Tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh hoà hưng

  • Số trang: 146 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 5 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

Đại học Công nghiệp Hà Nội 1 Khoa kinh tếế MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU TRANG Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất......12 1.1.Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất..............................................12 1.1.1.Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất ................................................................................12 1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm............................................................................................................12 1.1.2.1.Vai trò............................................................................................12 1.1.2.2.Nhiệm vụ ......................................................................................13 1.2.Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm . 14 1.2.1.Chi phí sản xuất ...............................................................................14 1.2.1.1.Khái niệm .....................................................................................14 1.2.1.2.Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất ...................................14 1.2.1.3.Phân loại chi phí sản xuất..............................................................15 1.2.2.Giá thành sản phẩm .........................................................................20 1.2.2.1.Khái niệm và bản chất của giá thành ............................................20 1.2.2.2.Phân loại giá thành .......................................................................21 1.2.3.Mối liên hệ quan hệ chi phí sản xuất và giá thành ..........................22 1.3.Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất .................23 1.3.1.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất .....................................23 1.3.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất .............................................24 1.3.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo PPKKTX..............................25 Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 2 Khoa kinh tếế 1.3.3.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................26 1.3.3.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .................................27 1.3.3.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung .......................................29 1.3.3.4.Kế toán chi phí trả trước và chi phí phải trả..................................31 1.3.3.5. Kế toán thiệt hại trong sản xuất ...................................................34 1.3.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp .................36 1.3.4.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo PPKKĐK......................36 1.3.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo PPKKĐK.....................37 1.4.Công tác kế toán tính giá thành sản phẩm ..................................................38 1.4.1.Đối tượng tính giá thành trong kỳ ...................................................38 1.4.2.Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang ................................39 1.4.2.1.Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo CPNVLTT ( hoặc theo CPNVL chính trực tiếp ) ......................................................40 1.4.2.2.Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương .......................................................................41 1.4.2.3.Đánhgiá sảnphẩm làm dở cuốikỳ theo chiphí sảnxuất định mức . .42 1.4.3.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp .....43 1.4.3.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn ...........................................43 1.4.3.2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước .......................44 1.4.3.3 Phương pháp tínhgiá thành sản phẩm loại trừ CPSX sản phẩm phụ 46 1.4.3.4.Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.............47 1.4.3.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số........................48 1.4.3.6. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ..........................49 1.4.3.7.Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức..................50 1.4.4.Kế toán giá thành sản phẩm ............................................................50 1.5.Sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .....................51 Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 3 Khoa kinh tếế 1.5.1.Hình thức Nhật ký chung.................................................................50 1.5.2.Hình thức Nhật ký sổ cái..................................................................51 1.5.3.Hình thức Chứng từ ghi sổ...............................................................52 1.5.4.Hình thức Nhật ký- chứng từ ...........................................................53 1.5.5.Hình thức Kế toán trên máy vi tính ................................................54 Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng...........................................56 2.1.