Tài liệu Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên ở việt nam (lấy ví dụ ở tỉnh ninh bình)

  • Số trang: 122 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 583 |
  • Lượt tải: 2
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ TÓM TẮT LUẬN VĂN MỞ ĐẦU.......................................................................................................... CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN.......................................................... 1.1. Lý luận chung về chính sách thuế tài nguyên..... 1.1.1. Những vấn đề chung về thuế, chính sách thuế................................. 1.1.2.Thuế tài nguyên, chính sách thuế tài nguyên và vai trò chính sách thuế tài nguyên đối với nền kinh tế thị trường....................... 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên.......................24 1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện chính sách thuế.................. 1.2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên................ 1.3. Kinh nghiệm hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên ở một số nước trên thế giới...................31 1.3.1. Kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên ở một số nước................................................................................. 1.3.2. Bài học rút ra cho Việt Nam........................................................... CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN Ở TỈNH NINH BÌNH................................ 2.1. Khái quát quá trình cải cách chính sách thuế và chính sách thuế tài nguyên...........................37 2.1.1. Giai đoạn 1990- 1995: Cải cách chính sách thuế bước 1............... 2.1.2. Giai đoạn 1995- 2004: cải cáchchính sách thuế bước 2................. 2.1.3. Giai đoạn 2005 - 2010: cải cách chính sách thuế bước 3............... 2.2. Tình hình thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh Ninh bình................................................42 2.2.1. Kết quả đạt được............................................................................. 2.2.2. Những mặt hạn chế......................................................................... 2.3. Nguyên nhân hạn chế và những vấn đề đặt ra về hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên..........60 2.3.1. Những nguyên nhân về mặt chính sách.......................................... 2.3.2. Ý thức chủ quan của người thực hiện............................................. 2.3.3. Những vấn đề đặt ra hiện nay trong thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình................................................................ CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN.............................. 3.1. Phương hướng hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên.............................................................68 3.1.1. Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên theo đường lối chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.......................... 3.1.2. Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên hướng đến không ngừng nâng cao hiệu quả các nguồn tài nguyên của đất nước.................. 3.1.3. Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên cần phải hợp lý nhằm tăng cường nguồn thu và vai trò điều tiết vĩ mô của nhà nước...... 3.1.4. Hoàn thiện chính sách thuế TN theo hướng đơn giản, ổn định, mang tính luật pháp cao và có sự tương đồng với khu vực và thông lệ quốc tế.............................................................................. 3.2 Quan điểm hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên........................... 3.2.1. Chính sách thuế phải đơn giản, minh bạch, công bằng dễ thực hiện .................................................................................................................. 3.2.2. Đảm bảo tăng nguồn thu cho NSNN.............................................. 3.2.3. Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực TN. .................................................................................................................. 3.2.4. Đảm bảo yêu cầu về tính hiệu quả của chính sách......................... 3.2.5. Đảm bảo sự công bằng giữa các doanh nghiệp khai thác sử dụng tài nguyên………………………………………………………...78 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên................. 3.3.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý của chính sách thuế tài nguyên.............. 3.3.2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy cơ quan quản lý thuế..... 3.3.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chuyên gia hoạch định chính sách, thực hiện chính sách................................................... 3.3.4. Hoàn thiện các giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ................................. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. KẾT LUẬN..................................................................................................101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................103 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT 1 TN Tài nguyên 2 TNTN Tài nguyên thiên nhiên 3 NSNN Ngân sách nhà nước 4 XHCN Xã hội chủ nghĩa 5 UBND Uỷ ban nhân dân 6 WTO Tổ chức thương mại quốc tế 7 GTGT Giá trị gia tăng 8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 9 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 10 TNDN Thu nhập doanh nghiệp DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ Biểu 1.1: Thuế suất thuế tài nguyên đối với dầu thô........................................... Biểu 1.2: Số thu từ thuế tài nguyên cả nước từ năm 2005 đến năm 2009........... Biểu 2.1: Kết quả thu thuế TN theo đơn vị hành chính ở tỉnh Nnh Bình từ năm 2005 đến 2009............................................................................. Biểu 2.2: Thuế suất thuế TN tái tạo và TN không tái tạo được........................... Biểu 2.3: Giá một số loại tài nguyên qua các năm ở tỉnh Ninh Bình................. Biểu 2.4: Tổng hợp số thu thuế TN từ năm 2005 đến 2009 ở địa bàn tỉnh Ninh Bình ............................................................................................................. Biểu 2.5: Giá tính thuế một số loại TN đang áp dụng ở một số tỉnh................... Biểu 2.6: Thuế suất thuế tài nguyên năm 2010............................................ .......58 Biểu 2.7: Tổng hợp số lượng TN đất san lấp của một số các doanh nghiệp khai thác ở tỉnh Ninh Bình năm 2008-2009....................................... Biểu 2.8: Tổng hợp số thuế TN năm 2008 đơn vị đã kê khai so với số phải kê khai ............................................................................................................. HÌNH Hình 1.1: Biểu đồ tỷ lệ % số thu từ thuế, phí trong tổng thu NSNN hàng năm....... Hình 2.1: Mức tăng tỷ trọng thuế TN so với tổng thu từ thuế, phí qua các năm ở tỉnh Ninh Bình.......................................................................... i TÓM TẮT LUẬN VĂN 1. Tính cấp thiết của đề tài: Tài nguyên là tài sản quan trọng của quốc gia, cần phải khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài nguyên của đất nước. Đảng và Nhà nước đã có nhiều công cụ để bảo vệ, quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn lực tài nguyên. Trong đó có chính sách thuế tài nguyên là một trong những công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước quản lý việc khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên. Pháp lệnh thuế tài nguyên được ban hành từ năm 1990, đến nay qua nhiều lần sửa đổi bổ sung song vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng tới việc quản lý, khai thác, sử dụng nguồn TNTN của đất nước. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động khai thác tài nguyên. Song, việc thực thi pháp luật, nhất là Luật thuế TN của các doanh nghiệp khai thác còn nhiều yếu kém. Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên còn là yêu cầu cấp thiết của hệ thống chính sách thuế Việt Nam để bảo đảm tính đồng bộ của các chính sách thuế hiện hành đã và đang tiến hành sửa đổi. Với những lý do nêu trên đề tài: “Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên ở Việt Nam (Lấy ví dụ ở tỉnh Ninh Bình)” được chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ của tôi. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Luận văn góp phần đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách thuế TN; Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế TN ở tỉnh Ninh Bình, chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân hạn chế của chính sách; Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TN. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập chung nghiên cứu lý luận và thực tiễn ii dưới góc độ kinh tế chính trị; dưới giác độ các chính sách chung về thuế tài nguyên đã tác động như thế nào đến hoạt động thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chinh sách thuế tài nguyên, xuất phát từ chính sách thuế tài nguyên đang áp dụng từ năm 1990 và Luật thuế tài nguyên được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2009. 4. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được vận dụng trong đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp kết hợp phân tích và tổng hợp, thống kê, so sánh... trong quá trình nghiên cứu. 5. Dự kiến đóng góp của luận văn: Thứ nhất: Góp phần hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thuế tài nguyên; Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách; Sự cần thiết phải nghiên cứu hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên. Thứ hai: Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình, kết quả đạt được và những hạn chế; Nguyên nhân của những mặt hạn chế. Thứ ba: Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên. 6. Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kiến nghị, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn được bố cục thành 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện chính sách thuế TN Chương II: Thực trạng thực hiện chính sách thuế TN ở tỉnh Ninh Bình. Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn chính sách thuế TN iii CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN 1.1. Lý luận chung về chính sách thuế tài nguyên: Tại phần này luận văn đã sử dụng các vấn đề lý luận và thực tiễn để làm sáng tỏ các nội dung về: Thứ nhất: Khái niệm về thuế, chính sách thuế, vai trò của thuế nói chung trong nền kinh tế thị trường, có số liệu minh chứng. Thứ hai: Khái niệm thuế TN, chính sách thuế TN, vai trò của chính sách thuế TN đối với nền kinh tế thị trường, phân tích làm rõ vai trò nổi bật của chính sách thuế TN là đảm bảo nguồn thu và là công cụ Tài chính quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả TNTN; Nội dung về hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên. 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên: Phần này luận văn đưa ra và lập luận nội dung về: (i) Các nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện chính sách thuế thông qua phân tích: Quan điểm, chủ chương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước; Các định hướng cải cách chính sách thuế trong quá trình hội nhập, ảnh hưởng của các Luật thuế hiện hành và Trình độ năng lực cán bộ xây dựng và thực hiện chính sách thuế (ii) Sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên thông qua việc phân tích các nội dung : Chính sách thuế TN phải đảm bảo sự phù hợp trong từng giai đoạn, góp phần bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên thiên nhiên; Tập chung nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối lại nguồn thu của ngân sách Nhà nước. iv 1.3. Kinh nghiệm hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên ở một số nước trên thế giới: Luận văn sau khi nghiên cứu những kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên ở một số quốc gia trên thế giới gồm các nước phát triển và đang phát triển, các nước trong khu vực đã rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên, đó là: Thứ nhất: Đối tượng chịu thuế phải mở rộng để bao quát hết nguồn thu; Thứ hai: Mức thuế suất phải điều chỉnh hợp lý ở mỗi giai đoạn khác nhau; Thứ ba: Nên lựa chọn phương pháp tính thuế theo giá hàng để đơn giản, dễ thực hiện; Thứ tư: Thu hẹp diện miễn giảm thuế để đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn lực tài nguyên. v CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN Ở TỈNH NINH BÌNH Trong phần này luận văn đã dùng những số liệu cụ thể ở tỉnh Ninh Bình để phân tích đánh giá tổng quan về những thực trạng thực hiện chính sách thuế TN, kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong việc thực hiện chính sách thuế TN. 2.1. Khái quát quá trình cải cách chính sách thuế và chính sách thuế tài nguyên: Luận văn đã trình bày khái quát quá trình cải cách chính sách thuế và chính sách thuế TN qua các thời kỳ từ 1990 đến nay theo ba giai đoạn: Giai đoạn 1990- 1995, cải cách chính sách thuế bước 1; Giai đoạn 1995- 2004, cải cách chính sách thuế bước 2; Giai đoạn 2005 – 2010, cải cách chính sách thuế bước 3. Phần này luận văn nêu bật mục tiêu của cải cách chính sách thuế TN là tập trung nguồn thu cho NSNN, đảm bảo sử dụng tiết kiệm hiệu quả TNTN. 2.2. Tình hình thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình: Thứ nhất: Kết quả đạt được Hai mươi năm thực hiện chính sách thuế TN đã góp phần ổn định nguồn thu cho NSSN, số thu hàng năm có chiều hướng tăng lên và nâng dần tỷ trọng