Tài liệu Hoàn thiện chính sách thu mua, chế biến cà phê của công ty thực phẩm miền bắc

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 71 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

1 TÓM LƢỢC Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực mang lại nguồn ngoại tệ lớn, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc nói chung và đối với công ty Thực phẩm Miền Bắc nói riêng. Hoạt động thu mua, chế biến cà phê đóng vai trò vô cùng quan trọng. Việc hoàn thiện các chính sách thu mua, chế biến cà phê là vấn đề vô cùng cấp thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh cà phê của doanh nghiệp. Do vậy, đề tài thạc sĩ: “ Hoàn thiện chính sách thu mua, chế biến cà phê của công ty Thực phẩm Miền Bắc” nhằm phân tích những chính sách thu mua, chế biến cà phê của công ty và đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện chính sách thu mua, chế biến cà phê của công ty. Luận án gồm 3 chƣơng và đƣợc thể hiện dƣới nội dung sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản để hoàn thiện chính sách thu mua, chế biến tại công ty Thực phẩm miền Bắc Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng và triển khai chính sách thu mua chế biến cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu mua chế biến cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc 2 Mở đầu 1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Từ nhiều năm nay cà phê đã trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với đời sống con ngƣời. Cà phê có giá trị kinh tế cao và là một trong những sản phẩm nông nghiệp mang ngoại tệ lớn cho nhiều nƣớc. Cà phê không chỉ là một loại đồ uống mà còn là nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp phát triển nhƣ: bánh kẹo, sữa, dƣợc phẩm vv... nhu cầu về sản phẩm này trên thị trƣờng thế giới ngày càng tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng. Xuất khẩu cà phê đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Trong xu thế cạnh tranh gay gắt hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển đƣợc đòi hỏi những ngƣời sản xuất và các nhà xuất khẩu phải đáp ứng kịp thời và linh hoạt các nhu cầu khác nhau của từng khu vực thị trƣờng cụ thể để đem lại cho khách hàng các sản phẩm tốt nhất với chi phí hợp lý. Để thành công trên thị trƣờng, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm tới khâu đầu ra mà cần phải chú trọng hơn nữa đến công tác mua hàng. Bởi mua hàng là quá trình cung cấp các yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng, công tác mua hàng tốt thì đầu ra mới có chất lƣợng. Do đó, đòi hỏi cần có những chính sách mua hàng hợp lý để hoạt động thu mua đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, hoạt động thu mua và chế biến cà phê của các doanh nghiệp trong nƣớc còn gặp nhiều khó khăn, trong đó, công ty thực phẩm Miền Bắc tên (Fonexim) là một trong các doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều vấn đề trong chính sách thu mua và chế biến cà phê để xuất khẩu ra thị trƣờng thế giới nhƣ sự đầu cơ lũng đoạn của giới đầu cơ nƣớc ngoài, sự cạnh tranh về tài chính cho hoạt động thu mua cà phê của 3 doanh nghiệp còn hạn chế so với các doanh nghiệp nƣớc ngoài, phạm vi mua hàng còn hẹp, phƣơng thức thu mua giản đơn.. do đó yêu cầu cần thiết của công ty là phải nghiên cứu hoàn thiện chính sách thu mua, chế biến cà phê để có thể nhằm khắc phục những khó khăn đang gặp phải . Đây cũng là lý do để em chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách thu mua và chế biến cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Đề tài này tập trung phân tích thực trạng quy trình , chính sách thu mua và chế biến cà phê của công ty, những khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình thu mua và chế