Đặc điểm tình hình và phát triển của Công ty TNHH Hoà Hưng...............56 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoà Hưng.....56 2.1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ở Công ty TNHH Hoà Hưng.......................................................................58 2.1.2.1.Cơ cấu bộ máy quản lý ở Công ty TNHH Hoà Hưng....................58 2.1.2.2.Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ các phòng ban......................59 2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Hoà Hưng .........................................................................................................62 2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm gần đây..........63 2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Hoà Hưng 65 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hoà Hưng.......................65 2.1.4.2. Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Hoà Hưng...................66 2.2.Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Hoà Hưng............................................................................67 2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Hoà Hưng......67 2.2.1.1.Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty TNHH Hoà Hưng 67 2.2.1.2.Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Hoà Hưng.............69 2.2.1.3.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công tyTNHH Hoà Hưng...69 2.2.1.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Hoà Hưng...71 2.2.1.4.1. Kế toán tập hợp CPNVLTT tại Công ty TNHH Hoà Hưng......71 Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 4 Khoa kinh tếế 2.2.1.4.2.Kế toán tập hợp CPNCTT tại Công ty TNHH Hoà Hưng.........81 2.2.1.4.3 Kế toán tập hợp CPSXC tại Công ty TNHH Hoà Hưng 90 2.2.1.4.4. Kế toán tổng hợp CPSX toàn Công tyTNHH Hoà Hưng107 2.2.2.Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty TNHHoàHưng 1112.2.3.Côngtác kếtoán tính giáthành sảnphẩm tạiCông ty TNHH Hoà Hưng 111 2.2.3.1.Công tác quản lý giá thành tại Công ty TNHH Hoà Hưng.........111 2.2.3.2.Đối tượng tính giá thành tại Công ty TNHH Hoà Hưng.............112 2.2.3.3.Phương pháp tính giá thành tại Công ty TNHH Hoà Hưng .......114 Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng....... 3.1.Sự cần thiết hoàn thiện côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng...............................................119 3.2.Nhận xét chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng...............................................120 3.2.1.Những ưu điểm...............................................................................121 3.2.2.Những tồn tại..................................................................................122 3.3.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng ....................124 3.3.1.Nguyên tắc định hướng hoàn thiện.................................................124 3.3.2.Kiến nghị hoàn thiện......................................................................125 3.3.2.1.Kế toán tập hợp CPNVLTT........................................................125 3..3.2.2. Kế toán tập hợp CPSXC............................................................128 3.3.2.3. Sổ chi tiết tính giá thành sản phẩm............................................130 3.3.2.4. Phương pháp tính và trích khấu hao TSCĐ 132 3.3.2.5. Kế toán các khoản chi phí phải trả ........................................ 133 Kết luận Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 135 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội Danh mục tài liệu tham khảo Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 5 Khoa kinh tếế 137 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 6 Khoa kinh tếế DANH MỤC BẢNG BIỂU TÊN BẢNG Bảng1 Bảng 2 Bảng 3 Bảng 4 Bảng 5 Bảng 6 Bảng 7 Bảng 8 Bảng 9 Bảng 10 Bảng 11 Bảng 12 Bảng 13 Bảng 14 Bảng 15 Bảng 16 Bảng 17 Bảng 18 Bảng 19 Bảng 20 Bảng 21 Bảng 22 Bảng 23 Bảng 24 Bảng 25 Bảng 26 Bảng 27 Bảng 28 Bảng 29 Bảng 30 Bảng 31 Bảng quy mô tài sản của Công ty Bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn nguyên vật liệu gửi đến Phiếu chi số 1854 Phiếu nhập kho số 1945 Phiếu xuất kho số 1955 Sổ Nhật ký chung phần CPNVLTT Sổ cái TK 621 Báo cáo nhập - xuất- tồn vật tư quý IV Bảng thanh toán lương Bảng kê chi tiết lương sản phẩm Sổ Nhật ký chung phần CPNCTT Sổ cái TK 622 Phiếu xuất kho số 2170 Báo cáo Nhập xuất tồn vật tư Phiếu xuất kho số 1087 Tình hình nhập –xuất- tồn CCDC Bảng tính khấu hao Bảng phân bổ khấu hao Phiếu chi số 2555 Phiếu chi số 2556 Sổ nhật ký chung về CPSXC Sổ cái TK 627 Sổ cái TK 154 Sổ cái TK 154 mã hàng ASD 1023 Sổ cái TK 154 mã hàng CHINEREAR 1006 Sổ cái TK 154 mã hàng MAX 411806 Bảng tập hợp CPSX toàn Công ty Bảng tính giá thành sản phẩm Sổ CPSX về CPNVLTT mã ADS1023 Sổ CPSX về CPSXC mã ADS1023 Thẻ tính giá thành sản phẩm mã hàng ASD 1023 Bảng 32 Bảng tính khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần Trang 64 72 74 75 76 77 78 79 83 85 89 90 93 94 96 97 100 101 101 103 104-105 106 107 108 109 110 111 115 127 129 131 133 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TSCĐ CCDC Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 : Tài sản cố định : Công cụ dụng cụ Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 7 Khoa kinh tếế NVL BHXH BHYT KPCĐ NKCT TK SX SP SXKD KHKT KTTC DN K/C KD CPBH CPQLDN HH PPKT KKTX KKĐK CPNCTT GTGT CPSXC : Nguyên vật liệu : Bảo hiểm xã hội : Bảo hiểm y tế : Kinh phí công đoàn : Nhật ký chứng từ : Tài khoản : Sản xuất : Sản phẩm : Sản xuất kinh doanh : Kế hoạch kĩ thuật : Kế toán tài chính : Doanh nghiệp : Kết chuyển : Kinh doanh : Chi phí bán hàng : Chi phí quản lý doanh nghiệp : Hàng hoá : Phương pháp khấu trừ : Kê khai thường xuyên : Kiểm kê định kỳ : Chi phí nhân công trực tiếp : Giá trị gia tăng : Chi phí sản xuất chung CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp HTCL : Hoàn thiện chất lượng Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 8 Khoa kinh tếế DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 1.2 1.3 1.4. 1.5 1.6 1.6 1.7 1.8 1.9 1.10 1.11 2.1 2.2 2.3 2.4 TÊN SƠ ĐỒ Trình tự hạch toán CPNVLTT Trình tự hạch toán CPNCTT Trình tự hạch toán CPSXC Trình tự hạch toán chi phí trả trước . Trình tự hạch toán chi phí phải trả Trình tự hạch toán tổng hợp CPSX(KKTX) Trình tự hạch toán tổng hợp CPSX(KKĐK) Hạch toán theo hình thức Nhật ký chung Hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái Hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ Hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ Hạch toán theo hình thức kế toán trên máyvi tính Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Quy trình tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm Công ty . Trang 27 29 31 33 34 37 38 51 52 53 54 55 59 62 65 118 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 TÊN HÌNH ẢNH Trụ sở Công ty Phân xưởng sản xuất Một số sản phẩm của Công ty Mã hàng ASD 1023- Quần lửng Mã hàng CHINEREAR 1006 – Quần SOOC Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Trang 57 63 113 116 116 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 9 Khoa kinh tếế LỜI MỞ ĐẦU 1- Sự cần thiết của đề tài: Trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô, một công cụ không thể thiếu trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,và điều đó còn quan trọng hơn khi đất nước đang trong quá trình mở cửa hợp tác và hội nhập với xu thế phát triển của toàn thế giới ..Những năm gần đây chúng ta có thể thấy được sự thay đổi từng ngày trên mọi miền đất nước. Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm được đánh giá là cao trong khu vực. Các thành phần kinh tế trong nước tăng nhanh cả về số lương và khả năng kinh doanh. Điều đó làm cho quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước trở nên hết sức sôi động. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng muốn thắng lợi trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Một trong những biện pháp giúp cho doanh nghiệp đó là phải làm thế nào để tạo ra sản phẩm với chất lượng tốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đặc biệt sản phẩm đó phải có giá thành hạ. Khi doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm với chất lượng cao giá cả thấp thì đây sẽ là vũ khí giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường cũng như khẳng định được uy tín chất lượng của sản phẩm. Nhận thức tầm quan trọng của chi phí và giá thành sản phẩm,các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để giảm chi phí và giá thành sản phẩm. Nhưng làm thế nào để có được điều đó trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được và nó đòi hỏi sự cố gắng của từng cá nhân trong doanh nghiệp tài năng của nhà quản lí. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 10 Khoa kinh tếế vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất, các biện pháp kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Nhận thức được tầm quan trọngđó, trên cơ sở lý luận được học tập tại nhà trường và thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài:" Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng” làm đề tài cho Luận văn của mình. 2- Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Cụ thể Luận văn nghiên cứu những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng vận dụng lý luận chung về công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất để đánh giá thực trạng nhưng ưu điểm và nhược điểm của công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng, phân tích sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong cơ chế nói chung và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng từ đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạị Công ty TNHH Hoà Hưng. 3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Là tiến hành nghiên cứu tại Công ty TNHH Hoà Hưng trong khoảng thời gian 03 tháng từ ngày 27/3/2006 đến 17/6/2006 với nội dung nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 11 Khoa kinh tếế phẩm. Trên cơ sở đó khái quát những phương hướng và nêu một số giải pháp cần thiết nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Hoà Hưng để công tác kế toán tại Công ty hoạt động có hiệu quả hơn. 4- Những đóng góp chính của Luận văn Luận văn“ Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng” sẽ hệ thống hoá và làm sáng tỏ lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, làm sáng tỏ thêm đối tượng, nhiệm vụ, những nội dung cơ bản về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Luận văn nêu lên những đặc điểm về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Hoà Hưng. Trình bày được một cách tổng quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty, quy trình công nghệ sản xuất, bộ máy tổ chức quản lý, bộ máy kế toán, đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Công ty, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá thành sản phẩm... Đồng thời mô tả và phân tích một cách tổng quát thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất. Luận văncòn giúp cho việc đối chiếu giữa lý luận với thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng. Từ đó phân tích những ưu điểm, những hạn chế trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng. Và nêu lên một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty. 5- Bố cục của luận văn Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 12 Khoa kinh tếế Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo Luận văn gồm 3 chương: Chương 1- Những vấn đề lý luận cơ bản công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2- Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng. Chương 3- Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hoà Hưng. Với kiến thức, trình độ còn hạn chế và chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế nên Luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong sự thông cảm và chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cô giáo Trần Thị Dung, các thầy cô giáo trong khoa, cùng toàn thể các cô chú anh chị trong phòng kế toán tài vụ tại Công ty TNHH Hoà Hưng để Luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, tháng 6 năm 2006 Sinh viên Nghiêm Thị Lan Anh Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 13 Khoa kinh tếế CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1- SỰ CẦN THIẾT TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. 1.1.1- Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được các doanh nghiệp quan tâm và đó là nội dung quan trọng hàng đầu trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất. Doanh nghiệp sẽ làm ăn ra sao khi việc quản lý chi phí không khoa học chặt chẽ. Đó sẽ là nguyên nhân dẫn tới tình trạng quản lý chi phí một cách lỏng lẻo hay là nguyên nhân dẫn tới việc lãng phí nguyên vật liệu, làm tăng chi phí và dẫn đến tăng giá thành sản xuất, đẩy doanh nghiệp tới tình trạng làm ăn thua lỗ, phá sản. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp quản lý chi phí cho tôt, tính giá thành sản phẩm phù hợp không bỏ sót, hay làm tăng chi phí thực tế đã bỏ ra trong kỳ. Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp với thực tế tại doanh nghiệp, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Doanh nghiệp cần có một cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp mình có những cách thức biện pháp quản lý chi phí sản xuất hiệu quả phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, tăng lợi nhuận, tăng khả năng tích luỹ phát triển doanh nghiệp. 1.1.2- Vai trò và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 1.1.2.1- Vai trò: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò hết sức quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Là cơ sở số liệu để Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 14 Khoa kinh tếế các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá so sánh mức độ, khả năng hoạt động của doanh nghiệp, cũng như khả năng cạnh tranh của hàng hoá do doanh nghịêp mình sản xuất ra. Bên cạnh đó nó sẽ là cơ sở để doanh nghiệp tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Đối với Nhà nước: Thông tin của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những căn cứ để tính thuế, để kiểm tra, chỉ đạo theo yêu cầu quản lý chung. Đối với các đối tượng khác: Thông tin của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những căn cứ để quyết định đầu tư, mua bán các nguyên vật liệu vào..., thanh toán cũng như xử lý những vấn đề liên quan đến quyền hạn, trách nhiệm giữa doanh nghiệp với các bên có liên quan. 1.1.2.2- Nhiệm vụ: Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hế thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Xác định đối tượng tính giá thành cho phù áp dụng phương pháp tính giá thành cho khoa học. Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí. Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 15 Khoa kinh tếế Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm. Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm. 1.2- Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 1.2.1- Chi phí sản xuất. 1.2.1.1- Khái niệm: Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). 