thực hiện các bước công việc. b. Nội dung công tác KSCL trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bắt đầu kể từ khi nhận được yêu cầu kiểm toán hay giấy mời kiểm toán của đối tác và sự chấp nhận làm kiểm toán bằng một thư hẹn kiểm toán, qua quá trình tìm hiểu sơ bộ, đánh giá chung về khách hàng, cũng như khả năng đáp ứng của công ty kiểm toán mà hợp đồng kiểm toán sẽ được chấp nhận ký kết hay không. 1.2.2. Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán a. Mục tiêu của kiểm soát chất lượng ở giai đoạn thực hiện kiểm toán 8 + Công việc có được thực hiện theo kế hoạch, chương trình kiểm toán hay không + Công việc được thực hiện và kết quả thu được đã lưu giữ đầy đủ vào hồ sơ kiểm toán hay không + Tất cả những vấn đề quan trọng đã được giải quyết hoặc đã được phản ánhtrong kết luận kiểm toán chưa. + Những mục tiêu của thủ tục kiểm toán đã đạt được hay chưa. + Các kết luận đưa ra trong quá trình kiểm toán có nhất quán với kết quả củacông việc đã được thực hiện và có hỗ trợ cho ý kiến kiểm toán hay không. b. Nội dung công tác kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán + Giai đoạn này nhằm thu thập bằng chứng đầy đủ và thực hiện triển khai các công việc kiểm toán theo chương trình kiểm toán nhằm cho ra ý kiến nhận xét, sửa đổi, bổ sung, góp ý kiến cho đơn vị. + Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn này do trưởng đoàn phụ trách cuộc kiểm toán đảm nhiệm. + Trong giai đoạn này, trưởng đoàn luôn thực hiện nguyên tắc kiểm soát chất lượng sát sao Sau đó Ban soát xét tiếp tục kiểm soát dựa trên hồ sơ kiểm toán đã có sự kiểm tra của trưởng nhóm kiểm toán. 1.2.3. Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán a. Mục tiêu của kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán + Đảm bảo mọi công tác đều hoàn thành tốt, có bằng chứng thu thập đầy đủ, xác thực + Đưa ra ý kiến đúng đắn cho những vấn đề mang tính khái 9 quát, tầm nhìn rộng mà các KTV chính nhiều khi không nhận thấy được. + Đảm bảo nội dung và hình thức của báo cáo kiểm toán phát hành phù hợp và tuân thủ đúng theo quy định của chuẩn mực kiểm toán hiện hành. b. Nội dung của kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán + Các bằng chứng kiểm toán mà nhóm kiểm toán thu thập được đã đảm bảo tính thích hợp và tính hiệu lực. + Những thủ tục liên quan đến các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, giả định hoạt động liên tục… đã được thực hiện đầy đủ. + Ý kiến trình bày trên bảng cân đối kế toán đã phản ánh trung thực hợp lý tình hình tài chính của đơn vị khách hàng. + Các ý kiến nhận xét, kết luận trình bày trên báo cáo kiểm toán có phù hợp với chuẩn mực kiểm toán hiện hành và các quy định liên quan. + Hình thức của báo cáo kiểm toán đã phù hợp với quy định hiện hành. + Soát xét tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chất lượng kiểm toán chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, bao gồm các nhân tố bên ngoài và bên trong, nhưng cũng có thể thấy rằng còn có một sự tác động không nhỏ từ sự ảnh hưởng của nhân tố giá phí, thời gian kiểm toán cũng như trình độ, năng lực… Như vậy, kiểm soát chất lượng kiểm toán đó là kiểm soát, thu thập thông tin, kiểm soát chất lượng kế hoạch kiểm toán cụ thể, kiểm soát chất lượng thực hiện kiểm toán, kiểm soát chất lượng quản lý, chỉ đạo và điều hành kiểm toán. 10 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX 2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ATAX 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 