biến cà phê của mình để từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chính sách thu mua để hoạt động thu mua đem lại hiệu quả cao kinh tế cho doanh nghiệp 2. Những vấn đề nghiên cứu chính của đề tài Khủng hoảng kinh tế cùng với sự thắt chặt tiền tệ của ngân hàng làm cho nguồn vốn của nhiều doanh nghiệp kinh doanh bị co hẹp. Công ty Thực phẩm Miền Bắc cũng không nằm ngoài những khó khăn chung này. Điều đó làm ảnh hƣởng không ít tới hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là hoạt động thu mua và chế biến cà phê của công ty phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Bên cạnh đó, phƣơng thức thu mua chƣa đƣợc cải tiến, phạm vi mua hàng còn nhỏ... đặc biệt khâu chế biến còn giản đơn, chủ yếu là xuất khẩu sản phẩm thô. Vì vậy, cần có những chính sách thu mua và chế biến hợp lý để có thể giảm đƣợc chi phí, đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Những câu hỏi hay vấn đề cần làm rõ của để tài bao gồm: - Công ty Thực phẩm Miền Bắc đã xây dựng chính sách thu mua và chế biến cà phê nhƣ thế nào? - Những yếu tố nào đã tác động tới chính sách thu mua,hế biến cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc? 4 - Những chính sách thu mua, chế biến cà phê nào đã đƣợc công ty sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình? - Tìm ra những tồn tại và khó khăn của những chính sách thu mua, chế biến cà phê của công ty. - Xác định phƣơng hƣớng phát triển của công ty trong thời gian tới để từ đó có cơ sở hoàn thiện chính sách thu mua, chế biến cà phê trong thời gian tới 3. Các mục tiêu nghiên cứu - Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chính sách thu mua, chế biến cà phê của công ty thực phẩm miền bắc - Đề xuất một số giải pháp và hoàn thiện chính sách thu mua chế biến cà phê của công ty trong thời gian tới để đáp ứng yêu cầu phát triển trong xu thế hội nhập. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là: Phƣơng pháp thu thập số liệu, phƣơng pháp phân tích và xử lý tổng hợp và phƣơng pháp điều tra phỏng vấn chuyên sâu.  Phƣơng pháp thu thập số liệu Dữ liệu thứ cấp: Đƣợc thu thập thông qua việc tổng hợp, phân tích các dữ liệu, thông tintừ các báo cáo hoạt động kinh doanh, hệ thống quản lý, báo cáo tài chính từ các phòng ban nhƣ: Phòng kế hoạch, phòng kế toán, phòng XNK của công ty thực phẩm Miền Bắc (số liệu thứ cấp) hay thu thậptừ internet, sách báo. Dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập qua việc sử dụng các phƣơng pháp: - Phương pháp phỏng vấn cá nhân: Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là những giám đốc, trƣởng phòng, phó phòng, các nhân viên … những câu hỏi chuyên sâu về chính sách thu mua, 5 chính sách giá thu mua, chính sách sản phẩm thu mua...mặt hàng cà phê của công ty, những khó khăn thách thức và những những giải pháp mà công ty đã thực hiện nhằm hoàn thiện chính sách thu mua cà phe của mình - Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động thu mua, chế biến cà phê của công ty, cách thức quản lý, tổ chức của công ty  Phƣơng pháp phân tích và xử lý dữ liệu Sau khi thu thập đƣợc dữ liệu, tổng hợp và chọn lọc đƣợc những dữ liệu phù hợp, bắt đầu tiến hành phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng các phƣơng pháp nhƣ sau: - Phƣơng pháp thống kê, phân tích - Phƣơng pháp trình bày báo cáo dữ liệu sử dụng hình vẽ, đồ thị, biểu đồ để tổng quát hóa, khái quát hóa và so sánh để rút ra kết luận nghiên cứu 5. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách và hoạt động thu mua cà phê phục vụ nhu cầu xuất khẩu tại công ty Thực phẩm Miền Bắc trong thời gian qua và đề xuất hoàn thiện chính sách thu mua cà phê của công ty trong giai đoạn phát triển từ nay đến 2015 6. Ý nghĩa của nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thành công sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc rèn luyện phƣơng pháp và tƣ duy nghiên cứu đối với học viên và là tài liệu tham khảo trong quá trình đào tạo, nghiên cứu của các cơ sở đào tạo Đóng góp những luận cứ khoa học cho các nhà quản lý, hoạch định quá trình kinh doanh tại công ty Thực phẩm Miền Bắc cũng nhƣ các doanh nghiệp khác để đề ra chính sách phù hợp và thực thi hiệu quả chính sách và mục tiêu kinh doanh của mình góp phần phát triển kinh tế- xã hội 6 7. Kết cấu của luận văn Luận văn đƣợc bố cục làm 3 chƣơng Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản để hoàn thiện chính sách thu mua, chế biến tại công ty thực phẩm miền Bắc Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng và triển khai chính sách thu mua chế biến cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu mua chế biến cà phê của công ty thực phẩm Miền Bắc 7 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN ĐỂ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU MUA, CHẾ BIẾN CÀ PHÊ XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM MIỀN BẮC 1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ 1.1.1 Một số khái niệm  Chính sách kinh doanh Cho đến nay chƣa có một định nghĩa thống nhất về chính sách. Thực tế đang tồn tại nhiều quan niệm, ý kiến khác nhau về chính sách. Song, quan điểm của F.Ellis đƣợc nhiều ngƣời tán thành, ông quan niệm, chính sách nhƣ là sự kết hợp của đƣờng lối, mục tiêu và phƣơng pháp mà một tổ chức, bao gồm cả chính phủ của một nƣớc, lựa chọn đối với lĩnh vực kinh tế, kể cả các mục tiêu mà chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phƣơng pháp để theo đuổi các mục tiêu đó. Nhƣ vậy, Fellis coi chính sách nhu sự kết hợp của đƣờng lối , mục tiêu và các phƣơng pháp mà một tổ chức lựa chọn để tạo ra tăng trƣởng. Tổng hợp một số quan điểm trên thế giới và của Việt Nam chúng tôi cho rằng chính sách nhƣ một cách thức và hành động mà một tổ chức lựa chọn nhằm tác động vào sự phân bổ và các lợi ích của chủ thể hoạt động trong xã hội hay một lĩnh vực nhất định nào đó ( kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng an ninh...) Đối với cách hiểu chính sách nhƣ trên có thể nêu một định nghĩa khái quát nhƣ sau: Chính sách kinh tế xã hội là một tổng thể quan điểm, tƣ tƣởng, các giải pháp và công cụ mà nhà nƣớc sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã hội nhằm giải quyết các vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất 8 định theo định hƣớng mục tiêu tổng thể của đất nƣớc. Trong một công ty, có chính sách kinh doanh chung của công ty, và mỗi một hoạt động tác nghiệp đều có chính sách riêng. Ví dụ, khi nói về chính sách chất lƣợng của một công ty, ngƣời ta quan niệm răng: Chính sách chất lƣợng là ý đồ, định hƣớng chung của một tổ chức về chất lƣợng do lãnh đạo cao nhất của tổ chức (doanh nghiệp) chính thức công bố. Nhƣ vậy, chính sách thu mua, hay chính sách chế biến cũng có thể định nghĩa là ý đồ, định hƣớng, mục tiêu thu mua và chế biến của công ty đƣợc công bố chính thức bởi lãnh đạo cao nhất của công ty.  Chính sách thu mua hàng hóa trong doanh nghiệp Chính sách thu mua hàng hóa trong doanh nghiệp là những chính sách nhằm mục tiêu chung nhất là cung cấp cho các doanh nghiệp những hàng hóa nhằm thỏa mãn thường xuyên đầy đủ nhất cho nhu cầu tiêu dùng về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa với chi phí thấp nhất như chính sách về sản phẩm thu mua, chính sách chất lượng sản phẩm thu mua, chính sách phát triển nguồn hàng thu mua...Như vậy, đó chính là những ý đồ, định hướng chung về hoạt động thu mua hàng hóa trong doanh nghiệp 1.1.2  Một số thuật ngữ Thu mua: Thu mua ( mua hàng) là khâu đầu tiên, mở đầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mua hàng là hoạt động kinh tế phản ánh quan hệ trao đổi hàng hóa – tiền tệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán trên nguyên tác thỏa thuận nhằm mục tiêu đạt đƣợc lợi ích của cả hai bên, trong đó ngƣời mua có đƣợc sự thỏa mãn về nhu cầu hàng hóa, nguyên vật liệu đáp ứng cho đầu vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu 9 dùng của mình, ngƣời bán sẽ bán đƣợc hàng hóa và thu tiền về. Đây là một quá trình phức tạp, đặc biệt đƣợc thể hiện trong đàm phán giữa các bên để đi đến thỏa thuận có thể chấp nhận đƣợc. Mặt khác, mua hàng phản ánh quan hệ pháp lý giữa ngƣời mua và ngƣời bán thông qua việc chuyển quyền sở hữu của hàng hóa và đƣợc sở hữu về tiền tệ. Mua hàng đƣợc định nghĩa là hoạt động nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại sau khi xem xét chào hàng, doanh nghiệp thƣơng mại cùng với đơn vị bán hàng (nhà sản xuất kinh doanh hoặc của doanh nghiệp thƣơng mại khác) thỏa thuận điều kiện mua bán, giao nhận, vận chuyển, thanh toán tiền hàng bằng hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc trao đổi hàng – tiền. 1.2 Sự cần thiết phải xây dựng và triển khai chính sách thu mua và chế biến trong cơ sở sản xuất kinh doanh cà phê 1.2.1. Các yếu tố cấu thành của hoạt động thu mua, chế biến Quy trình mua hàng trong doanh nghiệp: Quá trình mua hàng là quá trình doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh Kết quả là doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp một số tiền tƣơng ứng với giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa mua về theo giá thỏa thuận. Muốn làm tốt công tác quản trị mua hàng, khai thác tốt nhất cá nguồn hàng phục vụ cho kinh doanh thì trƣớc tiên doanh nghiệp cần nắm bắt và thực hiện tốt các bƣớc trong quy trình mua hàng. Mỗi bƣớc trong quy trình mua hàng đều có một vai trò nhất đinh 10 Xác định nhu cầu Tìm và lựa chọn nhà cung úng Thƣơng lƣợng và đặt hàng Không thỏa mãn Thỏa mãn Đánh giá kết quả Theo dõi kiểm tra giao nhận hàng hóa Hình 1.1 Sơ đồ quá trình mua hàng trong doanh nghiệp 1.Xác định nhu cầu mua hàng Đây là bƣớc công việc đầu tiên của quá trình mua hàng nhằm trả lời câu hỏi mua cái gì? Hay nói cách khác ở bƣớc này nhà quản trị phải xác định nhu cầu mua hàng cả về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu hàng hóa. Về số lƣợng hàng mua vào: Đƣợc căn cứ vào nhu cầu bán ra của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh cũng nhƣ kế hoạch dự trữ hàng hóa. Việc xác định nhu cầu đƣợc căn cứ vào công thức cân đối lƣu chuyển hàng hóa. M + D1 = B+D2 + H ( Nếu có) Trong đó: M: Lƣợng hàng hóa cần mua ( nhập) vào trong toàn bộ kỳ kinh doanh. B: Lƣợng hàng hóa bán ra ( theo kế hoạch) của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh D1: Lƣợng hàng tồn kho của doanh nghiệp trong đầu kỳ kinh doanh. D2: Lƣợng hàng dự trữ cuối kỳ để chuẩn bị cho kỳ kinh doanh 11 H: Hao hụt hàng hóa trong kỳ kinh doanh. Từ công thức cân đối có thể xác định nhu cầu mua (nhập) vào trong kỳ nhƣ sau: M=B+D2+H-D1 công thức này dùng để xác định nhu cầu mua vào của từng mặt hàng. Tổng lƣợng hàng mua vào của doanh nghiệp bằng tổng các lƣợng hàng mua vào của từng mặt hàng.  Về chất lƣợng hàng mua vào: Tùy thuộc vào nhu cầu về chất lƣợng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp để xác định chất lƣợng hàng hóa mua vào theo mục tiêu chất lƣợng tối ƣu. Điều quan trọng là, chất lƣợng hàng hóa mua vào có ảnh hƣởng trực tiếp và mạnh mẽ đến chất lƣợng hàng bán ra. Do đó, để luôn luôn thỏa mãn khách hàng của mình, các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thật sự coi trọng chất lƣợng sản phẩm mua vào. Muốn vậy, cần nhận thức rõ ràng rằng, nhà cung cấp vừa là đối tác kinh doanh vừa là bộ phận quan trọng góp phần thỏa mãn khách hàng của công ty.  Về cơ cấu chủng loại hàng mua vào: cũng dựa vào cơ cấu chủng loại hàng hóa bán ra của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh để xác định. Cần xác định rõ cơ cấu chủng loại sản phẩm mua vào một cách phù hợp để đảm bảo đủ cơ cấu chủng loại mà cơ sở muốn phục vụ khách hàng của mình, đồng thời đạt đƣợc mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho công ty. 2. Tìm và lựa chọn các nhà cung cấp Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các phƣơng tiện truyền thông càng hiện đại thì việc nắm bắt thông 12 tin càng trở nên nhanh hơn, chính xác hơn. Việc tìm kiếm các nhà cung cấp của doanh nghiệp cũng trở nên dễ dàng hơn. Các doanh nghiệp có thể tìm nhà cung cấp qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng, qua quảng cáo trên vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, báo chí..., qua hội chợ triển lãm, qua hội nghị khoa học, qua các nhà môi giới, qua các mối quan hệ xã hội... Sau khi tìm đầy đủ các nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ lập một danh sách và tiến hành lựa chọn. Khi lựa chọn nhà cung cấp cần phải vận dụng một cách sáng tạo nguyên tắc: “ Không nên chỉ có một nhà cung cấp”. Muốn vậy phải xây dựng những tiêu chuẩn phù hợp đối với với việc lựa chọn nhà cung cấp, đồng thời nghiên cứu kỹ và toàn điện các nhà cung cấp tiềm năng trƣớc khi đƣa ra quyết định lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp với các tiêu chuẩn đã xây dựng.  Đối với những mặt hàng mà doanh nghiệp đang sẵn có các nhà cung cấp (tức là những mặt hàng doanh nghiệp đang kinh doanh) thì việc cần phải tìm kiếm các nhà cung cấp mới hay không cần phải dựa trên nguyên tắc: “Nếu các nhà cung cấp còn làm cho chúng ta hài lòng thì tiếp tục mua hàng của họ”.  Đối với những hàng hóa mới đƣợc đƣa vào danh mục hàng kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trong trƣờng hợp phải tìm kiếm nhà cung cấp mới thì cần phải tiến hành nghiên cứu kỹ các nhà cung cấp dựa trên các tiêu chí sau: - Nhãn hiệu hàng hóa: Có nổi tiếng hay không, đã đƣợc khẳng định trên thị trƣờng hay chƣa... - Tài chính của nhà cung cấp: họ đang ở giai đoạn ổn định và phát triển với tình hình tài chính lạnh mạnh hay đang ở thời kỳ thua lỗ và có khó khăn về tài chính. 13 - Những ƣu đãi mà nhà cung cấp có thể dành cho doanh nghiệp – ngƣời mua: Ƣu đãi về giá, vận chuyển ( Miến phí), thanh toán ( cho hƣởng tín dụng hay không). - Uy tín của nhà cung cấp: Uy tín về chất lƣợng sản phẩm, uy tín trong việc giao nhận hàng hóa ( đúng thời hạn, đảm bảo số lƣợng, chất lƣợng). - Các dịch vụ sau bán hàng của nhà cung cấp. Sau khi tìm hiểu kỹ các nhà cung cấp trong và ngoài nƣớc, các doanh nghiệp sẽ đi đến quyết định sẽ lựa chọn những nhà cung cấp nào và ai sẽ là nhà cung cấp chính. 3. Thƣơng lƣợng và đặt hàng Trên cơ sở các nhà cung cấp đã đƣợc lựa chọn, các doanh nghiệp tiến hành thƣơng lƣợng với các nhà cung cấp. Thƣơng lƣợng là giai đoạn quan trọng của quá trình mua hàng.Trong thƣơng lƣợng cần quan tâm tới các vấn đề sau: - Các tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa cần mua về mẫu mã, chất lƣợng, các phƣơng Giá cả và sự dao động giá cả thị trƣờng lúc giao hàng có biến động - Phƣơng thức thanh toán ( trả bàng tiền mặt hay chuyển khoản, trả ngay hay trả sau...) - Phƣơng thức giao nhận hàng( Giao tại kho ngƣời cung ứng hay giao tại kho doanh nghiệp), thời gian giao hàng... Thƣơng lƣợng thực chất là đàm phán vì thế để đàm phán thành công thì chúng ta với tƣ cách là ngƣời mua phải giành đƣợc sự chủ động với những nhà cung cấp. 14 Sau khi đã thỏa thuận các điều kiện trong thƣơng lƣợng doanh nghiệp sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp đã lựa chọn hoặc lập đơn hàng. Hợp đồng phải đảm bảo lợi ích hợp lý