số thu trong tổng thu NSNN; Quản lý khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên, góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức của các tổ chức cá nhân trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và việc thực hiện nghĩa vụ thuế; Chính sách thuế tài nguyên ngày càng được hoàn thiện theo hướng đơn giản, minh bạch dễ thực hiện. vi Thứ hai: Những mặt hạn chế Bên cạnh những mặt tích cực, chính sách thuế TN cũng còn những mặt hạn chế: Chính sách thuế TN chưa tập trung nguồn thu đáng kể cho NSNN; Chính sách thuế TN chưa thực sự là công cụ hữu hiệu của Nhà nước để quản lý nguồn lực TN; Chưa bao quát chặt chẽ người nộp thuế, còn nhiều đối tượng chịu thuế chưa đưa vào quản lý thu; Giá tính thuế và thuế suất của các loại tài nguyên còn nhiều bất cập; Về miễn giảm thuế còn nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2.3. Nguyên nhân hạn chế và những vấn đề đặt ra về hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên: Qua phân tích cho thấy, việc thực hiện chính sách thuế TN sau 20 năm, bên cạnh những thành tựu đạt được nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế. Những hạn chế này là do các nguyên nhân sau: Thứ nhất: Những nguyên nhân về mặt chính sách Chính sách thuế TN vẫn còn nhiều kẽ hở như: Chưa bao quát hết các trường hợp người nộp thuế TN, chưa bao quát hết đối tượng chịu thuế TN. Do vậy, nhiều TNTN các đơn vị khai thác sử dụng vào kinh doanh nhưng không thu thuế; Chế tài xử phạt vi phạm Luật thuế TN chưa thoả đáng đối với các hành vi vi phạm Luật hay nói cách khác là mức xử phạt còn qúa nhẹ. Thứ hai: Những hạn chế của cán bộ xây dựng và thực hiện chính sách Cán bộ làm công tác xây dựng chính sách còn phải kiêm nhiệm nhiều việc, năng lực một số cán bộ còn hạn chế, chưa bao quát hết được những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, nhất là những vấn đề sẽ phát sinh trong tương lai; Trình độ quản lý của một bộ phận cán bộ thuế chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn quản ký thuế TN; Cán bộ các ngành tham mưu cho Uỷ Ban nhân tỉnh ban hành giá tính thuế TN trên địa bàn chưa sát với giá của thị trường, do vii trình độ năng lực cán bộ còn nhiều hạn chế chưa khảo sát tính toán đúng các yếu tố cấu thành giá tính thuế TN. Đây là nguyên nhân làm giảm vai trò của chính sách thuế TN “là công cụ quan trọng để tập chung nguồn thu cho NSNN, quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực TN.” Thứ ba: Những vấn đề đặt ra hiện nay trong thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình. Vấn đề đặt ra trong việc thực hiện chính sách thuế TN ở tỉnh Ninh Bình đó là: Cách xác định giá tính thuế còn nhiều hạn chế trong việc thực thi chính sách; Thuế suất thuế TN đá vôi và sản xuất xi măng đang là vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện như thế nào để đảm bảo đúng Luật; Việc miễn thuế TN đối với đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình đê điều, an ninh, quốc phòng đang là vấn đề cần giải quyết. Các văn bản quy định về thuế TN, về hoạt động khai thác khoáng sản thiếu đồng bộ, chậm sửa đổi là một trong những vấn đề đặt ra trong việc thực hiện chính sách hiện nay. Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan hữu quan khác trong quản lý, kiểm tra giám sát, chưa được chặt chẽ nhất là ngành Tài nguyên và Môi trường. Ý thức chấp hành của người nộp thuế cũng là vấn đề bức xúc hiện nay ở tỉnh Ninh Bình. viii CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN 3.1. Phương hướng hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên: Luận văn đã đề cập tới các phương hướng hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên trên cơ sở: Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên theo đường lối chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ở mỗi thời kỳ của đất nước; Chính sách thuế tài nguyên phải hướng đến mục tiêu không ngừng nâng cao hiệu quả các nguồn tài nguyên của đất nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội hợp lý, nhằm tăng cường nguồn thu và vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước; Đồng thời chính sách thuế TN phải theo hướng đơn giản, ổn định, mang tính luật pháp cao và có sự tương đồng với khu vực và phù hợp thông lệ quốc tế. 3.2 Quan điểm hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên: Luận văn đã nêu một số quan điểm nổi bật về hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên, đó là: Chính sách thuế phải đơn giản, minh bạch, công bằng, dễ thực hiện, đảm bảo nguồn thu cho NSNN ngày càng tăng, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực TN; Chính sách thuế TN thực sự hiệu quả cả về mặt kinh tế và xã hội, đảm bảo sự công bằng giữa các doanh nghiệp khai thác sử dụng tài nguyên. 