2.1.3. Các dịch vụ công ty cung cấp Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn thuế ATAX được cấp giấy phép cung cấp các dịch vụ sau: Kiểm toán, Tư vấn thuế, Kế toán, Tư vấn tài chính DN 2.1.4. Phương châm hoạt động và phương hướng phát triển 2.1.5. Đội ngũ nhân viên 2.1.6. Vài nét về phần mềm kiểm toán Audit System 2 (AS/2) 2.1.7. Quy trình kiểm toán tài chính tại công ty ATAX Quy trình kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn lập kế hoạch, Giai đoạn thực hiện kiểm toán, Giai đoạn hoàn thành kiểm toán. 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KSCLKT TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TÝ VẤN THUẾ ATAX 2.2.1. Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động KSCLKT tại Công ty TNHH Kiểm toán và tý vấn thuế ATAX Hoạt động KSCL kiểm toán được thực hiện qua các cấp độ kiểm soát như sau: Kiểm soát của tổ kiểm toán, Kiểm soát của đoàn kiểm toán, Ban soát xét, Kiểm soát của lãnh đạo công ty (Giám đốc công ty) 11 2.2.2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán toàn Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn thuế ATAX a. Kiểm soát đội ngũ nhân viên kiểm toán Ø Chính sách tuyển dụng Ø Chính sách đào tạo b. Kiểm soát đối với hồ sơ kiểm toán 2.2.3. Kiểm soát nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán công ty khách hàng 2.2.4. KSCLKT tại Công ty TNHH Kiểm toán và tý vấn thuế ATAX theo các giai ðoạn của quy trình kiểm toán a. KSCL giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Đây là một khâu kiểm soát vô cùng quan trọng, quyết định lớn đến thành công của cuộc kiểm toán, là cơ sở, là nền tảng cho những công việc tiếp theo. + Ở giai đoạn này bao gồm các công việc cụ thể như sau - Lập và gửi kế hoạch kiểm toán trình lên ban giám đốc phê duyệt và ra quyết định kiểm toán, việc này được thực hiện bởi Ban kiểm soát của công ty - Khảo sát, kiểm soát khách hàng, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, tình hình tài chính và các thông tin có liên quan về khách hàng. Việc này do đoàn kiểm toán thực hiện. - Kiểm soát việc lập kế hoạch kiểm toán, xác định trọng yếu và rủi ro kiểm toán - Xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán cho các thành viên trong tổ kiểm toán. + Những tiêu chí đánh giá chất lượng nội dung công việc trên là - Mức độ đáp ứng yêu cầu về thông tin thu thập được từ khách 12 hàng đảm bảo cho công việc ký kết hợp đồng kiểm toán. - Tính hợp lý của việc vận dụng các phương pháp chuyên môn của KTV, trong quá trình phỏng vấn, quan sát, kiểm tra số liệu trên giấy tờ liên quan…đảm bảo cho việc lập kế hoạch kiểm toán, thiết kế chương trình kiểm toán. - Sự phù hợp về mục tiêu kiểm toán giữa kế hoạch kiểm toán chi tiết và Kế hoạch kiểm toán tổng quát. - Sự phù hợp giữa nội dung, đối tượng, phạm vi kiểm toán với phương pháp kiểm toán xác định trong Kế hoạch kiểm toán. - Sự phù hợp giữa mục tiêu, nội dung, phạm vi và đối tượng kiểm toán với việc bố trí thời gian, các nguồn nhân, vật lực trong Kế hoạch kiểm toán. + Nội dung và trình tự thực hiện công tác KSCLKT giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Ø Kiểm soát của Ban kiểm soát Phân công nhiệm vụ cho các phòng nghiệp vụ khảo sát, lập kế hoạch của các cuộc kiểm toán. Trong khi đó, khi nhận được nhiệm vụ thì trưởng phòng nghiệp vụ thành lập Tổ khảo sát Sau đó Tổ trưởng tổ khảo sát được phân công làm nhiệm vụ trên sẽ trình lên Trưởng phòng nghiệp vụ kiểm tra và xem xét. Sau khi các tổ trưởng báo cáo việc khảo sát, thì trưởng ban kiểm soát của công ty kiểm tra, soát xét lại nội dung kế hoạch kiểm toán trước khi trình lên Ban giám đốc công xét duyệt. Kết quả của sự kiểm soát ở cấp này đó chính là chữ ký xét duyệt đối với kế hoạch kiểm toán. Ø Kiểm soát của tổ trưởng tổ kiểm toán Công việc chủ yếu là kiểm tra, kiểm soát việc lập kế hoạch kiểm toán Ø Kiểm soát của Trưởng đoàn kiểm toán 13 Trưởng đoàn kiểm toán thực hiện việc soát xét các căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm toán, nội dung kế hoạch b. Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán + Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, tiêu chí đánh giá chất lượng thực hiện kiểm toán là - Việc tuân thủ kế hoạch kiểm toán và thực hiện kiểm toán - Việc vận dụng thích hợp các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ trong hoạt động kiểm toán - Tính đầy đủ, thuyết phục của bằng chứng kiểm toán + Nội dung và trình tự thực hiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán giai đoạn thực hiện kiểm toán Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, công việc kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện qua nhiều cấp soát xét. Cụ thể trình tự như sau: Cấp thứ nhất: Kiểm soát của tổ trưởng tổ kiểm toán Cấp thứ hai: Kiểm soát của trưởng đoàn kiểm toán Cấp thứ ba: Kiểm soát của Ban soát xét c. KSCL lập, xét duyệt Báo cáo kiểm toán Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán, thì việc lập, thẩm định và xét duyệt báo cáo kiểm toán là quan trọng và cần thiết. Trong giai đoạn lập Báo cáo kiểm toán gồm các công việc như sau: Lập biên bản xác nhận số liệu của Kiểm toán viên và lập báo cáo kiểm toán của Tổ kiểm toán Do đó, việc kiểm soát chất lượng kiểm toán ở giai đoạn này được thực hiện theo trình tự sau: Ø Kiểm soát của Trưởng đoàn kiểm toán Trưởng đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm thành lập và trực tiếp 14 chỉ đạo, kiểm soát các công đoạn thực hiện của tổ soạn thảo báo cáo kiểm toán. Tổ soạn thảo thu thập và kiểm tra lại các biên bản và bằng chứng đó, tổng hợp số liệu và giao nhiệm vụ cho từng thành viên tổng hợp theo từng nội dung. Trưởng đoàn kiểm soát lại kết cấu và nội dung đồng thời cho ý kiến bổ sung và sửa chữa để hoàn chỉnh báo cáo kiểm toán. Công việc soát xét này thể hiện trên “Phiếu soát xét của kiểm toán viên điều hành”. Trong quá trình kiểm soát lại, nếu có những vấn đề nghi vấn thì sẽ yêu cầu tổ trưởng tổ kiểm toán giải trình. Kết quả của việc kiểm soát này là chữ ký của Trưởng đoàn kiểm toán với nội dung “ Nhất trí với dự thảo báo cáo kiểm toán” Ø Kiểm soát của Tổ trưởng tổ kiểm toán Tổ trưởng là người chịu trách nhiệm chính đối với các thành viên trong tổ của mình. Từ những sai sót hoặc những thắc mắc do Trưởng đoàn kiểm toán yêu cầu giải đáp thì tổ trưởng sẽ phải liên lạc với các KTV thực hiện phần hành đó để được giải thích thỏa đáng. Sau đó, tổ trưởng sẽ chuyển lại hồ sơ kiểm toán cho trưởng đoàn kiểm toán để kịp thời điều chỉnh và sửa đổi báo cáo kiểm toán. Ø Kiểm soát của Ban soát xét Thông qua báo cáo, hồ sơ kiểm toán thì Trưởng ban soát xét tổ chức họp thông qua dự thảo báo cáo kiểm toán với sự tham gia của Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán để soát xét, đánh giá lại việc thực hiện kế hoạch kiểm toán, hay việc chấp hành quy định về lập báo cáo kiểm toán. Tiêu chí đánh giá là tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lý, hợp pháp của các nội dung trong dự thảo báo cáo kiểm toán. Những nội dung chưa đạt yêu cầu, Trưởng ban soát xét yêu cầu, chỉ đạo đoàn kiểm toán sửa chữa nội dung chưa đạt yêu cầu để hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kiểm toán trình lên ban giám đốc xét duyệt 15 Ø Kiểm soát của Ban giám đốc Toàn bộ hồ sơ kiểm toán sau khi đã được các cấp dưới soát xét và kiểm tra cẩn thận thì Ban giám đốc công ty sẽ kiểm tra lại một lần nữa và phê duyệt sau cùng. Hoạt động soát xét này được thể hiện trên “Phiếu soát xét của Ban giám đốc”. Khi kiểm tra và nhận thấy những yêu cầu đối với hồ sơ đã đảm bảo, dự thảo BCKT là hợp lý và chính xác thì Giám đốc công ty ký vào phiếu soát xét với nội dung: “Đồng ý gửi báo cáo kiểm toán dự thảo” 2.2.5. Khảo sát thực trạng công tác kiểm soát chất lýợng kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và tý vấn thuế ATAX Qua việc nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty ATAX, tác giả đã cố gắng trình bày một cách khái quát nhất về công tác kiểm soát chất lượng, tuy nhiên do hạn chế về thời gian và chi phí nên việc tìm hiểu thực trạng còn gặp nhiều khó khăn. Nếu việc tiến hành khảo sát trên tất cả các khách hàng chắc chắn sẽ mang lại kết quả tốt và nội dung sẽ sâu sắc hơn. Nhưng với sự nổ lực của bản thân, tác giả cũng đã cố gắng thực hiện một cuộc khảo sát nhỏ nhằm mục đích đánh giá lại thực trạng công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty. Việc khảo sát này được tác giả tiến hành trên cơ sở phát phiếu điều tra và đối tượng được mời để tham gia là những người nằm trong ban kiểm soát của công ty. Kết quả đạt được là đánh giá đúng đắn hơn giữa thực tế thực hiện so với quy trình đã đề ra tại công ty ATAX. Đầu tiên tác giả sẽ chọn mẫu hồ sơ kiểm toán. Do giới hạn về thời gian nên tác giả sẽ chọn 5 khách hàng trong tổng số khách hàng mà công ty thực hiện kiểm toán trong năm 2012. Do khách hàng của công ty đa dạng ở mỗi ngành nghề, nên với mỗi ngành như vậy, tác giả sẽ chọn những hồ sơ tiêu biểu để thực hiện cho công tác khảo sát 16 của mình. Và mỗi hồ sơ kiểm toán được thực hiện bởi các kiểm toán viên và các nhóm kiểm toán khác nhau. Cụ thể, các hồ sơ được lấy như sau: Đối với khách hàng thuộc lĩnh vực sản xuất: 2 hồ sơ, khách hàng thuộc lĩnh vực xây dựng: 1 hồ sơ, khách hàng thương mại và dịch vụ: 1 hồ sơ. Sở dĩ tác giả lấy như vậy là do trong năm vừa qua nhóm khách hàng mà công ty kiểm toán nhiều chiếm tỷ lệ cao là nhóm khách hàng thuộc lĩnh vực sản xuất (chiếm khoảng 55.78% Theo nguồn do công ty cung cấp) Sau khi đã chọn được mẫu hồ sơ kiểm toán, tác giả sẽ trực tiếp phỏng vấn, phát phiếu khảo sát cho những người nằm trong ban kiểm soát. Vì đây là nhóm rà soát lại tất cả các công việc trước khi trình lên Ban giám đốc nên họ sẽ có trình độ chuyên môn và am hiểu sâu sắc. Qua kết quả khảo sát, tác giả sẽ dùng để đánh giá nhằm rút ra những ưu điểm và hạn chế trong từng giai đoạn hay về phương thức kiểm soát của công ty, và dựa vào dó để làm cơ sở nhằm mục đích tìm ra cách khắc phục và hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng tại công ty Trong đó, nội dung bảng câu hỏi được tác giả tham khảo kế thừa một phần từ những luận văn trước và bên cạnh đó cũng phát triển để hoàn chỉnh về nội dung hơn. Nội dung chủ yếu là “ Bảng đánh giá chất lượng kiểm toán và công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty”, bảng câu hỏi này bao gồm hai phần chính là đánh giá chất lượng kiểm toán và thực tế công tác kiểm soát chất lượng tại công ty, những câu hỏi sẽ đi theo trình tự của quy trình kiểm toán và đan xen vào nhau. Và bảng câu hỏi này cũng được tác giả