Tài liệu Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng lam thạch

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 57 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜINÓIĐẦU Trong công cuộc đổi mới cải cách nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường cùng hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế Thế Giới. Tiền lương là một trong những vấn đề khó khăn và phức tạp, luôn luôn thay đổi để phù hợp với cơ chế thị trường, đồng thời là nguồn tái tạo sức lao động vàđáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của người lao động. Nếu giải quyết tốt mối quan hệ tiền lương giữa người lao động và người sử dụng lao động thì sẽ thúc đẩy được sản xuất phát triển khuyến khích được người lao động hăng say lao động sản xuất, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Để có thể tồn tại và phát triển trước những cạnh tranh gay gắt của thị trường, doanh nghiệp phải đổi mới và lựa chọn cho mình các hình thức trả lương sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội. Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần xi măng và xây dung Quảng Ninh nơi em đang thực tập được khởi công và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9/1997. Cũng như nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kháctiền lương luôn là vấn đề cần phải đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện thực tế. Sau một thời gian thực tập tìm hiểu nghiên cứu và tham khảo ý kiến của cán bộ công nhân viên nhà máy, đặc biệt là cán bộ phòng tổ chức lao động tiền lương. Em thấy các hình thức trả mà nhà máy đang áp dụng còn có một số hạn chế cần phải hoàn thiện. Bằng những kiến thức đãđược trang bị trong quá trình học tập tại trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS - TS. Trần Xuân Cầu - giảng viên trường ĐHKTQD và các cán bộ nhân viên phòng tổ chức lao động tiền lương và một số phòng ban nhà máy em đã lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp đề tài về:“Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà SV: Phạm Văn Trung 1 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh". Qua đây em xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của PGS. TS Trần Xuân Cầu - giảng viên trường đại học Kinh tế quốc dân, sựđóng góp quý báu của cán bộ công nhân viên Nhà máy – Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài này. Chuyên đềđược chia thành 3 phần chính sau: Phần 1: Cơ sở lý luận chung về tiền lương Phần 2: Đánh giá thực trạng các hình thức tả lương tại Nhà máy xi măng Lam Thạch . Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại Nhà máy xi măng Lam Thạch . SV: Phạm Văn Trung 2 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp PHẦN 1 CƠSỞLÝLUẬNVỀTIỀNLƢƠNG I. Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp: 1. Khái niệm tiền lương: - Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chịu tác động mang tính quyết định của quan hệ cung cầu vềsức lao động trên thị trườnglao động, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật lao động. - Tiền lương danh nghĩa: Là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họđãđóng góp. - Tiền lương thực tế: Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa sau khi đãđóng góp một khoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định. (- TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ). 2. Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp: Việc tính toán và trả công lao động là một vấn đề phức tạp gây tranh cãi và thường xuyên phải điêù chỉnh, sửa đổi sao cho hợp với từng thời kỳ phát triển của doanh nghiệp. Bởi không có chếđộ tiền lương nào hoàn hảo, thoả mãn được cùng hai lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động. Người lao động luôn muốn hưởng lương cao đáp ứng nhu cầu cuộc sống nhưng công việc lại phải nhàn hạ, điều kiện làm việc phải thuận lợi. Ngược lại người sử dụng lao động lại muốn khai thác và tận dụng tối đa khả năng của người lao động, nhưng lại muốn bỏ ra phần chi phí sử dụng lao động SV: Phạm Văn Trung 3 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thấp nhất có thểđược. Do đó nhà nước phải luôn luôn sửa đổi, bổ xung, ban hành chếđộ tiền lương mới để doanh nghiệp vận dụng, trả lương tương xứng cho người lao động, dung hoà giữa hai lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động. Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp có những đặc thù riêng trong sản xuất kinh doanh và cũng có những hình thức trả lương khác nhau sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình. Tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những tồn tại trong công tác xây dựng đơn giá tiền lương và lựa chọn hình thức trả lương cho ngưòi lao động. Do đó các doanh nghiệp luôn mong muốn khắc phục những tồn tại và hoàn thiện các hình thức trả lương cho đơn vị mình với mục đích: Phát huy tiềm năng trong mỗi cán bộ công nhân viên, kích thích, khuyến khích họ làm việc tận tụy có năng suất, chất lượng và hiệu quả, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Từđó doanh nghiệp mới cóđiều kiện cải thiện đời sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương của người lao động thực sự trở thành giá cả sức lao động, đáp ứng nhu cầu cuộc sống. Làm cho họ yên tâm công tác, tin tưởng và gắn bó sự nghiệp của mình với sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp. Các hình thức trả lương phải gắn với kết quả lao động thực tế, nhằm đáp ứng mức lương thoảđáng cho người lao động, từđó họ quan tâm đến thành quả lao động của mình, tự giác làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp. II. CÁCHÌNHTHỨCTRẢLƢƠNGCHONGƢỜILAOĐỘNG: Trong thực tiễn sản xuất và trong quan hệ lao động tồn tại hai hình thức trả lương phổ biến đó là: Hình thức trả lương theo sản phẩm và hình thức trả lương theo thời gian. SV: Phạm Văn Trung 4 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Việc lựa chọn hình thức trả lương nào tuỳ thuộc vào thực tếđiều kiện lao động và yêu cầu của sản xuất. 1. Trả lương theo thời gian. - Khái niệm: Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậchoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công nhân viên chức.(- TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ). - Công thức tính: TLTG = ML x TLVTT Trong đó: TLTG:Tiền lương thời gian ML: Mức lươngứng với các bậc lương trong thang lương, bảng lương. TLVTT: Thời gian làm việc thực tế. - Đối tương áp dụng: + Công chức viên chức. + Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang. + Những người làm công tác quản lí, chuyên môn kĩ thuật nghiệp vụ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. + Công nhân sản xuất chỉ nên áp dụng ở những bộ phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất hạn chế do việc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. - Điều kiện áp dụng: + Phải thực hiện chấm công cho người lao động chính xác. + Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp cuả công việc. Trong thực tế trả lương thời gian có 2 chếđộ: Chếđộ trả lương thời gian giản đơn và chếđộ trả lương thời gian có thưởng. SV: Phạm Văn Trung 5 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.1. Trả lương theo thời gian giản đơn: ( giờ, ngày, tháng...) - Khái niệm: Chếđộ trả lương theo thời gian giản đơn là chếđộ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc, chức vụhay cấp hàm và thời gian làm việc thực tế của họ.(TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ). TLTG = MLCB x TLVTT - Công thức tính: Trong đó: TLTG: Tiền Lương thời gian. MLCB: Mức Lương cấp bậc. TLVTT: Thời gian làm việc thực tế. Có 3 chếđộ trả lương theo thời gian đơn giản: - Chếđộ trả lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc và số giờ làm việc. - Chếđộ trả lương ngày: Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làm việc thực tế. - Chếđộ trả lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng. 1.1.1. Chếđộ trả lương tháng: - Khái niệm: Là chếđộ trả lương tính theo mức lương cấp bậc hoặc chức vụ tháng của công nhân viên chức.(TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà TrườngGiáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ). - Đối tượng áp dụng: Chủ yếu áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc trong khu vực nhà nước. - Công thức tính: ML tháng = MLCB,CV + Các khoản phụ cấp (nếu có) - Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính. SV: Phạm Văn Trung 6 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Nhược điểm: Còn mang tính bình quân, chưa gắn tiền lương với hiệu suất công tác của từng người. 1.1.2. Chếđộ trả lương ngày: - Khái niệm: Chếđộ trả lương ngày là chếđộ tiền lương tính theo mức lương cấp bậc, chức vụ và số ngày làm việc thực tế. - Đối tượng áp dụng: Công nhân viên chức trong các cơ quan đơn vị có thể chấm công và hạch toán ngày công chính xác cho từng cán bộ công nhân viên. - Công thức tính: MLNgày = MLtháng / Ngày chếđộ trong tháng Tiền lương của người lao động được tính theo công thức sau: Tiền lƣơng = MLNgày x số ngày làm việc thực tế - Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm: Giảm bớt tính bình quân trong trả lương, có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao độngtrong tháng. + Nhược điểm: Chưa phản ánh được hiệu quả trong ngày làm việc. (TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ). 1.1.3. Chếđộ trả lương giờ: - Khái niệm: Chếđộ trả lương thời gian theo giờ là chếđộ tiền lương thời gian trả cho số giờ làm việc thực tế. - Công thức xác định: MLgiờ=MLNgày / Giờ chếđộ - Ưu nhược điểm: SV: Phạm Văn Trung 7 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Ưu điểm: khắc phục tính bình quân trong việc trả lương theo tháng và theo ngày. Năng cao hiệu quả sử dụng thời gian trong ngày làm việc. + Nhược điểm là: Việc áp dụng đòi hỏi phải tính toán chấm giờ công chính xác. (TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ). 1.2.Trả lƣơng theo thời gian có thƣởng: - Khái niệm: Theo hình thức này thì tiền lương người lao động nhận được gồm tiền lương thời gian giản đơn và một khoản tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định như: nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụđược giao... - Đối tượng áp dụng: Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ, làm việc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra còn áp dụng cho công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tựđộng hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng. - Công thức tính: TLTG = ML x TLVTT + Tiền thƣởng - Ưu điểm:Chếđộ trả lương này phản ánh trình độ thành tích công tác thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đãđạt được. Do vậy khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng với ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật chếđộ tiền lương này ngày càng được mở rộng hơn. SV: Phạm Văn Trung 8 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp (TS. Nguyễn Tiệp, TS. Lê Thanh Hà Trường- Giáo trình tiền lương tiên công - Cao đẳng lao động xã hội ). 2. Trả lƣơng theo sản phẩm. - Khái niệm: Hình thức trả lương sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào số lương sản phẩm hay công việc đảm bảo chất lượng quy định, do một hay một nhóm công nhân đã hoàn thành. - Đối tượng áp dụng: cho công việc có thểđịnh mức lao động để giao việc cho người lao động có thể trực tiếp sản xuất. - Điều kiện áp dụng: + Phải xác định đơn giá sản phẩm chính xác. ĐG =( LCBCV + PC) MTG ĐG = LCBCV + PC / MSL Hoặc: + Phải tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc. - Công thức tính: n Lsp=  ( Qi x Đgi) i 1 Trong đó: Lsp: Lương theo sản phẩm. Qi: Khối lượng sản phẩm i sản xuất ra. Đgi: Đơn giá tiền lương một sản phẩm loại i. i: Số loại sản phẩm i. - Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm nổi bật của chếđộ này là: Kết hợp được mối quan hệ giữa tiền công và kết quả lao động của họđược thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng suất lao động. SV: Phạm Văn Trung 9 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính được số tiền nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất. + Nhược điểm: Tuy nhiên chếđộ lương này còn làm cho người lao động dễ chạy theo số lượng mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đến công việc của tập thể. 2.1.Chếđộ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: - Khái niệm: Là chếđộ trả lương cho công nhân căn cứ vào số lượng sản phẩm hay chi tiết sản phẩm đảm bảo chất lượng quy định vàđơn giá tiền lương cốđịnh. - Đối tượng áp dụng: Chếđộ trả lương này được áp dụng rộng rãi với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình sản xuất của họ mang tính độc lập tương đối, công việc cóđịnh mức thời gian, có thể thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. - Công thức tính: TLSP =Đg x Q Trong đó: TLSP: Tiền lương sản phẩm của công nhân Q: Khối lượng sản phẩm thực tế hoàn thành + Ưu điểm nổi bật của chếđộ này là: Kết hợp được mối quan hệ giữa tiền công và kết quả lao động của họđược thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi và trách nhiệm của người lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng suất lao động. Đồng thời hình thức này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính được số tiền nhận được khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất. + Nhược điểm: Tuy nhiên chếđộ lương này còn làm cho người lao động dễ chạy theo số lượng mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đến việc SV: Phạm Văn Trung 10 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đến công việc của tập thể. 2.2.Chếđộ trả lương theo sản phẩm tập thể: - Khái niệm: Chếđộ trả lương theo sản phẩm tập thể là chếđộ trả lươngcăn cứ vào số lượng sản phẩm hay công việc do một tập thể hoàn thành vàđơn giá tiền lương của đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc. - Đối tượng áp dụng: Chếđộ trả lương này áp dụng để trả cho một nhóm lao động thường áp dụng đối với những công việc đòi hỏi tập thể công nhân cùng thực hiện, cóđịnh mức thời gian dài, khó xác định kết quả của từng cá nhân. - Công thức tính đơn giá tiền lương: n ĐG =  ( LCBCV + PC) x MTG i 1 Hoặc: ĐG = n  (LCBCV + PC )/ MSL i 1 - Tiền lương sản phẩm tập thể: TLSP = ĐG x Q Sau khi xác định được tiền lương cho tập thể thì tiến hành chia lương cho từng công nhân. Tuỳ theo tính chất công việc mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp chia lương sau: * Chia lương theo giờ – hệ số: Tiến hành qua 3 bước: - Bước 1: Quy đổi giờ thực tế làm việc của từng công ở từng bậc khác nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1. TLqđ CNi = HSLCNi x TLVTT CNI - Tính tiền lương 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lương cả tổ chia cho tổng số giờ hệ số của cả tổđã tính quy đổi. SV: Phạm Văn Trung 11 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Tính tiền lương cho từng công nhân bằng cách lấy tiền lương thực tế của một giờ nhân với số giờ làm việc. * Chia lương theo hệ sốđiều chỉnh: Làm 3 bước: - Bước 1: Tính tiền lương thời gian thực tế của từng công nhân. TLTGTT CNi = MLTG CNi x TLVTT CNi - Bước 2: Xác định hệ sốđiều chỉnh (Hđc) cho cả tổ bằng cách lấy tổng tiền lương thực lĩnh chia cho số tiền lương thực tế nhận được. - Bước 3: Tính tiền lương cho từng người căn cứ vào hệ sốđiều chỉnh và tiền lương đã cấp bậc của mỗi người. TLSP CNi = Hđc x TLTGTT CNi * Phương pháp chia lương theo bình điểm và hệ số lương: - Bước 1: Tính điểm quy đổi của từng công nhân. Điểm quy đổi = Điểm đƣợc bình x HSL cấp của từng CNcủa từng CNbậc CN của họ - Bước 2. Tính tiền lương sản phẩm cho một điểm quy đổi: TLSP 1 điểm quy đổi = TLSP của nhóm / Điểm quy đổi của nhóm - Bước 3: Tính tiền lương sản phẩm của từng người: TLSP CNi = TLSP 1 điểm quy đổi x Điểm quy đổi của một CN - Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm: Hình thức này khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả của tổ, đồng thời quan tâm đến nhau hơn để giúp nhau cùng hoàn thành công việc, khuyến khích các tổ lao động làm việc theo mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản. + Nhược điểm: Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất cá nhân. 2.3. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp. - Khái niệm: SV: Phạm Văn Trung 12 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trả lương theo sản phẩm gián tiếp là chếđộ trả lương cho công nhân phụ(công nhân phục vụ) căn cứ vào kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương sản phẩm vàđơn giá tiền lương tính theo mức lao động giao cho công nhân chính. - Đối tượng áp dụng: Chỉáp dụng đối với công nhân phục vụ, phụ trợ mà công việc của họ có tác động ảnh hưởng trực tiếp tới việc hoàn thành số lượng và chất lượng của công nhân chính làm lương sản phẩm mà họ phục vụ. - Tính đơn giá: ĐGP = ( LCBCNP + PC) x MTG ĐGP = (LCBCNP + PC )/ MSL Hoặc: - Tính lương sản phẩm gián tiếp: TLSP= ĐGPx Q Trong đó: TLSP: Tiền lương thực tế của công nhân phụ. ĐGP: Đơn giá tiền lương phục vụ. Q : Sản lượng thực hiện trong tháng của công nhân chính. Ngoài ra: Tiền lương thực tế của công nhân phục vụ còn được tính theo công thức: L= Đg x L x In M Trong đó: In: Là chỉ số hoàn thành năng xuất lao động của công nhân chính - Ưu, nhược điểm: + Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính. SV: Phạm Văn Trung 13 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào năng suất lao động của công nhân chính. Do vậy tiền lương của công nhân phụ nhiều khi không phản ánh đúng kết quả lao động của công nhân phụ. 2.4. Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến. - Khái niệm: Là chếđộ tiền lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩm trong giới hạn mức khởi điểm luỹ tiến được trả theo đơn gía bình thường còn tiền lương của những sản phẩm vượt mức khởi điểm luỹ tiến được trả theo đơn giá luỹ tiến. - Đối tượng áp dụng: Chếđộ trả lương này áp dụng ở những khâu trọng yếu của sản xuất hoặc khi sản xuất đang khẩn trương mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có liên quan, góp phần hoàn thành vượt mức kế hoạch của doanh nghiệp. - Công thức tính: TLlt = Đg QI + Đg x k( Q1 – Q0) Trong đó: TLlt: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến. Đg: Đơn giá cốđịng tính theo sản phẩm. Q1: Sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành. Q0: Sản lượng đạt được mức khởi điểm. k: Tỷ lệ tăng thêm để cóđược đơn giá luỹ tiến. - Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm của hình thức tiền lương này: Là khuyến khích công nhân tăng nhanh số lượng sản phẩm, làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nên phạm vi áp dụng chỉđối với khâu chủ yếu của dây chuyền hoặc vào những thời điểm nhu cầu thị trường về loại sản phẩm đó rất lớn hoặc vào thời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế. SV: Phạm Văn Trung 14 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Nhược điểm: áp dụng chếđộ này rễ làm cho tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năng xuất lao động của những khâu áp dụng trả lương luỹ tiến. 2.5.Chếđộ trả lương khoán. - Khái niệm: Là chếđộ trả lương cho một người hay một tập thể công nhâncăn cứ vào mức độ hoàn thành công việc vàđơn giá tiền lương quy định trong hợp đồng giao khoán. - Đối tượng vàđiều kiện áp dụng: Hình thức này được áp dụng trong trường hợp không định mức được chi tiết cho từng công việc hoặc định mức được nhưng không chính xác hoặc những công việc nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng công việc cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định. - Công thức tính: TLI = Đgk x QI Trong đó: TLI: Tiền lương thực tế công nhân nhận được. Đgk: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc. QI: Số lượng sản phẩm được hoàn thành. - Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn, đảm bảo chất lượng công việc thông qua hợp đồng giao khoán. + Nhược điểm: Tuy nhiên với hình thức lương này thì khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉđể xây dựng đơn giá tiền lương chính xác cho công nhân nhận khoán. 2.6. Chếđộ trả lương sản phẩm có thưởng. - Khái niêm: Là chếđộ trả lương theo sản phẩm kết hợp với các hình thức tiền thưởng nếu công nhân đạt được các tiêu chuẩn thưởng quy định. - Đối tượng áp dụng: SV: Phạm Văn Trung 15 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đối với công nhân làm lương sản phẩm mà công việc có yêu cầu đòi hỏi thực sựđể góp phần vào việc hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch của đơn vị. Công thức tính: L(m.h) LSPt= L + 100 Trong đó: TLSPt: Tiền lương sản phẩm có thưởng. L: Tiền lương trả theo đơn giá cốđịnh. m: Tỷ lệ % tiền thưởng. h: Tỷ lệ % hoàn thành vựơt mức sản lưọng được tính thưởng. - Ưu, nhược điểm: + Ưu điểm: Khuyến khích người lao động tích cực học hỏi làm việc, tích luỹ kinh nghiệm để hoàn thành vượt mức sản lượng. + Nhược điểm: Chỉ tiêu thưởng, điều kiện thưởng và tỉ lệ thưởng nếu xác định không chính xác hợp lí sẽ làm tăng chi phí tiền lương và bội chi quỹ lương. PHẦN 2 ĐÁNHGIÁTHỰCTRẠNGCÁCHÌNHTHỨCTRẢLƢƠNG TẠINHÀMÁYXIMĂNGLAMTHẠCH. I. KHÁIQUÁTCHUNGVỀ NHÀMÁYXIMĂNG LAM THẠCH : 1. Sự hình thành và phát triển nhà máy xi măng Lam Thạch. Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần Xi măng và xây dựng Quảng Ninh được thành lập trên cơ sở nhu cầu SXKD của công ty Xi măng và xây dựng Uông Bí dựa trên các văn bản pháp quy của nhà nước như: Phương án phát triển xi măng đến năm 2000 của bộ Xây dựng trình thủ tướng chính phủ phê duyệt tại công văn số: 848/BXD-KH ngày 14/7/1993 với chỉ tiêu đạt 20triệu tấn năm 2000. SV: Phạm Văn Trung 16 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương trình 3 triệu tấn/năm của bộ xây dựng. Báo cáo khả thi của công ty tư vấn xây dựng công trình vật liệu xây dựng của bộ xây dựng về việc xây dựng nhà máy xi măng Lam ThạchUông Bí Quảng Ninh. Căn cứ vào các kết quảđiều tra tự nhiên, tài nguyên kinh tế xã hội và nhu cầu về tiêu thụ xi măng trong khu vực vùng Đông bắc nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Ngày 8/5/1995 UBND về việc phê duyệt dựán đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng Lam Thạch. Tên giao dịch hiện nay: Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần Xi măng và xây dựng Quảng Ninh. Địa chỉ: Xã Phương Nam – Uông Bí – Quảng Ninh. Điện thoại: 033 855292 . Fax: 033 856468. Giấy đăng kí kinh doanh số: 112 478 do Sở kế hoạch vàđầu tư cấp ngày 14/04/1998. SV: Phạm Văn Trung 17 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2. Cơ cấu tổ chức của Nhà máy xi măng Lam Thạch . Cơ cấu tổ chức Nhà máy xi măng Lam Thạch theo mô hình trực tuyến chức năng, tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hoá sản xuất các cung đoạn (các phân xưởng sản xuất). Sơđồ bộ máy tổ chức Nhà máy xi măng Lam Thạch GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng kĩ thuật cơđiện an toàn Phân xưởng Thành phẩm Phòng TC HC tổng hợp Phân xưởng Lò nung Phân xưởng Nguyên liệu Phòng kĩ thuật công nghệ KCS Phân xưởng Cơđiện (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính tổng hợp nhà máy) * Giám đốc nhà máy là người đại diện pháp nhân của nhà máy, chịu trách nhiệm cao nhất về tất cả các quyết đinh SXKD của mình trước pháp luật và trước Giám đốc công ty. * Phó Giám đốc nhà máy: là người thực hiện những nhiệm vụ do Giám đốc giao, điều hành chỉđạo sản xuất kinh doanh các phòng ban phân xưởng SV: Phạm Văn Trung 18 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp sản xuất trong nhà máy, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc được giao. * Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: Nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc quản lí nhân lực, lao động tiền lương các chếđộ chính sách đối với người lao động. * Phòng kĩ thuật cơđiện an toàn: Quản lí vật tư thiết bị tổ chức lập kế hoạch và chỉđạo các phân xưởng thực hiện kế hoạch sửa chữa định kì, sửa chữa thường xuyên, nghiệm thu và quyết toán vật tư các công trình sửa chữa trong nhà máy. Thực hiện kiểm tra công tác an toàn lao động trong nhà máy . * Phòng kĩ thuật công nghệ KCS: Chịu trách nhiệm quản lí toàn bộ hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam 6260- 1997 và hệ thống quản lí chất lượng Iso 9001-2000 về quy trình sản xuất xi măng PC B30 và PC HS 40. Phân tích và giám sát các loại nguyên liệu và vật liệu đầu vào tổ chức kiểm tra, giám sát và chỉđạo toàn bộ các bộ phận trong dây truyền sản xuất xi măng. * Phân xưởng nguyên liệu: có nhiệm vụ chuẩn bị nguyên liệu đầu vào, thực hiện các công đoạn xay và nghiền bột đảm bảo theo đúng phối liệu cung cấp đủ bột phối liệu đảm bảo chất lượng theo hệ thống quản lí chất lượng Iso 9001-2000 các thành phần hoáđể cung cấp cho lò nung Clinke. * Phân xưởng lò nung Clinke: có nhiệm vụ nhận bột từ Xilôđảo đồng nhất và cấp liệu đủ cho lò nung. Thực hiện cung đoạn vận hành lò nung tạo ra Clinke đảm bảo chất lượng đưa vào Xilô chứa kho ủ phục vụ cho công đoạn nghiền xi măng. * Phân xưởng thành phẩm: Có nhiệm vụ nhận nghiền chộn các phụ gia tạo ra xi măng đóng bao đảm bảo chất lượng, phân loại sản phẩm nhập kho nhà máy. SV: Phạm Văn Trung 19 Lớp: QTNL – K7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Phân xưởng cơđiện: Có nhiệm vụ quản lí hệ thống điện nước, xe, máy, thông tin cung cấp phục vụ cho toàn bộ nhà máy. Thực hiện công tác bảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt các thiết bị máy móc đảm bảo cho công tác sản xuất xi măng được diễn ra liên tục thông suốt. 3. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng Nhà máy xi măng Lam Thạch. SƠĐỒCÔNGNGHỆSẢNXUẤTXIMĂNG NHÀMÁYXIMĂNG LAM THẠCH Đá vôi, phụ gia,khoáng hoá Than , đát sét, sỉ sắt Đập búa, kẹp hàm Máy sấy khô Đá Đất Phụ gia Than Nghiền liệu Xilô chứa Xilô chứa Xilô chứa Trộn ẩm ve viên Lò nung Kho chwá phụ gia, đá silic, thạch cao Kho chứa Clinke Nghiền xi măng SV: Phạm Văn Trung 20 Lớp: QTNL – K7
- Xem thêm -