của cả hai bên mua bán. Hợp đồng phải đƣợc ký kết trên cơ sở các quy định của pháp luật. Nội dung hợp đồng mua càng cụ thể, chi tiết càng tốt. Nhìn chung, hợp đồng phải thể hiện những nội dung sau: - Tên, địa chỉ các bên mua bán hoặc ngƣời đại diện cho các bên. - Tên, số lƣợng, quy cách, phẩm chất của hàng hóa. - Đơn giá và phƣơng pháp tính giá. - Phƣơng thức và điều kiện thanh toán ( thời gian thanh toán, hình thức và phƣơng tiện thanh toán, các điều kiện ƣu đãi trong thanh toán nếu có...) - Doanh nghiệp dùng hợp đồng mua bán đối với những lô hàng lớn, có giá trị cao, những lô hàng thƣờng xên thì doanh nghiệp nên dùng đơn đặt hàng. Còn đối với những lô hàng nhỏ, lẻ thì dùng đơn bán hàng. 4. Tổ chức thực hiện việc giao nhận và kiểm tra theo dõi Tổ chức thực hiện việc giao nhận hàng là quá trình thực hiện đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán và đƣa hàng hóa vào các cơ sở của doanh nghiệp (Cửa hàng bán lẻ, kho hàng hóa). Nội dung nhập hàng bao gồm giao nhân hàng hóa và vận chuyển. Giao nhận hàng hóa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa nguồn hàng và doanh nghiệp thƣơng mại. Quá trình giao nhậncó thể tại kho của nguồn hàng hoặc cơ sở doanh nghiệp thƣơng mại. Nội dung giao nhận hàng hóa bao gồm tiếp nhân số lƣợng và chất lƣợng hàng hóa, làm chứng từ 15 nhập hàng. Việc vận chuyển hàng hóa do ai chịu trách nhiệm thì tùy thuộc vào điều khoản ký kết trong hợp đồng. Dù trách nhiệm vận chuyển thuộc về bên nào, cần có phƣơng án vận chuyển hàng hóa tối ƣu nhằm đảm bảo tính vẹn toàn về số lƣợng, tránh những ảnh hƣởng không tốt tới chất lƣợng hàng hóa, đồng thời tiết kiệm chi phí vận chuyển. Tùy thuộc vào việc thiết lập quan hệ giữa mua và bán giữa doanh nghiệp thƣơng mại với khách hàng và nguồn hàng, mà có 2 phƣơng thức nhập hàng: Nhập hàng qua kho và nhập hàng chuyển thẳng. Về mặt tác nghiệp quan hệ kinh tế, sao khi giao nhận là kết thức một lần mua hàng, nhƣng theo góc độ quản trị, sau khi giao nhận hàng hóa, cần phải tiến hàng hạch toán nghiệp vụ nhập hàng nhằm cung cấp thông tin về tình hình nhập hàng để kiểm soát hoạt động mua hàng. Việc giao nhận hàng đƣợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng, tuy nhiên cần thực thi một cách có hiệu lực những cam kết đã ký giữa hai bên để đảm bảo đúng thời gian, số lƣợng, chất lƣợng hàng nhập. Tổ chức tốt mạng lƣới thông tin trong nội bộ doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp và với mạng lƣới đại lý thu mua sẽ giúp doanh nghiệp quản lý đƣợc toàn bộ hoạt động mua hàng nói chung và với việc giao nhận nói riêng. 5. Đánh giá kết quả mua hàng. Sau mỗi lần mua hàng (kết thúc hợp đồng mua hàng) doanh nghiệp cần tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả mua hàng. Cơ sở của việc đánh giá là những mục tiêu mua hàng đã đƣợc xác định ngay từ đầu cũng nhu mức độ phù hợp của hoạt động mua hàng với mục tiêu bán hàng và mục tiêu tài chính của doanh nghiệp. 16 Việc đánh giá kết quả mua hàng phải làm rõ những thành công cũng nhƣ những mặt tồn tại của hoạt động mua hàng, đo lƣờng đƣợc sự đóng góp của từng cá nhân, từng bộ phận có liên quan, đồng thời làm rõ trách nhiệm của mỗi cá nhân và mỗi bộ phận. 1.2.2 Nội dung của chính sách thu mua chế biến của công ty  Chính sách về sản phẩm – Product: Tập hợp sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho thị trƣờng mục tiêu. Do vậy, chính sách sản phẩm hàng hóa bao gồm các quyết định về chủng loại hàng hóa, danh mục hàng hóa, nhãn hiệu, bao bì, bao gói hàng hóa, tạo ƣu thế sản phẩm, thiết kế phát triển sản phẩm mới.  Chính sách chất lƣợng sản phẩm: Chất lƣợng hàng hóa là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới chất lƣợng của sản phẩm và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay khi mà cung luôn có xu hƣớng nhu cầu lớn hơn. Vì vậy hàng hóa phải đảm bảo chất lƣợng tối ƣu chứ không phải là chất lƣợng tối đa.  