Tài liệu Hoàn thiện chiến lược marketing dành cho máy tính xách tay thương hiệu nec tại thị trường tp. hồ chí minh

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 124 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH # " NGUYỄN ĐĂNG KHOA HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING DÀNH CHO MÁY TÍNH XÁCH TAY THƯƠNG HIỆU NEC TẠI THỊ TRƯỜNG TP.HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế Lớp QT03KQ MSSV: 40300328 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC THẦY TRẦN TUẤN ANH Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2007 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc Trung tâm kinh doanh Máy tính và Thiết bị mạng – FCN, đã cho em cơ hội thực tập tại Trung tâm, một cơ hội để bước vào môi trường làm việc thật sự, tiếp thu những kiến thức trong thực tế và hoàn thiện chính bản thân mình trong môi trường làm việc năng động và không kém những thách thức. Trong thời gian vừa qua, được thực tập, được làm việc trong một môi trường năng động, được tiếp cận với thực tiễn công việc đó chính là những thuận lợi đối với em. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những khó khăn cần phải vượt qua. Đó chính là những kinh nghiệm thực tiễn cần có để hòan thành tốt công việc, để xử lý các tình huống, là những khác biệt giữa lý thuyết và thực tế và khả năng hòa nhập với các thành viên khác mà tại FCN những thành viên ấy được xem như những thành viên trong một “Đại gia đình FCN”. Để có được kết quả như ngày hôm nay không thể không nhắc đến sự quan tâm và những lời góp ý chân thành của các Anh Chị trong Trung tâm FCN đặc biệt là đội Marketing. Ngoài ra em cũng xin gửi lời cám ơn đến Thầy Trần Tuấn Anh đã giúp đỡ em rất nhiều trong vai trò một Giáo viên hướng dẫn vô cùng nhiệt tình suốt thời gian vừa qua. Xin chân thành cảm ơn, i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................i NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.................................................................ii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................... iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN .......................................................iv DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1-2 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................2 2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................2 3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................2 4. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................... 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................ 3-10 1.1 Khái niệm Marketing..........................................................................................3 1.2 Tầm quan trọng của Marketing ........................................................................4 1.3 Môi trường Marketing.................................................................................... 4-8 1.4 Chiến lược Marketing..................................................................................... 8-9 1.5 Tiến trình hoạch định chiến lược Marketing ............................................. 9-10 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY PHÂN PHỐI FPT & BỘ PHẬN KINH DOANH MÁY TÍNH XÁCH TAY NEC ......................... 11-17 2.1 Giới thiệu Công ty TNHH Phân phối FPT ............................................... 11-15 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 11-13 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý ........................................................... 13-15 v 2.2 Giới thiệu Trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng và Bộ phận kinh doanh máy tính xách tay thương hiệu NEC .......................................... 15-17 2.2.1 Giới thiệu trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng (FCN Tp.Hồ Chí Minh)................................................................................................................... 15-17 a. Quá trình hình thành và phát triển.........................................................................15 b. Cơ cấu tổ chức nhân sự .........................................................................................16 2.2.2 Giới thiệu bộ phận kinh doanh máy tính xách tay thương hiệu NEC tại Tp.Hồ Chí Minh ...................................................................................................................17 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING DÀNH CHO MÁY TÍNH XÁCH TAY THƯƠNG HIỆU NEC TẠI THỊ TRƯỜNG TP.HỒ CHÍ MINH ......................................................................................................... 