Tài liệu Hoàn thiện công tác cho vay chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội huyện quỳnh phụ

  • Số trang: 77 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 85 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN QUỲNH PHỤ SINH VIÊN THỰC HIỆN :NGUYỄN PHÚ NHẤT MÃ SINH VIÊN :A14177 CHUYÊN NGÀNH :TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG HÀ NỘI 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN QUỲNH PHỤ Giáo viên hƣớng dẫn : Phạm Thị Bảo Oanh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phú Nhất Mã sinh viên : A14177 Chuyên ngành : Tài Chính- Ngân Hàng HÀ NỘI 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong 10 năm hoạt động, sự chỉ đạo của Ban đại diện Hội đồng quản trị (BDD HĐQT) Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Quỳnh Phụ đối với hoạt động của NHCSXH luôn nhận đƣợc sự quan tâm của huyện ủy, HĐND, UBND huyện, sự quan tâm, tạo điều kiện và chỉ đạo sát sao của Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh, sự phối hợp trách nhiệm, nhiệt tình của các cơ quan, ban ngành trên địa bàn huyện, các tổ chức chính trị- xã hội nhận dịch vụ ủy thác, sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp ủy, chính quyền xã, thị trấn trên địa bàn. Trong quá trình tôi thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp về: “Hoàn thiện công tác cho vay chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ”. Đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ công nhân viên, đặc biệt là sự giúp đỡ của đồng chí Giám Đốc Lê Hải Vũ, đã giúp tôi cung cấp cho tôi các số liệu về hoạt động cho vay chính sách trên địa bàn huyện, các chỉ tiêu cho vay, số dƣ nợ trong 3 năm 2011, 2012, 2013... Xin gửi lời cám ơn chân thành tới cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng Chính sách huyện Quỳnh Phụ. Bên cạnh sự giúp đỡ của các cán bộ ngân hàng huyện là sự giúp đỡ của Giáo viên hƣớng dẫn Phạm Thị Bảo Oanh, để có một bài khóa luận hoàn chỉnh thì sự tận tình, nhiệt huyết, mong mỏi sự thành công của sinh viên làm khóa luận là một yếu tố không thể thiếu. Cô luôn là ngƣời giải đáp tất cả những khó khăn khi tôi thực hiện bài khóa luận. Xin gửi lời cám ơn chân thành tới Cô. MỤC LỤC CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ...................................................................................1 1.1. Một số vấn đề cơ bản về ngân hàng chính sách xã hội. ...................................1 1.1.1. Khái niệm về ngân hàng chính sách xã hội. .....................................................1 1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng chính sách. ................................................................ 2 1.1.3. Vai trò của ngân hàng chính sách. ....................................................................3 1.2. Một số vấn đề cơ bản về cho vay chính sách của ngân hàng chính sách xã hội. .............................................................................................................................. 4 1.2.1. Khái niệm về cho vay chính sách. .....................................................................4 1.2.2. Đặc điểm và vai trò của cho vay chính sách. ....................................................4 1.2.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay chính sách. ...................................................6 1.2.4. Đối tƣợng cho vay Chính Sách. .........................................................................9 1.2.5. Các phƣơng thức cho vay Chính Sách............................................................ 10 1.3. Đánh giá hoạt động cho vay chính sách của ngân hàng chính sách. ...........11 1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay chính sách. ....................................11 1.3.2. Các nhân tố tác động tới hoạt động cho vay chính sách. .............................. 17 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN QUỲNH PHỤ .....................................................23 2.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ. ..................23 2.1.1. Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ. .................23 2.1.2. Bộ máy điều hành của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ ...24 2.2. Một số quy định về cho vay chính sách của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Quỳnh Phụ. .......................................................................................................25 2.2.