1.2.1.2- Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất: Quá trình hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động của con người, trong đó người lao động với sức lao động của mình sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cho xã hội. Vì vậy, quá trình hoạt động kinh doanh đồng thời cũng là quá trình tiêu hao của các yếu tố trên - nghĩa là sự hình thành nên các chi phí kinh doanh để tạo ra giá trị sản phẩm là một tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà sản xuất. Do đó quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có thể khái quát với 3 giai đoạn cơ bản, có mối quan hệ mật thiết với nhau: Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 16 Khoa kinh tếế - Quá trình mua sắm, chuẩn bị các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. - Quá trình tiêu dùng, biến đổi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh một cách có mục đích thành kết quả cuối cùng. - Quá trình tiêu thụ kết quả cuối cùng của quy trình sản xuất kinh doanh. Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là: Toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định. Như vậy bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là: Những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh. 1.2.1.3- Phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất vai trò công dụng, vị trí,., trong quá trình kinh doanh để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại chio phí sản xuất. Xuất phát từ các yêu cầu và mục đích khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại từng nhóm khác nhau. 1.2.1.3.1- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo hoạt động và công dụng kinh tế: * Chi phí hoạt động chính và phụ: - Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào chức năng- công dụng của chi phí, các khoản chi phí này được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 17 Khoa kinh tếế - Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp bao gồm: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ. + Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí Công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. + Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:  Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất.  Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất.  Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý phân xưởng.  Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất.  Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất. - Chi phí ngoài sản xuất gồm: Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 18 Khoa kinh tếế + Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có: Chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng - khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí khánh tiết, hội nghị... * Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp. Chi phí khác bao gồm: + Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động về vốn như: chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan cho vay vốn, lỗ liên doanh... + Chi phí bất thường: Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà doanh nghiệp không thể dự kiến trước được như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế... chi phí bất thường gồm: + Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên. 1.2.1.3.2- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 19 Khoa kinh tếế * Chi phí ban đầu: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu mua sắm, chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào tính chất kinh tế và hình thái nguyên thuỷ của chi phí, chi phí ban đầu được xếp thành các yếu tố chi phí khác nhau, không kể chi phí phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào việc gì. - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác. - Chi phí nhân công: yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của người lao động. - Chi phí khấu hao TSCĐ: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị cung cấp tốt hơn. - Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình SXKD ngoài các yếu tố chi phí nói trên. * Chi phí luân chuyển nội bộ: Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp Đại học Công nghiệp Hà Nội 20 Khoa kinh tếế Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp. Ví dụ: Giá trị lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau trong các phân xưởng, giá trị bán thành phẩm tự chế được sử dụng làm nguyên vật liệu trong quá trình chế biến khác trong doanh nghiệp. Như vậy phân loại chi phí SXKD theo yếu tố đầu vào của quá trình SXKD có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như đối với quản trị doanh nghiệp. Chi phí SXKD theo yếu tố chi phí đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như ở từng doanh nghiệp, là cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất, tính thu nhập quốc dân cho ngành, toàn bộ nền kinh tế. 1.2.1.3.3- Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính (Theo mối quan hệ giữa chi phí với từng thời kỳ tính kết quả kinh doanh): * Chi phí sản phẩm: - Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Khi sản phẩm hàng hoá chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm nằm ở chỉ tiêu giá vốn hàng tồn kho trong bảng cân đối kế toán. Chỉ khi nào sản phẩm hàng hoá đã được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ trở thành chi phí “giá vốn hàng bán”. Trong báo cáo kết quả kinh doanh và được bù đắp bằng doanh thu (thu nhập) của số sản phẩm hàng hoá đã bán. Như vậy, sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trải qua nhiều kỳ SXKD khác nhau. Nghiêm Thị Lan Anh Lớp CĐKT6 – K5 Luận văn tốết nghiệp
- Xem thêm -