18-56 3.1 Giới thiệu thị trường máy tính xách tay tại Tp.Hồ Chí Minh ................ 18-20 3.2 Hiện trạng hoạt động Marketing và kinh doanh máy tính xách tay NEC tại Tp.Hồ Chí Minh ................................................................................................ 21-24 3.3 Mục tiêu Marketing ..........................................................................................24 3.4 Phân tích môi trường vĩ mô........................................................................ 25-29 3.4.1 Môi trường dân số học .....................................................................................25 3.4.2 Môi trường kinh tế ..................................................................................... 25-26 3.4.3 Môi trường chính trị và pháp luật .............................................................. 26-27 3.4.4 Môi trường công nghệ......................................................................................27 3.4.5 Môi trường văn hóa.................................................................................... 28-29 3.5 Phân tích, dự báo tình hình thị trường máy tính xách tay tại Tp.Hồ Chí Minh và sơ lược về đối thủ cạnh tranh ........................................................... 29-40 3.5.1 Tình hình thị trường máy tính xách tay tại Tp.Hồ Chí Minh..................... 29-33 3.5.2 Đối thủ cạnh tranh...................................................................................... 34-38 vi a. ACER .............................................................................................................. 34-35 b. HP.................................................................................................................... 35-36 c. TOSHIBA..............................................................................................................37 d. LENOVO-IBM .....................................................................................................38 3.5.3 Phân tích SWOT của máy tính xách tay NEC ........................................... 39-40 3.6 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing .............. 41-46 3.6.1 Chiến lược sản phẩm.................................................................................. 41-42 3.6.2 Chiến lược giá ............................................................................................ 43-44 3.6.3 Chiến lược phân phối ................................................................................. 44-45 3.6.4 Chiến lược truyền thông...................................................................................46 3.7 Kế hoạch Marketing (6 tháng) dành cho máy tính xách tay NEC ......... 47-56 3.7.1 Định hướng.......................................................................................................47 3.7.2 Hoạt động .........................................................................................................48 3.7.3 Sơ lược về chương trình “Thêm Ram, thêm máy, thêm niềm vui” ........... 49-50 3.7.4 Chương trình chi tiết .................................................................................. 51-56 KẾT LUẬN ........................................................................................................ 57-58 TÀI LIỆU THAM KHẢO vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1. Các chi nhánh của Công ty TNHH Phân phối FPT ........................................ 13 Hình 2. Các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Phân phối FPT...................... 14 Hình 3. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại Trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạngFCN Hồ Chí Minh........................................................................................................ 16 Hình 4. Thị phần MTXT tại thị trường Việt Nam Q2/2006 ........................................ 20 Hình 5. Thị phần MTXT tại thị trường Việt Nam Q4/2006 ........................................ 20 Hình 6. Kết quả kinh doanh MTXT NEC năm 2006 ................................................... 