Tài liệu Hoàn thiện chiến lược sản phẩm khoá của công ty cổ phần khoá minh khai

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên LỜI MỞ ĐẦU. Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường chịu sự tác động mạnh mẽ, sâu sắc của các cuộc khoa học kỹ thuật, toàn cầu hoá, khu vực hoá và phân công lao động trên toàn thế giới. Trước bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, đặc biệt với sự kiện Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO, đánh dấu bước phát triển mới với những thời cơ và thách thức to lớn. Đứng trước tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và có chiến lược phát triển phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Như vậy, chiến lược sản phẩm là bánh lái cho hoạt động cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, nó định hướng cho doanh nghiệp cũng như chỉ ra những hoạt động, mục tiêu mà đối thủ cạnh tranh đang theo đuổi, từ đó để doanh nghiệp có những điều chỉnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình sao cho tận dụng được các cơ hội bên ngoài và nội lực bên trong doanh nghiệp. Chiến lược sản phẩm là chiến lược bộ phận góp phần thực hiện thành công của chiến lược tổng thể. Chiến lược sản phẩm giúp công ty xác định rõ cơ cấu sản phẩm, cơ cấu sản phẩm hợp lý giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của công ty. Với tầm quan trọng của chiến lược nói chung và chiến lược sản phẩm nói riêng, hiện nay được rất nhiều các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp ngoài nước quan tâm. Trong đó có Công ty Khoá Minh Khai. Nhận thức được tầm quan trọng đó, em mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện chiến lược sản phẩm khoá của Công ty Cổ Phần Khoá Minh Khai” trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Lớp: CN 45A 1 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Kết cấu chuyên đề gồm ba phần: Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai. Chương II: Phân tích thực trạng xây dựng chiến lược sản phẩm khoá của Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai. Chương III: Giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lược sản phẩm của Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai. Chuyên đề được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình và nhiệt huyết của thầy giáo TH.S Trần Thị Thạch Liên cùng với đội ngũ, cán bộ, công nhân viên Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai. Do có nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như thời gian nghiên cứu nên chuyên đề còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của cô để chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô ! Lớp: CN 45A 2 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Chƣơng I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁ MINH KHAI I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. Công ty Khoá Minh Khai trước đây là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được thành lập từ ngày 05/05/1972 theo Quyết định số 562/BKT của Bộ trưởng Bộ Kiến Trúc (nay là Bộ Xây Dựng), trực thuộc Tổng Công ty Cơ Khí Xây Dựng (COMA) - Bộ xây dựng. Công ty có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng: khoá bản lề, ke, chốt cửa, crêmon, tay nắm cửa phục vụ cho tiêu dùng và xây dựng cũng như nhu cầu của xã hội. Trong hơn 30 năm xây dựng và phát triển Công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển khác nhau. Giai đoạn 1973 – 1980: Theo Quyết định số 562/BKT ngày 05/05/1972 nhà máy Khoá Minh Khai được thành lập với sự giúp đỡ về dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị của Ba Lan. Cuối năm 1972, nhà máy bị Mỹ đánh bom nặng nề nên ngừng sản