Tài liệu Hiện trạng và giải pháp quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất tại khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 195 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Tham gia: 31/07/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ MẠNH HÙNG HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG THÁI NGUYÊN - 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐỖ MẠNH HÙNG HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.44.03.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Lan THÁI NGUYÊN - 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tác giả. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn. Tác giả luận văn Đỗ Mạnh Hùng ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS. Đỗ Thị Lan là giáo viên đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ban quản lý dự án các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các doanh nghiệp mà tôi đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn anh em, bạn bè vì sự ủng hộ và những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn. Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn của mình. Tác giả luận văn Đỗ Mạnh Hùng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii MỤC LỤC ....................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ v DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... vii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài .......................................................... 3 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4 1.1.1. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn.................................................................. 4 1.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................... 5 1.2. Khái quát về chất thải nguy hại .................................................................. 8 1.2.1. Các định nghĩa về chất thải nguy hại ...................................................... 8 1.2.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại ................................................ 10 1.2.3. Tác động của chất thải nguy hại đối với môi trường ............................ 11 1.3. Những kết quả nghiên cứu về quản lý chất thải nguy hại........................ 14 1.3.1. Quản lý chất thải nguy hại trên Thế giới .............................................. 14 1.3.2. Quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam............................................... 15 Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 25 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 25 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 25 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 25 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 25 2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25 iv 2.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ....................................... 26 2.4.1. Phương pháp luận.................................................................................. 26 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 26 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 29 3.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội trong khu vực thực hiện đề tài ....................................................................................................... 29 3.2. Hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại ................................................... 34 3.2.1. Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Sông Công ......................................... 34 3.2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý và xử lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Sông Công ........................................................................... 48 3.3. Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại ...................................................... 50 3.3.1. Nhận xét đánh giá công tác thực hiện quản lý chất thải nguy hại ........ 51 3.4. Giải pháp quản lý chất thải nguy hại........................................................ 55 3.4.1. Kế hoạch quản lý chất thải nguy hại cho khu công nghiệp Sông Công 55 3.4.2. Đề xuất quy trình quản lý chất thải nguy hại ........................................ 55 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 69 1. Kết luận ....................................................................................................... 69 2. Kiến nghị ..................................................................................................... 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72 PHỤ LỤC ....................................................................................................... 75 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CTCN : Chất thải công nghiệp CTCNNH : Chất thải công nghiệp nguy hại CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn KCN : Khu công nghiệp KTTĐ : Kinh tế trọng điểm NM : Nhà máy TN & MT : Tài nguyên và Môi trường TNHH : Trách nhiệm hữu hạn vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 ..16 Bảng 1.2. Khối lượng chất thải công nghiệp tại một số khu công nghiệp Hà Nội năm 2009 ............................................................................................17 Bảng 1.3. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại từ một số ngành công nghiệp điển hình tại các khu công nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ...............................................................................18 Bảng 1.4. Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại điển hình và phổ biến hiện nay tại Việt Nam .......................................................................................21 Bảng 1.5. Tính tương hợp của các chất thải nguy hại..........................................22 Bảng 3.1. Phân ngành - Tỷ trọng vốn đầu tư trong khu công nghiệp Sông Công .33 Bảng 3.2. Các dạng công nghiệp chính trong khu công nghiệp Sông Công ...34 Bảng 3.3. Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp khu công nghiệp Sông Công đã đăng ký hồ sơ quản lý chất thải nguy hại.......................................................36 Bảng 3.4. Chi tiết lượng chất thải nguy hại phát sinh của từng doanh nghiệp 41 Bảng 3.5. Tổng hợp lượng chất thải nguy hại của từng doanh nghiệp .............43 Bảng 3.6. Tỷ lệ của từng loại chất thải nguy hại phát sinh .................................44 Bảng 3.7. Ứng dụng các biện pháp và quá trình tái sinh đối với một số chất thải nguy hại ..............................................................................................61 Bảng 3.8. Ứng dụng các biện pháp xử lý vật lý, hóa học đối với một số chất thải nguy hại ..............................................................................................62 Bảng 3.9. Ứng dụng biện pháp thiêu đốt đối với một số chất thải nguy hại ...63 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Số lượng doanh nghiệp vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại công nghiệp .................................................................................... 20 Hình 1.2. Lượng chất thải nguy hại công nghiệp được xử lý hàng năm ........ 21 Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Sông Công....................................... 30 Hình 3.2. Hình ảnh khu công nghiệp Sông Công ........................................... 32 Hình 3.3. Bản đồ quy hoạch chia lô khu công nghiệp Sông Công ................. 32 Hình 3.4. Các ngành công nghiệp trong khu công nghiệp Sông Công ........... 35 Hình 3.5. Tỷ lệ các nhóm chất thải nguy hại .................................................. 39 Hình 3.6. Tỷ lệ của từng loại chất thải nguy hại phát sinh ............................. 45 Hình 3.7. Thùng chứa chất thải nguy hại ........................................................ 49 Hình 3.8. Khu vực chứa chất thải nguy hại..................................................... 49 Hình 3.9. Quy trình quản lý chất thải nguy hại............................................... 57 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, mối quan tâm của Thế Giới về vấn đề bảo vệ môi trường cũng được nâng cao rõ rệt. Ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu mà không phải của riêng quốc gia hay vùng lãnh thổ nào. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, trong đó ô nhiễm môi trường do chất thải, đặc biệt là chất thải nguy hại (CTNH) là nguyên nhân cơ bản và khó tháo gỡ nhất [16]. Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước với nhịp độ ngày càng cao, đặc biệt là sản xuất công nghiệp nhằm chủ động hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới vào năm 2020. Sự phát triển công nghiệp luôn đi kèm với áp lực về chất thải, trong đó có chất thải nguy hại (CTNH). Do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan chất thải công nghiệp (CTCN), đặc biệt là chất thải công nghiệp nguy hại (CTCNNH) là một trong những nguồn gây ô nhiễm cao, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người và hệ sinh thái [13]. CTNH hiện nay là vấn đề mà các nhà môi trường học và các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Do CTNH liên quan rất lớn đến sức khỏe cộng đồng và mức sống của mỗi người dân nên quản lý CTNH là một trong những vấn đề cấp thiết, nhất là tại các khu công nghiệp tập trung ở nước ta. Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi trường và quản lý CTNH ngày càng được nhà nước, xã hội và cộng đồng quan tâm. Tuy nhiên, nếu quản lý và có phương thức tái sử dụng hợp lý CTNH cũng là nguồn nguyên liệu đầu vào rẻ, phong phú, mang lại hiệu quả kinh tế và góp phần rất lớn trong việc bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Sông Công là thành phố trung du của tỉnh Thái Nguyên, nằm trong vùng ảnh hưởng công nghiệp xung quanh thủ đô Hà Nội với bán kính 60km, 2 là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc bộ, tham gia vào quá trình hình thành và phát triển công nghiệp vùng trọng điểm kinh tế Bắc bộ, với sự phấn đấu không ngừng, đến ngày 01 tháng 07 năm 2015 Sông Công đã long trọng tổ chức lễ kỷ niệm 30 năm thành lập thị xã và công bố quyết định thành lâp thành phố Sông Công, thành phố Sông Công đang từng bước tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đồng thời với quá trình đô thị hóa. Sông Công cũng tập trung nhiều hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội, việc tập trung đa số các ngành kinh tế đã dẫn tới các chất thải nguy hiểm ở mức độ cao làm tăng áp lực về môi trường cho thành phố Sông Công. Công tác quản lý CTNH đang trở thành vấn đề môi trường cấp bách của thành phố. Hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu nào một cách đồng bộ để đánh giá hiện trạng và các giải pháp quản lý CTNH phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn KCN Sông Công cũng như trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Công tác quản lý, thu gom, phân loại, quản lý và tái sử dụng CTNH nếu được thực hiện đúng chuẩn mực, có hệ thống và công nghệ phù hợp sẽ rất có ý nghĩa trong việc mang lại lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên cho đất nước. Đề tài nghiên cứu “Hiện trạng và giải pháp quản lý chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất tại khu công nghiệp Sông Công, tỉnh Thái Nguyên” nhằm góp phần giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn nói trên. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu tổng quát Hiện trạng phát sinh CTNH từ các cơ sở sản xuất tại KCN Sông Công tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả CTNH cho KCN Sông Công tỉnh Thái Nguyên. 3 2.2. Mục tiêu cụ thể - Khảo sát và xác định những ưu thế thuận lợi về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội tác động đến sự phát triển công nghiệp của thành phố Sông Công. - Điều tra các cơ sở sản xuất tại KCN Sông Công xác định: + Danh sách các nguồn thải CTNH tại KCN Sông Công. + Hiện trạng phát sinh CTNH bao gồm nguồn phát thải, lượng chất thải, thành phần chất thải. + Hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH của các doanh nghiệp. + Những tác động của CTNH đến môi trường và sức khỏe công nhân tại các doanh nghiệp. - Hiện trạng công tác quản lý CTNH. - Đề xuất các giải pháp và quy trình quản lý CTNH phát sinh từ các cơ sở sản xuất tại KCN Sông Công tỉnh Thái Nguyên sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn và đạt hiệu quả cao. 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học Xây dựng được quy trình quản lý CTNH hiệu quả dựa trên kết quả phân tích hoạt động quản lý CTNH hiện tại, kết hợp giữa các cơ quan quản lý, các tổ chức, đơn vị kinh doanh và các tổ chức nghiên cứu khoa học có liên quan. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTNH đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và KCN Sông Công nói riêng, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, tiến tới phát triển bền vững. 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 1.1.1. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn * Cơ sở lý luận Quản lý chất thải nguy hại (CTNH) là một vấn đề tương đối mới mẻ và đang khá bức xúc trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mạnh mẽ của nước ta, lượng chất thải cũng liên tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn đối với công tác bảo vệ môi trường. Theo kết quả nghiên cứu năm 2004, tổng lượng CTNH phát thải của Việt Nam trong năm 2003 vào khoảng 160 ngàn tấn và dự báo tăng lên khoảng 500 ngàn tấn vào năm 2010. Tuy nhiên, theo báo cáo của 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2009, số lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng gần 700 ngàn tấn. Riêng số lượng CTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các đơn vị hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép trong năm 2009 là hơn 100 tấn, chỉ đáp ứng được một phần nhỏ tổng lượng phát sinh. Lượng phát thải CTNH lớn như vậy, nếu không được quản lý chặt chẽ và xử lý an toàn như những năm trước đây, là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Hơn nữa, sự phát sinh CTNH ở Việt Nam rất đa dạng về nguồn cũng như chủng loại trong khi công tác phân loại tại nguồn còn kém càng dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý và xử lý [9]. * Cơ sở thực tiễn Trước sự gia tăng nhanh chóng của CTNH, công tác quản lý, xử lý hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường. Thực tế cho thấy, việc quản lý và xử lý chất thải không an toàn, đặc biệt là các loại CTNH, đã để lại những hậu quả nặng nề về môi trường, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe 5 cộng đồng như các điểm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, các bãi rác không hợp vệ sinh, các bãi đổ chất thải của các nhà máy sản xuất...Vì vậy, quản lý và xử lý an toàn chất thải, đặc biệt là CTNH nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và hạn chế các tác động xấu tới sức khỏe con người là một trong những vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Bên cạnh đó, sau một giai đoạn phát triển kinh tế nhanh và tiêu thụ rất nhiều tài nguyên, tái chế chất thải và thu hồi tài nguyên từ chất thải đã trở thành một xu thế tất yếu. Để thực hiện tái chế CTNH, cần phải có các công nghệ hợp lý [9]. Để góp phần vào công tác quản lý, xử lý CTNH, cần có cái nhìn tổng quát về hiện trạng phát sinh CTNH ở Việt Nam, đặc biệt là CTNH phát sinh từ các khu công nghiệp, từ đó mới xây dựng được các biện pháp quản lý CTNH hiệu quả và đồng bộ. 1.1.2. Cơ sở pháp lý Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ ban hành quy định về hoạt động quản lý CTR, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; 6 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 07 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn tại các KCN và khu đô thị đến năm 2020; Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 170/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025; Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục CTNH; Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 06 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và công nghiệp; Thông tư số 1817/1999/TT-BKHCNMT ngày 21 tháng 10 năm 1999 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về hướng dẫn xác nhận các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại khoản 7 danh mục I phụ lục I nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về một số 7 biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; Thông tư liên bộ số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn lựa địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn; Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý CTNH; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 07 tháng 08 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp CTNH; Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý chất thải y tế; TCVN 6696-2009 về chất thải rắn - bãi chôn lấp hợp vệ sinh - yêu cầu chung về bảo vệ môi trường; TCVN 6705:2009 quy định về phân loại chất thải rắn thông thường; TCVN 6706:2009 quy định về phân loại chất thải nguy hại; TCVN 6707:2009 dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại; TCVN 7380:2004 Lò đốt chất thải rắn y tế - Yêu cầu kỹ thuật; 8 TCVN 7381:2004 Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp đánh giá và thẩm định; TCXDVN 261:2001 Bãi chôn lấp - Tiêu chuẩn thiết kế; TCXDVN 320:2004 Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế; QCVN 02:2012/BTNMT về lò đốt chất thải rắn y tế; QCVN 50:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước; QCVN 25:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị; QCVN 07:2010/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, Chương 9 Hệ thống thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng; QCVN 30:2012/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp; QCVN 41:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng. 1.2. Khái quát về chất thải nguy hại 1.2.1. Các định nghĩa về chất thải nguy hại Khái niệm về thuật ngữ “CTNH” (Hazardous Waste) lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu - Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia. Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về CTNH trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường. Chẳng hạn như sau: 9 - Định nghĩa của Philipine: CTNH là chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật. - Định nghĩa của Canada: CTNH là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường, và những chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó [7]. - Định nghĩa theo UNEP 1985 (United Nations Environment Progamme): CTNH là các chất thải (không bao gồm các chất phóng xạ) có khả năng phản ứng hóa học hoặc có khả năng gây độc, gây cháy, ăn mòn, có khả năng gây nguy hại cho sức khỏe con người hay môi trường khi tồn tại riêng lẻ, hoặc khi tiếp xúc với các chất khác. - Trong đạo luật RCRA (Resource Conservation and Recovery Act 1976: Đạo luật về thu hồi và bảo tồn tài nguyên) của Mỹ: chất thải (ở các dạng rắn, lỏng, bán rắn và các bình khí) có thể được coi là CTNH khi: + Nằm trong danh mục CTNH do Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ EPA (United States Environmental Protection Agency) đưa ra (gồm 4 danh sách). + Có một trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy nổ, ăn mòn, độc tính và phản ứng. Các phân tích để thử nghiệm này cũng do EPA quy định. + Được chủ nguồn thải (hay nhà sản xuất) tự công bố là CTNH. Bên cạnh đó, CTNH còn gồm các chất gây độc tính đối với con người ở liều lượng nhỏ. Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứu dịch tễ trên con người, các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng để ước đoán tác dụng độc tính của chúng lên con người [7]. Công ước Basel không đưa ra một định nghĩa cụ thể về CTNH mà đưa ra các phụ lục trong Công ước, trong đó xác định những chất thuộc Phụ lục I 10 và có ít nhất một thuộc tính trong Phụ lục III, hoặc các chất do nước sở tại quy định trong luật pháp của nước đó, được coi là CTNH [6]. Nhìn chung, định nghĩa CTNH ở các nước tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng bản chất đều nhấn mạnh đến tính chất độc hại của loại chất thải này đến môi trường và sức khỏe con người. Ở Việt Nam, lần đầu tiên khái niệm CTNH được đề cập đến một cách chính thức tại quy chế quản lý CTNH ban hành kèm theo quyết định số 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tại Điều 3, Mục 2 Quy chế quy định: CTNH là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khoẻ con người [7]. Đến năm 2014, định nghĩa này đã được sửa đổi và hoàn thiện hơn với cách diễn đạt rất ngắn gọn và xúc tích tại Khoản 13, Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2014. Theo đó, CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác [13]. Định nghĩa về CTNH trong Luật Bảo vệ môi trường 2014 nhìn chung là đầy đủ và rất phù hợp trong điều kiện luận án lấy bối cảnh nghiên cứu là Việt Nam. Vì vậy, ta thống nhất sử dụng định nghĩa này làm định nghĩa chung cho CTNH trong luận án này. Để cụ thể hóa định nghĩa này, Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT đã đưa ra danh mục các CTNH theo nguồn thải. 1.2.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại Các hoạt động thương mại và sinh hoạt trong cuộc sống, hay các hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp mà CTNH có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý [11]. 11 Tùy theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh CTNH thành 4 nguồn chính như sau: Hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi methyl chloride, xi mạ sử dụng xyanua, sản xuất thốc trừ sâu sử dụng dung môi là toluen hay xylene..) Hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại) Hoạt động thương mại (quá trình nhập-xuất các hàng hoá độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng..) Sinh hoạt (ví dụ việc sử dụng pin, ắc quy..) Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh CTNH lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp. So với các nguồn phát sinh khác, đây cũng là nguồn phát sinh mang tính thường xuyên và ổn định nhất. Các nguồn phát sinh từ dân dụng hay từ thương mại chủ yếu không nhiều, lượng chất thải tương đối nhỏ, mang tính sự cố hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân. Các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng rộng, đây là nguồn phát sinh CTNH rất khó kiểm soát. Lượng CTNH phát sinh từ các hoạt động nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực [7]. 1.2.3. Tác động của chất thải nguy hại đối với môi trường CTNH có thể gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng ở mức độ khó lường trước nếu không được quản lý, xử lý hợp lý. Trên thế giới, có thể kể một số trường hợp điển hình về tác hại của CTNH như sau: - Love Canal, New York được biết đến như một biểu tượng cho sự ô nhiễm môi trường do CTNH. Đây là điều then chốt dẫn đến sự ra đời đạo luật Superfund vào năm 1980 ở Hoa Kỳ. Vào những thập niên 1940 - 1950, đoạn
- Xem thêm -