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay. ....................................................................25 2.2.2. Đối tƣợng cho vay ............................................................................................. 28 2.2.3. Phƣơng thức cho vay. .......................................................................................29 2.2.4. Quy trình cho vay chính sách. .........................................................................30 2.2.5. Các sản phẩm cho vay chính sách. ..................................................................33 2.3. Tình hình cho vay Chính Sách của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ giai đoạn 2011-2013. .....................................................................................................................34 2.3.1. Khái quát chung về tình hình cho vay chính sách của ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ giai đoạn năm 2011- 2013. ...............................................34 2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay chính sách tại Ngân hàng chính sách huyện Quỳnh Phụ giai đoạn năm 2011- 2013. ..................................................39 Thang Long University Library 2.3.3. Đánh giá hoạt động cho vay chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ ........................................................................................................45 3.1. Định hƣớng cho vay chính sách của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Quỳnh Phụ....................................................................................................................56 3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác cho vay chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ. .....................................................58 3.2.1. Đối với Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ.............................. 58 3.2.2. Đối với Hội, đoàn thể các cấp ..........................................................................61 3.2.3. Đối với Tổ TK&VV .......................................................................................... 62 3.3. Một số kiến nghị. ............................................................................................... 63 3.3.1. Kiến nghị đối với UBND xã và thôn/ấp .......................................................... 63 3.3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ và ngân hàng chính sách Tỉnh Thái Bình. ....63 3.3.3. Đối với Ngân hàng chính sách huyện Quỳnh Phụ .........................................64 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ BĐD HĐQT Ban Đại diện Hội Đồng Quản Trị. DSCVCS Doanh số cho vay chính sách. DNCVQH Dƣ nợ cho vay quá hạn. DNCVCSBQ Dƣ nợ cho vay chính sách bình quân. DSTNCVCS Doanh số thu nợ cho vay chính sách. HĐND Hội Đồng Nhân Dân. NHCSXH Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội. NXCVCS Nợ xấu cho vay chính sách. TT&VV Tiết kiệm và vay vốn . TLCVCS Thu lãi cho vay chính sách. UBND Ủy Ban Nhân Dân. QĐ- TTg Quyết định của Thủ Tƣớng Chính phủ. Thang Long University Library DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Bảng 1.1 Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo. Bảng 1.2 Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát về một số chỉ tiêu. Đánh giá hiệu quả từ nguồn vốn tín dụng của NHCSXH huyện Quỳnh phụ (Giai đoạn năm 2003-2012). Bảng 1.3 Kết quả ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị xã hội. Bảng 2.1: Tình hình doanh số cho vay chính sách giai đoạn năm 2011- 2013 Bảng 2.2: Doanh số thu hồi nợ cho vay chính sách giai đoạn năm 2011- 2013 Bảng 2.3: Tình hình dƣ nợ cho vay chính sách giai đoạn năm 2011- 2013 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bƣớc sang năm 2014, kinh tế thế giới phát triển theo hƣớng đẩy nhanh tăng trƣởng toàn cầu tại các nền kinh tế lớn và hàng loạt các biện pháp mạnh đƣợc thực thi. Trong khi đó, nhiều nền kinh tế mới nổi thực hiện chính sách thắt chặt thông qua việc tăng lãi suất nhằm giảm áp lực tiền tệ, vì vậy tăng trƣởng kinh tế tại khu vực này đang gặp trở ngại. Kinh tế xã hội nƣớc ta trƣớc bối cảnh thế giới có những thuận lợi, nhƣng cũng không ít rủi ro, thách thức, tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp và diễn biến khó lƣờng. Khó khăn