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên: Sau khi phân tích định hướng chiến lược, quan điểm hoàn thiện chính sách và căn cứ vào những mặt mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục, luận văn đã đưa ra các giải pháp cơ bản hoàn thiện chính sách thuế TN như sau: Thứ nhất: Hoàn thiện cơ sở pháp lý của chính sách thuế tài nguyên Nhà nước cần tạo lập một hệ thống pháp luật đồng bộ liên quan tới Luật ix thuế TN, có nghĩa là chính sách thuế và các chính sách liên quan về hoạt động khai thác TN phải được hoàn thiện đồng thời để đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả trong việc thực thi chính sách thuế TN. Hệ thống chế tài xử phạt không chỉ về mặt hành chính mà cả về mặt hình sự. Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp quy đồng bộ để hướng dẫn tổ chức thực hiện. Đồng thời các văn bản pháp quy hướng dẫn Luật và các văn bản liên quan đến chính sách thuế TN phải tiến hành rà soát để xem xét bãi bỏ, sửa đổi cho phù hợp với chính sách hiện hành. Thứ hai: Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy cơ quan quản lý thuế. Trước hết phải tinh giảm biên chế, đào tạo cán bộ chuyên nghiệp, chuyên sâu theo từng lĩnh vực quản lý thuế; Tổ chức phân cấp thẩm quyền quản lý TN và công tác quản lý thuế cho cơ quan thuế cấp dưới; Phân công cán bộ quản lý đúng người đúng việc, dựa theo năng lực sở trường của mỗi cán bộ thuế trong đơn vị để bố trí công việc cho hợp lý; Phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành trong việc thực hiện chính sách thuế TN. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra các đơn vị khai thác TN ngay từ khi thực hiện khai thác và kê khai với cơ quan thuế; Cải cách hành chính ứng dụng công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại hoá trang thiết bị quản lý thu thuế. Thứ ba: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chuyên gia hoạch định chính sách, thực hiện chính sách. Đào tạo đội ngũ chuyên gia hoạch định chính sách chuyên nghiệp, mỗi cán bộ nghiên cứu đảm nhiệm một lĩnh vực thuế nhất định; Đào tạo đội ngũ cán bộ ngành thuế có năng lực chuyên môn, trình độ nghiệp vụ cao đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế hiện đại; Tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ làm công tác hoạch định chính sách và đội ngũ cán bộ thuế đảm bảo thu hút được cán bộ giỏi nhiệt tình với công việc...Có nghĩa là, ngành thuế cần xét tuyển, các sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá giỏi ở những ngành nào, trường nào thì được tuyển thẳng không cần qua thi tuyển. Hoặc tất cả x sinh viên khi tốt nghiệp đại học tiếp tục theo học sau đại học có bằng thạc sỹ thuộc các lĩnh vực chuyên ngành kinh tế cũng được tuyển thẳng vào ngành. Tuyên truyền, giáo dục toàn dân nâng cao nhận thức trong việc thực thi chính sách thuế TN. Đối với người nộp thuế còn phải thường xuyên tổ chức tập huấn, đối thoại trực tiếp, gián tiếp mỗi khi chính sách sửa đổi bổ sung để người nộp thuế thực thi chính sách kịp thời theo quy định của pháp luật thuế. Thứ tư: Hoàn thiện các giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ Trong phần này Luận văn đã đưa ra các giải pháp nghiệp vụ về hoàn thiện chính sách thuế TN, đó là: Hoàn thiện căn cứ tính thuế, đối với căn cứ tính thuế cần phải hoàn thiện những nội dung về giá tính thuế đối với TN xuất khẩu, cách giải quyết vấn đề hạn chế trong việc xây dựng giá tính thuế TN hiện nay; Sửa đổi thuế suất để giải quyết những bất cập đang vướng mắc. Hoàn thiện đối tượng chịu thuế và người nộp thuế, cần bao quát quản lý chặt chẽ người nộp thuế; Rà soát các đối tượng chịu thuế để đưa vào quản lý thu đảm bảo công bằng xã hội giữa các đơn vị khai thác TN. Đồng thời tiếp tục thu hẹp đối tượng miễn, giảm thuế TN để hạn chế các trường hợp lách Luật. KIẾN NGHỊ Xuất phát từ tình hình thực hiện chính sách thuế TN ở tỉnh Ninh Bình đề tài đưa ra các kiến nghị sau: Kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành xây dựng quy chế phối hợp quản lý thuế TN, phối hợp thực hiện chính sách thuế TN. Thường xuyên công khai các doanh nghiệp khai thác TN vi phạm Luật thuế TN, Luật khoáng sản và các quy định khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh về khai thác TN trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh. Kiến