Tài liệu Hoàn thiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống ngân hàng chính sách xã hội

  • Số trang: 113 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 101 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Trêng §¹i häc KINH TÕ QuèC D¢N ------------ trÇn thÞ th¬ng hiÒn HOµN THIÖN CH¦¥NG TR×NH TÝN DôNG HäC SINH, SINH VI£N QUA HÖ THèNG NG¢N HµNG CHÝNH S¸CH X· HéI Chuyªn ngµnh: kinh tÕ kÕ ho¹ch vµ ph¸t triÓn Ngêi híng dÉn khoa häc: ts. vò c¬ng Hµ néi, n¨m 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Cương. Các dữ liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Trần Thị Thương Hiền LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, Em xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Cương, thầy đã trực tiếp hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn. Chính những gợi ý của thầy về nội dung đề tài đã giúp em có được những cái nhìn mới, khoa học để hoàn thành bản luận văn và hơn thế nữa còn giúp cho em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế kế hoạch và Phát triển, Khoa Sau Đại học trường Đại học Kinh tế quốc dân, Ngân hàng Chính sách xã hội, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để hoàn thành bản luận văn này. Ở Luận văn này, với mong muốn những nghiên cứu của mình sẽ đóng góp một phần nào đó để hoàn thiện hơn nữa Chương trình tín dụng học sinh sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Người viết đã đề cập đến một vấn đề hay nhưng cũng khá phức tạp, bản thân người viết cũng đã cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm rất mong nhận được những góp ý của các thầy cô để có được một bài viết hoàn chỉnh hơn. Kính chúc sức khoẻ Quý thầy cô, các anh chị, gia đình và các bạn! Trần Thị Thương Hiền MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................... CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI................................................................................. 1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng HSSV....................................................... 1.1.1 Khái niệm về Tín dụng HSSV.......................................................................... 1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối tượng HSSV...10 1.2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH.......................................................................................................13 1.2.1 Tính phù hợp của Chương trình......................................................................14 1.2.2 Tính hiệu quả (Efficiency)..............................................................................15 1.2.3 Tính hiệu lực (Effectiveness)..........................................................................16 1.2.4 Tính bền vững của Chương trình....................................................................17 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH.......................................................................................................18 1.3.1 Cơ chế chính sách...........................................................................................18 1.3.2 Tổ chức điều hành của Chương trình..............................................................19 1.3.3 Năng lực cán bộ NHCSXH và các tổ chức CT-XH, tổ TK&VV....................20 1.3.4 Vốn và các điều kiện hỗ trợ khác thực hiện Chương trình..............................21 1.4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam........................................................................................................21 1.4.1 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới.................................................21 1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam................................................................29 Kết luận Chương 1...................................................................................................30 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NHCSXH............................31 2.1 Khái quát chung về NHCSXH và Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH............................................................................................31 