Tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty tnhh khai thác và xử lý hàng hóa nhập khẩu

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................... CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ............................................................................................. 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ.......................................................................................... 1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM........................................................................................................... 1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất......................................................................... 1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ...................................................... 1.2.3 Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............... 1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.................. 1.3 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.................................................................................................................... 1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất.......................................................................... 1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm.................................................................. 1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM...................... 1.4.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành................... 1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất..................................................... 1.4.3. Kế toán chi phí sản xuất trong công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.................................................................. 1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất trong công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì............................................................................ 1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH.................................................. 1.5.1. Xác định chi phí dở dang cuối kỳ............................................................ 1.5.2 Phương pháp tính giá thành...................................................................... 1.5.3. Kỳ tính giá thành..................................................................................... Nguyễn Thị Thu Hiền LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính 1.5.4. Phương pháp tính giá thành.................................................................... 1.6 CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN................................................................. 1.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung............................................................. 1.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái......................................................... 1.6.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.......................................................... 1.6.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau........ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU.................................................. 2.1. TỔNG QUAN VỀTỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU........ 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý Hàng Hóa Nhập Khẩu........................................................................... 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp............................................. 2.1.3 Đặc điểm qui trình cung cấp dịch vụ........................................................ 2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp.............................................. 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU............................................................. 2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý Hàng Hóa Nhập Khẩu.................................... 2.2.2.Kế toán chi phí Nguyên Vật Liệu trực tiếp.............................................. 2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp........................................................ 2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.................................................. 2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Phát Sinh trong kỳ............................... 2.2.6 Tính và xác định giá thành đơn vị............................................................ CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU.......................... Nguyễn Thị Thu Hiền LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính 3.1.NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU................................................................................. 3.1.1. Ưu điểm.................................................................................................. 3.1.2.Nhược điểm............................................................................................. 3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU................................................. KẾT LUẬN.............................................................................................................. Nguyễn Thị Thu Hiền LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 : Trình tự hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên.............................................. Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp........................................... Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp......................................... Sơ đồ1.4: Hạch toán chi phí sản xuất chung:........................................................ Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành theo phương pháp kiểm kê định kì................................................................................................... Sơ đồ1.6: Hạch toán kế toán tổng hợp chi phí sản xuất......................................... Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý Hàng Hóa Nhập Khẩu........................................................................... Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý........ Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ tại công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý Hàng Hóa Nhập Khẩu............................................................................................ Biểu 01: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung.............. Biểu 02: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – sổ cái............ Biểu 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ............ Biểu 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký- chứng từ......... Nguyễn Thị Thu Hiền LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật , nền kinh tế cũng phát triển đa dạng, vượt bậc, do vậy đòi hỏi kế toán không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Sự ra đời của hạch toán kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất ngày càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng với tư cách là một bộ phận quan trọng trong việc cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế tài chính, giúp lãnh đạo của doanh nghiệp điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất. Đối với nhà nước thì hạch toán kế toán là công cụ để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nước, để kiểm tra vi mô nền kinh tế, quản lý và điều hành nền kinh tế quốc dân theo định hướng xa hội chủ nghĩa… vai trò quan trọng cuẩ công tác hạch toán kế toán xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường để tồn tại đã khó, muốn sản xuất mang lại lợi nhuận cao lại càng khó hơn, có thể nói đó là vấn đề các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, có nhiều yếu tố ảnh hưởng và quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhưng quan trọng hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và quá trình “Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm”. Để khẳng định vai trò và chỗ đứng trong cơ chế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm . Giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, tình hình thực tiễn các mức chi phí , tình hình thực tiễn kế hoạch giá thành đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời các yêu cầu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nguyễn Thị Thu Hiền 1 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính Từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cộng với lòng mong muốn được học hỏi, hiểu biết thêm về chuyên ngành mình đã học, qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý Hàng Hóa Nhập Khẩu , em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý Hàng Hóa Nhập Khẩu ”. Với thời gian thực tập ngắn, thực tế trải nghiệm về công tác hạch toán chưa sâu, mặt khác kiến thức thực tiễn còn ít. Nên trong chuyên đề trình bày không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự hướng dẫn và đóng góp ý kiến của thày cô giáo bộ môn cùng toàn thể anh chị phòng kế toán công ty cũng như tất cả các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn. Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý Hàng Hóa Nhập Khẩu . Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Khai Thác Và Xử Lý Hàng Hóa Nhập Khẩu . Nguyễn Thị Thu Hiền 2 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ Việt Nam gia nhập tổ chứ thương mại thế giới WTO đã đáng dấu một sự chuyển biến mang tính bước ngoặt đối với nền kinh tế. Bước vào một “sân chơi mang tính quốc tế” vừa là cơ hội để Việt Nam vươn mình ra khỏi phạm vi khu vực, mang Việt nam đến với bạn bè quốc tế, đồng thời cũng là một thách thức đòi hỏi phải có sự vận động một cách toàn diện đối với tất cả các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để các công ty hoạt động có hiệu quả? Để thực hiện được mục tiêu, các công ty cần đặt ra cho mình một phương hướng hoạt động sao cho hợp lý và hiệu quả để có thể cạnh tranh trên thị trường. Cạnh tranh đơn thuần không chỉ là cạnh tranh về chất lượng mà còn là cạnh tranh về giá cả. Vì vậy vấn đề hạ chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp. Vấn đề này không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn là vấn đề được các công ty quan tâm. Vì lý do này hay lý do khác các doanh nghiệp cần có biện pháp để đạt được mục tiêu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường. Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí và giá thành. Đứng trước những thách thức đó nhà nước ta đã có nhiều cải cách bộ máy hành chính, tạo điều kiện thông thoáng cho các nhà đầu tư và tạo ra hành lang pháp lý thống nhất. Đây là một trong những điều kiện cho các công ty có điều kiện phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm và đó cũng là điều kiện quan trong nhất để sản phẩm của công ty được thị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh trên thị trường. Nguyễn Thị Thu Hiền 3 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên, em đã chọn đề tài “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” nhằm hiểu rõ ràng và trang bị thêm kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực tiễn của kế toán doanh nghiệp. 