22 Hình 7. Biểu đồ lượng nhập khẩu MTXT năm 2005-2006.......................................... 31 Hình 8. Bảng phân cấp lượng nhập khẩu MTXT trong Q1/2007 ................................ 32 Hình 9. Thị phần MTXT tại thị trường Việt Nam Q1/2007 ........................................ 34 Hình 10.Biểu đồ phân khúc mức giá MTXT tại thị trường Tp.Hồ Chí Minh ....... 42, 44 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO kể từ ngày 11/1/2007 và các ngành kinh tế Việt Nam đang có sự tăng trưởng kết hợp với nhiều yếu tố an toàn về môi trường đầu tư nên Việt Nam đã được giới đầu tư đánh giá cao và hiện là điểm đầu tư hấp dẫn của giới đầu tư quốc tế. Cũng chính vì là điểm đầu tư hấp dẫn nên mức độ cạnh tranh trên thị trường đang mỗi lúc một trở nên gay gắt. Bên cạnh đó sản phẩm, dịch vụ đòi hỏi phải tinh tế hơn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về tiêu chuẩn sản phẩm của người tiêu dùng. Cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước vì thế trở nên quyết liệt hơn, điều này thể hiện khá rõ trong thời gian vừa qua cụ thể là trên lĩnh vực công nghệ thông tin. Cùng với sự đầu tư ồ ạt của những nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam và sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin đã làm cho thị trường công nghệ thông tin Việt Nam nói chung và thị trường công nghệ thông tin tại Tp.Hồ Chí Minh nói riêng trở nên vô cùng sôi động. Về mảng máy tính xách tay, không thể không nhắc đến sự hiện diện của các đại gia như: ACER, HP, TOSHIBA, DELL, LENOVO, NEC. . . Trong đó NEC là một thương hiệu máy tính xách tay nổi tiếng tại Nhật Bản, được đưa vào kinh doanh và phân phối chính thức bởi Chi nhánh Công ty TNHH Phân phối FPT. Tuy nhiên đã gần hai năm kể từ ngày sản phẩm máy tính xách tay thương hiệu NEC được tung vào thị trường Việt Nam, đến nay máy tính xách tay thương hiệu NEC vẫn chưa được nhiều người tiêu dùng đánh giá cao, hoạt động kinh doanh vẫn chưa được hiệu quả như mong đợi. SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 1 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh Trước tình hình này đòi hỏi phải có một chiến lược Marketing hoàn thiện hơn nữa, để trước hết đưa sản phẩm máy tính xách tay thương hiệu NEC đến tay người tiêu dùng tốt hơn và sau đó là đạt được hiệu quả kinh doanh như mong muốn. Và đây cũng chính là lý do em chọn đề tài này. 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI -Nghiên cứu và phân tích thị trường và tình hình kinh doanh máy tính xách tay thương hiệu NEC nhằm tìm ra khó khăn và những điểm chưa được hoàn thiện trong chiến lược Marketing dành cho máy tính xách tay thương hiệu NEC tại thị trường Tp.Hồ Chí Minh -Hoàn thiện chiến lược Marketing để mang lại kết quả tốt hơn trong hoạt động kinh doanh máy tính xách tay NEC. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU − Thu thập số liệu từ phía Công ty để đưa ra nhận định về tình hình kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh Máy tính xách tay thương hiệu NEC tại thị trường TP.Hồ Chí Minh − Thu thập số liệu từ thị trường để đưa ra nhận định về tình hình của thị trường Máy tính xách tay và thói quen tiêu dùng máy tính xách tay của người tiêu dùng hiện nay. − Phân tích chương trình Marketing thực tế từ phía Công ty. 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Do máy tính xách tay thương hiệu NEC chưa mạnh tại thị trường Việt Nam và do giới hạn về mặt địa lý nên phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn tại thị trường Tp.Hồ Chí Minh. SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 2 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm Marketing Trong thời đại thông tin ngày nay, chúng ta đã được nghe rất nhiều về thuật ngữ Marketing. Marketing ngày nay đã hiện diện ở khắp mọi nơi, chúng ta thấy Marketing qua những quảng cáo phát trên truyền hình, báo, tạp chí, bảng quảng cáo đường phố và thậm chí ngay tại cơ quan, trường học, nhà riêng và gần đây chúng ta cũng có thể thấy Marketing thông qua những Mẫu quảng cáo quảng cáo xuất hiện trong các nhà vệ sinh. Vậy thuật ngữ Marketing có nghĩa là gì? Nhiều người nghĩ rằng Marketing chỉ có ý nghĩa bán và quảng cáo. Điều này cũng chẳng gì lạ, hằng ngày chúng ta xem qua hằng khối những tiết mục quảng cáo trên truyền hình, những mẫu quảng cáo trên báo, thư trực tiếp, rồi những cuộc gọi chào hàng, những banner quảng cáo trên trang web. Lượng thông tin ngày càng trở nên quá tải dẫn đến việc người tiêu dùng phải suy nghĩ, chọn lọc những thông tin đó trước khi đưa ra quyết định mua. Điều này khiến các chuyên gia tiếp thị phải đưa ra những quảng cáo độc đáo hơn và tác động mạnh mẽ hơn đối với người tiêu dùng để dành được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ của mình. Ngày nay, Marketing không còn được hiểu theo nghĩa cũ là “mời chào và bán” mà với nghĩa mới là làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Nếu người làm Marketing làm tốt công việc tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng; triển khai những sản phẩm mang lại giá trị tuyệt hảo; định giá, phân phối và cổ động chúng hiệu quả, họ sẽ bán được các sản phẩm đó hết sức dễ dàng. Vậy Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua hoạt động trao đổi trên thị trường1. 1 Trích từ “Marketing căn bản” – Philip Kotler, NXB Thống kê, 2002 SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 3 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh 1.2 Tầm quan trọng của Marketing Có thể nói rằng rất nhiều yếu tố đóng góp vào sự thành công của một doanh nghiệp ví dụ như: chiến lược tuyệt vời, năng lực nhân viên, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động, một hệ thống thông tin tuyệt hảo. Tuy nhiên, tất cả các công ty thành công ngày nay, dù ở cấp độ nào, cũng đều có một điểm chung đó là họ quan tâm rất nhiều đến khách hàng và rất coi trọng việc Marketing. Marketing có một vai trò rất quan trọng trong kinh doanh. Nó hướng dẫn chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhờ các hoạt động Marketing, các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học vững chắc hơn, doanh nghiệp có điều kiện và thông tin đầy đủ hơn thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng và làm cho sản phẩm thích ứng tốt hơn với nhu cầu của thị trường. 1.3 Môi trường Marketing Môi trường Marketing của một công ty bao gồm những tác nhân và lực lượng bên ngoài, đang ảnh hưởng đến khả năng quản trị Marketing trong việc triển khai và duy trì mối quan hệ thành công với khách hàng trọng điểm của công ty. Môi trường Marketing đưa ra cả những cơ may lẫn đe dọa và các công ty thành công đều hiểu rõ tầm quan trọng của việc theo dõi và thích nghi với môi trường luôn thay đổi. Môi trường Marketing bao gồm môi trường vi mô và môi trường vĩ mô. 1.3.1 Môi trường vi mô: Bao gồm những lực lượng gần gũi với công ty, đang ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng của công ty: a. Nội bộ công ty: khi thiết kế kế hoạch Marketing, cần phải tính đến những nhân tố khác trong công ty như ban lãnh đạo công ty, bộ phận tài vụ, mãi vụ, sản xuất, triển khai . . .tất cả những nhân tố trên tập hợp thành môi trường nội bộ. Ban lãnh đạo sẽ đề SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 4 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh ra sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược và đường lối. Và kế hoạch Marketing phải phù hợp với chiến lược và đường lối chung của toàn công ty, do đó đạt được mục tiêu Marketing tức cũng sẽ đáp ứng được mục tiêu chung của toàn công ty. b. Các nhà cung cấp: là một mắc xích quan trọng trong toàn “hệ thống phân phối giá trị” đến khách hàng của công ty. Họ cung cấp nguồn tài nguyên mà công ty cần đến để sản xuất sản phẩm và dịch vụ. Khả năng cung cấp có sẵn, khan hiếm nguồn cung hay việc trễ nãi cùng các yếu tố khác một khi ảnh hưởng đến nhà cung cấp sẽ gây nên thiệt hại không nhỏ về doanh số và lợi nhuận của công ty. c. Các trung gian Marketing: các trung gian Marketing giúp cho công ty quảng cáo, bán và phân phối sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Họ bao gồm những đại lý, công ty dịch vụ quảng cáo, trung gian tài chính . . . d. Khách hàng: nhất thiết Công ty phải nghiên cứu cặn kẽ thị trường khách hàng của mình. Thị trường khách hàng bao gồm: thị trường tiêu dùng, thị trường kinh doanh, thị trường bán lại, thị trường công quyền và thị trường quốc tế. e. Đối thủ cạnh tranh: ngày nay để thành công, công ty không những chỉ dừng lại ở việc đáp ứng đúng nhu cầu của người tiêu dùng mà còn phải cung cấp được giá trị và sự hài lòng cho khách hàng nhiều hơn đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra còn phải giành được lợi thế chiến lược bằng cách định vị mình sao cho tốt đẹp hơn so với đối thủ trong đầu người tiêu dùng. SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 5 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh 1.3.2. Môi trường vĩ mô: Bao gồm những lực lượng xã hội rộng lớn đang ảnh hưởng đến toàn cục môi trường vi mô như: a. Môi trường dân số học: Bao gồm qui mô, mật độ, địa điểm, tuổi tác, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp và các thống kê khác. Môi trường dân số học là quan tâm chính đối với các nhà làm Marketing, bởi nó bao hàm con người, mà con người thì làm nên Marketing. Một dân số đang tăng có nghĩa rằng sức cầu cần thỏa mãn cũng gia tăng. Tùy theo sức mua, cơ may thị trường cũng sẽ tăng lên, do đó việc theo dõi chặt chẽ các khuynh hướng và sự phát triển dân số để có thể đưa ra những kế hoạch cũng như những thay đổi trong kế hoạch Marketing hợp lý hơn đạt mục tiêu tốt hơn. Mật độ dân số ở từng khu vực cũng ảnh hưởng lớn đến việc đưa ra mục tiêu Marketing đối với từng khu vực cụ thể. Tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp của đối tượng khách hàng nhắm đến giúp đưa ra những chương trình Marketing đáp ứng và thỏa mãn tốt hơn nhu cầu thật sự của từng nhóm khách hàng. b. Môi trường kinh tế: Bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng, đó chính là sự phân bố thu nhập và mức thu nhập bình quân. Nắm rõ mức thu nhập bình quân và sự phân bố thu nhập, tức người làm công tác Marketing sẽ biết nên tập trung chương trình Marketing vào những khu vực nào và đưa ra những chương trình Marketing như thế nào là phù hợp. Bên cạnh đó, những tác động từ việc hợp tác và phát triển mối quan hệ với công ty nổi tiếng, có uy tín và sự đầu tư của họ vào Việt Nam có ảnh hưởng rất lớn, cho thấy sự quan tâm và cả tương lai phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của mỗi ngành kinh tế nói riêng. Đặc biệt ngành công nghệ thông tin trong thời gian qua đã có những chuyển biến rõ rệt, ngày càng nhiều nhà đầu tư tìm đến Việt Nam để tìm cơ hội SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 6 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh đầu tư và phát triển. Điều này tạo ra một tác động tâm lý rất lớn đối với người tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ cảm thấy tin tưởng hơn và quan tâm hơn và do đó sức mua đối với mặt hàng công nghệ thông tin sẽ tăng lên. c. Môi trường tự nhiên: Là những lực lượng quan trọng tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những nỗi lo của dư luận xã hội về môi trường tự nhiên như: khan hiếm nguồn nguyên nhiên liệu dẫn đến việc tăng giá cả năng lượng, tình trạng ô nhiễm từ sản xuất công nghiệp đã mở ra một cơ hội Marketing cho những công ty nhạy bén. Một cơ hội lớn và sự ủng hộ mạnh mẽ của người tiêu dùng sẽ dành cho những sản phẩm công nghệ không gây ô nhiễm môi trường. d. Môi trường công nghệ: Người dân ngày nay sống trong một nền kinh tế phát triển, thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu và yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hóa của người dân cũng cao hơn. Để đáp ứng được nhu cầu đang thay đổi này buộc công nghệ khoa học kỹ thuật cũng phải đổi mới. Và công nghệ ngày nay đổi mới với một tốc độ chóng mặt khiến cho những nhà kinh doanh phải quan tâm hơn và theo dõi kỹ lưỡng hơn các khuynh hướng đổi mới để có thể có được công nghệ mới nhất áp dụng vào chính hàng hoá, sản phẩm của mình nhằm giành được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ, thâu tóm khách hàng về phía mình và thu lợi. Việc nắm bắt được sự đổi mới công nghệ và xu hướng công nghệ trong mỗi ngành nghề kinh doanh sẽ giúp các nhà Marketing có thể quyết định tốt hơn việc tung ra sản phẩm nào là tốt nhất để dẫn đầu hoặc thâu tóm khách hàng mục tiêu của mình. e. Môi trường chính trị-pháp luật: Những sự kiện xảy ra trong môi trường chính trị-pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ đến những quyết định Marketing. Môi trường này bao gồm luật lệ, các cơ quan Nhà SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 7 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh nước, các tổ chức xã hội đang ảnh hưởng và gây hạn chế cho các hoạt động của công ty. f. Môi trường văn hóa: Môi trường văn hóa bao gồm những định chế và lực lượng đang tác động đến các giá trị cơ bản, nhận thức, thị hiếu cùng cách xử sự của xã hội. Con người lớn lên trong một xã hội nhất định và chính nền văn hóa nơi họ sinh sống đã định hình những niềm tin, giá trị cơ bản và hành vi của họ. Sự khác biệt giữa các nền văn hóa thể hiện trong quan niệm và rõ nhất là các hành vi giao tiếp ứng xử. Do đó việc nghiên cứu yếu tố văn hóa giúp các nhà Marketing hiểu rõ nét tương đồng và khác biệt về văn hóa nhằm đưa ra những thông điệp chương trình thích hợp để đạt được hiệu quả cao nhất. 1.4 Chiến lược Marketing Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing của mình. Nó bao gồm những chiến lược chuyên biệt về thị trường trọng điểm, định vị, phối thức Marketing và những mức chi tiêu Marketing. Một chiến lược Marekting thường liên quan đến 4P, cụ thể là: -Product: các chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định vị, thiết kế mẫu mã... -Place: chính sách chung về kênh và cấp dịch vụ khách hàng -Price: chính sách chung về giá cần được tuân theo đối với từng nhóm sản phẩm cho từng phân khúc thị trường. -Promotion: chính sách chung về truyền thông như: quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ khách hàng … Việc xác định ai là khách hàng mục tiêu và nhu cầu của họ là yếu tố cơ bản dẫn đến sự thành công của mọi chiến lược. Nhưng nhu cầu và động cơ luôn thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cần phản SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 8 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh ứng nhanh đối với mọi thay đổi của nhu cầu khách hàng. Do đó cần phân tích môi trường kinh doanh cũng như các nhân tố của môi trường vĩ mô làm cơ sở cho chiến lược marketing. 1.5 Tiến trình hoạch định chiến lược Marketing Hoạch định chiến lược Marketing bao hàm việc quyết định những chiến lược Marketing sẽ giúp công ty đạt những mục tiêu chiến lược chung của mình. Kế hoạch Marketing chi tiết là cần thiết cho mỗi đơn vị kinh doanh, mỗi loại sản phẩm, nhãn hiệu. Tiến trình hoạch định chiến lược Marketing bao gồm: lược giải điều hành, tình hình Marketing hiện tại, phân tích các đe dọa và cơ may, mục tiêu và vấn đề, chiến lược Marketing, các chương trình hành động, kinh phí, kiểm tra. a. Lược giải điều hành: kế hoạch Marketing phải bắt đầu bằng phần lược giải điều hành ngắn gọn nói về các mục tiêu chính và những khuyến cáo có trong bản kế hoạch. Lược giải điều hành giúp ban giám đốc thấy được ngay những điểm chính của kế hoạch. b. Tình hình Marketing hiện tại: bao gồm cơ sở dữ liệu về thị trường, sản phẩm cạnh tranh và phân phối. c. Phân tích cơ may và đe dọa: nhận diện các đe dọa và những cơ may có thể tác động đến sản phẩm. d. Mục tiêu và vấn đề: xác định mục tiêu của công ty đối với sản phẩm dựa trên các tiêu chí về thị phần doanh số, lợi nhuận và cả những vấn đề ảnh hưởng đến mục tiêu này. e. Chiến lược Marketing: trình bày phương hướng Marketing chung sẽ được dùng để đạt được các mục tiêu của kế hoạch. SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 9 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh f. Các chương trình hành động và ngân sách: Chiến lược Marketing dù có hay bao nhiêu cũng chỉ phát huy được tác dụng khi chiến lược Marketing được chuyển thành những chương trình hành động cụ thể, trong đó xác định những nhiệm vụ trọng yếu, phân công nhân sự chuyên trách và ấn định thời gian biểu. Từ kế hoạch hành động cho phép ta lập nguồn ngân sách hỗ trợ Marketing, đó cũng chính là sự giải trình về các hạng mục chi tiêu để thực hiện kế hoạch và mục tiêu sẽ đạt được với nguồn ngân sách đó. g. Kiểm tra: việc kiểm tra các hoạt động để đảm bảo được rằng các các kế hoạch ngắn hạn là thỏa đáng, các khía cạnh dài hạn của kế hoạch bao gồm mục tiêu, chiến lược và hệ thống vẫn phù hợp với môi trường Marketing hiện tại. SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 10 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY PHÂN PHỐI FPT & BỘ PHẬN KINH DOANH MÁY TÍNH XÁCH TAY THƯƠNG HIỆU NEC 2.1 Giới thiệu Công ty TNHH Phân phối FPT CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI FPT Trụ sở chính: 298G Kim mã, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 84.4.7260666 Website: http://www.fdc.com.vn 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối, Công ty TNHH Phân phối FPT hiện đang dẫn đầu tại thị trường công nghệ thông tin (công nghệ thông tin) và viễn thông Việt Nam, luôn sát cánh cùng các đối tác và hệ thống đại lý của mình mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm công nghệ thông tin mới nhất, đa dạng về chủng loại và hoàn hảo về chất lượng. Là một công ty thành viên của Tập đoàn FPT, được chính thức thành lập từ ngày 13/4/2003, Công ty phân phối FPT chuyển đổi thành công ty TNHH từ ngày 16/12/2005, luôn tự hào là đơn vị có thành tích kinh doanh nổi bật trong tập đoàn, với SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 11 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh doanh thu năm 2006 vượt mức 324,4 triệu USD và tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt trên 57%. Hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Phân Phối FPT đã được khẳng định bới chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Những thành tích đó là kết quả của những nỗ lực trong việc phục vụ khách hàng hiệu quả bằng phong cách kinh doanh của một nhà phân phối chuyên nghiệp. Công ty TNHH phân phối FPT có mạng lưới phân phối lớn nhất tại Việt Nam, với hơn 956 đại lý tại 53/64 tỉnh thành trong toàn quốc, trong đó có 396 đại lý phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin và 560 đại lý phân phối sản phẩm điện thoại di động. Công ty là đối tác tin cậy của hơn 60 hãng nổi tiếng trên thế giới như IBM, Microsoft, HP, Nokia, Toshiba, Oracle, Samsung, Veritas, Computer Associates, Apple…, và công ty TNHH Phân phối FPT đã tạo ra sự khác biệt với những công ty phân phối khác bằng hệ thống hỗ trợ dự án và các dịch vụ giá trị gia tăng cho các khách hàng và đại lý. Công ty TNHH phân phối FPT có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và thống nhất trên toàn quốc, với trụ sở chính tại Hà Nội và hai chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng. Đội ngũ nhân viên của công ty đông đảo, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn và năng suất lao động cao, trong đó trên 92% số nhân viên có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và phân phối. Hệ thống thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng trong thành công của Công ty, trong đó phải kể đến hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý: phần mềm kế toán Solomon, FIFA (FPT Information Finance Architecture), MIS (Management Information System), SCM (Supply Chain Management), CRM (Customer Relationship Management), HRM (Human Resource Management), FDC Insight... Ngoài ra, phần mềm ERP cũng đang được triển khai đưa vào hệ thống nhằm góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và thực hiện tốt chiến lược phát triển bền vững. Với những thế mạnh sẵn có cùng tôn chỉ hướng tới khách hàng, Công ty TNHH phân phối FPT cam kết tiếp tục mang đến cho khách hàng của mình những giá trị gia SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 12 Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh tăng, giữ vững niềm tin và uy tín với các đối tác, tiếp tục đứng vững trên thị trường trong nước và vươn ra thị trường nước ngoài. CHI NHÁNH TẠI TP.HỒ CHÍ MINH Bộ phận Trụ sở chi nhánh Tên viết tắt Địa chỉ FDC.HCM Tầng 4,5,6 Số 63 Võ Văn Tần P6 Q3, TP.Hồ Chí Minh Điện thoại Fax 84.8.9330999 84.8.9306121 CHI NHÁNH TẠI ĐÀ NẴNG Bộ phận Trụ sở chi nhánh Tên viết tắt Địa chỉ FDC DN Tầng 4-5 Tòa nhà VP Bank 112 Phan Chu Trinh Quận Hải Châu Thành phố Đà Nẵng Điện thoại Fax 0511.565 686 0511.565 696 CHI NHÁNH TẠI CẦN THƠ Bộ phận Trụ sở chi nhánh Tên viết tắt Địa chỉ FDC CT 103,Đường30/4 Xuân Khánh Ninh Kiều,TP.Cần Thơ Điện thoại 84.71.752666 84.71.752555 Nguồn: http://www.fdc.com.vn Hình 1. Các chi nhánh của Công ty TNHH Phân phối FPT 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý a. Các trung tâm trong công ty: -Trung tâm phân phối và hỗ trợ dự án (FPS) -Trung tâm phân phối sản phẩm HP (FHP) -Trung tâm kinh doanh máy tính và thiết bị mạng (FCN) SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 13 Fax Luaän vaên toát nghieäp GVHD: Traàn Tuaán Anh -Trung tâm kinh doanh sản phẩm Nokia (FNK) -Trung tâm kinh doanh máy tính thương hiệu Việt Nam FPT Elead (FPC) -Trung tâm kinh doanh dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại (FPT FMS) -Trung tâm phát triển kinh doanh (F13) -Trung tâm phân phối phần mềm và thiết bị mạng (F1) b. Các phòng ban chức năng: FDC BAN TỔNG GIÁM ĐỐC FDC HN FDC HCM FDC ĐN FDC CT F9 F9 FCN FPC FHP F1 FPS FHP F1 FMS FPC F13 FAD FLD FHR FRD FPF Hình 2. Các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Phân phối FPT SVTH: Nguyeãn Ñaêng Khoa Trang 14
- Xem thêm -