Tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dược vật tư y tế nghệ an

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
tructuyentailieu

Tham gia: 25/05/2016

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ ====== ĐINH THỊ PHƯƠNG THẢO KhÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VTYT NGHỆ AN Ngành KẾ TOÁN Lớp 47B1- Kế toán (2006-2010) Giáo viên hướng dẫn Đường Thị Quỳnh Liên Vinh, N¨m 2010 LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An, để có thể hoàn thành được khóa luận với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An” em đã nhận được sự giúp đỡ, động viên và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Kinh tế trường Đại Học Vinh cùng các cô chú trong Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An . Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo khoa Kinh tế trường Đại Học Vinh, đặc biệt là cô giáo Ths.Đường Thị Quỳnh Liên đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em để em có thể hoàn thành bài khóa luận này. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các Bác, các Cô, các Chú trong Ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài Chính – Kế toán và các phòng ban khác đã tạo điều kiện để em được tiếp cận thực tế, thu thập tài liệu để hoàn thành bài khóa luận này. Tuy vậy, do thời gian tiếp cận với công ty không dài và kiến thức thực kế của bản than còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự hướng dẫn, bổ sung và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Vinh, tháng 5 năm 2010 Sinh viên Đinh thị Phương Thảo MỤC LỤC Lời cảm ơn Danh mục các chữ viết tắt Danh mục sơ đồ, bảng biểu Trang Lời nói đầu .......................................................................................................1 CHƯƠNG 1 : NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.................4 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất..............................................................................................................4 1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu...........................................4 1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu.........................................................4 1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu:..........................................................4 1.1.2.Vai trò của nguyên vật liệu..................................................................5 1.1.3.Yêu cầu quản lý đối với nguyên vật liệu.............................................5 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu................................................7 1.2.Tổ chức phân loại và đánh giá nguyên vật liệu...........................................8 1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu...................................................................8 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu..................................................................10 1.2.2.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu........................................10 1.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu..........................................................12 1.3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu............................................................19 1.3.1.Chứng từ kế toán sử dụng 19 1.3.2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu.................................................................20 1.3.3. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu............................21 1.3.3.1. Phương pháp ghi thẻ song song ..............................................21 1.3.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.........................22 1.3.3.3. Phương pháp sổ số dư....................................................23 1.4.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu..........................................................23 1.4.1. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTK.......24 1.4.1.1. Khái niệm và tài khoản sử dụng..............................................24 1.4.1.2. Phương pháp hạch toán tăng nguyên vật liệu...........................26 1.4.1.3. Phương pháp hạch toán giảm nguyên vật liệu.........................31 1.4.2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK:......34 1.5. Kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán:......35 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VTYT NGHỆ AN..................38 2.1. Khái quát chung về Cty CP Dược - Vật tư Y tế Nghệ An....................38 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:..............................38 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.........................38 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ:.......................................................................38 2.1.2.1. Chức năng:................................................................................38 2.1.2.2. Nhiệm vụ :...............................................................................39 2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ..............................39 2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất:.......................................................39 2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ:.................................................40 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:...................................................41 2.1.4.1. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban...........................41 2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:....................................................44 2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:...........................................44 2.1.5.2. Các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán của công ty:..........44 2.1.5.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán :.........................................46 2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Cty CP Dựơc - Vật tư Y tế Nghệ An...........................................................................................................50 2.2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng tới công tác kế toán và quản lý NVL:..50 2.2.2. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty:.............................................50 2.2.3. Phân loại nguyên vật liệu tại công ty:..............................................51 2.2.4. Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty:.................................52 2.2.5. Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty:...............................................53 2.2.5.1. Giá thực tế NVL nhập kho:.......................................................53 2.2.5.2. Giá thực tế NVL xuất kho:........................................................54 2.2.6. Các đối tượng quản lý liên quan đến hạch toán NVL:......................54 2.3. Tổ chức hạch toán NVL tại Cty CP Dược - Vật tư Y tế Nghệ An.......61 2.3.1. Thủ tục và quy trình luân chuyển nhập- xuất kho NVL tại Công ty:..61 2.3.1.1. Thủ tục nhập kho và quy trình luân chuyển phiếu nhập kho:. .61 2.3.1.2. Thủ tục xuất kho và quy trình luân chuyển phiếu xuất kho:.....62 2.3.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: 64 2.3.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu :...................................................75 2.3.3.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng:...............................................75 2.3.3.2. Kế toán tăng nguyên vật liệu:...................................................75 2.3.33. Kế toán giảm nguyên vật liệu.....................................................77 2.3.4. Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê tại công ty:.................78 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VTYT NGHỆ AN...........................................................................................85 3.1. Sự cần thiết hoàn phải thiện công tác kế toán NVL:...........................85 3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu:........85 3.1.2. Những nguyên tắc khi hoàn thiện công tác kế toán NVL:................86 3.1.3.Yêu cầu hoàn thiện :..........................................................................87 3.2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty:....87 3.2.1. Đánh giá thực trạng chung của công tác kế toán tại Công ty..........87 3.2.2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty....................88 3.2.2.1.Những ưu điểm cần phát huy :..................................................89 3.2.2.2. Những hạn chế trong công tác kế toán NVL tại công ty:.........90 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Cty:....91 KẾT LUẬN..........................................................................99 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Cổ phần Vật tư y tế Thuế giá trị gia tăng Tài sản cố định Công cụ dụng cụ Bảo hiểm Bảo hiểm xã hội Tài khoản Nguyên vật liệu Hội đồng quản trị Kết quả kinh doanh Báo cáo tài chính Chi phí sản xuất Tài chính doanh nghiệp CP VTYT Thuế GTGT TSCĐ CCDC BH BHXH TK NVL HĐQT KQKD BCTC CPSX TCDN DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Biểu 2.1 : Giao diện chính phần mềm kế toán Vietsun eAccounitng..............48 Biểu 2.2 : Màn hình đường dẫn vào khai báo danh mục nguyên vật liệu........56 Biểu 2.3 : Màn hình giao diện Lựa chọn tài khoản..........................................56 Biểu 2.4 : Màn hình giao diện Nguyên liệu, vật liệu chính.............................57 Biểu 2.5 : Màn hình giao diện danh mục NLC theo hàm lượng......................57 Biểu 2.6: Màn hình giao diện danh mục NLC không theo hàm lượng............58 Biểu 2.7 : Màn hình giao diện danh mục NLC Thuốc hướng thần..................58 Biểu 2.8: Màn hình giao diện danh mục kho...................................................59 Biểu 2.9 : Màn hình giao diện danh mục khách hàng......................................60 Biểu 2.10: Mẫu Hóa đơn giá trị gia tăng........................................................65 Biểu 2.11: Mẫu Phiếu kiểm nghiệm.................................................................66 Biểu 2.12: Mẫu in phiếu nhập kho…………………………………………...67 Biểu 2.13: Mẫu in phiếu xuất kho……………………………………………68 Biểu 2.14: Mẫu thẻ kho………………………………………………………69 Biểu 2.15: Màn hình đường dẫn vào nhập kho mua NVL……………………70 Biểu 2.16 : Màn hình phiếu nhập kho:……………………………………….70 Biểu 2.17: Màn hình đường dẫn xuất kho NVL cho sản xuất………………..71 Biểu 2.18: Màn hình phiếu xuất kho...............................................................72 Biểu 2.19 : Mẫu Sổ chi tiết vật tư....................................................................73 Biểu 2.20: Mẫu Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn............................................74 Biểu 2.21: Mẫu Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa.........................................80 Biểu 2.22: Mẫu nhật ký chứng từ số 7 ............................................................82 Biểu 2.23: Mẫu Bảng kê số 4...........................................................................83 Biểu 2.24: Sổ cái TK 152.................................................................................84 Sơ đồ 1.1:Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song..................22 Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp KKĐK ( Thuế GTGT khấu trừ)..................................................................................35 Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc viên.......................40 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.................................................41 Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty....................................................45 Sơ đồ 2.4: Kế toán nguyên vật liệu trên phần mềm máy tính:………………55 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tiến trình nhập kho và quy trình luân chuyển phiếu nhập kho ……………………………………………………………………………….62 Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tiến trình xuất kho và quy trình luân chuyển phiếu xuất kho…………………………………………………………………………...63 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài : Trong những năm gần đây, nước ta với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, các DN có nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy vậy, cơ hội luôn luôn đồng nghĩa với khó khăn thử thách. Đó là việc phải cạnh tranh với những hàng hóa nhập ngoại. Chất lượng và giá thành sản phẩm là những yếu tố quyết định khá lớn trong cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố quyết định cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục chính là nguyên vật liệu. Đây là yếu tố tiền đề để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Nó không chỉ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất mà còn là nhân tố quyết định tới giá thành sản phẩm và công tác tài chính của doanh nghiệp. Với yếu tố thường xuyên biến động từng ngày, từng giờ thì việc tổ chức và hạch toán tốt nguyên vật liệu sẽ giúp cho nhà quản trị đề ra các chính sách đúng đắn mang lại hiệu quả cho DN. Mặt khác chi phí vật tư lại chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy quản lý vật tư một cách hợp lý và sát sao ngay từ khâu thu mua đến khâu sử dụng sẽ góp phần tiết kiệm vật tư, giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Để làm được điều đó các DN cần phải sử dụng các công cụ hợp lý mà kế toán là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất. Kế toán vật tư sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về việc quản lý và sử dụng vật tư, giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp quản lý chi phí vật tư kịp thời và phù hợp với định hướng phát triển của DN. Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế đang từng bước phát triển mạnh mẽ thì công tác kế toán vật tư cũng có những thay đổi để phù hợp với điều kiện mới. Các doanh nghiệp được phép lựa chọn phương pháp và cách tổ chức hạch toán ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp mình. Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An là một đơn vị sản xuất có quy mô lớn, số lượng sản phẩm nhiều nên vật tư rất đa đạng và phong phú cả về số lượng và chủng loại, từ những vật liệu chiếm tỷ trọng lớn thường xuyên được sử dụng đến những vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong quá trình sản xuất. Chính vì vậy công tác hách toán vật tư rất được coi trọng. Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế Nghệ An ”. 2. Mục tiêu nghiên cứu : - Tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu - Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An - Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An. 4. Phương pháp nghiên cứu : - Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu - Phương pháp nghiên cứu, quan sát thực tiễn - Sử dụng các công cụ thống kê toán học như Sơ đồ, Bảng biểu… 5. Kết cấu đề tài : Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương : ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== Chương 1 : Những lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Chương 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An Chương 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý bổ sung của các thầy cô giáo và cán bộ Công ty để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất: 1.1.1.Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu 1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được biểu hiện dưới hình thái vật chất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đối tượng lao động, sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm. 1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu: + Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại + Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hoá và biến đổi về mặt giá trị và chất lượng. + Giá trị NVL được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra. + Về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hoá nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh. ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== + Trong các DN sản xuất kinh doanh, NVL chiếm tỷ trọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, để tạo ra sản phẩm thì NVL cũng chiếm tỷ trọng đáng kể. 1.1.2.Vai trò của nguyên vật liệu Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh cơ sở vật chất để cấu thành mỗi thực thể sản phẩm. Chi phí về các loại nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh. Do vậy mà việc quản lý chặt chẽ vật liệu trong quá trình thu mua, dữ trữ, bảo quản và sử dụng tiết kiệm có hiệu quả có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí, tiết kiệm được vốn. Nguyên liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến động, doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Như vậy có thể nói rằng nguyên vật liệu có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nếu thiếu nguyên vật liệu thì không thể tiến hành được các hoạt động sản xuất 1.1.3.Yêu cầu quản lý đối với nguyên vật liệu Do đặc điểm, vai trò của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi công tác quản lý cần phải thực hiện chặt chẽ ở các khâu sau: a. Khâu thu mua: Nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển không ngừng để đáp ứng đầy đủ buộc quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải được diễn ra một cách thường xuyên, xu hướng ngày càng tăng về quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy các doanh nghiệp phải tiến hành cung ứng thường ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== xuyên nguồn nguyên vật liệu đầu vào, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất. Muốn vậy trong khâu thu mua cần quản lý tốt về mặt khối lượng, quy cách, chủng loại vật liệu sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất cần phải tìm được nguồn thu nguyên vật liệu với giá hợp lý với giá trên thị trường, chi phí mua thấp. Điều này góp phần giảm tối thiểu chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm b. Khâu bảo quản: Việc bảo quản nguyên vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế độ quy định cho từng loại nguyên vật liệu phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí, hư hỏng làm giảm chất lượng nguyên vật liệu. + Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu thường biến động thường xuyên nên việc dự trữ nguyên vật liệu như thế nào để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh hiện tại là yếu tố hết sức quan trọng. Mục đích của việc dự trữ là đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, dự trữ nhiều làm cho ứ đọng nhưng quá ít thì sẽ làm cho gián đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa doanh nghiệp phải xây dựng định mức dự trữ cần thiết với mức tối đa và tối thiểu cho sản xuất xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sử dụng cũng như định mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển và bảo quản. + Quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng cần thiết của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý sản xuất nói riêng luôn được cách nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến. Muốn quản lý vật liệu chặt chẽ và có hiệu quả chúng ta cần phải tiến hành và tăng cường công tác quản lý cho phù hợp với thực tế sản xuất của doanh nghiệp. ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== c. Khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở xác định mức dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác hoạch định, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. d. Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thường không bị ngừng trệ do việc cung cấp hoặc mua NVL không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ NVL quá nhiều. Kết hợp hài hoà công tác hoạch định với kiểm tra, kiểm kê thường xuyên, đối chiếu nhập - xuất - tồn. 