xuất. Ngày 01/04/1973 nhà máy chính thức đi vào sản xuất với các sản phẩm chính như: ke, khoá, bản lề, chốt… nhưng sản xuất theo thiết kế của Ba Lan nên sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được do không phù hợp với nhu cầu của Việt Nam. Năm 1975, nhà máy vừa sản xuất vừa cải tiến kỹ thuật cho phù hợp với điều kiện và thị trường nội địa. Giai đoạn 1981 – 1988: Nhà máy sản xuất theo kế hoạch của Bộ Xây Dựng giao, ngoài những sản phẩm cũ còn có them giàn giáo thép, xe hoàn thiện bị đạn nghiền… đồng thời còn sản xuất các mặt hàng kim khí phục vụ cho xây dựng như: cửa xếp, cửa chớp lật, cửa hoa… trong giai đoạn này nhà máy thực Lớp: CN 45A 3 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên hiện hai nhiệm vụ chính: tìm thị trường tiêu thụ ổn định và cải tiến công nghệ vật tư chủ yếu được nhà nước cung ứng. Giai đoạn 1989 – 1991: Đây là thời kỳ chuyển mạch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, bước đầu có nhiều khó khăn, nhất là đối với ngành sản xuất tiêu thụ. Không để công nhân nghỉ vì thiếu việc làm, nhà máy quyết tâm hàng hoá sản xuất ra phải được tiêu thụ hết, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên của công ty. Giai đoạn 1992 đến nay: Ngày 05/05/1993, Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ký quyết định số 163/BXD.TCLD thành lập doanh nghiệp nhà nước với tên gọi: “Nhà máy Khoá Minh Khai trực thuộc Liên hợp các Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng Bộ Xây Dựng. Ngày 20/11/1995, Nhà máy Khoá Minh Khai được đổi tên thành Công ty Khoá Minh Khai theo quyết định số 993/BXD.TCLD của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng, trở thành đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Cơ khí Xây Dựng. Ngày 07/11/2006, theo Quyết định số 1524/QĐ – BXD, Công ty Khoá Minh Khai chuyển thành Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai, hoạt động trong các lĩnh vực: - Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng và công trình Đô thị. - Sản xuất phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại. - Kinh doanh các sản phẩm cơ khí. - Lắp đặt máy móc, thiết bị cho công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng, trang trí nội ngoại thất. Tới nay, sau hơn 30 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Việt Nam cũng như tại một số nước trên Lớp: CN 45A 4 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên thế giới. Thương hiệu Khoá Minh Khai được người tiêu dùng biết đến như một sự lựa chọn đáng tin cậy về chất lượng cũng như tính an toàn của sản phẩm. II. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY KHOÁ MINH KHAI. 1. Sản phẩm và thị trƣờng của công ty. 1.1. Sản phẩm. Khoá là sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng vì nó là một trong những mặt hàng thiết yếu của mọi gia đình. Hiện nay, cùng với nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, nhiều công ty và đối thủ cạnh tranh thì việc cải tiến về chất lượng sản phẩm thôi không đủ để một sản phẩm đứng vững trên thị trường, việc cải tiến chất lượng phải kèm theo việc cải tiến về mẫu mã sản phẩm sẽ là điều kiện đủ để sản phẩm tìm được chỗ đứng vững chắc trên thị trường và là mặt hàng đáng tin cậy cho khách hàng. Hiện nay, công ty không ngừng cải tiến về mẫu mã sản phẩm từ các loại khoá cửa thông thường đến các loại khoá chống cắt, các loại crêmon... cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và có những sản phẩm mang tính cạnh tranh. Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh phải kể đến như Việt Tiệp... và hiện tại đã xuất hiện nhiều loại khoá có tính năng hiện đại hơn như các loại khoá điện tử, khoá từ... chính vì thế để tạo lập được vị thế trên thị trường, tiếp cận được các thị trường mới, khách hàng mới thì công ty phải tiếp tục cải tiến thêm về mẫu mã, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đem bán trên thị trường, nghiên cứu thêm thị trường, từ đó có những đổi mới thích hợp, yếu tố kỹ thuật công nghệ cũng là một trong những nhân tố quan trọng giúp công ty giành được ưu thế trong cạnh tranh để phát triển thị trường hiện tại cũng như tương lai. Hiện tại, công ty có gần 100 mẫu khoá các loại chủ yếu phục vụ cho xây dựng và tiêu dùng. Cụ thể như sau: Lớp: CN 45A 5 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên  Khoá các loại gồm 15 kiểu khác nhau  Ke các loại theo 7 kích cỡ và chủng loại.  Bản lề gồm 6 loại  Chốt cửa gồm 6 loại  Cremon gồm 4 loại  Dàn giáo, ống chống cho xây dựng. Ngoài ra, hiện nay công ty còn tìm cách đa dạng hoá sản phẩm của mình nhằm tận dụng năng lực sản xuất và tăng doanh thu, phục vụ cho việc mở rộng quy mô sản xuất. 1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu. Trong thời kỳ bao cấp, công ty được cung cấp nguyên vật liệu theo chỉ tiêu, sản phẩm sản xuất ra được phân bố tiêu thụ theo kế hoạch của nhà nước. Sự không đồng bộ, không thường xuyên liên tục trong khâu cung cấp nguyên vật liệu đầu vào chính là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sản phẩm đầu ra có chất lượng kém và không đúng theo tiêu chuẩn. Ở thời kỳ này, do chính sách chung của nhà nước ta nên việc tiêu thụ sản phẩm không phải là vấn đề lớn đối với công ty. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh đều phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm của mình, nhưng trước tiên, họ phải tìm được nguồn cung ứng của nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất ra sản phẩm, đây là móc xích đầu tiên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra sau này. Đối với Công ty Khoá Minh Khai, do yêu cầu của sản phẩm sản xuất là tương đối đa dạng về chủng loại, mẫu mã, quy trình công nghệ tương đối phức tạp nên chủng loại vật tư cũng đòi hỏi phải đa dạng. Hiện nay, các nguồn vật tư đầu vào chủ yếu cho sản xuất được mua trên thị trường tương đối dễ dàng và ổn định, ngoài một số nguyên liệu chính như các loại sắt, thép, tôn, gang, inox được mua tại thị trường trong nước thì còn một số nguyên liệu phải nhập từ các nước như Đài Loan, Hàn Quốc. Lớp: CN 45A 6 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Tuy nhiên, để khắc phục hạn chế của thiết bị và giá thành, công ty đã nhập các bán thành phẩm từ các cơ sở bên ngoài, thay thế một số loại nguyên liệu hiếm bằng những loại sẵn có trên thị trường, gia thành phải chăng, có cùng tính năng và tác dụng. Tuỳ từng loại khoá khác nhau sẽ có công nghệ sản xuất và sử dụng các loại vật liệu khác nhau. Cùng làm khoá nhưng thép để làm khoá MK10 đòi hỏi phải có hàm lượng sắt pha tạp ít hơn so với khoá MK10C. Có thể kể đến một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu cho công ty như: - Cơ sở đúc đồng Gia Lương – Hà Bắc chuyên cung cấp các lõi khoá đồng với chất lượng ổn định. - Nhà máy văn phòng phẩm Hồng Hà và một số cơ sở tư nhân ở phố Khâm Thiên chuyên cung cấp phôi chìa các loại. - Các cơ sở của quân đội, nhà máy cơ khí dệt Nam Định chuyên cung cấp phôi thân khoá. 1.3. Thị trƣờng. Nếu như trước đây, tất cả các sản phẩm của công ty sản xuất ra được tiêu thụ ở thị trường trong nước thì hiện nay, công ty đã mở rộng sang cả thị trường nước ngoài, tuy không nhiều nhưng cũng đã đánh dấu bước phát triển lớn trong sự phát triển của công ty. Hiện tại, phần lớn sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên thị trường Hà Nội thông qua các đại lý của Công ty và một số đại lý