Chính sách về giá thu mua - Price : Số tiền mà khách hàng chi trả để đƣợc quyền sử dụng và sở hữu hàng hóa. Do vậy, chính sách giá cả bao gồm các quyết định về chiến lƣợc định giá, lựa chọn phƣơng pháp định giá.  Chính sách về khai thác và phát triển nguồn hàng thu mua: Lựa chọn phƣơng thức thu mua và tìm kiếm nguồn hàng thu mua là cũng là một trong chính sách quan trọng tác động tới chính sách thu mua cà phê của doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp thƣơng mại mà có thể có các phƣơng thức mua hàng khác nhau. Cụ thể: 17 -. Đối với các doanh nghiệp thƣơng mại nội địa, việc mua hàng có thể đƣợc thực hiện theo hai phƣơng thức: phƣơng thức mua hàng trực tiếp và phƣơng thức chuyển hàng. + Mua hàng theo phƣơng thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đƣợc ký kết, doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán để nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để mua hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tại thị trƣờng và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hoá về doanh nghiệp. + Mua hàng theo phƣơng thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đƣợc ký hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho của bên mua hay tại địa điểmdo bên mua quy định trƣớc. - Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất - nhập khẩu hàng hoá, việc mua hàng nhập khẩu cũng có thể đƣợc tiến hành theo hai phƣơng thức: nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác. + Nhập khẩu trực tiếp là phƣơng thức kinh doanh mà trong đó đơn vị tham gia hoạt động nhập khẩu trực tiếp đàm phán, kýkết hợp đồng với nƣớc ngoài; trực tiếp nhận hàng và thanh toán tiền hàng. + Nhập khẩu uỷ thác là phƣơng thức kinh doanh mà trong đó đơn vị tham gia hoạt động nhập khẩu (có đăng ký kinh doanh xuất - nhập khẩu, có giấy phép xuất - nhập khẩu) không đứng ra trực tiếp đàm phán với nƣớc ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất - nhập khẩu có uy tín thực hiện hoạt động nhập khẩu cho mình. Nhƣ vậy, đối với phƣơng thức nhập khẩu uỷ thác, sẽ có hai bên tham gia trong hoạt động nhập khẩu, gồm: bên giao uỷ thác nhập khẩu (bên uỷ thác) và bên nhận uỷ thác nhập khẩu (bên nhận uỷ thác).  Các chính sách hỗ trợ khác – promotion: Các hoạt động hỗ trợ chủ yếu là các hoạt động hỗ trợ của bên mua với các chủ thể thuộc bên bán, có thể là 18 cá nhân hay tổ chức, nhằm giúp quá trình mua hiệu quả, đồng thời tạo ra mối quan hệ cùng có lợi để duy trì nguồn hàng ổn định. Việc hỗ trợ hay xúc tiến của bên mua có thể là việc đầu tƣ trang thiết bị kỹ thuật trong việc tổ chức các nguồn hàng. Chẳng hạn các cơ sở thu mua sản phẩm nông nghiệp có thể hỗ trợ những ngƣời nông dân về tƣ liệu sản xuất, phân bón, thuốc trừ sâu, bao tiêu sản phẩm, các phƣơng tiện vận chuyển, các giải pháp kỹ thuật và những điều kiện khác nhằm đảm bảo chắc chắn rằng, với điều kiện sản xuất và kinh doanh nhƣ vậy, nguồn hàng mà công ty mua sẽ đƣợc sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lƣợng, vệ sinh an toàn thực phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu của công ty kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu khách hàng nhập khẩu. Tùy thuộc vào những cam kết ràng buộc, mục tiêu khai thác nguồn hàng, tầm quan trọng của nguồn hàng đƣợc lựa chọn mà doanh nghiệp khi mua hàng có những phƣơng thức hỗ trợ nguồn hàng một cách phù hợp và hiệu quả nhất nhằm đảm bảo chất lƣợng sản phẩm hàng hóa, duy trì khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của mình. 1.2.3. Vai trò của chính sách thu mua chế biến trong doanh nghiệp Chính sách thu mua, chế biến có vai trò