trong sản xuất kinh doanh chƣa đƣợc giải quyết triệt để, những yếu kém nội tại của nền kinh tế chậm đƣợc khắc phục. Trƣớc tình hình đó, Chính phủ xác định đƣợc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2014 là: “Tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng trưởng hợp lý và nâng cao chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu kinh tế. Đảm bảo anh sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân… ” Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm tới vấn đề xóa đói giảm nghèo. Vì vậy Chính phủ đã hình thành một chƣơng trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, thực hiện xã hội hóa, đa dạng các kênh huy động vốn và hỗ trợ mọ mặt cho các hộ nghèo. Từ cuối năm 1995, Chính phủ đã quyết định thành lập riêng một định chế tài chính để hỗ trợ vốn tín dụng cho ngƣời nghèo, đó là Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo Việt Nam, có mạng lƣới trên khắp 64 tỉnh thành trong cả nƣớc, thực hiện chức năng của Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo trƣớc đó. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hội đến cuối năm 2011, cả nƣớc có 61 huyện (gồm 797 xã và thị trấn) thuộc 20 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%. Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chính sách và dành nhiều nguồn lực để ƣu tiên phát triển kinh tế vùng này, nhƣng mức độ chuyển biến còn chậm, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao gấp 3,5 lần bình quân cả nƣớc. Do vậy, xóa đói giảm nghèo là chủ chƣơng lớn nhất của Đảng và Nhà nƣớc và là sự nghiệp của toàn dân. Phải huy động nguồn lực của Nhà nƣớc, của xã hội, của ngƣời dân để khai thác có hiệu quả nguồn lực của từng địa phƣơng, nhất là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế- xã hội bền Thang Long University Library vững. Cùng với sự đầu tƣ, hỗ trợ của Nhà nƣớc và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vƣơn lên thoát nghèo của ngƣời nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc xóa đói giảm nghèo. Thái Bình là một tỉnh nhỏ gồm có bẩy huyện, trong đó huyện Quỳnh Phụ cũng là một huyện nghèo, với số hộ nghèo và cận nghèo lớn. Đƣợc sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Đảng, Nhà nƣớc, Sở Lao động- Thƣơng binh và Xã hội, UBND tỉnh, ngân hàng chính sách xã hội, cùng các hội, đoàn thể, Thái Bình quyết tâm thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo, Quỳnh Phụ đã có những bƣớc tiến nhất định trong công cuộc đó. Huyện Quỳnh Phụ có tỷ lệ hộ cận nghèo và số hộ cận nghèo giảm 0,18%, tƣơng đƣơng với 93 hộ. Bên cạnh đó thực hiện nhiều buổi tập huấn đã góp phần nâng cao kiến thức về công tác giảm nghèo cho đội ngũ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nông dân cấp cơ sở; bổ sung những thông tin về mục tiêu giảm nghèo, kinh nghiệm thực hiện công tác giảm nghèo, chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nƣớc cho hộ nghèo, hộ cận nghèo cho Chủ tịch Hội Nông dân, từ đó tạo điều kiện để chia sẻ, truyền đạt thông tin đến từng hội viên Hội Nông dân và đến cộng đồng, giúp ngƣời nghèo, ngƣời cận nghèo tiếp cận với hệ thống chính sách ngày càng thuận lợi. Tạo điều kiện để các học viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác giúp nông dân vƣợt nghèo và làm giàu chính đáng của các cấp Hội, góp phần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo của tỉnh. Công tác cho vay hộ chính sách của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ đã và đang hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, tuy nhiên để hoàn thiện hơn nữa trong việc hoạt động, giải ngân đúng đối tƣợng, mở rộng thêm các đối tƣợng muốn vay vốn, tạo mô hình có chiều sâu hơn nữa, do đó dƣới sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Phạm Thị Bảo Oanh, tôi quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác cho vay chính sách của ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp chƣơng trình đào tạo bậc đại học của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu chính nhƣ sau: Làm rõ cơ sở lý luận về cho vay chính sách của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ. Phân tích và đánh giá làm rõ thực trạng cho vay chính sách tại NHCSXH huyện Quỳnh Phụ, từ đó nêu rõ nguyên nhân và hạn chế trong cho vay chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ. Từ những nguyên nhân và hạn chế đó, đề tài sẽ đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác cho vay của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay chính sách của ngân hàng chính sách xã hội. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Quỳnh phụ giai đoạn năm 2011- 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài kết hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu xong chủ yếu là phƣơng pháp: Phương pháp thống kê: Thống kê các thông tin, số liệu về tình hình cũng nhƣ chất lƣợng cho vay chính sách của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ nhƣ: số hộ gia đình thoát ngƣỡng nghèo, số học sinh, sinh viên đƣợc vay vốn, số hộ gia đình chính sách đƣợc cấp vốn kinh doanh… Phương pháp so sánh: Là phƣơng pháp sử dụng các số liệu của từng thời kỳ, từng giai đoạn nghiên cứu để làm rõ hoạt động cho vay chính sách của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ. Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phƣơng pháp đánh giá lại tình hình cũng nhƣ chất lƣợng cho vay chính sách của Ngân hàng Chính sách Xã Hội huyện Quỳnh Phụ. Tìm ra những hạn chế còn tồn tại và những nguyên nhân của hạn chế đó từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay chính sách của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Quỳnh Phụ. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục các từ viết tắt thì kết cấu của khóa luận bao gồm ba chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số cơ sở lý luận về cho vay chính sách của ngân hàng chính sách xã hội. Chƣơng 2: Thực trạng cho vay chính sách tại ngân hàng chính sách Xã hội huyện Quỳnh Phụ Thang Long University Library Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay chính sách tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Quỳnh Phụ CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1. Một số vấn đề cơ bản về ngân hàng chính sách xã hội. 1.1.1. Khái niệm về ngân hàng chính sách xã hội. Theo luật các tổ chức tín dụng đƣợc sửa đổi và bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X kỳ họp thứ 10 thì: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó: “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”. Trong đó, ngân hàng chính sách cũng là một loại hình ngân hàng, đƣợc thực hiện đầy đủ các hoạt động của ngân hàng, song mục đích hoạt động của ngân hàng chính sách khác với các ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng chính sách đƣợc thành lập để cung cấp các dịch vụ phục vụ cho các đối tƣợng chính sách theo quy định của Pháp luật. Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nƣớc. Ngân hàng chính sách phải thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; xây dựng, ban hành quy trình nội bộ về các hoạt động nghiệp vụ; thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo hoạt động và hoạt động thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc. NHCSXH là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nƣớc nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tƣợng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ƣu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vƣơn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nƣớc mạnh - dân chủ công bằng - văn minh. Do vậy, ta có thể hiểu: “Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng đƣợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, trong đó hoạt động chủ yếu là việc sử dụng nguồn vốn ƣu đãi của Đảng, Nhà nƣớc, các tổ chức kinh tế để cấp tín dụng cho hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác theo quy định của Nhà nƣớc”. 1 Thang Long University Library 1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng chính sách. Được thực hiện đầy đủ các hoạt động kinh doanh ngân hàng: NHCSXH cũng là loại hình ngân hàng nên nó đƣợc thực hiện đầy đủ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhƣ nhận tiền gửi, cho vay, các hoạt động thanh toán, phát hành thẻ. Việc nhận tiền gửi và cho vay của ngân hàng cũng là cầu nối để mang nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội tới những cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tiêu dùng… Bên cạnh đó, việc nhận tiền gửi và cho vay của ngân hàng cũng tạo ra thu nhập cho ngân hàng để duy trì hoạt động của mình. Các dịch vụ của ngân hàng chính sách cũng phát triển theo đó là hoạt động thanh toán và phát hành thẻ. Đối tượng cho vay là khách hàng chính sách theo quy định của Pháp luật: Các đối tƣợng chính sách đƣợc vay theo quy định nhƣ: Cho vay hộ nghèo, cận nghèo, cho vay với đối tƣợng đi xuất khẩu lao động, đối tƣợng là học sinh, sinh viên, đối tƣợng vay để giải quyết việc làm, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hay giải quyết vấn đề nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn. Đƣợc thành lập với mục hoạt động là phục vụ ngƣời nghèo, bên cạnh đó là các đối tƣợng chính sách khác, tiêu chí hàng đầu của ngân hàng chính sách xã hội là công tác xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, vệ sinh, nƣớc sạch nông thôn. Đối tƣợng đƣợc hƣởng ƣu đãi tín dụng là đối tƣợng có hoàn cảnh khó khăn theo quy định, mong muốn vƣơn lên. Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận: NHCSXH là cầu nối chính sách có chức năng giải ngân nguồn vốn ƣu đãi của Nhà nƣớc, Chính phủ, các tổ chức kinh tế khác trong xã hội tới các đối tƣợng chính sách giải quyết các vấn đề anh sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, vệ sinh nƣớc sạch nông thôn… Do vậy NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà chủ yếu là cầu nối tín dụng để thực hiện các chính sách xã hội, thông qua đó, giúp Nhà nƣớc đạt đƣợc mục tiêu xóa đói giảm nghèo đã đề ra. Được hưởng một số đặc quyền do nhà nước quyết định: Ngân hàng chính sách thƣớng là một ngân hàng của Nhà nƣớc nên nguồn vốn điều lệ của ngân hàng chính sách là do Nhà nƣớc cấp, bên cạnh đó mục tiêu hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội là thực hiện các chính sách của Nhà nƣớc do vậy NHCSXH đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo khả năng thanh toán. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng bằng 0%. Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và đƣợc miễn thuế và các khoản phí phải nộp 2 cho ngân sách Nhà nƣớc. Do đặc điểm của NHCSXH là ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nên việc đƣợc miễn các khoản thuế, phí và lệ phí. Thường hoạt động cho vay theo mô hình tổ hội: Đây là mô hình cho vay gián tiếp, đối tƣợng vay chính sách không cần tới trực tiếp ngân hàng mà thông qua các tổ hội nơi thƣờng trú để làm thủ tục xin vay. Các tổ hội cho vay nhƣ hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, hội nông dân… Thực tế, để nâng cao hiệu quả của việc vay vốn cũng nhƣ tiếp xúc với nguồn vốn ƣu đãi thì mô hình hoạt động cho vay theo tổ hội hoạt động rất hiệu quả. Bên cạnh đó, việc ngƣời dân và ngay bản thân ngân hàng cũng dễ dàng hơn, chủ động hơn trong công tác tín dụng và cấp tín dụng. Theo đó, đối tƣợng chính sách có nhu cầu vay vốn sẽ thông qua tổ hội để làm các thủ tục hành chính, trƣớc khi phê duyệt cấp tín dụng. NHCSXH cũng thông qua các tổ, hội để đƣa ra thông báo, quyết định, thời điểm, đối tƣợng giải ngân. 1.1.3. Vai trò của ngân hàng chính sách. Tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận với nguồn vốn lãi suất thấp để phát triển kinh tế xã hội và thoát nghèo: NHCSXH là cầu nối tín dụng nguồn vốn ƣu đãi của Nhà nƣớc, các tổ chức kinh tế tới với hộ nghèo với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, đảm bảo an sinh xã hội… Từ những vấn đề mà ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác gặp phải, do đó ngân hàng chính sách ra đời với vai trò quan trọng là giải quyết các vấn đề đó thông qua việc cấp tín dụng ƣu đãi cho các đối tƣợng chính sách. Góp phần thực hiện thành công các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Quốc gia: Ngân hàng chính sách xã hội là cầu nối để Nhà nƣớc thực hiện các chính sách xã hội thông qua kênh tín dụng. Nhận thấy nhu cầu vay vốn từ ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác là rất lớn. Chính phủ đã có nhiều giải pháp tích cực trong đó có giải pháp tạo lập nguồn vốn tín dụng ƣu đãi để ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác vay ƣu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội. Ngân hàng chính sách đã và đang là một kênh tín dụng giúp Chính phủ thực hiện đƣợc các chính sách xã hội trên. 3 Thang Long University Library 1.2. Một số vấn đề cơ bản về cho vay chính sách của ngân hàng chính sách xã hội. 1.2.1. Khái niệm về cho vay chính sách. Cho vay là việc bên cho vay cung cấp nguồn tài chính cho đối tƣợng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời gian thỏa thuận và thƣờng kèm theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay đƣợc gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do vậy tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Một