ký gửi. Một số sản phẩm khác có giá trị lớn, khối lượng sản xuất ít thì khách hàng trực tiếp đến công ty để mua hàng. Ngoài ra công ty còn có các đại lý trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam.Tại Miền Bắc có khoảng 22 đại lý như: Hà nội, Ninh Bình, Hải Dương, Tuyên Quang..., Miền Trung có khoảng 6 đại lý như: Huế, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Vinh, Quảng Trị. Miền Nam có khoảng 3 đại lý như: Phú Xuyên, Đắc Lắc, Pleiku. Hiện tại công ty cũng đang tìm kiếm và mở rộng thêm thị trường nhưng số lượng vẫn còn hạn chế. Lớp: CN 45A 7 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Kênh phân phối sản phẩm của công ty. Đại lý Người tiêu dùng Công ty CHGTSP Bán lẻ 2. Đặc điểm cơ sở vật chất - kỹ thuật chủ yếu của công ty. Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai được thành lập tương đối lâu, máy móc, thiết bị công nghệ chủ yếu do Ba Lan tài trợ vào năm 1974. Cho đến nay, phần lớn máy móc thiết bị đã cũ, lạc hậu và đã hết khấu hao nhưng chúng vẫn được sử dụng để phục vụ sản xuất. Cụ thể như sau: Trong mấy năm gần đây, công ty đã thay thế một số máy móc thiết bị cũ, lạc hậu bằng những máy móc thiết bị mới và hiện đại hơn. Chủ yếu số máy móc thiết bị này được nhập từ Nhật Bản, Đài Loan... Mặc dù Công ty đã cố gắng nỗ lực đầu tư nâng cấp máy móc công nghệ nhưng dây chuyền công nghệ vẫn chưa được đồng bộ, điều này không những ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, khó có thể cải tiến mở rộng danh mục sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm vì lượng tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu, giờ công rất lớn mà còn ảnh hưởng tới môi trường, an toàn lao động cho công nhân viên. Trước tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như trong thời gian tới để đảm bảo đứng vững và cạnh tranh thắng lợi trên thị trường đòi hỏi công ty phải có lượng vốn lớn (ước tính vài chục tỉ đồng). Lớp: CN 45A 8 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Bảng 2: MỘT SỐ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁ MINH KHAI Đơn vị : 1000đ TT Năm Nƣớc sản Tên máy móc thiết bị trang xuất bị Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại 1. Máy phay Ba Lan 1974 23.272 23.272 0 2. Máy tiện TUD – 50 Ba Lan 1974 49640 49640 0 3. Máy Ba Lan 1974 20.493 20.493 0 Ba Lan 1974 8.808 8.808 0 Ba Lan 1974 55.383 55.383 0 khoan đứng WKA – 25 4. Máy dập PMS – 40 5. Máy mài mòn SWA – 10 6. Máy chuốt BT – 753 Ba Lan 1974 8.266 8.266 0 7. Máy nén khí WE – 52 Ba Lan 1974 13.591 9.638 3.953 8. Máy báo 7A – 36 Ba Lan 1976 31.413 31.413 0 9. Máy Nhật 1980 31.098 31.098 0 Liên Xô 1982 35.480 35.480 0 Đài Loan 1994 82.254 14.680 67.574 Liên Xô 1996 15.500 6.217 8.734 13. Máy cƣa cần 85 – 72 Liên Xô 1997 12.670 3.936 8.734 14. Máy chuốt lõi Đài Loan 1997 268.951 48.033 220.910 hàn – CO2 Panasonic 10. Máy xọc 7A – 420 11. Máy khoan lỗ lõi khoá 12. Máy khoan đứng 2A – 125T ( Nguồn: Phòng Kỹ thuật ) Lớp: CN 45A 9 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Đây là một thực tế hết sức khó khăn đối với Công ty vì khoản lợi nhuận hàng năm từ sản xuất kinh doanh còn rất khiên tốn, doanh thu tập trung chủ yếu vào những tháng cuối năm, còn những tháng đầu năm( khoảng tháng 2) sản xuất thường bị ngưng trệ do sản phẩm khó tiêu thụ hơn. Từ đó có thể thấy, nếu công ty không có sự hỗ trợ của nhà nước, tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi trong và ngoài nước cũng như có những chính sách kêu gọi hoặc thu hút đầu tư từ những nhà đầu tư trong và ngoài nước thì khả năng thay đổi, trang bị hoặc nâng cấp máy móc thiết bị khó có thể thực hiện được. 