nghị UBND tỉnh trình Quốc hội sửa những bất cập của chính sách thuế TN như: Thuế suất, giá tính thuế, miễn giảm thuế mà Ninh Bình và các tỉnh đang vướng mắc. xi KẾT LUẬN Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu giữ vai trò quan trọng trong hệ thống thuế quốc gia, cùng với các chính sách thuế khác, chính sách thuế TN là công cụ tài chính của Nhà nước để điều tiết vĩ mô nền kinh tế đất nước, chính sách thuế TN tác động mạnh mẽ tới việc huy động nguồn thu cho NSNN, hàng năm thuế TN huy động cho NSNN trên dưới 10% tổng thu NSNN. Ngoài việc tập trung nguồn thu cho NSNN chính sách thuế tài nguyên còn góp phần quan trọng vào việc quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn TNTN của đất nước. Đồng thời, thông qua các nội dung của chính sách đã nâng cao được ý thức của các tổ chức cá nhân trong việc quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn lực TN. Cũng nhờ các chế tài xử phạt của Luật thuế mà người nộp thuế đã có ý thức trách nhiệm trong việc kê khai nộp thuế. Do vậy, việc hoàn thiện chính sách thuế TN là một trong những vấn đề hết sức cần thiết nhằm thực hiện tốt vai trò tập trung nguồn thu cho NSNN, đồng thời góp phần vào việc bảo vệ môi trường, quản lý khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn TNTN của đất nước. Trong luận văn này tác giả đã giải quyết một số vân đề cơ bản sau: Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về chính sách thuế TN từ góc độ lý luận và thực tiễn; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc hoàn thiện chính sách, sự cần thiết phải hoàn thiện chính sách; Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế TN ở Ninh Bình; Luận văn đã chỉ rõ những thành công, hạn chế nguyên nhân của những hạn chế đó, luận văn đưa ra các phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TN. 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết chọn đề tài nghiên cứu: Tài nguyên là tài sản quan trọng của quốc gia, cần phải khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài nguyên của đất nước. Đảng và Nhà nước đã có nhiều công cụ để bảo vệ, quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn lực tài nguyên như: Luật bảo vệ môi trường; Luật khoáng sản; Luật dầu khí; các chính sách thuế, phí.... trong đó chính sách thuế tài nguyên cũng là một trong những công cụ tài chính để quản lý của Nhà nước. Tuy nhiên, cho đến nay việc quản lý khai thác, sử dụng còn nhiều bất cập về quy hoạch, về quản lý.... Chính sách thuế tài nguyên cũng là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên. Do vậy, cần phải xây dựng chính sách thuế tài nguyên đáp ứng được yêu cầu “là công cụ quản lý của Nhà nước về khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên của đất nước”. Pháp lệnh thuế tài nguyên được ban hành từ năm 1990, đến nay qua nhiều lần sửa đổi bổ sung song vẫn còn nhiều hạn chế như: chưa bao quát hết được đối tượng chịu thuế, giá tính thuế một số loại tài nguyên chưa rõ ràng khó thực hiện, đối tượng miễn giảm còn rộng... ảnh hưởng tới việc quản lý, khai thác, sử dụng kém hiệu quả, khai thác bừa bãi gây tác động xấu đến môi trường hiện tại và sau này. Việc chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN cùng với việc hội nhập sâu rộng vào kinh tế khu vực và thế giới, phát triển nhiều thành phần kinh tế đã bung ra hàng loạt các loại hình doanh nghiệp. Trong đó có rất nhiều doanh nghiệp ngoài Nhà nước tham gia hoạt động khai thác tài nguyên. Song, việc thực thi pháp luật của các doanh nghiệp khai thác tài nguyên còn nhiều yếu kém. Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bừa bãi, chạy đua vì mục đích lợi nhuận mà 2 không nghĩ tới việc bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn TN và thực hiện nghĩa vụ với NSNN. Trong đó có việc chấp hành chính sách thuế tài nguyên còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp do chưa hiểu hết chính sách nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp trốn tránh nghĩa vụ thuế tài nguyên để mưu lợi cho riêng doanh nghiệp mình. Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên còn là yêu cầu cấp thiết của hệ thống chính sách thuế Việt Nam để bảo đảm tính đồng bộ của các chính sách thuế hiện hành đã và đang tiến hành sửa đổi bổ sung nhằm phù hợp với quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế quốc dân, làm cho chính sách thuế của Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế tạo điều kiện cho nước ta hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Với những lý do nêu trên đề tài: “Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên ở Việt Nam (Lấy ví dụ ở tỉnh Ninh Bình)” được chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ của tôi. 2. Tổng quan nghiên cứu đề tài: Thuế tài nguyên ra đời rất sớm nhưng mãi tới năm 1990 mới chỉ ban hành dưới dạng Pháp lệnh, ngày 25/11/2009, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức ban hành Luật thuế tài nguyên. Cho tới nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt về vấn đề này. Qua nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chính sách thuế tài nguyên chỉ có một công trình nghiên cứu nổi bật đó là của tác giả: Nguyễn Văn Hưng - K14 khoa kinh tế chính trị trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện chính sách thuế góp phần bảo vệ môi trường ở Việt Nam” ( Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2008). Tuy nhiên, trong đề tài mới chỉ đề cập tới những vấn đề chính sách chung về thuế, phí ảnh hưởng tới môi trường. Từ đó đưa ra những giải pháp chung về các chính sách thuế có tác động tới việc bảo vệ môi trường như thế 3 nào. Ngoài ra, còn có một số công trình khác nhưng chỉ ở dưới dạng bài báo đăng trên các tạp chí, báo cáo hội thảo khoa học. Các nghiên cứu này mới chỉ đề cập tới một khía cạnh nào đấy của chính sách thuế tài nguyên tác động đến sự phát triển nền kinh tế của đất nước. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện chính sách thuế tài nguyên một cách có hệ thống. Nội dung luận văn này, tôi muốn đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, thực trạng thực hiện chính sách thuế TN và những phương hướng, quan điểm và các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên. Chính sách thuế tài nguyên đã được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ban hành dưới dạng Luật thuế tài nguyên ngày 25/11/2009. Mặc dù mới được sửa đổi, bổ sung và nâng lên thành Luật nhưng không phải đã hoàn toàn phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn. Chính vì vậy, ở luận văn này tôi muốn hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên để chính sách này vừa là công cụ tài chính đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước nhưng đồng thời chính sách thuế tài nguyên cũng góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức khai thác sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên của đất nước ngày một tốt hơn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở những vấn đề lý luận chung, thực trạng chính sách thuế tài nguyên đang thực hiện, đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, nguyên nhân của những mặt hạn chế. Từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên hiện hành để chính sách thuế tài nguyên thực sự là công cụ tài chính của Nhà nước, đảm bảo nguồn thu cho NSNN và các mục tiêu khác. Chính sách thuế tài nguyên phải phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước để đảm bảo cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng và bền 4 vững, đảm bảo chính sách phải phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực để Việt Nam có điều kiện hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu và khu vực. Chính sách thuế tài nguyên phải đảm bảo góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên của đất nước, góp phần bảo vệ cải tạo môi trường nơi khai thác tài nguyên. Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách thuế tài nguyên, các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách, sự cần thiết phải nghiên cứu hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên, phân tích chính sách thuế TN ở một số nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Thực trạng thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình, kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân của những mặt hạn chế. Phương hướng, quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập chung nghiên cứu lý luận và thực tiễn dưới góc độ kinh tế chính trị; dưới giác độ các chính sách chung về chính sách thuế tài nguyên đã tác động như thế nào đến hoạt động thực tiễn. không đi sâu nghiên cứu các tác nghiệp cụ thể trong quá trình quản lý thu. Phạm vi nghiên cứu Hoàn thiện chinh sách thuế tài nguyên xuất phát từ chính sách thuế tài nguyên đang áp dụng từ năm 1990 và Luật thuế tài nguyên được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2009. 5. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được vận dụng trong đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, đề tài còn sử
- Xem thêm -