2.1.1 2.1.2 Khái quát chung về NHCSXH........................................................................31 Giới thiệu khái quát về Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH........................................................................................................34 2.2 Đánh giá Chương trình tín dụng học sinh sinh viên qua hệ thống NHCSXH trong giai đoạn 2007-2012..........................................................38 2.2.1 Về tính phù hợp của Chương trình..................................................................38 2.2.2. Tính hiệu quả..................................................................................................46 2.2.3. Tính hiệu lực...................................................................................................51 2.2.4 Tính bền vững của Chương trình....................................................................54 2.3 Đánh giá các nhân tố tác động đến kết quả thực hiện Chương trình.......57 2.3.1 Cơ chế chính sách...........................................................................................57 2.3.2 Tổ chức điều hành của Chương trình..............................................................58 2.3.3 Năng lực cán bộ thực hiện Chương trình, đối tượng vay vốn.........................60 2.3.4 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện chương trình........................61 2.4 Bài học kinh nghiệm.....................................................................................62 Kết luận Chương 2...................................................................................................64 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI.............................................................................................65 3.1 Định hướng hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV giai đoạn 2013-2017.....................................................................................65 3.2 Nội dung hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV...................................66 3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình tín dụng HSSV..................67 3.3.1 Giải pháp về khung pháp lý............................................................................67 3.3.2 Giải pháp về tổ chức điều hành.......................................................................67 3.3.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.........................................70 3.3.4 Giải pháp về vốn và các điều kiện hỗ trợ cho Chương trình...........................71 3.4 Kiến nghị.......................................................................................................74 3.4.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính.............................................................................75 3.4.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan......................................75 3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội...................................................77 3.4.4 Kiến nghị với Chính quyền, Hội đoàn thể các cấp và các cơ quan liên quan...........78 KẾT LUẬN...............................................................................................................81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................82 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội HSSV : Học sinh sinh viên Tổ TK&VV : Tổ Tiết kiệm và vay vốn HĐQT : Hội đồng quản trị UBND : Uỷ ban nhân dân HĐND : Hội đồng nhân dân TW : Trung ương Tổ chức CT-XH : Tổ chức chính trị - xã hội Chương trình : Chương trình tín dụng HSSV Ngân hàng : Ngân hàng chính sách xã hội DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG Bảng 1.1: Chương trình cho vay tín dụng ở một số quốc gia..................................25 Bảng 1.2: Các chương trình cho vay: Những điểm mạnh và điểm yếu chính.........27 Bảng 2.1: Tình hình sử dụng nguồn vốn................................................................33 Bảng 2.2: Bảng thể hiện sự phù hợp của mục tiêu Chương trình với các mục tiêu Chiến lược, Chương trình quốc gia........................................................39 