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tuyến gồm có: Hội đồng quản trị (HĐQT), Giám đốc và bộ máy giúp việc.  HĐQT công ty: là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề có liên quan đến quản lý, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu công ty. Nghị quyết, quyết định của HĐQT được giám đốc công ty triển khai thành kế hoạch, biện pháp thực hiện cụ thể và báo cáo HĐQT kết quả thực hiện.  Giám đốc công ty: do Hội Đồng Quản Trị của công ty bổ nhiệm và bãi miễn. Giám đốc công ty chịu trách nhiệm quản lý, điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo các phó giám đốc, quản lý các phòng ban: phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật, phòng tài vụ, phòng KCS, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch. Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung đối với nhà nước, đối với cấp trên và toàn bộ công nhân viên về mọi hoạt động thuộc thẩm quyền quản lý của mình.  Phó giám đốc: Tham mưu, trợ giúp cho giám đốc là 2 phó giám đốc: PGĐ kỹ thuật, PGĐ kinh tế, đó là những người giúp việc Giám đốc trong lĩnh Lớp: CN 45A 10 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên vực hoạt động của công ty theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công hoặc uỷ quyền.  Phòng kỹ thuật: Chức năng chủ yếu của bộ phận này là quản lý công tác kỹ thuật sản xuất trong toàn công ty. Nhiệm vụ cụ thể là: - Nghiên cứu chế tạo và thiết kế các sản phẩm khuôn mẫu, nghiên cứu khoa học kỹ thuật sản xuất, xây dựng chiến lược sản phẩm của công ty. - Xây dựng và quản lý các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, quy cách mặt hàng. Tổ chức quản lý và đánh giá các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, kiểm tra xác định trình độ tay nghề cho công nhân trong công ty. - Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị sản xuất, kế hoạch sửa chữa, tu bổ máy móc trong toàn công ty.  Phòng Tài vụ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý, huy động và sử dụng vốn, công tác quản lý và hạch toán của công ty, kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kế toán trong toàn công ty. Nhiệm vụ cụ thể là: - Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. - Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong công ty theo pháp lệnh về kế toán thống kê do Nhà nước quy định. - Giám sát các hoạt động kinh tế - tài chính, các hợp đồng kinh tế về giá bán sản phẩm. - Thực hiện công tác thanh toán trong nội bộ, các đối tác có quan hệ kinh tế với công ty. Lớp: CN 45A 11 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên  PhòngKCS: Chức năng chính của bộ phận này là tổ chức kiểm tra chất lượng các sản phẩm trước khi nhập kho, chuẩn bị đưa đi tiêu thụ..., kiểm tra giám sát quản lý việc chấp hành các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm trong toàn công ty.  Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc về tình hình thị trường: giá cả, vật tư, sản phẩm liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phản ánh được nhu cầu về các sản phẩm tương tự và các sản phẩm công ty có khả năng sản xuất. Đề xuất các phương án tiêu thụ bằng mọi hình thức, tổ chức thực hiện khi lãnh đạo thông qua.  Phòng kế hoạch: Bộ phận này có chức năng tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh và đảm bảo vật tư cho sản xuất. Nhiệm vụ cụ thể là: - Thực hiện công tác cung ứng và thu mua vật tư cho sản xuất kinh doanh, tổ chức dự trữ vật tư, bảo quản kho hàng vật tư sản phẩm. - Kiểm tra giam sát mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu mua, tạo nguồn hàng. - Tham mưu xây dựng phương tiện, cơ sở, kho hàng, gian hàng...  Bộ phận Bảo vệ: Có chức năng và nhiệm vụ bảo vệ an toàn cho toàn bộ tài sản của công ty. Xây dựng kế hoạch, biện pháp bảo vệ, tổ chức công tác dân quân tự vệ và phòng cháy chữa cháy của công ty.  Trạm y tế: Có nhiệm vụ chăm lo sức khoẻ cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, tổ chức khám chữa bệnh cho nhân viên và con em, theo dõi bệnh nghề nghiệp, thực hiện giải quyết việc nghỉ ốm cho người lao động, tham gia công tác vệ sinh môi trường, công tác kế hoạch hoá gia đình. Lớp: CN 45A 12 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY. TỔNG GIÁM ĐỐC Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật Phó Tổng giám đốc Kinh tế Phòng Kinh doanh Phòng Kế hoạch Phòng Tổ chức Trạm Y tế Phân xưởng 1 Lớp: CN 45A Phân xưởng 2 Phòng Kế toán Phòng Kỹ thuật Phòng KCS Bảo vệ Phân xưởng 3 13 SVTH: Vũ Thị Hương. Phân xưởng 4 Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên 4. Đặc điểm về lao động. Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Khoá Minh Khai. Năm Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 SL % SL % SL % SL % SL % Đại học 15 50 15 50 17 53 17 53 19 50 Cao đẳng 9 30 9 30 9 28 9 28 12 32 Trung cấp 6 20 6 20 6 19 6 19 7 18 Trình độ ( Nguồn: Phòng TC – HC ) Đội ngũ cán bộ trong toàn công ty không ngừng trưởng thành và phát triển toàn diện về cả số lượng và chất lượng. Qua bảng số liệu ta có thể thấy, số lượng công nhân viên trong toàn công ty không ngừng tăng lên qua các năm. Trong đó điều đáng chú ý là số lượng cán bộ có trình độ ngày một nhiều, số lượng lao động có tay nghề càng tăng lên. Điều này chứng tỏ công ty đã không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ và đội ngũ lao động, việc đào tạo tay nghề cho người lao động luôn là tiêu chí hàng đầu trong chính sách phát triển chung của công ty. Bên cạnh đó, công ty còn khuyến khích tất cả các thành viên tham gia các lớp học và đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao tay nghề cho lao động đồng thời mở rộng tâm hiểu biết, từ đó có cái nhìn mới mẻ hơn về thị trường, khách hàng và sự vận động chung của nền kinh tế, điều này cũng đã góp phần đáng kể vào việc tìm hiểu, nghiên cứu và tiếp cận thị trường mới, về sản phẩm, khách hàng và về phương thức quản lý, tổ chức tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý. Đây cũng là một trong những thế mạnh mà các nhà quản trị cần khai thác, nhằm tận dụng tối đa thế mạnh, phát triển thị trường bằng chính năng lực và trình độ của mình. Lớp: CN 45A 14 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Bảng 2: KẾT CẤU TRÌNH ĐỘ CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TRỰC TIẾP. Năm 2002 Bậc thợ 2003 2004 2005 SL % SL % SL % SL % Bậc 1 108 40.5 123 40.33 124 44.84 127 41.81 Bậc 2 50 18.73 59 19.34 45 15.05 44 14.47 Bậc 3 46 17.23 51 16.72 40 13.37 51 16.77 Bậc 4 45 16.85 48 15.74 48 16.05 40 16.11 Bậc 5 8 2.99 10 3.28 16 5.35 17 5.59 Bậc 6 6 2.25 10 3.28 10 3.34 10 3.28 Bậc 7 4 1.45 4 1.31 6 2 6 1.97 Bậc TB 2.36 2.374 2.341 2.32 Tổng LĐSXTT 290 341 299 304 ( Nguồn: phòng TC – HC ) Nhìn chung, công nhân trực tiếp sản xuất có trình độ bậc 1 là chủ yếu, tỉ lệ thợ bậc 1 tuy có giảm qua các năm nhưng không đáng kể. Trong khi đó, thợ bậc 6 bậc 7 tương đối ít và tăng tương đối qua các năm gần đây. Qua tính toán yêu cầu bậc thợ trung bình của công ty phải là 3.5 trong khi cho đến năm 2005 mới chỉ là 2.32, thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu đặt ra. Do đó Công ty cần phải bổ sung những lao động có trình độ tay nghề cao, giảm tỷ trọng lao động có trình độ tay nghề bậc thấp bằng cách đào tạo nâng cao tay nghề. Muốn sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt không chỉ phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào mà còn phụ thuộc vào chất lượng, tay nghề của công nhân sản xuất và trình độ chuyên môn, sự sáng tạo của cán bộ các phòng ban trong công ty. Công ty cũng đang nỗ lực hết mình, tăng cường cải tiến kỹ thuật và mở các lớp đào tạo ngắn hạn và trung hạn, chính điều này sẽ giúp công ty tránh khỏi nguy cơ tụt hậu và khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Lớp: CN 45A 15 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Biểu đồ trình độ công nhân sản xuất trực tiếp 140 120 Năm 2002 80 Năm 2003 60 Năm 2004 40 Năm 2005 Năm 100 20 0 Bậc 1 Bặc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc thợ 5. Quy trình công nghệ sản xuất. Sản phẩm chính mà công ty sản xuất là các loại khoá, bản lề, crêmon... Đặc điểm sản phẩm nói chung là có kỹ thuật phức tạp nên sản xuất phải qua nhiều công đoạn chế biến và thành phẩm được tạo ra từ việc lắp ráp cơ học, các chi tiết này đòi hỏi có kỹ thuật cao và thành thạo công việc. Mỗi loại khoá khác nhau sẽ có quy trình công nghệ khác nhau, tuy nhiên đều phải thực hiện qua một số quy trình chung như sau: Giai đoạn chế tạo phôi: Có nhiệm vụ tạo ra các chi tiết, các bộ phận dưới dạng thô, sản phẩm của công ty ở giai đoạn này là các phôi thân, phôi tay nắm,,, những sản phẩm chủ yếu để chuyển sang giai đoạn gia công chế biến tiếp bán thành phẩm. Giai đoạn gia công: Là giai đoạn chủ yếu để chế tạo các chi tiết sản phẩm, giai đoạn này quyết định rất nhiều đến chất lượng sản phẩm, kết thúc của giai đoạn gia công là các chi tiết dưới dạng hoàn chỉnh chuyển sang bộ phận lắp ráp. Giai đoạn lắp ráp (giai đoạn hoàn thiện sản phẩm): Các chi tiết được lắp ráp tạo thành sản phẩm, đưa đi đóng gói và chuyển vào kho thành phẩm. Lớp: CN 45A 16 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Phân xưởng cơ điện làm nhiệm vụ sửa chữa thường xuyên, trung đại tu máy móc cả phần cơ và phần điện. Phân xưởng này đảm bảo cho các phân xưởng kia làm việc thường xuyên. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty Cổ Phần Khóa Minh Khai Chi tiết BTP gia công Phôi Kho vật tư Phân xưởng cơ khí Kho bán thành phẩm Phân xưởng mạ Kho bán thành phẩm Phân xưởng lắp ráp hoàn chỉnh Kho thành phẩm Khoá là sản phẩm mang tính tiêu chuẩn hoá cao trong toàn bộ quá trình sản xuất, từ chủng loại, kích cỡ, mẫu mã cho đến chất lượng. Để tạo ra được một sản phẩm khoá hoàn chỉnh thì cần mất nhiều thời gian, qua nhiều công đoạn và nhất là Lớp: CN 45A 17 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên đòi hỏi người công nhân phải có trình độ và tay nghề cao. Chính vì vậy, vai trò của bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm là hết sức quan trọng, đòi hỏi người giám định chất lượng phải có kiến thức chuyên môn nhất định, tỉ mỉ cặn kẽ về kỹ thuật, tỉ mỉ từ chi tiết nhỏ nhất đến chi tiết lớn nhất để khi sản phẩm hoàn thành sẽ giảm thiểu được đến mức thấp nhất những sai sót do lỗi kỹ thuật gây ra. III. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH. 1. Tình hình sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính của công ty đã có sự chuyển biến tăng dần, cơ cấu vốn tương đối ổn định. Vốn ngân sách cấp không thay đổi nhưng vốn tự bổ sung thì tăng dần qua các năm. Công ty cần tìm hướng giải quyết sao cho giảm dần vốn vay để giảm đi việc phải trả lãi vay vốn. Bảng 3: NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG CÁC NĂM GẦN ĐÂY Đơn vị: 1000 đ STT Chỉ tiêu vốn kinh doanh Năm 2002 Năm 2003 1 Vốn lƣu động 8.237.482,335 9.597.209,66 1.1 Vốn ngân sách 1.227.119 1.527.111 7.010.363,335 8.070.098,66 1.2 2 2.1 Vốn vay ngắn hạn Vốn cố định Vốn ngân sách cấp Năm 2004 Năm 2005 10.299.319,34 11.827.496 1.707.066 1.707.066 8.599.253,334 10.120.430 5.319.265,325 5.997.133,851 5.739.433,011 10.305.072 1.868.668 1.868.668 1.868.668 1.868.668 2.2 Vốn vay đầu tƣ 2.036.383 2.456.714 2.012.639 3.636.683 2.3 Vốn vay khác 635.459 843.193 997.201 1.135.495 2.4 Vốn tự bổ sung 778.455,324 808.531.851 857.295,011 3.664.262 Lớp: CN 45A 18 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Trong kinh doanh thì lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định các chỉ tiêu chất lượng nhằm đánh giá quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực, các yếu tố đầu vào. Từ đó có những biện pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng 4: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY Đơn vị tính: 1000 đ STT Các chỉ tiêu 1 Doanh thu 2 Giá vốn Năm 2001 2002 2003 2004 2005 14.044.882 16.038.752 20.001.321 22.782.534 25.072.600 hàng bán 3 Lợi nhuận gộp 4 CP bán hàng 5 CP quản lý DN 6 LN từ HĐKD 7 12.352.698 14.017.219 17.544.553 20.195.232 21.762.325 1.692.184 2.021.532 2.456.768 2.587.302 3.310.275 234.229 350.319 575.582 593.164 763.028 1.493.505 1.097.544 1.304.875 1.269.569 1.392.231 -35.550 573.669 576.310 724.569 1.155.016 Thu nhập HĐTC 52 0 1.062 1.523 2.013 8 CP hoạt động TC 0 480.784 476.259 412.325 512.683 9 LN từ HĐTC 52 -480.784 -475.197 -410.802 -510.670 10 TN bất thƣờng 105.821 0 0 104.236 0 11 CP bất thƣờng 0 0 0 69.312 0 12 LN bất thƣờng 105.821 0 0 31.924 0 13 Tổng LNTT 70.323 92.884 101.112 345.691 355.654 14 Thuế TNDN 17.580 23.221 25.278 96.793 99.583 15 LN sau thuế 52.742 69.663 75.834 248.898 256.071 ( Nguồn: Phòng TC – KT ) Lớp: CN 45A 19 SVTH: Vũ Thị Hương. Chuyên đề thực tập GVHD: TH.S Trần Thị Thạch Liên Những năm qua, tuy gặp phải không ít những khó khăn nhất định nhưng với bề dày kinh nghiệm và sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã khắc phục được những tồn tại và đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua biểu trên ta có thể thấy doanh thu của công ty trong những năm qua đều tăng với tỉ lệ đáng kể đặc biệt là từ năm 2003 đến 2004, đây là dấu hiệu đáng mừng đối với công ty, nó cho thấy các chính sách mà công ty đưa ra là đúng đắn và phù hợp với đặc điểm của công ty cũng như nhu cầu của thị trường. Chi phí bán hàng là khoản chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động bán hàng của công ty và cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Năm 2001, chi phí bán hàng là 234.229 (nđ), năm 2002 là 350.319 (nđ), năm 2005 tăng lên 763.028 (nđ) như vậy tăng 30.7%. Nhìn chung, chi phí bán hàng qua các năm đều tăng đáng kể, điều này cho thấy hàng năm công ty không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm của mình. Tuy nhiên, tỉ lệ tăng này là khá cao so với tốc độ tăng doanh thu. Công ty cần nghiên cứu tìm hiểu và đưa ra nhưng biện pháp thích hợp nhăm giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất, từ đó có thể tăng được phần lợi nhuận sau thuế một cách đáng kể. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2001 là 70.323 (nđ), cho đến năm 2005 là 355.654 (nđ) tăng 19.77%, gấp 5.1 lần. Lợi nhuận sau thuế năm 2001 là 52.742 (nđ), cho đến năm 2005 là 256.071 (nđ) tăng 20.59%, gấp 4.86 lần. Lọi nhuận là sự thể hiện rõ ràng nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty, cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả hay không. Vì vậy có thể thấy Công ty Cổ phần Khóa Minh Khai qua các năm đều có lãi và tăng trưởng đều thong qua các chỉ tiêu về lợi nhuận. Đây là kết quả của sự cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty nhằm phát triển không ngừng hoạt động kinh doanh của công ty trong hiện tại và tương lai. Lớp: CN 45A 20 SVTH: Vũ Thị Hương.
- Xem thêm -