1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải khai thác sử dụng các nguồn lao động, vật tư, tài sản, tiền vốn để thực hiện việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ. Trong quá trình đó, công ty phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và lao động vậy hoá cho hoạt động kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh đó gọi là chi phí sản xuất. Theo đó, “Chi phí sản xuất” được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà các công ty đã bỏ vào sản xuất kinh doanh trong một kỳ. 1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm dịch vụ Trong sản xuất, cho phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí. Đểđánh giá chất lượng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí sản xuất tiêu hao được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản cảu quá trình sản xuất kinh doanh là kết quả thu được. Quan hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cá khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác hay khối lượng lao động sản phẩm lao vụdịch vụđã hoàn thành không kể chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào. Quá trình sản xuất là quá trình diễn ra hai mặt đối lập là chi phso sản xuất và kết quả sản xuất. Như vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà công ty bỏ ra ở bất kỳ thời điểm nào nhưng có lien quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. 1.2.3 Yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Nguyễn Thị Thu Hiền 4 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trộng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý công ty có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được chủ công ty rất quan tâm. Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khao học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác chi phí, giá thành sản phẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật ưu lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả. Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiêmh chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạ cho công ty ưu thế trong cạnh tranh. 1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Kế toán công ty cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau : - Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền để cho kế toán chi phí và tính giá thành. - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất , loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của công ty để lựa chọn, xác định đứng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với doanh nghiệp. - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặn điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của công ty để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp. - Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ rang trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phậnn kế toán có lien quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí. - Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đàu, hệ thống tài khoản, sổ kế Nguyễn Thị Thu Hiền 5 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chếđọ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hoá thông tin chếđộ kế toán của doanh nghiệp. - Tổ chức và phân tích báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thong tin cần thiết về chi phí, giá thành của doanh nghiệp. - Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thong tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trị công ty ra được các quyết định một cách nhanh chóng,phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm. 1.3 PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh trong các công ty bao gồm nhiều rất nhiều loại nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình kinh doanh. Do đó để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần tiến hành phân loại các chi phí sản xuất từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý. Do vậy, chi phí sản xuất cũng được phân loại dựa trên các tiêu thức khác nhau. 1.3.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế ( theo yếu tố chi phí ) Căn cứ vào mục đích cuả từng hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành : 1.3.1.1.1. Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường Chi phí hoạt động chính và phụ bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào chức năng, công dụng của chi phí, các khoản chi phí này được chia thành chi phí kinh doanh và chi phí tài chính. Chi phí sản xuất kinh doanh : gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Chi phí sản xuất : Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động, lao động hoá và các chi phí cần thiết khác mà công ty bỏ ra có lien quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch Nguyễn Thị Thu Hiền 6 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền. Chi phí sản xuất của công ty bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình ché tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ . - Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho nhân công sản xuát, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí cppng đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Chi phi sản xuất chung : Chi phí sẩn xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuát trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yêu tố chi phí sản xuất sau : + Chi phí nhân viên phân xưởng : Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất. + Chi phí vật liệu : bao gồm chi phí vật liệu dung chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất. + Chi phí dụng cụ : Bao gôm chi phí về công cụ, dụng cụ dung ở phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất. + Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ chi chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng. + Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm các chi phí mua ngoài dung cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất. + Chi phí khác bằng tiền : Là các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất. Chi phí ngoài sản xuất : Chi phí ngoài sản xuất ở công ty được xác định bao gồm : - Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá rình tiêu thụản phẩm hang hoá, lao vụ, dịch vụ. Loại chi phí này có : chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hang, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác găn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. - Chi phí quản lý công ty bao gồm : Là các khoản chi phí có liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Nguyễn Thị Thu Hiền 7 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính + Chi phí quản lý công ty bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng – khấu hao TSCĐ dung chung toàn doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí kháng tiết, hội nghị. - Chi phí khác : Chi phí khác là các khoản chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường mà công ty không thể dự kiến trước, như : Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế… 1.3.1.2. Phận loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của chi phí. Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ởđâu và có tác dụng như thế nào. Cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí theo yếu tố. Số lượng các yếu tố chi phí sản xuất trong công ty phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm sản xuất ra, đặc điểm yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp, nó còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng thời kỳ và từng quy định cụ thể của từng quốc gia.. Theo chếđộ kế toán hiện hành tạo Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất cá công ty phải theo dõi chi phí theo năm yếu tố sau: - Chi phí nguyên liệu và vật liệu : Yếu tố chi phí nguyên vật iệu bao gồm cả giá mua, chi phí mua của nguyên liệu, vật liệu dung vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố này bao gồm : Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác. Sự nhận biết yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp các nhà quản trịdaonh nghiệp xác dịnhđược tổng giá trị nguyên vật liệu cần thiết chi nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trên cơ sởđó các nhà quản trị sẽ hoạch định tổng mức luân chuyển, dự trữ cần thiết của nguyên vật liệu một các hợp lý, có hiệu quả. Mặt khác đay cũng là cơ sởđể hoạch định các mặt hang thiết yếu để chủđộng trong công tác cung ứng vật tư. - Chi phí nhân công : Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền Nguyễn Thị Thu Hiền 8 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động. Sự nhận biết yếu tố chi phí nhân công giúp các nhà quản trị xác định dược tổng quỹ lương của doanh nghiệp, từđó hoạch định mức tiền lương bình quân cho người lao động… - Chi phí khấu hao máy móc thiết bị : Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao tất cả TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Việc nhân biết được yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ giúp các nhà quản trị nhận biết được mức chuyển dịch, hao mòn tài sản, từđây hoạch định tốt hơn chiến lược đầu tư, đầu tư mở rộng đểđảm bảo cơ sở vật chất thích hợp cho tiến trình kinh doanh. - Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ yếu tố chi phí này giúp các nhà quản trị công ty hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ có liên quan đến hoạt động của công ty để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng dịch vụ tốt hơn. - Chi phí khác bằng tiền : là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên. Việc nhận biết tốt yếu tố chi phí này giúp các nhà quản trị công ty hoạch định được lượng tiền mặt chi tiêu,hạn chế tồn đọng tiền mặt… 1.3.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí Phương pháp này căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân loại, những chi phí có cùng công dụng kinh tếđược xếp vào một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành các khoản mục chi phí : - Chi phí sản xuất kinh doanh gồm : + Chi phí vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung - Chi phí ngoài sản xuất gồm : + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp. Nguyễn Thị Thu Hiền 9 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính 1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm. Đểđáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chia làm nhiều loại khác nhau, tuỳ theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành: 1.3.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại sau : - Giá thành sản phẩm kế hoạch : Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và sô lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch. Giá thành kế hoạch bao giờ cũng được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh của công ty trong một thời kỳ. Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong một kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng là căn cú để so sánh, đánh giá, phân tóch tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp. - Giá thành sản phẩm định mức : Giá thành sản phẩm định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức chi phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật của công ty trong từng thời kỳ. Giá thành sản phẩm định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Giá thành sản phẩm thực tế : Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi hí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp trong kỳ cũng nhưu số lượng sản phẩm thực tếđã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán khi kết thúc qúa trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng gia thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phân đấu của công ty trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật, tổ chức và công nghệ.. để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành sản phảm thực tế cũng là cơ sởđể xác định mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doannh nghiệp từđó xác định nghĩa vụ của công ty với Nhà nước và các bên liên quan. 1.3.2.2 Phân loại giá thành can cú vào phạm vi các chi phí cấu thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành hai loại sau : Nguyễn Thị Thu Hiền 10 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính - Giá thành sản xuất sản phẩm : Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho giá thành sản phẩm dã sản xuất hoàn thành. Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hang bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp. - Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ sản phẩm : Bao gồm gúa thành sản xuát tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hang, chi phí quản lý công ty phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này. Như vậy, giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính và xác định cho số sản phẩm do công ty đã sản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn cứđẻ tính toán xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế của doanh nghiệp. Ngoài những cá phân loại giá thành sản phẩm đưuocj sử dụng chủ yêu trong kế toán tài chính, trong công các quản trị công ty còn thực hiện phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chi tiết hơn. Để tính toán giá thành theo cách phân loại này, người ta sẽ phân chia chi phí của công ty thành hai loại : Chi phí biến đổi và chi phí cố định,sau đó sẽ xác định các chi phí này cho số sản phẩm sản xuất và hoàn thành trong kỳ. Theo tiêu thức này thì giá thành sản phẩm được chia làm ba loại - Giá thành toàn bộ sản phẩm :là giá thành được xác định bao gồm toàn bộ các chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi mà công ty đã sử dụng phục vụ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cốđịnh được phân bổ hết cho số sản phẩm hoàn thành trong kỳ, nên phương pháp này còn được gọi là phương pháp định phí toàn bộ. - Giá thành sản phẩm theo biến phí : Là loại giá thành được xác định chỉ bao gồm các chi phí biến đổi kể cả các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp. Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí cốđịnh được xem như là chi phí thời kỳ và được kết chuyển toàn bộđể xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ. - Giá thành sản phẩm có phân bổ hợp lý chi phí cốđịnh : Giá thành sản phẩm được xác định bao gồm hai bộ phận : Nguyễn Thị Thu Hiền 11 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính + Toàn bộ chi phí biến đổi ( kể cả chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi gián tiếp). + Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn ( được xác định theo công suất thiết kế hoặc định mức. 1.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.4.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành 1.4.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các chi phí đưuocj tập trung trong một giới hạn nhất đinh nhằm phục vụ yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh có thể là nơi phát sinh chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ… ) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí ( sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm..) việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuẩ thực ra là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí. Để xác định đúng đắn đối tượng chi phí sản xuất phải căn cứ vào : - Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, sản xuất đơn hay phức tạp, quá trình sản xuất liên tục hay kiểu song song. - Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hang loạt. - Đặc điểm tổ chức sản xuất : có hay không có phân xưởng, bộ phận sản xuất. - Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp - Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp. 1.4.1.2 Đối tượng tính giá thành. Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, công việc lao vụđã hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành căn cứ vào : - Cơ cấu sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ. Những quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành là những sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ. Những quy trình công nghệ phức tạp, mỗi giai đoạn là một chu tiết sản phẩm có thể bán ra ngoài thì đối tượng tính giá thành có thể bán ra ở ngoài thì đối tượng tính giá thành có thể là những chi tiết hoặc bán thành phẩm ở mỗi giai đoạn. - Đặc điểm sản phẩm và bán thành phẩm, dịch vụ - Yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộn và yêu cầu xác định hiệu quả kinh tế Nguyễn Thị Thu Hiền 12 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính của từng loại hình doanh nghiệp. - Trình độ, khả năng quản lý của doanh nghiệp. Phân biệt đối tượng tính giá thành và đối tượng kế toán chi phí sản xuất - Đối tượng tính giá thành và đối tượng kế toán chi phí sản xuất giống nhau ở bản chất chung vì chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất và cùng phục vụcho công tác quản lý, phân loại. 1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Để kế toán được chi phí sản xuất đòi hỏi các công ty phải áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí thích hợp. Phương pháp tập hợp chi phí là phương pháp hoặc hệ thống các phương pháp được sử dụng nhằm tập hợp, hệ thống hoá các chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất của công ty ở từng thời kỳ nhất định vào các tài khoản kế toán và phân chia chi phí đó theo yếu tố chi phí và khoản mục chi phí theo đối tượng kế toán chi phí sản xuất. Tuỳ theo từng phương pháp phân loại chi phí mà kế toán áp dụng những phương thức tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp. Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. - Phương pháp trực tiếp : Phương pháp này được áp dụng chi các chi phí trực tiếp liên quan đến một đối tượng kế toán chi phí sản xuất. Đối với phương pháp này thì ngay từ khâu kế toán ban đầu, các chứng từđã phải ghi chép riêng rẽ chi phí phát sinh cho từng đối tượng. Kế toán căn cứ vào chứng từ tập hợp chi phí phát sinh cho từng đối tượng kế toán chi phí có liên quan. - Phương pháp gián tiếp : phương pháp này được áp dụng cho các chi phí gián tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất. Kế toán tiến hành phân bổ chi phí theo các bước sau: - Chọn tiêu thức phân bổ Một công ty cần chọn cho mình một tiêu thức phân bổ thích hợp đẻ tính giá thành. Một tiêu thức được coi là hợp lý và khoa học phải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số chi phí cần phân bổ và tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ. Trong đó, tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ phải dễ tính toán, nếu có sẵn càng tốt, tỷ trọng của nó phải tương đối trong giá thành. - Xác định hệ số phân bổ (H) H= C T Nguyễn Thị Thu Hiền 13 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính Trong đó H : Hệ số phân bổ chi phí C : Là tổng chi phí cần phân bổ chi các đối tượng T : Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chi phí. - Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể : Ci =H Ti Trong đó: Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí đối tượng i. Tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý mà công ty có thể lựa chọn một trong hai phương pháp kế toán hang tồn kho : Phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên. 1.4.3. Kế toán chi phí sản xuất trong công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.4.3.1 Nội dung  Đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình xuất nhập, tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán. Mọi tình hình biến động tăng giảm và số hiện có của vật tư hàng hóa được phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho( TK 152,TK 153,TK 154,TK 156). Khi áp dụng phương pháp này thì công ty có thể theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm vật tư hàng hóa trên sổ kế toán có thể xác định tại một thời kỳ nào đó trong kì kế toán. Nhưng khi áp dụng phương pháp này thì khi khối lượng hạch toán nhiều sẽ gây mất thời gian và phức tạp. Do vật, phương pháp này chỉ áp dụng cho các công ty sản xuất có ămtj hàng giá trị lớn.  Phương pháp kế toán: Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kì liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Tài khoản này Nguyễn Thị Thu Hiền 14 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính có kết cấu Tài khoản 154 được hạch toán theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất. tài khoản 154 còn được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành của các loại vật liệu thuê ngoài chế biến, các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ. Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tài khoản 622-Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí trước khi kết chuyển sang tài khoản 154 Sơ đồ 1.1 : Trình tự hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành TK 152,153 theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 621 TK 154 TK138,811,152.. Tập hợp chi phí NVLTT TK334 Kết chuyển hoặc phân bổ CPNVLTT cuối kỳ Kết chuyển giá thành SX thực tế sản phẩm nhập kho TK622 Tập hợp chi phí nhân công TT Kết chuyển các 155 khoản làmTK giảm giá thành Kết chuyển hoặc phân bổ CP NCTT Tk 157 Kết chuyển giá thành sx thực tế sản phẩm ko qua kho ( chưa xác định tiêu thụ cuối kỳ TK111,112, 152, 214 1.4.3.2 Kế toán TK627 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.4.3.2.1 Khái niệm Kết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chuyển CPSXC Tập hợp CPSXC thành thực tế được phân bổChi phí NVL Giá 632 Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: chính, chi phí NVL TK phụ, chi Sp bán ngay ko qua phí nhiên liệu, được dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm,kho cung cấp dịch vụ - Chi phí nguyên vật liệu chính: Là những chi phí khi qua sản xuất cấu tạo CPSXC ko được phân Thông bổ nên thực thể sản phẩm như: nhựaKết phếchuyển liệu trong công nghiệp... thường các chi phí này được tính trực tiếp cho các đối tượng sử dụng có liên quan. - Chi phí vật liệu phụ: là vật liệu trong quá trình sử dụng có tác dụng đảm Nguyễn Thị Thu Hiền 15 LC15.21.23 Chuyên Đề Thực Tập Học Viện Tài Chính bảo cho quá trình sản xuất được bình thường. Nó không cấu tạo nên thực thể sản phẩm. - Chi phí nhiên liệu: Chi phí nhiên liệu dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chạy máy móc thiết bị chuyên dùng… 1.4.3.2.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu -Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 1.4.3.2.2 Nghiệp vụ phát sinh Sơ đồ 1.2 : Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tk 152 ( TK611) TK 152 TK 621 Tập hợp chi phí NVLTT Kết chuyển CP NVLTT TK 154 TK 111, 112, 141 Kết chuyển CPSX dở dang TK 632 TK 331 Kết chuyển giá vốn hàng bán Tập hợp chi NVL TT 1.4.3.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.4.3.3.1 Khái niệm chi phí nhân công trực tiếp Chi phí NCTT: bao gồm tất cả các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện công việc sản xuất tại các phân xưởng (lương chính, phụ , BHXH…) - Tiền lương chính: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian làm việc, nó gắn liền với khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định. Vì vậy thường được tính trực tiếp vào đối tượng sử dụng có liên quan. - Tiền lương phụ: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian ngưng, nghỉ việc, bởi nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau. - Bảo hiểm xã hội: là khoản tiền bổ sung cho công nhân viên và được sử dụng để tài trợ trong những trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai sản, mất sức Nguyễn Thị Thu Hiền 16 LC15.21.23
- Xem thêm -