Bảng 2.3: Cơ chế bố trí nguồn vốn đến 31/12/2012...............................................42 Bảng 2.4: Cơ cấu vay theo trình độ đào tạo............................................................47 Bảng 2.5: Phân tích dư nợ cho vay HSSV theo phương thức uỷ thác Qua 4 tổ chức chính trị - xã hội............................................................................48 Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn của Chương trình từ 2007-2012..........................55 Bảng 2.7: Tình hình cho vay và số hộ vay..............................................................56 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình cho vay HSSV theo đối tượng thụ hưởng.............................43 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn Chương trình tín dụng HSSV..................................45 SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay HSSV......................................................................36 Trêng §¹i häc KINH TÕ QuèC D¢N ------------ trÇn thÞ th¬ng hiÒn HOµN THIÖN CH¦¥NG TR×NH TÝN DôNG HäC SINH, SINH VI£N QUA HÖ THèNG NG¢N HµNG CHÝNH S¸CH X· HéI Chuyªn ngµnh: kinh tÕ kÕ ho¹ch vµ ph¸t triÓn Hµ néi, n¨m 2013 i TÓM TẮT LUẬN VĂN 1. Tính cấp thiết của Luận văn Chương trình Tín dụng HSSV theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 về tín dụng đối với HSSV ra đời đã có ý nghĩa quyết định đối với việc vay vốn của HSSV, tạo thuận lợi cho gần 3 triệu HSSV có cơ hội học tập, giải quyết việc làm, tăng cơ hội thoát nghèo. Chương trình tín dụng HSSV là chương trình có quy mô lớn, đối tượng thụ hưởng rộng, món vay nhỏ, giải ngân làm nhiều đợt, thời hạn cho vay dài, lãi suất ưu đãi, hộ vay chưa phải trả lãi ngay, được giảm lãi khi trả nợ trước hạn, khi ra trường khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, trách nhiệm trả nợ chưa cao, do đó, việc thu hồi vốn chậm làm áp lực về nguồn vốn cho Chương trình tín dụng này rất lớn. Với nguồn lực tài chính có hạn nhưng chủ trương của Chính phủ kiên quyết không để một HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã trúng tuyển đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề phải bỏ học vì không có tiền đóng học phí đã thể hiện quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực tri thức cho đất nước. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: ”Hoàn thiện Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội”. 2. Mục đích nghiên cứu - Xây dựng khung lý thuyết đánh giá hoạt động của Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH - Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình tín dụng HSSV thông qua hệ thống NHCSXH từ khi có Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV, chỉ ra những điểm bất cập trong việc thực hiện chương trình và nguyên nhân. - Đề xuất hướng hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là: Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên Phạm vi nghiên cứu là: hoạt động tín dụng hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội trên phạm vi toàn quốc từ khi có Quyết định số157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. ii 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế: thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, quy nạp, đối chiếu trong quá trình nghiên cứu; sử dụng các tài liệu sơ cấp, thứ cấp trong và ngoài nước, sử dụng ý kiến của các chuyên gia của cơ quan quản lý và phương pháp định tính (khảo sát, phỏng vấn) để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. iii 5. Đóng góp của luận văn - Phân tích thực trạng áp dụng Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH. - Chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của Chương trình tín dụng HSSV theo 04 tiêu chí để đánh giá là: tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực, tính bền vững. Từ đó, đề xuất Chương trình hoàn thiện trong thời gian tới (giai đoạn 20132017). 