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường. Để điều hành và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thường xuyên nắm bắt các thông tin về thị trường, giá cả sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một cách chính xác đầy đủ và kịp thời. Những số liệu của kế toán có thể giúp cho lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng đắn trong chỉ đạo và sản xuất kinh doanh. Hơn nữa hạch toán kế toán nói chung và hạch toán nguyên vật liệu nói riêng trong doanh nghiệp nếu thực hiện đầy đủ, chính xác và khoa học sẽ giúp cho công tác hạch toán tính giá thành sản phẩm được chính xác từ đầu, ngược lại sẽ ảnh hưởng đến giá trị sản phẩm sản xuất ra. Kế toán vật liệu thể hiện vai trò, tác dụng to lớn của mình thông qua các nhiệm vụ sau: + Phải tổ chức đánh giá, phân loại nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nước và doanh nghiệp nhằm ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý tình hình nhập nguyên vật liệu, bảo quản nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm. + Tổ chức chứng từ tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh tập hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu nhằm cung cấp cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. + Giám sát và kiểm tra chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu nhằm ngăn ngừa và xử lý nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất tính toán chính xác giá trị vật liệu đưa vào sử dụng . + Kiểm tra tình hình thực hiện, các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật liệu và kế hoạch sử dụng cho sản xuất 1.2.Tổ chức phân loại và đánh giá nguyên vật liệu: 1.2.1.Phân loại nguyên vật liệu Vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán vật liệu. Trong thực tế quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, đặc trưng thông dụng nhất để phân loại vật liệu là vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất và yêu cầu quản lý. Theo đặc trưng này, vật liệu được chia thành các loại sau: -Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công, chế biến cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm “ kể cả bán thành phẩm mua vào” - Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== màu sắc ,mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc để sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật, phục vụ cho lao động công nhân viên chức. - Nhiên liệu: Về thực chất nhiên liệu là một loại nguyên vật liệu phụ nhưng nó được tách ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, mặt khác nó có yêu cầu quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu thông thường. Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường. Nó có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí như than,khí đốt... - Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế ,sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải... - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : là thiết bị (cần lắp và không cần lắp, vật kết cấu, công cụ ...) mà doanh nghiệp mua vào để đầu tư cho XDCB - Phế liệu : là các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dung hay bán ra ngoài. - Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu chưa kể đến ở trên như bao bì, vật đóng gói,các loại vật tư đặc trưng. Hạch toán theo cách phân loại trên đáp ứng được yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu. Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán về số lượng, giá trị từng loại nguyên vật liệu, trên cơ sở cách phân loại này, các doanh nghiệp sẽ chi tiết mỗi loại nguyên vật liệu trên theo từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu căn cứ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Ngoài cách phân loại phổ biến trên, các doanh nghiệp có thể phân loại nguyên vật liệu theo nhiều cách khác nữa. Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa riêng và nhằm phục vụ các yêu cầu quản lý khác nhau. ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== * Theo nguồn hình thành vật liệu bao gồm: - Vật liệu mua ngoài - Vật liệu sản xuất - Vật liệu từ các nguồn khác như: nhận cấp phát ,góp vốn liên doanh, biếu, tặng thưởng... Cách phân loại này tạo tiền đề cho việc quản lý và sử dụng riêng các loại nguyên vật liệu từ các nguồn nhập khác nhau, do đó đánh giá được hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất. Hơn nữa, còn đảm bảo việc phản ánh nhanh chóng ,chính xác số hiện có và tình hình biến động từng loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng cách phân loại này không phản ánh chi tiết được từng loại nguyên vật liệu. Theo quyền sở hữu vật liệu bao gồm: - Vật liệu tự có - Vật liệu nhận gia công hoặc giữ hộ Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp theo dõi nắm bắt tình hình hiện có của vật liệu, từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Theo mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu,gồm: - Vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất - Vật liệu dùng cho nhu cầu khác như quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm... Với cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được tình hình sử dụng vật liệu tại các bộ phận và cho các nhu cầu khác từ đó điều chỉnh, cân đối cho phù hợp với kế hoạch sản xuất, tiêu thụ... 1.2.2.Đánh giá nguyên vật liệu 1.2.2.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ==================================================== Đánh giá vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của hiện vật theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất. Các nguyên tắc đánh giá: có 3 nguyên tắc đó là: nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán . Nguyên tắc giá gốc: Theo quy định hiện hành (chuẩn mực 02 về Hàng tồn kho) kế toán hàng tồn kho (trong đó bao gồm cả nguyên liệu vật liệu) phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá vốn thực tế (giá gốc); là toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra để có được NVL đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Nguyên tắc thận trọng: NVL được đánh giá theo giá gốc, nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được (Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của NVL trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính, để hình thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng) Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp áp dụng trong đánh giá nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán.Trong suốt niên độ kế toán, khi đã chọn phương pháp nào thì kế toán phải áp dụng phương pháp đó không được thay đổi. DN có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được sự thay đổi đó. Sự hình thành giá vốn được phân biệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh: + Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế mua hàng. + Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập + Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất + Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ ==================================================== SVTH: Đinh Thị Phương Thảo Lớp 47B1- Kế toán
- Xem thêm -