Tài liệu Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xn xd 244

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 61 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

www.document.vn LỜI MỞ ĐẦU Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lƣợng vốn tích luỹ rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nƣớc ngoài trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Trong xu hƣớng phát triển chung, đặc biệt trong cơ chế thị trƣờng, lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản có tốc độ phát triển chƣa từng có ở nƣớc ta. Điều này đồng nghĩa vốn đầu tƣ XDCB cũng tăng lên. vấn. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn và lợi nhuận có hiệu quả trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều công đoạn, thời gian thi công có thể lên vài năm. Chính vì vậy, hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng. Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng thực hiện quản lý điều hành, kiểm tra giám sát các hoạt động Tài chính trong đơn vị. Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, việc hạch toán nói chung và vận dụng vào tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng đƣợc đổi mới hoàn thiện. Đối với ngƣời lao động, sức lao động họ bỏ ra là để đạt đƣợc lợi ích cụ thể, đó là tiền công (lƣơng) mà ngƣời sử dụng lao động của họ sẽ trả. Vì vậy, việc nghiên cứu quá trình phân tích hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) rất đƣợc ngƣời lao động quan tâm. Trƣớc hết là họ muốn biết lƣơng chính thức đƣợc hƣởng bao nhiêu, họ đƣợc hƣởng bao nhiêu cho bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và họ có trách nhiệm nhƣ thế nào với các quỹ đó. Sau đó là việc hiểu biết về lƣơng và các khoản trích theo lƣơng sẽ giúp họ đối chiếu với chính sách của Nhà nƣớc quy định về các khoản này, qua đó biết đƣợc ngƣời sử dụng lao động đã trích đúng, đủ cho họ quyền lợi hay chƣa. Cách tính lƣơng của doanh nghiệp cũng giúp cán bộ công nhân viên thấy đƣợc quyền lợi của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lƣợng lao động của doanh nghiệp. Còn đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về quá trình hạch toán lƣơng tại doanh nghiệp giúp cán bộ quản lý hoàn thiện lại cho đúng, đủ, phù hợp với chính sách của Nhà nƣớc, đồng thời qua đó cán bộ công nhân viên của Trang 1 www.document.vn doanh nghiệp đƣợc quan tâm bảo đảm về quyền lợi sẽ yên tâm hăng hái hơn trong lao động sản xuất. Hoàn thiện hạch toán lƣơng còn giúp doanh nghiệp phân bổ chính xác chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nhờ giá cả hợp lý. Mối quan hệ giữa chất lƣợng lao động (lƣơng) và kết quả sản xuất kinh doanh đƣợc thể hiện chính xác trong hạch toán cũng giúp rất nhiều cho bộ máy quản lý doanh nghiệp trong việc đƣa ra các quyết định chiến lƣợc để nâng cao hiệu quả của sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng của lao động tiền lƣơng, trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp xây dựng 244, nhờ sự giúp đỡ của phòng kế toán và sự hƣớng dẫn của Thầy giáo, em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: “Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xây dựng 244”. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ ĐƢỢC XÂY DỰNG GỒM 3 PHẦN. Phần I: Những lý luận cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương Phần II: Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xây dựng 244. Phần III: Nhận xét, đánh giá và một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp xây dựng 244. Trang 2 www.document.vn PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lương Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản( lao dộng, đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao động).Trong đó, lao động với tƣ cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngƣời sử dụng các tƣ liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tƣợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con ngƣời.Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất , trƣớc hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động , nghĩa là sức lao động mà con ngƣời bỏ ra phải `đƣợc bồi hoàn dƣới dạng thù lao lao động Tiền lƣơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Mặt khác, tiền lƣơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tao mối quan tâm của ngƣời lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lƣơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Ý nghĩa của tiền lƣơng đối với ngƣời lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau : - Chức năng thƣớc đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động - Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lƣơng bảo đảm bù đắp đƣợc sức lao động đã hao phí cho ngƣời lao động. - Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi ngƣời lao động làm việc có hiệu quả thì đƣợc nâng lƣơng và ngƣợc lại. - Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi ngƣời lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro. Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lƣợng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lƣơng là một Trang 3 www.document.vn trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lƣơng), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp. 1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 1.1.2.1 Vai trò của tiền lương Tiền lƣơng duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động . Trong mỗi doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì, hay phát triển thì tiền lƣơng cũng là vấn đề đáng đƣợc quan tâm. Nhất là trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay nếu doanh nghiệp nào có chế độ lƣơng hợp lý thì sẽ thu hút đƣợc nguồn nhân lực có chất lƣợng tốt Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lƣợng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lƣơng là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lƣơng), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Tiền lƣơng không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệp thu nhập đối với ngƣời lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội mà Chính phủ của mỗi quốc gia cần phải quan tâm. 1.1.2.2. ý nghĩa của tiền lương Tiền lƣơng là khoản thu nhập đối với mỗi ngƣời lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lƣơng còn giúp ngƣời lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất.Tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng nhƣ ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lƣơng từ chính sức lao động của họ bỏ ra . Vì vậy tiền lƣơng là khoản thu nhập không thể thiếu đối với ngƣời lao động. 1.1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương Trang 4 www.document.vn Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lƣơng ổn định và khá nhƣng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng nhƣ khách quan ảnh hƣởng trực tiếp đến tiền lƣơng của họ nhƣ một số nhân tố sau: - Do còn hạn chế về trình độ cũng nhƣ năng lực - Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc. - Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị. - Vật tƣ, vật liệu bị thiếu,hoặc kém phẩm chất - Sức khỏe của ngƣời lao động không đƣợc bảo đảm - Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngày nếu không tự trao dồi kiến thức và học hỏi những kiến thức mới để theo kịp những công nghệ mới thì chất lƣợng cũng nhƣ số lƣợng sản phẩm không đƣợc đảm bảo từ đó sẻ ảnh hƣởng trực tiếp đến thu nhập của ngƣời lao động. Vấn đề tuổi tác và giới tính cũng đƣợc các doanh nghiệp rất quan tâm nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay nhƣ trong các hầm mỏ, công trƣờng xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng,…Ngoài vấn đề trên sức khoẻ của ngƣời lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó không đƣợc đảm bảo thì thu nhập của ngƣời lao động không đƣợc đảm bảo.Ngoài các nhân tố trên thì vật tƣ , trang thiết bị, điều kiện địa hình và thời tiết cũng ảnh hƣởng lớn tới thu nhập của ngƣời lao động,VD : Ngƣời lao động đƣợc giao khoán khối lƣợng đổ bê tông nhƣng do thiếu đá hoặc cát, trong khi thi công máy trộn bê tông hỏng và phải đƣa bê tông lên cao trong điều kiện thời tiết xấu . Tập hợp các yếu tố đó sẽ làm cho thời gian làm khoán kéo dài vì vậy ngày công không đạt. 1.2.CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian Hình thức tiền lƣơng thời gian là hình thức tiền lƣơng tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lƣơng ngƣời lao động. Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính trả lƣơng thời gian cần tiến hành theo thời gian đơn hay tiền lƣơng thời gian có thƣởng. Trang 5 www.document.vn Tìền lƣơng thời gian giản đơn: là hình thức tiền lƣơng thời gian với đơn giá tiền lƣơng thời gian cố định. Tiền lƣơng thời gian có thƣởng: là tiền lƣơng thời gian giản đơn kết hợp thêm tiền thƣởng. Thƣờng đƣợc áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nhƣ phòng kế hoạch vật tƣ, phòng kỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao động tiền lƣơng. Trả lƣơng theo thời gian là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ vào gian làm việc thực tế.Tiền lƣơng thời gian có thể chia ra: - Tiền lƣơng tháng: Là tiền lƣơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. - Tiền lƣơng tuần: Là tiền lƣơng trả cho một tuần làm việc đƣợc xác định trên cơ sở tiền lƣơng tháng nhân (x) vơí 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần - Tiền lƣơng ngày: Là tiền lƣơng trả cho một ngày làm việc và đƣợc xác định bằng cách lấy tiền lƣơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng - Tiền lƣơng giờ: Là tiền lƣơng trả cho một giờ làm việc và đƣợc quy định bằng cách lấy tiền lƣơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao động. 1.2.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm 1.2.2.1.Theo sản phẩm trực tiếp. Hình thức tiền lƣơng sản phẩm là hình thức tiền lƣơng tính theo khối lƣợng sản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lƣợng quy định. Việc tính toán tiền lƣơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối lƣợng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lƣơng. Là tiền lƣơng đƣợc trả cho những ngƣời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ nhƣ ngƣời điều khiển máy móc, thiết bị để sản xuất sản phẩm 1.2.2.2.Theo sản phẩm gián tiếp Là tiền lƣơng đƣợc trả cho những ngƣời tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp.Thuộc bộ phận này bao gồm những ngƣời trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế… Trang 6 www.document.vn 1.2.2.3 Theo khối lượng công việc Đây là hình thức trả lƣơng gần giống nhƣ hình thức trả lƣơng theo sản phẩm trực tiếp nhƣng khác ở chỗ là tính theo khối lƣợng sản phẩm sau khi đã hoàn thành . 1.2.3. Hình thức tiền lương hỗn hợp Có một số công việc khó áp dụng các hình trả lƣơng nhƣ không tính trƣớc đƣợc thời gian, không định lƣợng đƣợc khối lƣợng công việc cũng nhƣ sản phẩm hoàn thành.Vì vậy kết hợp các hình thức trả lƣơng trên để xây dựng hình thức lƣơng hỗn hợp. 1.2.4.Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương Ngoài các khoản lƣơng mà ngƣời lao động đƣợc nhận họ còn nhận đƣợc nhận một số đãi ngộ nhƣ: - Tiền thƣởng cho những ngày lễ lớn của đất nƣớc, tiền thƣởng quý, tiền thƣởng cuối năm. - Tổ chức đi tham quan, nghỉ mát cho ngƣời lao động - Kiểm tra khám sức khoẻ định kỳ … 1.3.QUỸ TIỀN LƢƠNG,QUỸ BHXH, QUỸ BHYT VÀ KPCĐ 1.3.1 Quỹ tiền lương Quỹ tiền lƣơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lƣơng mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.Thành phần quỹ tiền lƣơng bao gồm nhiều khoản nhƣ lƣơng thời gian( tháng, ngày ,giờ), lƣơng sản phẩm, phụ cấp ( cấp bậc, khu vực, chức vụ… ).Quỹ tiền lƣơng bao gồm nhiều loại và có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu nhƣ phân theo chức năng của lao động, phân theo hiệu quả của tiền lƣơng… 1.3.2.Quỹ bảo hiểm xã hội Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH đƣợc tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lƣơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thƣờng xuyên của ngƣời lao động thực tế trong kỳ hạch toán. Trang 7 www.document.vn Trong đó, 15% ngƣời sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chi phí kinh doanh, còn 5% do ngƣời lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào lƣơng). Chi của quỹ BHXH cho ngƣời lao động theo chế độ căn cứ vào: +Mức lƣơng ngày của ngƣời lao động +Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ) +Tỷ lệ trợ cấp BHXH. Trong thực tế, không phải lúc nào con ngƣời cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thƣờng. Trái lại, có rất nhiều trƣờng hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho ngƣời ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác nhƣ ốm đau, tai nạn, tuổi già mất sức lao động... nhƣng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới (khi ốm đau cần chữa bệnh...). Vì vậy, quỹ BHXH sẽ giải quyết đƣợc vấn đề này. 1.3.3. Quỹ bảo hiểm y tế Quỹ BHYT đƣợc hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tính của ngƣời lao động; trong đó ngƣời sử dụng lao động phải chịu 2%, khoản này đƣợc tính vào chi phí kinh doanh, ngƣời lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập). Quỹ BHYT do Nhà nƣớc tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngƣời lao động thông qua mạng lƣới y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cƣờng chất lƣợng trong việc khám chữa bệnh. Vì vậy, khi tính đƣợc mức trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT. Quỹ bảo hiểm y tế đƣợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…cho ngƣời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. 1.3.4.Kinh phí công đoàn Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lƣơng tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên…) thực tế phải trả cho ngƣời lao động- kể cả lao động hợp Trang 8 www.document.vn đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công đoàn. Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là2% 1.4 YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƢƠNG Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lƣợng lao động, thời gian và kết quả lao động, tính lƣơng và tính trích các khoản theo lƣơng, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tƣợng sử dụng lao động.Hƣớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lƣơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lƣơng đúng chế độ, đúng phƣơng pháp. Lập các báo cáo về lao động tiền lƣơng thuộc phần việc do mình phụ trách. Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp. 1.5.HẠCH TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.5.1.Hạch toán số lượng lao động Để quản lý lao động về mặt số lƣợng, doanh nghiệp lập sổ danh sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lƣơng lập ( lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó , doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động( mở riêng cho từng ngƣời lao động ) để quản lý nhân sự cả về số lƣợng và chất lƣợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động. 1.5.2.Hạch toán thời gian lao động Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công đƣợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó nghi rõ ngày làm việc, nghỉ của mỗi ngƣời lao động.Bảng chấm công do tổ trƣởng (hoặc trƣởng các phòng, ban ) trực tiếp nghi và để nơi công khai để CNVC giám sát thời gian lao Trang 9 www.document.vn động của từng ngƣời. Cuối tháng, bảng chấm công đƣợc dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lƣơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất. 1.5.3. Hạch toán kết quả lao động Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp.Mặc dầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhƣng các chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết nhƣ tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lƣợng sản phẩm hoàn thành nhiệm thu, kỳ hạn và chất lƣợng công việc hoàn thành…Đó chính là các báo cáo về kết quả nhƣ “ Phiếu giao, nhận sản phẩm, phiếu khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê sản lƣợng từng ngƣời…” Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lƣơng, tính thƣởng 1.5.4.Hạch toán tiền lương cho người lao động Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến hàng ngày ( hoặc định kỳ ) , nhân viên hạch toán phân xƣởng ghi kết quả lao động của từng ngƣời, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Từ đây kế toán tiền lƣơng sẽ hạch toán tiền lƣơng cho ngƣời lao động. 1.6. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.6.1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương,BHXH, BHYT, KPCĐ Để thanh toán tiền lƣơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngƣời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ Bảng thanh toán tiền lƣơng” cho từng tổ, đội, phân xƣởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lƣơng cho từng ngƣời.Trên bảng tính lƣơng cần nghi rõ từng khoản tiền lƣơng ( lƣơng ssản phẩm, lƣơng thời gian ), các khoản phụ cấp, trợ cấp , các khoản khấu trừ và số tiền ngƣời lao động còn đƣợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đƣợc lập tƣơng tự. Sau khi kế toán trƣởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, „ Bảng thanh toán tiền lƣơng và BHXH ‟ sẽ đƣợc làm căn cứ để thanh toán lƣơng và bảo hiểm xã hội cho ngƣời lao động Trang 10 www.document.vn 1.6.2. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.6.2.1. Tài khoản sử dụng Để hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, kế toán sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 334‟ phải trả công nhân viên” : Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lƣơng, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thƣởng và các khoản khác về thu nhập của họ Bên nợ: - Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lƣơng của công nhân viên. - Tiền lƣơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên. - Kết chuyển tiền lƣơng công nhân, viên chức chƣa lĩnh. Bên có: Tiền lƣơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức. Dƣ có: Tiền lƣơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức. Dƣ nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức. Tài khoản 334 đựơc mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán. Tài khoản 338 “ phải trả và phải nộp khác ” : Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Bên nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ. - Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn. - Xử lý giá trị tài sản thừa. - Kết chuyển doanh thu chƣa thực hiện vào doanh thu bán hàng tƣơng ứng kỳ kế toán. - Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác. Bên có: - Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định - Tổng số doanh thu chƣa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ. - Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ. Trang 11 www.document.vn - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý. - Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đƣợc hoàn lại. Dƣ có: số tiền còn phảI trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý Dƣ nợ(nếu có ): Số trả thừa, nộp thừa, vƣợt chi chƣa đƣợc thanh toán. 1.6.2.2. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Hàng tháng, tính ra tổng số lƣơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lƣơng phải trả cho công nhân viên ( Bao gồm tiền lƣơng, tiền công, phụ cấp khu vực…) và phân bổ cho các đối tƣợng sử dụng, kế toán nghi. Nợ TK 622 (chi tiết đối tƣợng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 627( 6271- chi tiết phân xƣởng):phải trả nhân viên quản lý phân xƣởng. Nợ TK 641( 6411): phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Nợ TK 642(6421): Phải trả cho bộ phận nhân công quản lý DN Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phải trả. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định: Nợ các TK 622, 627 ( 6271), 641 (6411) ,642 ( 6421): phần tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lƣơng và các khoản phu cấp lƣơng (19%) Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức (6%) Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ): Tổng số KPCĐ, BHXH và BHYT phải trích Số tiền ăn ca phải trả cho ngƣời lao động trong kỳ: Nợ TK 622 ( chi tiết đối tƣợng ): Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 627 (6271- chi tiết phân xƣởng): Phải trả nhân viên quản lý phân xƣởng. Nợ TK 641( 6411): Phả trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 642(6421): Phả trả cho bộ phận nhân công quản lý DN. Có TK 334: Tổng số thù lao lao động phảI trả. Số tiền thƣởng phảI trả cho công nhân viên từ quỹ khen thƣởng. Trang 12 www.document.vn Nợ TK 431 ( 4311): Thