Tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn hải nam

  • Số trang: 129 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 42 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI NAM SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH HÀ NỘI - 2012 : PHẠM THỊ LIÊN : A15830 : KẾ TOÁN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HẢI NAM Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Ths Nguyễn Thanh Thủy : Phạm Thị Liên : A15830 : Kế toán HÀ NỘI – 2012 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trải qua thời gian dài học tập trong trường, đã đến lúc những kiến thức của em được vận dụng vào thực tiễn công việc. Em lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp để tổng kết lại toàn bộ những kiến thức của mình. Đề tài của em là “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Nam”. Trong quá trình làm khóa luận, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ. Em xin cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thanh Thủy đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo khóa luận của mình. Em xin cảm ơn Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Nam đã cho em cơ hội thực tập và làm việc, nghiên cứu để đưa ra những giải pháp, góp ý cho công ty. Em cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em, để em có thể hoàn thành tốt khóa luận này. Báo cáo khóa luận của em còn những hạn chế về năng lực, những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu. Em xin tiếp thu, lắng nghe ý kiến của hội đồng phản biện để hoàn thiện, bổ sung kiến thức. Em xin chân thành cảm ơn. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ....................................................................................................1 1.1 Vai trò và nhiệm vụ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..............................................................................................................1 1.1.1 Vai trò công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................................................................................................................................1 1.1.2 Nhiệm vụ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ................................................................................................................................1 1.2 Chi phí sản xuất .......................................................................................................2 1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất.............................................................................2 1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất ..............................................................................2 1.2.2.1 Theo yếu tố chi phí ..............................................................................................2 1.2.2.2 Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm ............................................3 1.2.2.3 Theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc hoàn thành.........................4 1.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ...................................4 1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .....................................................................4 1.2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất................................................................5 1.2.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất......................................................6 1.2.4.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên ................6 1.2.4.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ........................16 1.2.4.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang............................................................19 1.3 Giá thành sản phẩm ..............................................................................................21 1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm ....................................................................21 1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm .....................................................................21 1.3.2.1 Theo thời điểm tính và nguồn gốc số liệu..........................................................21 1.3.2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí..........................................................................22 1.3.3 Đối tượng tính giá sản phẩm........................................................................22 1.3.3.1 Theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ....................................................22 1.3.3.2 Theo loại hình sản xuất .....................................................................................22 1.3.3.3 Theo yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh .......................22 1.3.3.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...............................22 1.3.4 Phương pháp tính giá sản phẩm .................................................................23 1.3.4.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) ..............................................23 1.3.4.2 Phương pháp tổng cộng chi phí ........................................................................24 1.3.4.3 Phương pháp hệ số ............................................................................................24 Thang Long University Library 1.3.4.4 Phương pháp tỷ lệ..............................................................................................24 1.3.4.5 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ......................................................24 1.3.4.6 Phương pháp liên hợp .......................................................................................25 1.3.4.7 Phương pháp phân bước ...................................................................................25 1.3 Tổ chức hệ thống sổ sử dụng cho hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.......................................................................................................................26 1.3.1 Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật ký – sổ cái” ............................................26 1.3.2 Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật ký chung” ..............................................27 1.3.3 Tổ chức sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” ...........................................28 1.3.4 Tổ chức sổ theo hình thức “Nhật ký chứng từ”.........................................28 1.3.5 Tổ chức sổ theo hình thức “Kế toán máy” .................................................29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI NAM .................................................................................................32 2.1 Khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Nam ...........................32 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.........................................32 2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Nam............................32 2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty ..........................................................32 2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ..............................33 2.1.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty .......................................................33 2.1.2.2 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty....................................................33 2.1.2.3 Sơ đồ quy trình sản xuất ván gỗ ép tại Công ty.................................................35 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ................................................................37 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Hải Nam...................................37 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban..........................................................37 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.................................................................39 2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................39 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán.........................40 2.1.4.3 Hình thức kế toán của Công ty ..........................................................................40 2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Nam ............................................................................41 2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất..............................................................41 2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất..................................................................41 2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..........................................................42 2.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.....................................................52 2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ...........................................................61 2.2.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất......................................................75 2.2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất ................................................................................75 2.2.2.6 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang...........................................................78 2.2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm .................................................................78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................80 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GỢI Ý HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẢI NAM .................................................................................................81 3.1 Đánh giá hoạt động kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hiện nay của Công ty TNHH Hải Nam ..............................................................................81 3.1.1 Ưu điểm .........................................................................................................81 3.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................................81 3.1.1.2 Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........................82 3.1.2 Hạn chế..........................................................................................................82 3.1.2.1 Về việc sử dụng phần mềm kế toán ...................................................................83 3.1.2.2 Về việc mã hóa tài khoản sử dụng.....................................................................83 3.1.2.3 Về hạch toán chi phí sản xuất............................................................................83 3.1.2.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm.......................................................................84 3.2 Những yêu cầu cần hoàn thiện trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Nam ....................................................84 3.2.1 Lý do phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Nam .......................................................................84 3.2.2 Nguyên tắc cần tuân thủ trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Nam......................85 3.2.3 Những yêu cầu cần hoàn thiện ....................................................................86 3.3 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Nam .....................................................................87 3.3.1 Sử dụng bảng mã hóa tài khoản ..................................................................87 3.3.2 Áp dụng có hiệu quả phần mềm kế toán .....................................................87 3.3.3 Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất ...........................87 3.3.3.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................................87 3.3.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................90 3.3.3.3 Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất chung........................94 3.3.4 Hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất ......96 3.3.4.1 Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ..............................................................96 3.3.4.2 Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất..............................................................98 3.3.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm .................................................................98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..........................................................................................106 KẾT LUẬN Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BPB Bảng phân bổ BTTL Bảng thanh toán lương CCDC Công cụ dụng cụ CPSX Chi phí sản xuất KPCĐ Kinh phí công đoàn NT Ngày tháng NVL Nguyên vật liệu PKT Phiếu kế toán PNK Phiếu nhập kho PXK Phiếu xuất kho STT Số thứ tự TK Tài khoản TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định VND Việt Nam đồng WTO Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ....................................7 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ............................................9 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trước ............................................................10 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả ..............................................................11 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ..................................................13 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng...............................................................14 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất theo kế hoạch..................15 Sơ đồ 1.8: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất ...............................................................16 Sơ đồ 1.9: Hạch toán tài khoản mua hàng ................................................................17 Sơ đồ 1.10: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ .....................................................................................................................18 Sơ đồ 1.11: Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ..........19 Sơ đồ 1.12: Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm................................................................................................25 Sơ đồ 1.13: Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm..........................................................................................26 Sơ đồ 1.14: Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký – sổ cái” ......................27 Sơ đồ 1.15: Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung” ........................27 Sơ đồ 1.16: Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” ......................28 Sơ đồ 1.17: Quy trình hạch toán theo hình thức “Nhật ký chứng từ” ...................29 Sơ đồ 1.18: Quy trình hạch toán theo hình thức “Kế toán máy”............................30 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất ván gỗ ép..........................................................36 Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty.................................................................37 Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.......................................................39 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán có áp dụng phần mềm kế toán tại...........41 Công ty TNHH Hải Nam ............................................................................................41 Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........................42 Sơ đồ 2.6: Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ...................................52 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng...........................................97 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH ........34 Hải Nam giai đoạn năm 2010 – 2011 .........................................................................34 Bảng 2.2: Bảng định mức vật tư để sản xuất 1 m3 gỗ ván ép..................................43 Bảng 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng .............................................................................45 Bảng 2.4: Phiếu nhập kho ...........................................................................................46 Bảng 2.5: Phiếu xuất kho ............................................................................................47 Bảng 2.6: Sổ chi tiết vật liệu sản phẩm hàng hóa .....................................................48 Thang Long University Library Bảng 2.7: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn ....................................................................49 Bảng 2.8: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh ................................................................50 Bảng 2.9: Sổ cái tài khoản 621....................................................................................51 Bảng 2.10: Hợp đồng lao động ...................................................................................55 Bảng 2.11: Bảng chấm công tháng 7 năm 2012 ........................................................57 Bảng 2.12: Bảng thanh toán lương ............................................................................58 Bảng 2.13: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh ..............................................................59 Bảng 2.14: Sổ cái tài khoản 622..................................................................................60 Bảng 2.15: Bảng thanh toán lương ............................................................................63 Bảng 2.16: Phiếu chi ....................................................................................................64 Bảng 2.17: Hóa đơn giá trị gia tăng mua dầu ...........................................................65 Bảng 2.18: Bảng công cụ dụng cụ xuất dùng trong kỳ ...........................................66 Bảng 2.19: Bảng tính và phân bổ chi phí công cụ dụng cụ dài hạn ........................67 Bảng 2.20: Bảng tính khấu hao tài sản cố định ........................................................69 Bảng 2.21: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định .................................................70 Bảng 2.22: Lệnh chi .....................................................................................................71 Bảng 2.23: Hóa đơn tiền điện tháng 7........................................................................72 Bảng 2.24: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ...............................................................73 Bảng 2.25: Sổ cái tài khoản 627..................................................................................74 Bảng 2.26: Sổ chi tiết tài khoản 154...........................................................................76 Bảng 2.27: Sổ cái tài khoản 154..................................................................................77 Bảng 3.1: Bảng mã hóa tài khoản (Đề xuất) .............................................................87 Bảng 3.2: Thẻ kho........................................................................................................89 Bảng 3.3: Tỷ lệ các khoản trích theo lương...............................................................90 Bảng 3.4: Bảng thanh toán lương ..............................................................................91 Bảng 3.5: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh ................................................................92 Bảng 3.6: Sổ cái tài khoản 622....................................................................................93 Bảng 3.7: Bảng tính và phân bổ chi phí công cụ dụng cụ ngắn hạn xuất dùng nhiều lần .......................................................................................................................95 Bảng 3.8: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh .................................................................99 Bảng 3.9: Sổ cái tài khoản 627..................................................................................100 Bảng 3.10: Sổ chi tiết tài khoản 154.........................................................................101 Bảng 3.11: Sổ cái tài khoản 154................................................................................102 Bảng 3.12: Thẻ tính giá thành ..................................................................................103 Bảng 3.13: Bảng tổng hợp ván gỗ ép thành phẩm sản xuất tháng 7 năm 2012...103 Bảng 3.14: Phiếu nhập kho .......................................................................................104 Bảng 3.15: Sổ nhật ký chung ....................................................................................105 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra thường xuyên với mức độ gay gắt. Sản phẩm của các doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các sản phẩm trong nước mà còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài, đặc biệt là các sản phẩm đến từ Trung Quốc với giá thành thấp, đa dạng, nhiều mẫu mã, bắt mắt. Hưởng ứng chiến dịch “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, người tiêu dùng cũng góp phần giúp doanh nghiệp giảm sự cạnh tranh khi hướng tới lựa chọn các sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước. Nhưng cũng chính điều này lại đặt lên vai các doanh nghiệp áp lực về chất lượng, giá cả và sự đa dạng về mẫu mã, tinh tế trong thiết kế sản phẩm. Chất lượng là điều kiện quan trọng để người tiêu dùng đặt niềm tin vào doanh nghiệp. Giá cả phải phù hợp với chất lượng, không quá cao so với những gì thực tế sản phẩm mang lại cho khách hàng, so với lợi ích mà khách hàng mong đợi có được từ sản phẩm. Các doanh nghiệp trong nước có một thuận lợi lớn là lực lượng lao động trong nước dồi dào, giá rẻ, thị trường đầu ra có sức tiêu thụ lớn. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp mình, điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp làm cho lợi nhuận cao nhất và giá thành sản phẩm là thấp nhất. Quá trình tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm vì thế mà trở nên quan trọng, từ đó mới đưa ra được giá bán tốt nhất trên thị trường, đem đến nguồn lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp nhưng cũng tạo được vị thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp đến từ rất nhiều nguồn, cần phải có những nhận định đúng đắn trong việc quyết định lựa chọn yếu tố đầu vào cho sản phẩm, những yếu tố đầu vào chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần thành phẩm để tính giá sản phẩm, loại bỏ hoặc làm giảm các yếu tố không cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, em lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là so sánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty với những lý luận đã được nghiên cứu. Từ những so sánh đó, có những nhận định, đánh giá ban đầu về tình hình công tác kế toán Thang Long University Library tại công ty. Dựa trên việc phân tích những kết quả có được, em mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho tại ty TNHH Hải Nam. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Nam trong tháng 7 năm 2012. 4. Phương pháp nghiên cứu Bài khóa luận sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cơ bản sau: Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, Phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản. Phương pháp thống kê: Thu thập các số liệu, thông tin cần sử dụng trong khóa luận, từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận. Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tổng hợp các số liệu thu thập được theo tiêu chí nhất định, sau đó phân tích dựa trên những yêu cầu mà khóa luận đang hướng đến. 5. Kết cấu của đề tài Bài khóa luận được chia thành các đề mục, các phần tách biệt rõ ràng. Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, phụ lục, danh mục viết tắt, danh mục các bảng biểu, mục lục và phần kết luận, bài khóa luận gồm những phần sau: Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Nam. Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Nam. CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Vai trò và nhiệm vụ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1 Vai trò công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong công tác kế toán, việc tập hợp chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm hoàn thành có ý nghĩa rất thiết thực. Kế toán viên theo dõi, kiểm tra và hạch toán đầy đủ toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm và cung cấp số liệu cho các bộ phận khác liên quan trong doanh nghiệp. Việc hạch toán đúng chi phí sản xuất giúp cho công tác tính giá thành đƣợc chính xác, từ đó đƣa ra giá bán của sản phẩm phù hợp với thị trƣờng và đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Đánh giá chính xác giá thành dựa trên kết quả chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu không thể thiếu đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất do bộ phận kế toán cung cấp, những ngƣời quản lý biết đƣợc chi phí sản xuất thực tế của từng loại hoạt động, sản phẩm cũng nhƣ kết quả của toàn bộ hoạt động chi phí sản xuất của doanh nghiệp để đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản vật tƣ… 1.1.2 Nhiệm vụ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: - Xác định đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý doanh nghiệp. - Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất. - Tổ chức phân bổ chi phí sản xuất hoặc kết chuyển theo đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định. - Lập báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp. - Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lƣợng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có cơ sở đề ra quyết định sản xuất kinh doanh cho phù hợp. 1 Thang Long University Library 1.2 Chi phí sản xuất 1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm). Chi phí sản xuất đƣợc hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và đƣợc biểu hiện trên hai mặt: - Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt đƣợc mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ. - Về mặt định lƣợng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và đƣợc biểu hiện qua thƣớc đo phù hợp, mà thƣớc đo tổng quát là tiền tệ. Cả hai mặt định tính và định lƣợng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thƣờng xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Ngƣợc lại với chi phí, chi tiêu là sự giảm đi của các loại vật tƣ, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó đƣợc dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu cho quá trình sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm: chi tiêu cho quá trình cung cấp, quá trình sản xuất kinh doanh và quá trình tiêu thụ. Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhƣng có quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lƣợng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhƣng tính vào chi phí kỳ sau và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhƣng thực tế chƣa chi tiêu. Sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động và phƣơng thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng. 1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 1.2.2.1 Theo yếu tố chi phí Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí nhằm tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế phát sinh. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lƣu động cũng nhƣ việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí đƣợc dễ dàng, chính xác và hiệu quả hơn. Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế đƣợc xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Theo tiêu chí này thì toàn bộ chi phí sản xuất đƣợc chia thành: 2 - Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực). - Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố chi phí tiền lƣơng và các khoản phụ cấp lƣơng: Phản ánh tổng số tiền lƣơng và phụ cấp mang tính chất lƣơng phải trả cho ngƣời lao động. - Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN: Trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lƣơng và phụ cấp lƣơng phải trả lao động. - Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố đinh sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. - Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Toàn bộ chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quá trình sản xuất nhƣng chƣa phản ánh vào các yếu tố trên. 1.2.2.2 Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… đƣợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lƣơng và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lƣơng của công nhân sản xuất nhƣ KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN. - Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xƣởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí phát sinh tại phân xƣởng sản xuất nhƣ: Chi phí nhân viên phân xƣởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Các yếu tố chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tạo nên giá thành sản xuất (giá thành công xƣởng) của sản phẩm. - Chi phí bán hàng: Là chi phí bảo quản, lƣu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp. 3 Thang Long University Library Cùng với các yếu tố cấu thành nên giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần tạo nên giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ. 1.2.2.3 Theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc hoàn thành Cách phân loại này giúp cho việc phân loại chi phí hợp lý hơn, tránh lãng phí không đáng có. Theo cách phân loại này chi phí gồm có: - Chi phí bất biến (còn gọi là chi phí cố định hay định phí): Là các khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi mức hoạt động, nhƣng chi phí trung bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động. - Chi phí khả biến (còn gọi là chi phí biến đổi hoặc biến phí): Là các chi phí thay đổi về tổng tỷ lệ với sự thay đổi của mức hoạt động. Tuy nhiên, có loại chi phí khả biến tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… nhƣng có khi chi phí khả biến chỉ thay đổi khi mức hoạt động thay đổi nhiều. - Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của chi phí biến đổi và chi phí cố định (nhƣ chi phí điện thoại, fax, chi phí thuê phƣơng tiện vận chuyển vừa tính giá thuê cố định vừa tính giá thuê theo quãng đƣờng vận chuyển thực tế). 1.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Xác định đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất là xác định phạm vi giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định địa điểm phát sinh chi phí và đối tƣợng chịu chi phí. Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất đƣợc phân theo đặc điểm quy trình công nghệ, loại hình sản xuất và yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh. * Theo đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: - Sản xuất giản đơn: Đối tƣợng hạch toán có thể là sản phẩm hoặc toàn bộ quá trình sản xuất (nếu sản xuất 1 loại sản phẩm) hoặc một nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động). - Sản xuất phức tạp: Đối tƣợng hạch toán có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xƣởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm, các giai đoạn chế biến, toàn bộ quy trình công nghệ. * Theo loại hình sản xuất: - Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: Đối tƣợng hạch toán là các đơn đặt hàng riêng biệt. 4 - Sản xuất hàng loạt với khối lƣợng lớn: Đối tƣợng hạch toán là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ. * Theo yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh Tùy theo trình độ kế toán mà mức độ chi tiết các đối tƣợng hạch toán là khác nhau. 1.2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. Có hai phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phƣơng pháp trực tiếp và phƣơng pháp gián tiếp. * Theo phƣơng pháp trực tiếp: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tƣợng tập hợp chi phí đã xác định, đối tƣợng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Kế