sử dụng dùng làm một trong biện pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng tại công ty. 17 2.2.6. Ðánh giá chung về thực trạng công tác KSCLKT tại công ty TNHH Kiểm toán và tý vấn thuế ATAX a. Những kết quả đạt được Thứ nhất, cơ cấu tổ chức của công ty khoa học và chuyên nghiệp Thứ hai, đội ngũ nhân viên của công ty là những người vừa có năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng Thứ ba, các chương trình kiểm toán này vừa phù hợp với quy định, chuẩn mực hành nghề kiểm toán vừa là sự đúc rút kinh nghiệm thực tế. Thứ tư, về kiểm soát các giai đoạn của quy trình kiểm toán như sau: - Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Qua 5 hồ sơ lựa chọn khảo sát, thì kết quả cho thấy rằng 100% hồ sơ kiểm toán đều được tiến hành khảo sát, có tiến hành lưu trữ hợp đồng kiểm toán. Đối với nhóm khách hàng là khách hàng thuộc lĩnh vực xây dựng, vì mẫu được chọn là ngẫu nhiên nên khách hàng này là khách hàng mới, nhưng qua công việc khảo sát thì tác giả thấy rằng công ty cũng đã rất thận trọng trong việc quyết định chấp nhận hay không đồng ý kiểm toán. Chính vì vậy, tất cả các hồ sơ khảo sát, tất cả các giấy tờ làm việc của các khách hàng thuộc những lĩnh vực trên đều được kiểm tra, soát xét và phê duyệt đầy đủ - Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, qua 5 hồ sơ được chọn phục vụ cho công tác khảo sát thì tác giả nhận thấy rằng 5/5 hồ sơ đều áp dụng kỹ thuật kiểm tra tài liệu, đối với các khách hàng thuộc lĩnh vực sản xuất đều được kiểm toán viên tính toán lại, bằng cách cộng lại số liệu cột tổng cộng ở các sổ chi tiết, đối chiếu sổ chi tiết và tổng hợp, có tính toán chính xác về các khoản phải nộp như thuế…Ngoài ra kiểm toán viên còn gửi thư xác nhận đến ngân hàng, 18 hoặc nhà cung cấp để biết được số dư tiền gửi, hay các khoản nợ có thực sự tồn tại hay không….Còn đối với ban soát xét, qua khảo sát tác giả nhận thấy rằng việc tiến hành kiểm tra được thể hiện thông qua một số nội dung mang tính chất trọng yếu. Tuy nhiên, việc rà soát lại toàn bộ giấy tờ làm việc của nhóm kiểm toán, ban kiểm soát cũng đã thực hiện và có đánh giá chất lượng và nêu ra ý kiến đề xuất khi cần thiết. - Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, hoạt động kiểm soát thể hiện ở chất lượng của BCKT phát hành đáp ứng được lòng tin của những người sử dụng. Các hồ sơ được lựa chọn để khảo sát ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng 100% hồ sơ đều không có sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ và được trình bày và công bố theo đúng chuẩn mực quy định. Các báo cáo kiểm toán đều trung thực và hợp lý. b. Những tồn tại, hạn chế Thứ nhất,trong công ty phổ biến nhất là trường hợp hoạt động tìm hiểu khách hàng vẫn được thực hiện nhưng không thể hiện trên các giấy tờ làm việc. Công việc xem xét, đánh giá về khách hàng chỉ dựa kinh nghiệm của những người khảo sát nên không đảm bảo tính khách quan. Chủ yếu là những khách hàng cũ của công ty Thứ hai, trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại khách hàng quy trình kiểm soát được thiết kế và vận hành còn chưa chặt chẽ Thông qua kết quả khảo sát, đối với 5 khách hàng được chọn thì trong đó đối với hồ sơ của khách hàng thuộc lĩnh vực là xây dựng, là khách hàng mới nên kiểm toán viên chỉ thực hiện thử nghiệm cơ bản. Như vậy đã bỏ qua việc xem xét các chứng từ có được ký duyệt và phê chuẩn đầy đủ hay không? Hay bỏ qua việc quan sát xem hàng ngày các chứng từ vận chuyển, mua hoặc xuất vật tư từ các công
- Xem thêm -