bên là ngƣời cho vay và một bên là ngƣời đi vay. Quan hệ đƣợc ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả. Mục tiêu của NHCS là nhận ủy thác cho vay ƣu đãi của chính quyền địa phƣơng, các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nƣớc đầu tƣ cho các chƣơng trình dự án phát triển kinh tế xã hội. Do vậy mà cho vay chính sách là việc NHCSXH sử dụng nguồn vốn ƣu đãi của Nhà nƣớc, hay có thể tự huy động, nhận ủy thác các nguồn vốn của chính quyền địa phƣơng, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế , các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nƣớc để cho vay đối với các đối tƣợng chính sách theo quy định với mục tiêu phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu- nƣớc mạnh- dân chủ- công bằng và văn minh. Trong đó, NHCS giao hoặc cam kết giao cho ngân hàng đƣợc quyền sử dụng một khoản tiền nhất định, để sử dụng vào mục đích xác định với nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn. 1.2.2. Đặc điểm và vai trò của cho vay chính sách. 1.2.2.1. Đặc điểm của cho vay chính sách. Chỉ cho vay đối tượng chính sách theo quy định của Nhà nước: Nguồn vốn ƣu đãi của NHCSXH chỉ đƣợc áp dụng với đối tƣợng chính sách nhƣ: Học sinh, sinh viên, hộ nghèo, đối tƣợng chƣa có việc làm, các vấn đề liên quan tới vệ sinh môi trƣờng, an sinh xã hội. Là tổ chức tín dụng đƣợc thành lập với mục tiêu là ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo, do vậy ngân hàng chính sách chỉ phục vụ và cho vay đối với đối tƣợng là đối tƣợng thuộc diện chính sách theo quy định của Nhà nƣớc. Bên cạnh đó với vai trò và tiêu chí hoạt động là việc xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển 4 kinh tế, thì đối tƣợng cho vay chỉ áp dụng với đối tƣợng chính sách thuộc diện quy định. Chủ yếu sử dụng nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước để cho vay: NHCS là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhà nƣớc nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tƣợng chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ƣu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vƣơn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu- nƣớc mạnh- dân chủ- công bằng- văn minh. Do vậy để thực hiện các mục tiêu trên thì NHCSXH chủ yếu thực hiện việc sử dụng nguồn vốn ƣu đãi của Nhà nƣớc để cho vay. Lãi suất thấp: Mục tiêu cao đẹp của NHCSXH nhƣ ở trên đã đề cập tới, cộng với việc đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo khả năng thanh toán và tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% thêm vào đó NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do đó lãi suất của các khoản vay tƣơng đối thấp để hỗ trợ ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác trong việc trả lãi. Quy mô khoản vay nhỏ: Do các đối tƣợng vay là các đối tƣợng chính sách, khó khăn về tài chính nên quy mô về khoản vay nhỏ, đủ để đáp ứng các nhu cầu của đối tƣợng vay vốn. Thời gian cho vay tương đối dài: Các đối tƣợng chính sách gặp khó khăn về tài chính, có nhu cầu vay vốn để cải thiện đời sống, tạo công ăn việc làm, sản xuất kinh doanh. Do vậy việc hoàn trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng tƣơng đối khó khăn. Để khắc phụ hạn chế này và hỗ trợ tối đa cho đối tƣợng chính sách, thời hạn của khoản vay tƣơng đối dài để giúp ngƣời nghèo và các đối tƣợng chính sách khác hoàn trả khoản vay bao gồm cả gốc và lãi đƣợc đảm bảo đầy đủ và nâng cao chất lƣợng tín dụng của ngân hàng. Thường áp dụng hình thức tín chấp: Đối tƣợng vay vốn có thể nhận đƣợc khoản tiền vay mong muốn mà không phải thế chấp tài sản hay chịu bất cứ điều kiện bảo lãnh nào khi vay tiền. Điều kiện để đƣợc vay tín chấp là đối tƣợng vay đang sinh sống, hoặc cƣ trú dài hạn tại nơi mà đối tƣợng chính sách xin vay. Đối tƣợng chính sách gặp khó khăn về tài chính, rất ít đối tƣợng có tài sản đảm bảo khi đi xin vay vốn, do vậy ngân hàng thƣờng áp dụng hình thức cho 5 Thang Long University Library vay tín chấp. Việc áp dụng hình thức này đƣợc ngân hàng kết hợp với các tổ hội thực hiện một cách thận trọng, tránh xảy ra rủi ro tín dụng, cho vay nhầm đối tƣợng… Chủ yếu cho vay thông qua tổ hội: Các tổ hội nhƣ: Hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, hội nông dân… Đây là hình thức cho vay gián tiếp, đối tƣợng chính sách có thể thông qua các tổ hội này mà không cần tới NHCSXH để đƣợc xin vay vốn và giải ngân. Mô hình này hoạt động phù