6. Kết cấu của Luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: - Chương 1: Cơ sở lý thuyết đánh giá Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội - Chương 2: Đánh giá hoạt động của Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2007- 2012 - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI 1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng HSSV 1.1.1 Khái niệm về Tín dụng HSSV Tín dụng HSSV là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động để cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của HSSV. 1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối tượng HSSV: Chương trình tín dụng HSSV góp phần phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; iv góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền; Giáo dục đào tạo là ngoại ứng tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 1.2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình Theo đó, để đánh giá một chương trình thường bao gồm 04 tiêu chí sau: Tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực và tính bền vững. 1.2.1 Tính phù hợp của Chương trình 1.2.2. Tính hiệu quả (Efficiency) 1.2.3. Tính hiệu lực (Effectiveness) 1.2.4 Tính bền vững của Chương trình: 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH gồm: (1) Cơ chế chính sách; (2) Tổ chức điều hành của Chương trình (Tổ chức quản lý của NHCSXH, Sự phối hợp với Bộ, ngành, cấp chính quyền địa phương và các tổ chức CT-XH); (3) Năng lực cán bộ NHCSXH và các tổ chức CT-XH, tổ TK&VV; (4) Vốn và các điều kiện hỗ trợ khác thực hiện Chương trình. 1.4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam: Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Philipin, Thái Lan. Từ đó rút ra Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về nguồn vốn; về lãi suất cho vay; về phối hợp với các tổ chức CT-XH, Tổ TK&VV; về công tác kiểm tra, kiểm soát. CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NHCSXH 2.1 Giới thiệu khái quát về Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH 2.1.1 Mục tiêu của Chương trình tín dụng HSSV: Chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nhằm mục đích sử dụng nguồn lực của Nhà nước để cung cấp tín dụng ưu đãi cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm không để HSSV nào phải bỏ học vì lý do không có khả năng đóng góp học phí v và trang trải các nhu cầu sinh hoạt tối thiểu, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nước. 2.1.2 Khái quát về Chương trình tín dụng HSSV: (1) Về đối tượng cho vay HSSV (HSSV mồ côi, HSSV là thành viên của hộ gia đình: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh); (2)Về mức cho vay (Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, mức cho vay tối đa đối với HSSV là 800.000 đồng/tháng/HSSV. Đến 19/7/2013 tăng lên 1.100.000 đồng/tháng/HSSV); (3) Về lãi suất cho vay (Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, lãi suất cho vay HSSV là 0.5%/tháng. Lãi suất cho vay hiện nay là 0,65%/tháng (7,8%/năm). Lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay. Ngoài ra, nếu HSSV trả nợ trước hạn sẽ được giảm 50% lãi suất cho vay); (4) Phương thức cho vay (phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở);(5) Thời hạn cho vay (Thời hạn cho vay bằng thời gian đi học cộng với thời gian trả nợ (cũng bằng thời gian theo học)). 2.2 Đánh giá Chương trình tín dụng học sinh sinh viên qua hệ thống NHCSXH trong giai đoạn 2007-2012 2.2.1 Tính phù hợp: Đánh giá Chương trình phù hợp với mục tiêu thiết kế Chương trình phù hợp với chương trình chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tác giả nghiên cứu sự phù hợp của Chương trình đối với các mục tiêu đã đề ra của Đảng, Nhà nước thông qua: Luật Giáo dục Đại học, Chương trình xóa đói giảm nghèo, Chương trình mục tiêu quốc gia, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. 2.2.2. Tính hiệu quả : (1) Mức độ tiếp cận nguồn vốn của đối tượng thụ hưởng: Chương trình tín dụng HSSV của NHCSXH đã chuyển tải vốn vay đến đúng đối tượng hưởng lợi và được sử dụng có hiệu quả. Tăng cơ hội tiếp cận cho đối tượng nghèo trong việc học tập (2) Mức độ tiếp cận theo phạm vi bao phủ: Chương trình tín dụng HSSV đã rút ngắn chênh lệch giữa các vùng miền. (i) Chương trình có phạm vi bao phủ rộng: Thị phần của tín dụng chính sách nói chung và tín dụng HSSV tại các xã vùng sâu, vi vùng xa, miền núi, vùng khó khăn tăng nhanh, nói chung đã chiếm hơn 50% dư nợ tín dụng trên địa bàn xã, một số xã chiếm trên 80%; (ii) Về chi phí vận hành Chương trình: Chương trình vận hành bộ máy gọn nhẹ, tuy nhiên, có thể cho vay được nhiều đối tượng; Kinh phí quản lý Chương trình vận hành tiết kiệm: Chương trình sử dụng kinh phí chi trả cho các cán bộ NHCSXH, trả phí cho các tổ chức đoàn thể thông qua việc ký hợp đồng ủy thác thực hiện một số công đoạn cho vay đến HSSV. - Tỷ lệ trả được nợ chiếm tỷ lệ cao: Doanh số thu nợ cũng tăng trưởng khá qua các năm: năm 2007 là 37 tỷ đồng; năm 2008 là 77 tỷ đồng; năm 2009 là 284 tỷ đồng; năm 2010 là 949 tỷ đồng; năm 2011 là 2.044 tỷ đồng; năm 2012 là 4.385 tỷ đồng. Do đó, trên 95% số hộ vay vốn trả nợ đúng hạn. 2.2.3 Tính hiệu lực: 2.2.3.1 Mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng vốn vay đối với triển khai chương trình: Theo kết quả khảo sát của tác giả, có đến 95% số HSSV và hộ gia đình có HSSV vay vốn được điều tra đều đồng ý với việc Chương trình cho vay HSSV cần thiết được nhân rộng. Điều đó chứng tỏ mức độ hài lòng của HSSV đối với Chương trình là cao thể hiện qua: Đối tượng cho vay của Chương trình; Về mức cho vay Về thời hạn cho vay; Về Lãi suất cho vay; Về thủ tục cho vay của Chương trình. 2.2.3.2 So sánh giữa đầu ra của Chương trình với tác động chương trình - Về mức độ hài lòng chung đối với Chương trình tín dụng HSSV: Chương trình tín dụng HSSV tạo điều kiện cho HSSV học tập nâng cao trình độ về kiến thức, nghiệp vụ cho bản thân, cống hiến cho xã hội. - Về cơ hội học tập được tăng lên, gia tăng cơ hội việc làm cho các HSSV. Chương trình góp phần phát triển chất lượng giảng dạy, Chương trình tạo được sự minh bạch trong thực hiện chính sách, giảm thiểu được rủi ro. 2.4.5. Tính bền vững của Chương trình 2.4.5.1 Đảm bảo nguồn lực thực hiện - Về nguồn vốn thực hiện Chương trình: Chính phủ ưu tiên tập trung nguồn kinh phí cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn để hỗ trợ các em và gia đình vượt qua khó khăn, yên tâm học tập: chỉ đạo các ngân hàng thương mại gửi 2%/tổng số nguồn huy động vào NHCSXH, cho phép NHCSXH vay tồn ngân Kho bạc Nhà vii nước; Vay Ngân hàng Nhà nước (bao gồm vay thông thường từ quỹ tín dụng đào tạo, vay dự trữ ngoại hối, vay tái cấp vốn); NHCSXH phát hành trái phiếu để cân đối vốn chung đảm bảo đủ vốn để giải ngân cho Chương trình. - Về nguồn nhân lực: Kiến thức và kinh nghiệm cuả cán bộ NHCSXH, các tổ chức CT-XH, tổ TK&VV được đào tạo và trải nghiệm từ thực tế thực hiện Chương trình tín dụng HSSV đảm bảo có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho Chương trình. - Về cơ sở vật chất và hạ tầng: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị làm việc để đạt được hiệu quả tối đa trong việc thực hiện Chương trình. 2.4.5.2 Tỷ lệ nợ quá hạn thấp: Tính đến 31/12/2012, nợ quá hạn của Chương trình tín dụng HSSV là 167 tỷ đồng, chiếm 0,47%. Nguyên nhân của việc nợ quá hạn của Chương trình tín dụng HSSV là do một số HSSV sau khi ra trường không có việc làm, gia đình không có khả năng trả nợ nên không có nguồn để trả nợ ngân hàng. 2.4.5.3 Nhu cầu vay vốn từ Chương trình tăng lên Chương trình có doanh số cho vay tăng ổn định trong số các chương trình cho vay của NHCSXH, bình quân là hơn 7000 tỷ/1 năm. Doanh số thu nợ cao hơn so với các Chương trình tín dụng khác. 2. 2 Hạn chế của Chương trình và nguyên nhân 2.2.1 Một số điểm bất cập chưa phù hợp của Chương trình (1) Nguồn vốn của Chương trình chưa có tính ổn định, bền vững, cơ cấu nguồn vốn chưa phù hợp: Việc huy động nguồn vốn ngắn hạn để cho vay Chương trình tín dụng HSSV với thời hạn dài từ 5 năm, 7 năm, 9 năm sẽ gây nên việc khó khăn trong cân đối nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV. (2) Mức vay của Chương trình chưa phù hợp: Mức vay vốn tăng lên chưa phù hợp với mức tăng học phí và mức tăng lên của lạm phát, nhất là đối với các HSSV sinh sống, học tập tại các thành phố chưa đủ để chi tiêu và trang trải chi phí học tập. (3) Về thời gian giải ngân chưa phù hợp: Thời gian giải ngân khác nhau của NHCSXH ở các địa phương có khác nhau và lệch với thời gian thu học phí của trường học, do vậy, ảnh hưởng đến thời gian đóng học phí của HSSV. 2.2.2 Một số điểm chưa hiệu quả của Chương trình viii - Công tác tuyên truyền về Chương trình đến từng hộ gia đình còn hạn chế: Một số nơi chưa tốt như công tác thông tin, tuyên truyền thiếu thường xuyên, chưa đi vào chiều sâu, chủ yếu mới chỉ tuyên truyền về chính sách tín dụng ưu đãi. - Công tác thu hồi nợ một số nơi còn khó khăn: Theo chính sách hiện hành, hiện nay một bộ phận hộ nghèo đang thụ hưởng từ 3 đến 4 chương trình tín dụng chính sách trong đó, có chương trình cho vay HSSV, dư nợ lên đến hàng trăm triệu đồng/hộ. Nếu khi ra trường HSSV không tìm được việc làm hoặc có tìm được việc làm nhưng lương thấp, trong khi thu nhập gia đình còn dùng để trả nợ thêm cho các chương trình khác nên thu hồi nợ gặp khó khăn. - Công tác kiểm tra, giám sát tại cơ sở còn chưa được chú trọng: Một số nơi vẫn còn tình trạng UBND xác nhận không đúng đối tượng vay vốn gây nên áp lực về vốn cho NHCSXH. Theo đó, hộ có hoàn cảnh khó khăn này chiếm tỷ lệ cao (khoảng 70%), trong khi, hộ nghèo lại chiếm tỷ lệ thấp hơn chỉ chiếm khoảng 30%. - Một số bất cập khác: Dư nợ cho vay đối với HSSV học nghề chiếm tỷ lệ thấp: việc thu hút người vay tham gia vào hoạt động của Tổ TK&VV còn hạn chế; nhà trường không có thông tin về việc HSSV thực hiện cam kết trả nợ NHCS khi thanh toán ra trường. 2.5 Nguyên nhân 2.5.1 Cơ chế chính sách - Nhiều văn văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn nên xảy ra tình trạng không cập nhật văn bản thay đổi dẫn đến một số trường hợp vẫn xác nhận vào giấy xác nhận theo mẫu cũ. - Việc ban hành các cơ chế chính sách thu hút lao động kể cả nghiên cứu chính sách tuyển dụng sao cho con em hộ nghèo và đối tượng chính sách có cơ hội tìm kiếm việc làm, sử dụng kiến thức được học ở nhà trường còn hạn chế 2.5.2 Tổ chức điều hành của Chương trình 2.5.2.1 Tổ chức quản lý của NHCSXH Những hạn chế trong tổ chức vận hành bộ máy của NHCXSH phát sinh là do: - Trong việc điều hành nguồn vốn, NHCSXH chưa thực sự chủ động trong việc huy động vốn để đảm bảo kế hoạch vay và kế hoạch vốn cần thiết để cho vay theo chương trình cần có nguồn vốn lớn, phạm vi bao phủ rộng nên không đảm bảo được nguồn đáp ứng nhu cầu vay vốn theo chính sách đã được quyết định, do đó Bộ Tài ix chính phải ứng ngân sách hoặc ứng tồn ngân kho bạc cho NHCSXH cho vay là rất bị động, không đúng chức năng của ngân sách. - Sự gắn kết, phối hợp và thống nhất trong thông tin cũng như điều hành và tác nghiệp chưa tốt; Bộ máy quá cồng kềnh với hệ thống chân rết ở khắp các tỉnh, thành trong khi yêu cầu của thực tiễn không đến vậy; Sự phân định nhiệm vụ, chức năng giữa các đơn vị chưa rõ ràng, chưa gắn với trách nhiệm của cá nhân người lãnh đạo trong tập thể; Việc điều tra, khảo sát nhằm nắm bắt nhu cầu vốn vay, mức vay, thời hạn trả nợ cũng như hoàn thiện phát triển Chương trình tín dụng HSSV còn hạn chế. 2.5.2.2 Sự phối hợp với Bộ, ngành, cấp chính quyền địa phương và các tổ chức CT-XH Sự phối kết hợp giữa NHCSXH với cấp uỷ, chính quyền địa phương, các Tổ chức CT-XH nhận ủy thác ở một số nơi chưa tốt. Đặc biệt là công tác kiểm tra, giám sát, công tác thông tin, tuyên truyền thiếu thường xuyên - UBND cấp xã tại một số địa phương thực hiện việc khảo sát điều tra bổ sung chưa kịp thời hộ nghèo; Một số trường, cơ sở đào tạo thực hiện xác nhận cho HSSV còn sai sót, chưa kịp thời phần nào ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân cho vay của NHCSXH. - Sự quan tâm về định hướng đào tạo, ngành đào tạo, hướng nghiệp cho HSSV và cả hộ gia đình chưa được thích đáng. 2.5.3 Năng lực cán bộ thực hiện Chương trình, đối tượng vay vốn: Chất lượng nguồn nhân lực thực hiện Chương trình chưa đáp ứng yêu cầu và đối tượng vay vốn (Tính chủ động trong việc vay vốn chưa cao; Đạo đức của khách hàng trong nghĩa vụ trả nợ còn hạn chế, Quan niệm của xã hộivề học nghề). 2.5.4 Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện chương trình 2.5.4.1 Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý: có tới 70%/tổng nguồn vốn là vốn vay ngắn hạn, trong khi trên 90% các khoản vay cho Chương trình của NHCSXH là trung và dài hạn, trong đó, Chương trình tín dụng HSSV có đến 68% các khoản vay có thời gian vay dài tới 9-10 năm. 2.5.4.2 Về công nghệ thông tin: trang web: http://vayvondihoc.moet.gov.vn do Bộ x Giáo dục và Đào tạo chủ trì chưa được nâng cấp và điều chỉnh nên các đơn vị, trường học chưa khai thác được thông tin HSSV vay vốn dẫn đến khó khăn trong công tác phối hợp quản lý. xi 2.6 Bài học kinh nghiệm Bài học thứ nhất về công tác tuyên truyền, Bài học thứ hai về công tác phối hợp, Bài học thứ ba về đảm bảo nguồn vốn cho Chương trình, Bài học thứ tư về công tác cho vay thông qua ủy thác cho các tổ chức CT-XH, Bài học thứ năm về công tác kiểm tra, giám sát, Bài học thứ sáu về công tác thu hồi nợ, Bài học thứ bảy về công tác xã hội hóa Chương trình, Bài học thứ tám về tập huấn và nâng cao năng lực, trình độ quản lý cho cán bộ Hội, Tổ TK&VV. CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI 3.1 Định hướng hoàn thiện Chương trình giai đoạn 2013-2017 Theo báo cáo của NHCSXH, mục tiêu giai đoạn 5 năm 2013 – 2017 dự kiến tổng nguồn vốn của Chương trình khoảng 45.000 tỷ đồng để đáp ứng nhu cầu vay vốn: Tập trung huy động mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV hàng năm, tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hóa chương trình để huy động sức mạnh tổng hợp của toàn thể xã hội giúp người nghèo và đối tượng thụ chính sách; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức và cả hệ thống chính trị từ khâu tạo lập nguồn vốn đến việc tổ chức thực hiện đảm bảo chương trình tín dụng HSSV đạt mục tiêu Chính phủ đề ra, tổ chức giải ngân kịp thời, đúng đối tượng, đúng chính sách theo quy định; thu hồi và xử lý tốt nợ đến hạn bổ sung nguồn vốn cho vay quay vòng đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn hàng năm của HSSV. 3.2 Nội dung hoàn thiện Chương trình tín dụng HSSV Một là, hoàn thiện về khung pháp lý cho việc thực hiện Chương trình. Hai là, hoàn thiện về tổ chức điều hành của NHCSXH trong việc cho vay Chương trình tín dụng HSSV. Ba là, hoàn thiện về năng lực của cán bộ NHCSXH, cán bộ của tổ chức CTXH đơn vị được NHCSXH ủy thác thực hiện một số công đoạn trong cho vay Chương trình. Bốn là, hoàn thiện nguồn lực về: (i) nguồn vốn; (ii) công nghệ thông tin. xii 3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình tín dụng HSSV 3.2.1 Giải pháp về khung pháp lý - Cần có định hướng đào tạo, ngành đào tạo, có cơ chế chính sách thu hút lao động kể cả nghiên cứu chính sách tuyển dụng sao cho con em hộ nghèo và đối tượng chính sách có cơ hội tìm kiếm việc làm, sử dụng kiến thức được học ở nhà trường vào thực tiễn, tránh lãng phí lượng chất xám của xã hội. Đây là giải pháp căn cơ để tạo nguồn thu nhập trả nợ cho NHCSXH, có như vậy thì vốn cho vay tín dụng HSSV mới thực sự phát huy hiệu quả. - NHCSXH thực hiện rà soát các chủ trương, chính sách, quy trình, thủ tục nếu xét thấy không còn phù hợp để trình Chính phủ, Bộ ngành trung ương xem xét chỉnh sửa, bổ sung để triển khai thực hiện đảm bảo phát huy hiệu quả, đúng chính sách, chế độ quy định. 3.2.2 Giải pháp về tổ chức điều hành 3.2.2.1 Nâng cao tổ chức điều hành: Về điều hành nguồn vốn; Về điều hành trong việc phối hợp; Về điều hành trong công tác khảo sát thực tế. - Về kiểm tra, kiểm soát vốn vay: Mở rộng cho vay đi đôi với không ngừng củng cố nâng cao chất lượng tín dụng nhằm kiểm soát và khống chế rủi ro. 3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan liên quan - Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các tổ chức CT-XH, nâng cao chất lượng thực hiện dịch vụ ủy thác, bình xét đối tượng vay vốn của các tổ chức tiết kiệm và vay vốn tại thôn, bản. Đảm bảo công khai, minh bạch đúng đối tượng, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình triển khai chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước. - Tiếp tục nâng cao vai trò, trách nhiệm và chất lượng hoạt động của các Hội đoàn thể làm uỷ thác. - Tiếp tục thực hiện xã hội hoá công tác cho vay, dân chủ trong việc bình xét về đối tượng thụ hưởng. 3.2.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát Tích cực sử dụng bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ Đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra của các Hội đoàn thể làm uỷ thác cần Phát hiện và xử lý nghiêm minh đối với các trường hợp lợi dụng chính sách, cố ý thực hiện sai chế độ. Đồng thời phát hiện những vẫn đề bất cập trong cơ chế,
- Xem thêm -