vô cùng quan trọng vì quá trình thu mua, chế biến là các khâu đầu tiên của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Cần có chính sách thu mua hợp lý, chính xác để có đƣợc sản phẩm tốt nhất, chất lƣợng tốt nhất, chọn đƣợc nhà cung cấp tốt nhất đem lại lợi ích kinh tế cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, ta còn có thể xác định đƣợc phƣơng thức thu mua hợp lý, giả cả hợp lý, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trƣờng nếu giá thành của họ thấp. Điều này phụ thuộc vào chi phí mua hàng của doanh nghiệp bao gồm: giá cả mua hàng và cả những chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nhƣ chi phí vận chuyển, chi phí đặt hàng. 19 Chính sách mua hàng nhằm mục tiêu chung nhất là cung cấp cấp cho các doanh nghiệp những hàng hóa nhằm thỏa mãn thƣờng xuyên đầy đủ nhất cho nhu cầu tiêu dùng về mặt số lƣợng chất lƣợng, chủng loại hàng hóa với chi phí thấp nhất. Do đó, cần có chính sách thu mua và chế biến hợp lý để giảm thiểu chi phí kinh doanh - Chính sách thu mua chế biến còn đem lại sự đảm bảo nguồn nguyên liệu cho chế biến hàng hóa cung cấp ra thị trƣờng tránh tình trạng gián đoạn trong kinh doanh. - Một vai trò không kém phần quan trọn của chính sách mua là duy trì đƣợc mối quan hệ cùng có lợi với nhà cung cấp. Do đó có thể duy trì nguồn hàng ổn định về số lƣợng và luôn đảm bảo về chất lƣợng. nhƣ vậy, với chính sách thu mua chế biến hợp lý, nhà cung cấp có thể trở thành một bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hiện hữu và tƣơng lai của mình để phát triển kinh doanh ổn định, tăng lợi nhuận, tăng thu nhập và phát triển bền vững.  Mục tiêu chi phí. Trong kinh doanh những hàng hóa chất lƣợng nhu nhau, nhƣng nếu giá cả thấp sẽ tạo điều kiện tiêu thụ hàng hóa nhanh hơn. Vì vậy, phấn đấu giảm chi phí là yếu tố quan trọng. Muốn thực hiện đƣợc mục tiêu này với những mặt hàng đáp ứng yêu cầu kinh doanh doanh nghiệp cần phải phấn đấu mua với giá rẻ nhấp, chi phí mua hàng thấp nhất.  Mục tiêu chất lƣợng Chất lƣợng hàng hóa là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới tiêu thụ và khả năng cạnh tranh thành công của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hiện nay 20 cung luôn luôn có xu hƣớng lớn hơn cầu. Vì vậy, hàng hóa phải đảm bảo chất lƣợng tối ƣu chứ không phải là tối đa. Ở đây chất lƣợng theo quan điểm của ngƣời mua là chất lƣợng phù hợp nhất với một nhu cầu xác định  Mục tiêu an toàn Để tránh gián đoạn dự trữ của doanh nghiệp, cần phải tìm đƣợc ngƣời cung ứng đảm bảo giao hàng đều đặn, đúng thời hạn. Giao hàng đúng thời hạn đảm bảo doanh nghiệp luôn có hàng để bán. Vì vậy, quan trọng là ngƣời cung ứng cần phải tuân thủ đúng thời hạn đã dự kiến. 1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng tới chính sách mua hàng của doanh nghiệp 1.3.1 Nhân tố khách quan  Chủ trƣơng, chính sách của đảng, nhà nƣớc Chủ trƣơng, chính sách của đảng, nhà nƣớc là nhân tố tác động gián tiếp quan trọng tới chính sách thu mua, chế biến của doanh nghiệp: nhƣ các chính sách tài chính, thuế, tỉ giá hối đoái, lãi xuất tín dụng và các chính sách thu mua, hỗ trợ của nhà nƣớc....Các chính sách của nhà nƣớc tác động trực tiếp tới chính sách thu mua của doanh nghiệp  Môi trƣờng kinh doanh: Cơ sở hạ tầng nhƣ hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, nó ảnh hƣởng nhất định đến quá trình mùa hàng, chẳng hạn nó ảnh hƣởng tới chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch và thực hiện hợp đồng... điều này có nghĩa là nó sẽ ảnh hƣởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh. Môi trƣờng nhân khẩu, phong tục, tập quán, thói quen trong tiêu dùng hoặc trong kinh doanh của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia., tốc độ gia tăng dân số, thu
- Xem thêm -