hợp với việc cho vay phân tán tại các địa phƣơng. Các tổ hội ở địa phƣơng là các đơn vị tiếp xúc thƣờng xuyên với các đối tƣợng chính sách, nắm bắt đƣợc tình hình tài chính của các đối tƣợng, do vậy các tổ hội là cầu nối vô cùng hiệu quả giữa ngân hàng và đối tƣợng vay vốn. Qua đó, đối tƣợng vay vốn thông qua tổ hội để biết đƣợc những thông tin cần thiết khi thực hiện việc vay vốn, ngân hàng chính sách cũng thông qua tổ hội để thông báo đối tƣợng đƣợc vay vốn, đối tƣợng không đƣợc vay vốn, thời gian, địa điểm… của việc cấp tín dụng. Bên cạnh đó, khi ngân hàng thu hồi nợ gốc và lãi của khoản vay, các tổ hội cũng là đơn vị thực hiện việc đôn đốc các đối tƣợng chính sách hoàn thành trách nhiệm của mình. 1.2.2.2. Vai trò của cho vay chính sách. Đối với người nghèo: Từ nguồn vốn của NHCSXH, hộ nghèo có điều kiện sửa chữa, xây mới nhà ở, yên tâm sản xuất kinh doanh từng bƣớc ổn định và nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Đối với nền kinh tế: Cho vay chính sách đã góp phần thúc đẩy kinh tế nhiều thành phần phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng sản xuất hàng hóa. Cơ chế thị trƣờng đƣợc hình thành, từng bƣớc phát triển tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng miền, các dân tộc trong cả nƣớc, góp phần thực hiện công bằng xã hội. 1.2.3. Nguyên tắc và điều kiện cho vay chính sách. 1.2.3.1. Nguyên tắc cho vay chính sách. Để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn cũng nhƣ việc quản lý sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, đem lại hiệu quả thì NHCSXH áp dụng nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích và cam kết trong hợp đồng tín dụng: Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay của đối tƣợng chính sách phải đƣợc xác định trƣớc về mục đích sử dụng. Bởi vậy, các đối tƣợng chính sách có nhu cầu vay vốn, trƣớc khi vay cần 6 trình bày với NHCS mục đích vay vốn, hay các bản kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh, các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, các tài liệu kế toán để ngân hàng xem xét cho vay (đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, hay đối tƣợng kinh doanh nhỏ lẻ... ). Việc đối tƣợng chính sách sử dụng nguồn vốn đúng với mục đích khi vay vốn vì chỉ có thế thì chính sách và mục tiêu ban đầu mà Nhà nƣớc đặt ra mới đạt hiệu quả tối ƣu, giải quyết đúng đối tƣợng, đúng mục đích. Bên cạnh đó, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và cam kết trong hợp đồng tín dụng giúp ngân hàng kiểm soát tốt hơn việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó, từ đó tạo nguồn thu cho đối tƣợng vay vốn và sớm hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn đầy đủ cả gốc và lãi: Hoàn trả là thuộc tính vốn có của tín dụng, sự hoàn trả là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng khi cho vay. Thu hồi nợ cả gốc và lãi đúng hạn là cơ sở để các ngân hàng tồn tại và phát triển, cũng nhƣ đánh giá đƣợc chất lƣợng tín dụng của ngƣời vay. Nguồn vốn cho vay của NHCSXH chủ yếu là nguồn vốn ƣu đãi của Nhà nƣớc, bên cạnh đó còn là nguồn vốn của các tổ chức kinh tế, chính trị- xã hội, của các tổ, hội, các cá nhân trong và ngoài nƣớc... do vậy, ngân hàng đòi hỏi ngƣời vay vốn phải hoàn trả cho ngân hàng đúng hạn đầy đủ cả gốc và lãi. Để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý vốn vay ngân hàng phải xác định thời hạn cho vay, các kỳ hạn nợ của từng khoản cho vay, đồng thời thƣờng xuyên theo dõi, đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ cho ngân hàng. Đối tƣợng chính sách vay vốn của ngân hàng với lãi suất ƣu đãi, lãi suất nhỏ hơn lãi suất trên thị trƣờng. Việc đối tƣợng chính sách vẫn phải trả lãi cho ngân hàng do ngân hàng sẽ lấy khoản lãi đó để bù đắp vào chi phí hoạt động của mình cũng nhƣ các chi phí khác. Bên cạnh đó, việc thu lãi cũng tác động trực tiếp tới đối tƣợng đi vay tạo ra nguồn thu để trả gốc và lãi, không trây ỳ trong việc hoàn trả gốc và lãi do lo sợ sinh thêm lãi. 1.2.3.2. Điều kiện cho vay. Khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ đƣợc pháp luật bảo vệ. Vì vậy, nó phải đƣợc lập trên cơ sở quy định của pháp luật. Do đó, các chủ thể tham gia quan hệ phải có đủ tƣ cách pháp lý. Vốn vay phải sử dụng hợp pháp: Vốn vay phải đƣợc sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với đăng ký khi vay vốn. Khi 7 Thang Long University Library khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó sẽ bị phong tỏa hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hƣởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Ngoài ra vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tƣ cách pháp lý của khách hàng có thể bị mất đi do đó ảnh hƣởng tới quan hệ tín dụng hợp pháp giữa ngân hàng và khách hàng. Khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết: Khả năng tài chính của đối tƣợng vay vốn có thể hoàn trả đúng hạn cả lãi và gốc đƣợc hay không là vấn đề đƣợc ngân hàng chính sách luôn quan tâm tới, bên cạnh đó việc sử dụng nguồn vốn hợp pháp và đúng quy định theo nhƣ cam kết vay vốn cũng đƣợc coi là điều kiện tiên quyết nếu các đối tƣợng chính sách muốn vay vốn. Khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả (đối với đối tượng vay vốn là hộ kinh doanh nhỏ lẻ và doanh nghiệp vay vốn vừa và nhỏ): Mỗi cá thể, hộ kinh doanh, hay doanh nghiệp khi vay vốn để thực hiện việc kinh doanh đều phải có phƣơng án sản xuất kinh doanh cụ thể, rõ ràng và hơn hết là dự án khả thi, mang lại lợi nhuận cho chính doanh nghiệp và hộ kinh doanh đó. Từ việc kinh doanh hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ thực hiện việc trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng theo đúng cam kết khi thực hiện việc vay vốn. Khách hàng phải thực hiện việc đảm bảo tiền vay theo đúng quy định: Đảm bảo tiền vay là việc ngân hàng chính sách áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi đƣợc các khoản nợ cho khách hàng vay.Việc cho vay tại ngân hàng chính sách đối với các đối tƣợng chính sách chủ yếu là cho vay tín chấp, tuy nhiên đối với một số đối tƣợng nhƣ doanh nghiệp vừa và nhỏ khi vay vốn cũng cần phải làm thủ tục đảm bảo tiền vay. Việc đảm bảo tiền vay giúp cho ngân hàng tránh đƣợc những rủi ro khi cho vay, hơn nữa để ngƣời vay có trách nhiệm hơn với khoản vay khi thực hiện kinh doanh. Khách hàng phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc đƣợc bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng chính sách. Ngân hàng chính sách có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để đảm bảo tiền vay, lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng vay. Tài sản đảm bảo tiền vay phải đƣợc xác định giá trị tại thời điểm kí kết hợp đồng đảm bảo việc xác định tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của tổ chức tín dụng, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ. Đối tƣợng cho vay 8 là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mức vốn cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng đối với một doanh nghiệp và phải đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật. 1.2.4. Đối tƣợng cho vay Chính Sách. Hiện nay NHCSXH đang thực hiện cho vay đối với những đối tƣợng chính sách sau đây: Hộ nghèo Đối tƣợng khách hàng đƣợc vay vốn chủ yếu tại ngân hàng chính sách là ngƣời nghèo, hộ nghèo theo quy định của Nhà nƣớc. Thủ tƣớng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015: Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401 nghìn đồng đến 520.000 đồng/ngƣời/tháng, hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501 nghìn đồng đến 650.000 đồng/ngƣời/tháng. Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác. Hộ cận nghèo Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001, căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nƣớc năm 2010 đã đƣa ra chuẩn hộ cận nghèo theo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015: Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/ngƣời/tháng, hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/ngƣời/tháng. Các đối tượng chính sách khác: Ngoài hai đối tƣợng cho vay chủ yếu trewen, NHCS còn cho vay các đối tƣợng có hoàn cảnh khó khăn khác theo quy định từng thời kỳ của Nhà nƣớc nhƣ: HSSV có hoàn cảnh khó khăn, đối tƣợng vay giải quyết việc làm, đối tƣợng chính sách đi lao động có thời hạn ở nƣớc ngoài, ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012, đối tƣợng là các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020 theo Quyết định số 71/QĐ-TTg ngày 29/4/2009, đối tƣợng vay giải quyết vấn đề nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn, hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, thƣơng nhân hoạt động thƣơng mại tại vùng khó khăn, hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của TTCP, hộ 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -