Tài liệu Hoàn thiện các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu việt nam

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

0 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4 1.1. Rủi ro tỷ giá trong kinh doanh Xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.............4 1.1.1. Rủi ro tỷ giá 4 1.1.2. Tác động của tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp 5 1.2. Các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu......9 1.2.1. Các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh 10 1.2.2. Các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá khác 25 1.3. Vai trò của các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh.............................27 1.3.1. Quản trị rủi ro 27 1.3.2. Sử dụng như một công cụ đầu tư 28 1.3.3. Cung cấp thông tin hiệu quả hình thành giá 29 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả BH RRTG của NHTM........................31 1.4.1. Các nhân tố chủ quan 31 1.4.2. Các nhân tố khách quan 33 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 35 2.1. Giới thiệu tổng quan về các Ngân hàng thương mại Việt Nam...................35 2.2. Thực trạng sử dụng công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá của Doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam..............................................................................................39 2.2.1. Thực trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá tới các DN XNK Việt Nam 39 2.2.2. Thực trạng sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam55 2.3.3. Thực trạng sử dụng một số công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá khác tại doanh nghiệp 69 1 2.3. Đánh giá thực trạng các công cụ BH RRTG cho các DN XNK tại các NHTM....................................................................................................................72 2.3.1. Kết quả đạt được 72 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 73 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CHO DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 79 3.1. Định hướng phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020................................................................................................................79 3.1.1. Quan điểm phát triển 80 3.1.2. Mục tiêu chiến lược và khâu đột phá 80 3.2. Giải pháp hoàn thiện các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các NHTM Việt Nam....................................82 3.2.1. Đa dạng hóa các sản phẩm ngoại hối có tính chất bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp 82 3.2.2. Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kinh doanh ngoại tệ 84 3.2.3. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 85 3.2.4. Phổ biến, tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm phái sinh 87 3.3. Kiến nghị.........................................................................................................88 3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước 3.3.2. Đối với Doanh nghiệp KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 88 DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ BẢNG Bảng 1.1. So sánh giữa thị trường kỳ hạn và thị trường tương lai..........................20 Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu của hệ thống các TCTD tại Việt Nam tại thời điểm 31/12/2010............................................................................................................... 37 Bảng 2.2. Độ sâu tài chính giai đoạn 2000 - 2010...................................................38 Bảng 2.3. Thống kê các lần thay đổi tỷ giá bình quân liên ngân hàng.....................41 và biên độ tỷ giá của Ngân hàng Nhà Nước............................................................41 Bảng 2.4. Kết quả khảo sát một số doanh nghiệp chịu lỗ do tỷ giá biến động năm 2009......................................................................................................................... 54 Bảng 2.5. Kết quả khảo sát một số doanh nghiệp chịu lỗ do tỷ giá biến động năm 2010......................................................................................................................... 54 Bảng 2.6. Doanh thu và lợi nhuận từ công cụ phái sinh tại một số NHTM.............62 Bảng 2.7. Doanh số giao dịch kỳ hạn tại ngân hàng VPBank..................................64 giai đoạn 2005-2009................................................................................................64 Bảng 2.8 Doanh số giao dịch các sản phẩm phái sinh của NHTMCP Á Châu........65 giai đoạn 2007-2010................................................................................................65 Bảng 2.9. Doanh số giao dịch các sản phẩm phái sinh của NHTMCP Xuất nhập khẩu giai đoạn 2007-06/2011..................................................................................66 Bảng 2.10. Doanh số giao dịch các sản phẩm phái sinh của NHTMCP Sài gòn thương tín giai đoạn 2007-2010...............................................................................68 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Diễn biến tỷ giá USDVND từ 01/01/2008 đến 20/03/2008 42 Biểu đồ 2.2. Diễn biến tỷ giá USDVND từ ngày 21/03/2008đến 20/06/2008 45 Biểu đồ 2.3. Diễn biến tỷ giá USDVND từ 27/06/2008 đến 06/11/2009 46 Biểu đồ 2.4. Diễn biến tỷ giá USDVNDtừ ngày 07/11/2008 đến ngày 25/11/2009 47 Biểu đồ 2.5. Diễn biến tỷ giá USDVND từ ngày 26/11/2009 đến 15/07/2010 49 Biểu đồ 2.6. Diễn biến tỷ giá USDVND từ cuối tháng 7 đến ngày 10/02/2011 50 Biểu đồ 2.7. Diễn biến tỷ giá USDVND từ ngày 11/02/2011 đến 20/04/2011 52 Biểu đồ 2.8. Diễn biến tỷ giá USDVND từ ngày 21/04/2011 đến 30/06/2011 53 Biểu đồ 2.9. Doanh thu từ công cụ phái sinh của 3 ngân hàng giai đoạn 20072010 63 Biểu đồ 2.10. Doanh số giao dịch kỳ hạn tại VPBank giai đoạn 2005-2009 64 Biểu đồ 2.11. Cơ cấu doanh số bình quân các nghiệp vụ ngoại hối của ACB 65 Biểu đồ 2.12. Doanh số giao dịch các sản phẩm phái sinh của Eximbank giai đoạn 2007-06/2011 67 Biểu đồ 2.13. Doanh số giao dịch các sản phẩm phái sinh của Sacombank giai đoạn 2007-2010 68 i LỜI MỞ ĐẦU Sau khi được gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO vào cuối năm 2006, Việt nam ngày càng tham gia và đóng góp nhiều hơn vào tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn lớn của thế giới. Một trong những biểu hiện rõ ràng nhất là kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam không ngừng tăng lên qua các năm. Tuy nhiên, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro về mặt tỷ giá ngoại hối, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam yên tâm tập trung vào sản xuất và phát triển thị trường mà không phải lo lắng đến rủi ro tỷ giá, các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá đã xâm nhập và ngày càng phát triển trong thị trường tài chính Việt Nam. Các dịch vụ sản phẩm ngành ngân hàng ngày càng đa dạng nhằm tối ưu lợi nhuận cho khách hàng cá nhân, cho doanh nghiệp và cho cả các NHTM. Việc phát triển các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá không những giúp doanh nghiệp loại bỏ được yếu tố rủi ro tỷ giá trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà còn giúp các ngân hàng Việt Nam phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của mình. Kể từ năm 1999, khi những hợp đồng phái sinh đầu tiên được thực hiện giữa NHTM và doanh nghiệp ở Việt Nam1 thì cho đến nay, số lượng các giao dịch này được thực hiện vẫn khá khiêm tốn. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ở thị trường Việt Nam vẫn khá đơn giản, chủ yếu là các sản phẩm ngoại tệ truyền thống mua bán giao ngay (spot). Vì vậy, việc phát triển các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế được yếu tố rủi ro tỷ giá mà còn giúp thị trường ngoại tệ ở Việt Nam phát triển theo xu hướng và mô hình hiện đại, chuyên nghiệp của thị trường ngoại tệ quốc tế. Tuy nhiên, do nhận thức và sự tiếp cận về các công cụ này còn quá nhiều hạn chế từ phía người cung cấp (các NHTM), người sử dụng (các doanh nghiệp) và cả người hoạch định chính sách (NHNN) nên doanh số giao dịch 1 Nguồn: www.sbv.gov.vn ii và hiệu quả sử dụng các công cụ phòng ngừa này chưa cao. Vì vậy trong tương lai, chúng ta cần hoàn thiện các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như thế nào để chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Điều này phù hợp với những đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang theo đuổi. Xuất phát từ tính cấp thiết đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam” CHƯƠNG 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về rủi ro tỷ giá trong kinh doanh Xuất nhập khẩu Các khái niệm Theo Pháp lệnh về ngoại hối của Việt Nam được Quốc hội ban hành ngày 13 tháng 12 năm 2005, tại Khoản 9, Điều 4: “Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam”. Trong thực tế hầu hết các đồng tiền trao đổi đều được quy về đô la Mỹ. Ví dụ, tỷ giá hiện hành của đồng Việt Nam với đô la Mỹ là 1USD = 21500 VND. Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Thực chất, rủi ro tỷ giá hối đoái chính là sự không chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập hay chi phí bằng ngoại tệ trong tương lai do sự biến động của tỷ giá gây ra, có thể làm tổn thất đến giá trị dự kiến của khoản thu nhập hay chi phí đó. Theo đó, rủi ro tỷ giá của DN XNK có thể hiểu là những tổn thất có thể xảy ra ngoài dự kiến do sự biến động của tỷ giá, gây ra tổn thất về tài chính và hoạt động cho doanh nghiệp. Tác động của tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Tác động của việc phá giá đồng nội tệ (tăng tỷ giá hối đoái) Trong ngắn hạn, việc tỷ giá tăng (đồng nội tệ giảm giá) sẽ làm tăng cung hàng hóa xuất khẩu. Trong dài hạn, việc tỷ giá hối đoái tăng chưa chắc đã làm tăng cung hàng hóa xuất khẩu do chi phí sản xuất của doanh nghiệp có xu hướng tăng. iii Việc điều chỉnh phá giá đồng nội tệ của nước nhập khẩu khiến nhà nhập khẩu trong nước sẽ phải dùng nhiều nội tệ hơn để mua một đơn vị hàng hóa nhập khẩu. Điều đó dẫn đến hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn tương đối khi quy đổi ra nội tệ, do đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu với các sản phẩm cùng loại sản xuất trong nước, dẫn đến cầu về hàng hóa nhập khẩu giảm nên cung hàng hóa nhập khẩu cũng giảm theo. Nếu giá bán hàng hóa xuất khẩu bằng ngoại tệ vẫn giữ nguyên, thu nhập của nhà xuất khẩu bằng nội tệ sẽ tăng lên. Để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa, nhà xuất khẩu có thể giảm giá bán hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ để kích cầu đối với hàng hóa xuất khẩu mà vẫn không làm giảm lợi nhuận tính bằng nội tệ của mình. Việc giảm giá bán hàng hóa có thể khiến cầu về hàng hóa xuất khẩu tăng. Khi tỷ giá hối đoái tăng thì cầu nhập khẩu giảm do giá hàng hóa nhập khẩu có xu hướng đắt lên. Tác động của việc tăng giá đồng nội tệ (tỷ giá hối đoái giảm) Cung hàng hóa xuất khẩu sẽ có xu hướng giảm do với một đơn vị ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu nhà xuất khẩu sẽ quy đổi được ít nội tệ hơn trong khi đa số hoạt động sản xuất, chi phí máy móc, nhà xưởng, nhân công được chi trả bằng đồng nội tệ và hàng xuất khẩu trở nên đắt hơn đối với người mua nước ngoài. Tuy nhiên, đối với một số mặt hàng mà nguyên liệu đầu vào chủ yếu là hàng hóa nhập khẩu, việc tỷ giá giảm sẽ khiến cho giá cả nguyên liệu nhập khẩu tính bằng nội tệ giảm. Do đó, chi phí sản xuất hàng hóa xuất khẩu sẽ giảm. Nếu chi phí sản xuất hàng hóa giảm nhiều hơn mức giảm của doanh thu bán hàng xuất khẩu, doanh nghiệp vẫn có lãi và phát triển được hoạt động xuất khẩu. Khi tăng giá đồng nội tệ, giá hàng hóa nhập khẩu quy đổi ra đồng nội tệ sẽ giảm nên cầu hàng hóa nhập khẩu có xu hướng tăng. Tỷ giá hối đoái giảm sẽ làm giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ tăng. Khi các nhân tố khác không đổi, việc tăng giá cả hàng hóa sẽ làm giảm tính cạnh iv tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Điều này khiến cho cầu về hàng hóa xuất khẩu giảm. Khi tỷ giá hối đoái giảm thì cầu nhập khẩu tăng do giá hàng hóa nhập khẩu có xu hướng giảm đi. Tuy nhiên, mức độ tác động của sự thay đổi tỷ giá đến cầu hàng hóa nhập khẩu cũng tùy thuộc vào độ co giãn của cầu hàng hóa đó với giá. Do vậy, để đo lương mức độ tác động của tỷ giá hối đoái đối với hoạt động nhập khẩu, không chỉ cần xét trên phương diện ảnh hưởng toàn bộ tới giá trị nhập khẩu mà còn phải xem xét cả tác động của tỷ giá tới từng nhóm mặt hàng nhập khẩu. 1.2 Các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh Khái niệm: Công cụ tài chính phái sinh là một loại công cụ tài chính hoặc một hợp đồng được sử dụng với mục đích ngăn ngừa rủi ro hoặc được nắm giữ vì mục đích thương mại. Đặc điểm: Giá trị của Công cụ tài chính phái sinh có thể bị thay đổi theo sự biến động của tỷ giá hối đoái; Doanh nghiệp sử dụng Công cụ tài chính phái sinh có thể phải bỏ ra khoản đầu tư ban đầu nhưng khoản đầu tư ban đầu đó nhỏ hơn giá trị của các hợp đồng gốc mà những hợp đồng này có khả năng thay đổi do những biến động của các yếu tố không chắc chắc trên thị trường; Hợp đồng phái sinh được thanh toán vào một ngày trong tương lai. Các sản phẩm phái sinh ngoại hối của ngân hàng thương mại: Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (Forward); hợp đồng hoán đổi tiền tệ (Swap); hợp đồng tương lai tiền tệ (Futures) và hợp đồng quyền chọn tiền tệ (Option). Ngoài ra, có rất nhiều công cụ khác để bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp như: hợp đồng xuất khẩu song hành, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá, sử dụng thị trường tiền tệ,… 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả bảo hiểm rủi ro tỷ giá của NHTM  Các nhân tố chủ quan v Chiến lược phát triển của ngân hàng: việc phát triển các sản phẩm phái sinh cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trước hết phụ thuộc vào định hướng và chiến lược phát triển của ngân hàng đối với nhóm khách hàng này. Khả năng của ngân hàng về lĩnh vực ngoại hối: khả năng huy động, kinh doanh ngoại tệ tốt, quy mô ngoại tệ dồi dào cho phép ngân hàng có điều kiện để cung cấp nguồn ngoại tệ khi doanh nghiệp có nhu cầu. Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực: ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng sẽ có điều kiện để tiếp cận được nhiều nhu cầu sử dụng sản phẩm phái sinh của khách hàng. Đội ngũ cán bộ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng giữ vai trò quyết định trong việc phát triển sản phẩm phái sinh ngoại hối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, quyết định chất lượng phục vụ khách hàng. Công nghệ hiện đại cho phép ngân hàng xử lý nhanh và hiệu quả các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ đồng thời hỗ trợ ngân hàng phân tích và quản lý được rủi ro.  Các nhân tố khách quan Nhu cầu sử dụng công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá của DN XNK: NHTM chỉ có thể bán được sản phẩm khi khách hàng có nhu cầu bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Tính hiệu quả và thuận lợi của việc sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh: Doanh nghiệp XNK chỉ sử dụng các sản phẩm phái sinh nếu hiểu rõ được hiệu quả khi sử dụng công cụ này để bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp. Đồng thời, yếu tố thuận lợi khi hạch toán các công cụ phái sinh trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng đến cầu sử dụng sản phẩm phái sinh của doanh nghiệp. Điều kiện pháp lý: Cơ sở pháp lý chưa hoàn thiện sẽ trở thành trở ngại lớn đối với việc cung cấp đầy đủ các công cụ BH RRTG của NHTM Biến động của tỷ giá hối đoái: Tỷ giá thị trường phải biến động tới mức đủ để các doanh nghiệp phải quan tâm chú ý tới vấn đề bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Khi đó, các doanh nghiệp sẽ có nhu cầu và các NHTM mới thực sự triển khai được sản phẩm phái sinh.  Các nhân tố khác vi Ngoài các nhân tố thuộc về NHTM, DN XNK và NHNN, việc hoàn thiện các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh của NHTM cho DN XNK còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: môi trường kinh tế, môi trường chính trị - xã hội, môi trường cạnh tranh. CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về các Ngân hàng thương mại Việt Nam Quá trình phát triển của hệ thống Ngân hàng Việt Nam kể từ khi Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra đời đến nay có thể chia thành hai thời kỳ: Thời kỳ trước đổi mới (1951 - 1985), hệ thống Ngân hàng Việt Nam được tổ chức theo hệ thống ngân hàng một cấp (one-tier system), trong đó, Ngân hàng Nhà nước đóng vai trò là một cơ quan quản lí nhà nước đồng thời làm chức năng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng. Thời kỳ đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống ngân hàng (1986 đến nay), định hướng cơ bản trong thời kỳ này là chuyển ngân hàng sang hoạt động kinh doanh Xã hội chủ nghĩa, góp phần hình thành mô hình ngân hàng mới ở dạng sơ khai của hệ thống ngân hàng hai cấp (two-tier system). Tính đến nay, hệ thống các TCTD hoạt động tại Việt Nam gồm có 3 ngân hàng thương mại nhà nước: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long; 39 NHTM cổ phần; 01 Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương và 1057 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở; 5 ngân hàng liên doanh; 48 chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài; 48 văn phòng đại diện của các ngân hàng nước ngoài; 17 công ty tài chính; 13 công ty cho thuê tài chính; một tổ chức tài chính vi mô. Ngoài ra, còn có Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam thực hiện nhiệm vụ huy động vốn và cho vay các đối tượng chính sách của Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. vii 2.2 Thực trạng ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam Kết quả đạt được Doanh số giao dịch của các sản phẩm phái sinh ở các NHTM đa phần tăng dần qua các năm và đặc biệt tăng mạnh ở sản phẩm hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn. Kết quả này cho thấy đã có sự chuyển biến về nhận thức của lãnh đạo ngân hàng cũng như đội ngũ cán bộ làm công tác khách hàng, đã quan tâm hơn đến đối tượng khách hàng DN XNK. Doanh thu và lợi nhuận từ các sản phẩm phái sinh của các NHTM còn rất thấp. Đa phần doanh thu từ các sản phẩm phái sinh chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh thu của ngân hàng và các ngân hàng đều ghi nhận lỗ khi kinh doanh các sản phẩm này Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế tương đối ổn định, tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến và thương mại phục vụ xuất khẩu, phù hợp với định hướng phát triển của Nhà nước cũng như thế mạnh của Vietcombank. Tỷ lệ nợ xấu thấp hơn tỷ lệ nợ xấu chung của hệ thống (tỷ lệ nợ xấu trong cho vay đối với DNNVV năm 2009 là 2,2% trong khi tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống Vietcombank là 2,5%). 2.2.1 Hạn chế và nguyên nhân  Hạn chế Vietcombank chưa khai thác hết tiềm năng thị trường, số lượng DNNVV vay vốn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tổng số DNNVV trong nền kinh tế. Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với DNNVV của Vietcombank còn thấp, việc đa dạng hóa danh mục khách hàng còn hạn chế. Đến năm 2009 tỷ trọng dư nợ cho vay đối với DNNVV của Vietcombank cũng chỉ đạt 27%. Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo khu vực còn chưa hợp lý, chưa khai thác hiệu quả các địa bàn kinh tế trọng điểm, các địa bàn có DNNVV phát triển mạnh (như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh). viii Tỷ trọng dư nợ cho vay trung - dài hạn đối với DNNVV còn thấp, khoảng 28% trong tổng dư nợ cho vay DNNVV của Vietcombank. Chất lượng tín dụng của DNNVV ở mức độ trung bình, dư nợ của các khách hàng xếp hạng tín dụng từ hạng B trở xuống chiếm tới 5,5%.  Nguyên nhân - Nguyên nhân từ phía ngân hàng Trong những năm gần đây, các NHTM nói chung và Vietcombank nói riêng gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn, vì vậy vốn để cho vay DNNVV bị hạn chế. Tâm lý phát triển khách hàng lớn vẫn còn phổ biến ở nhiều chi nhánh. Công tác marketing, quảng bá sản phẩm còn kém. Sản phẩm tín dụng còn hạn chế, chưa có các sản phẩm chuẩn, sản phẩm chuyên biệt đáp ứng nhanh những nhu cầu cụ thể của DNNVV. Trong xem xét cho vay đối với DNNVV, nhiều khi cán bộ tín dụng còn quá nặng về tài sản bảo đảm. Tài sản thế chấp thường bị định giá thấp do chủ yếu dựa vào khung giá của Nhà nước. Quy trình tín dụng đã được rút gọn nhiều nhưng nhìn chung thời gian xử lý hồ sơ của khách hàng vẫn còn lâu, các mẫu biểu nội bộ trong quy trình tín dụng vẫn còn nhiều điểm rườm rà gây mất thời gian xử lý. Chất lượng cán bộ làm công tác tín dụng còn nhiều hạn chế nên ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng tín dụng trong cho vay đối với DNNVV.  Nguyên nhân từ phía DNNVV Hầu hết các DNNVV có tình hình tài chính chưa ổn định, chưa tạo dựng được uy tín, vị thế trên thị trường nên rất khó tiếp cận vốn vay ngân hàng. Giá trị TSBĐ thường không đủ để đảm bảo cho nhu cầu vốn vay. DNNVV thiếu hệ thống thông tin tài chính mang tính trung thực, minh bạch và hệ thống kiểm soát hiệu quả, đồng bộ. Các DNNVV thường yếu về kỹ năng quản lý và tài chính nên việc xây dựng các phương án kinh doanh và vay vốn gặp nhiều khó khăn. ix  Nguyên nhân khách quan khác Sự biến động bất lợi của môi trường kinh tế trong những năm gần đây đã tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV. Tại nhiều địa phương, sự hỗ trợ về hành chính chưa thực sự mang tính “dịch vụ công”. Hệ thống văn bản luật về ngân hàng vẫn còn chậm và chưa đồng bộ. Giữa các văn bản luật ngân hàng và các luật khác có liên quan còn có nhiều điểm mâu thuẫn. Quy định phức tạp về thủ tục, hồ sơ về đất đai làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khi dùng tài sản đó để thế chấp vay vốn ngân hàng. Mô hình thành lập Quỹ bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn được triển khai ở một số địa phương nhưng hoạt động chưa có hiệu quả. Nhiều quy định của chương trình cho khách hàng vay vốn có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam còn bất cập khiến chương trình khó triển khai trong thực tế. Vai trò của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp của DNNVV còn mờ nhạt. CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG 3.1 Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNNVV tại Vietcombank 3.1.1 Phát triển sản phẩm tín dụng dành cho DNNVV Trước mắt, để có định hướng rõ ràng cho việc phát triển các sản phẩm tín dụng, Hội sở chính (HSC) cần xây dựng chính sách khách hàng đối với DNNVV căn cứ trên kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ của DNNVV. Trên cơ sở chính sách khách hàng đã xây dựng, đưa ra cách thức tổ chức và phát triển sản phẩm. Có thể phát triển trước một số sản phẩm như: (i) Ứng trước tiền bán hàng, (ii) Cho vay trung hạn tài trợ vốn lưu động, (iii) Sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp mới thành lập, (iv) sản phẩm cho vay đối với doanh nghiệp mới có kết quả xếp hạng tín dụng tốt (từ hạng A trở lên) không cần TSBĐ, (v) sản phẩm cho vay nhanh (ví dụ 01 ngày), (vi) sản phẩm cho vay trên cơ sở có sự tư vấn, hỗ trợ về x quản lý và xác nhận tình hình tài chính doanh nghiệp bởi các tổ chức tư vấn tài chính có uy tín... 3.1.2 Hợp tác, tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ DNNVV từ các tổ chức quốc tế Vietcombank cần phải khôi phục lại mảng vay nợ viện trợ và ủy thác, tiếp nhận và quản lý vốn nước ngoài. Muốn vậy, Vietcombank cần tổ chức một bộ phận chuyên trách tại HSC và chịu trách nhiệm tập trung thực hiện những nội dung sau: Tăng cường xúc tiến, tìm kiếm cơ hội tham gia các dự án tài trợ vốn của các tổ chức nước ngoài thông qua các cơ quan quản lý Nhà nước. Cung cấp thông tin một cách khoa học, chi tiết và nhanh chóng theo đúng yêu cầu của các tổ chức này. Phối hợp với các Phòng chuyên môn để thiết kế sản phẩm và quy trình cho vay riêng phù hợp để hướng dẫn thực hiện trong toàn hệ thống. Thực hiện đánh giá về hiệu quả cũng như hạn chế của từng chương trình tài trợ để rút kinh nghiệm cho chương trình triển khai tiếp sau. 3.1.3 Tăng cường vai trò tư vấn, tạo lập mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và DNNVV Ngân hàng nên chủ động tư vấn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận các dịch vụ, tiện ích mà ngân hàng cung cấp một cách nhanh và hiệu quả nhất. Ngân hàng có thể mở chuyên mục tư vấn cho khách hàng DNNVV thông qua tổng đài của Trung tâm dịch vụ khách hàng hay internet banking. 3.1.4 Đổi mới và hoàn thiện cơ chế và chính sách cho vay, bảo đảm tiền vay đối với DNNVV Đơn giản hóa thủ tục cho vay, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn thông qua: (i) hướng dẫn cụ thể cho khách hàng về hồ sơ vay, (ii) rà soát và sửa đổi các mẫu hợp đồng, (iii) sửa đổi mẫu biểu và quy trình tín dụng, (iv) áp dụng quy trình tín dụng online. Áp dụng linh hoạt hơn nữa các kỳ hạn cho vay đối với DNNVV. Áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi đối với DNNVV hoạt động trong các lĩnh vực được khuyến khích, ưu tiên phát triển. xi Sửa đổi cơ chế định giá TSBĐ (chủ yếu là bất động sản) theo hướng cho phép xác định giá trị TSBĐ căn cứ trên giá trị thị trường của TSBĐ. 3.1.5 Tăng cường công tác đào tạo, phát huy hiệu quả nguồn nhân lực Đối với cán bộ quản lý: (i) Định hướng phát triển nhân sự (nhất là nhân sự cấp cao) tại HSC và Chi nhánh phù hợp với chiến lược mở rộng khách hàng DNNVV, (ii) quán triệt quan điểm và giao nhiệm phát triển khách hàng DNNVV tới các cán bộ quản lý của toàn hệ thống. Đối với cán bộ tín dụng: (i) thực hiện chế độ tuyển dụng công bằng, công khai, khoa học, (ii) tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, (iii) cập nhật thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật liên đến hoạt động tín dụng, (iv) luân chuyển cán bộ thường xuyên, (v) tổ chức các kỳ thi sát hạch nghiệp vụ, (vi) có cơ chế thưởng phạt rõ ràng đối với cán bộ tín dụng. 3.3 Một số kiến nghị 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cải cách hành chính mạnh mẽ theo hướng tạo thuận lợi nhất cho các DNNVV. Hỗ trợ DNNVV về thông tin, dự báo thị trường, xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu. Tăng cường vai trò của các Hiệp hội nghề nghiệp trong việc tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn về kỹ năng quản lý, lập phương án vay vốn cho các chủ DNNVV. Xem xét lại tính hiệu quả và khả thi của mô hình quỹ bảo lãnh tín dụng đối với DNNVV hiện nay. Chính phủ và Bộ Tài chính xem xét chỉnh sửa lại quy chế cho doanh nghiệp vay vốn có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển cho phù hợp với thông lệ. 3.3.2 Kiến nghị với NHNN Xem xét sửa đổi và hoàn thiện quy định liên quan đến hoạt động ngân hàng theo hướng tăng sự chủ động và tự chịu trách nhiệm cho các ngân hàng. Nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin tín dụng Thực hiện do hóa lãi suất tiền gửi và cho vay. xii Tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm. 3.3.3 Kiến nghị với DNNVV Các DNNVV cần quan tâm đầu tư xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả, tổ chức hệ thống thông tin tài chính trung thực, khách quan và minh bạch. Tăng cường nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, tăng cường sử dụng các dịch vụ tư vấn, đặc biệt là tư vấn của ngân hàng trong việc nghiên cứu xây dựng các dự án, các phương án sản xuất - kinh doanh. xiii KẾT LUẬN Trong suốt những năm qua, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã không ngừng phấn đấu để trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên quyết liệt hơn. Trước thực tế đó, Vietcombank đã kịp thời điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh mới cũng như định hướng phát triển của Nhà nước, tập trung mở rộng cho vay đối với các DNNVV. Sự gia tăng nhanh chóng số lượng DNNVV vay vốn trong những năm gần đây cho thấy sự nỗ lực cũng như những kết quả nhất định của Vietcombank trong việc thực hiện chính sách mở rộng khách hàng là DNNVV. Tuy nhiên, vốn tín dụng của ngân hàng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cấp thiết, kịp thời cho các doanh nghiệp. Hiện nay, cho vay đối với DNNVV vẫn là một thị trường đầy tiềm năng để Vietcombank có thể khai thác và phát triển nhằm gia tăng thu nhập cho ngân hàng cũng như thực hiện chính sách phân tán rủi ro. Chính vì vậy, Vietcombank cần xác định những chiến lược cụ thể để nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm mở rộng cho vay đối với DNNVV có hiệu quả. Trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu thực tế hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Vietcombank, hy vọng rằng các giải pháp và kiến nghị được đưa ra ở luận văn này có thể góp phần giúp Vietcombank mở rộng cho vay đối với DNNVV, tiếp tục phát triển và khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau khi được gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế WTO vào cuối năm 2006, Việt nam ngày càng tham gia và đóng góp nhiều hơn vào tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn lớn của thế giới. Một trong những biểu hiện rõ ràng nhất là kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam không ngừng tăng lên qua các năm. Tuy nhiên, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro về mặt tỷ giá ngoại hối, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam yên tâm tập trung vào sản xuất và phát triển thị trường mà không phải lo lắng đến rủi ro tỷ giá, các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá đã xâm nhập và ngày càng phát triển trong thị trường tài chính Việt Nam. Các dịch vụ sản phẩm ngành ngân hàng ngày càng đa dạng nhằm tối ưu lợi nhuận cho khách hàng cá nhân, cho doanh nghiệp và cho cả các NHTM. Việc phát triển các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá không những giúp doanh nghiệp loại bỏ được yếu tố rủi ro tỷ giá trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà còn giúp các ngân hàng Việt Nam phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của mình. Kể từ năm 1999, khi những hợp đồng phái sinh đầu tiên được thực hiện giữa NHTM và doanh nghiệp ở Việt Nam1 thì cho đến nay, số lượng các giao dịch này được thực hiện vẫn khá khiêm tốn. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ở thị trường Việt Nam vẫn khá đơn giản, chủ yếu là các sản phẩm ngoại tệ truyền thống mua bán giao ngay (spot). Vì vậy, việc phát triển các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế được yếu tố rủi ro tỷ giá mà còn giúp thị trường ngoại tệ ở Việt Nam phát triển theo xu hướng và mô hình hiện đại, chuyên nghiệp của thị trường ngoại tệ quốc tế. Tuy nhiên, do nhận thức và sự tiếp cận về các công cụ này 1 Nguồn: www.sbv.gov.vn 2 còn quá nhiều hạn chế từ phía người cung cấp (các NHTM), người sử dụng (các doanh nghiệp) và cả người hoạch định chính sách (NHNN) nên doanh số giao dịch và hiệu quả sử dụng các công cụ phòng ngừa này chưa cao. Vì vậy trong tương lai, chúng ta cần hoàn thiện các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như thế nào để chuẩn bị hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Điều này phù hợp với những đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang theo đuổi. Xuất phát từ tính cấp thiết đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam” 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề tài sẽ tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây: - Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá mà tập trung vào các công cụ phái sinh ngoại hối cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam. - Phân tích, đánh giá thực trạng về việc cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá của các NHTM và việc sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá ở các DN XNK. - Đề xuất một số giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm hạn chế rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp cũng như phát triển các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá tại Việt Nam. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn từ năm 2007 đến nay. Hiện có rất nhiều các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá như: sử dụng các công cụ phái sinh, sử dụng hợp đồng xuất nhập khẩu song hành, lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá, hoặc đa dạng hoá ngoại tệ trong kinh doanh,... tuy nhiên đề tài chỉ tập trung phạm vi nghiên cứu là các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá phái sinh dành cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. 3 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận nghiên cứu được sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận văn là phương pháp tổng hợp, phân tích, đưa ra những định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần lời cảm ơn, mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng áp dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện các công cụ phái sinh bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
- Xem thêm -