toán viên căn cứ vào các chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tƣợng riêng biệt. Tập hợp trực tiếp đảm bảo tính chính xác cao, các doanh nghiệp nên áp dụng tối đa phƣơng pháp này nếu điều kiện cho phép. * Theo phƣơng pháp phân bổ gián tiếp: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tƣợng tập hợp chi phí đã đƣợc xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tƣợng. Kế toán không ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tƣợng mà tập hợp vào một tài khoản chung, sau đó lựa chọn một tiêu chí nào đó để phân bổ cho các đối tƣợng. Công thức phân bổ chi phí: Bƣớc 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức Hi = Ti / T Trong đó: - Ti: Đại lƣợng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tƣợng i - T: Là đại lƣợng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tƣợng cần phân bổ chi phí Bƣớc 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tƣợng tập hợp cụ thể Ci = Hi x C Trong đó: - Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tƣợng i - Hi: Là hệ số phân bổ chi phí - C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tƣợng 5 Thang Long University Library 1.2.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Doanh nghiệp có thể có hai phƣơng pháp để hạch toán chi phí sản xuất là theo phƣơng pháp kiểm kê định kì và phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. 1.2.4.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh thƣờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tƣ hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho. Phƣơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật. Tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán đều có thể xác định đƣợc lƣợng nhập – xuất – tồn kho của từng loại hàng tồn kho. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là tốn nhiều công tính toán. - Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kì: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ nguyên vật liệu đƣợc sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, trực tiếp cấu thành nên hình thái vật chất của sản phẩm. Các yếu tố thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm. Nếu tập hợp chi phí theo phƣơng pháp trực tiếp thì nguyên vật liệu xuất dùng cho đối tƣợng nào thì hạch toán trực tiếp cho đối tƣợng đó. Nếu nguyên vật liệu xuất dùng đƣợc tập hợp theo phƣơng pháp gián tiếp thì phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Công thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho từng đối tượng = Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng x Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Chứng từ đƣợc sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là Phiếu nhập kho, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, Sổ kho, Thẻ kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn Giá trị gia tăng, Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu. Tài khoản sử dụng: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 không có số dƣ cuối kỳ. 6 Kết cấu tài khoản 621: TK 621 - Trị giá thực tế nguyên vật liệu - Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong sử dụng không hết nhập lại kho hoặc kỳ. - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm. trị giá phế liệu thu hồi. - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vƣợt mức bình thƣờng. Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 152 TK 621 Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm TK 154 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm TK 111, 112, 141, 331… Nguyên vật liệu mua sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm TK 133 TK 632 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vƣợt mức bình thƣờng Thuế GTGT (nếu có) Phế liệu thu hồi, vật liệu nhập lại kho + Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: - Tiền lƣơng chính, lƣơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lƣơng (phụ cấp khu vực, độc hại). 7 Thang Long University Library - BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN do doanh nghiệp chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì theo tỷ lệ quy định. - Trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Khi tiến hành trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán viên ghi nhận thông qua tài khoản chi phí phải trả (TK 335). Khi nào nhân viên thực tế nghỉ phép, sẽ ghi nhận vào tài khoản phải trả ngƣời lao động (TK 334). - Cách xác định tiền lƣơng nghỉ phép trích trƣớc: Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch tiền lương của công nhân sản xuất Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm = Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm = Tổng tiền lương chính phải trả cho công nhân sản xuất theo kế hoạch trong năm Số công nhân sản xuất trong doanh nghiệp Mức lương bình quân 1 công nhân sản xuất x Số ngày nghỉ x phép thường niên 1 công nhân sản xuất Chứng từ sử dụng để hạch toán là Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lƣơng, Bảng thanh toán tiền lƣơng, Phiếu chi…. Tài khoản sử dụng: TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp Kết cấu TK 622: TK 622 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vƣợt trên mức bình - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ thƣờng. TK 622 không có số dƣ cuối kỳ. 8 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 154 TK 622 Tiền lƣơng phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để xác định giá thành TK 335 Trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất TK 632 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vƣợt mức bình thƣờng TK 338 Các khoản trích theo lƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất + Chi phí trả trƣớc Chi phí trả trƣớc (chi phí cần phân bổ) là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhƣng chƣa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà đƣợc tính cho 2 hay nhiều kỳ hạch toán sau đó. Chi phí trả trƣớc gồm những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác động tới kết quả của nhiều kỳ hạch toán. Chi phí trả trƣớc bao gồm: Giá trị công cụ dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần. Giá trị sửa chữa lớn tài sản cố định ngoài kế hoạch. Tiền thuê tài sản cố định, phƣơng tiện kinh doanh… trả trƣớc. - Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng. Dịch vụ mua ngoài trả trƣớc (điện, nƣớc, điện thoại). Lãi tiền vay trả trƣớc. Tài khoản sử dụng: TK 142: Chi phí trả trƣớc TK 242: Chi phí trả trƣớc dài hạn 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -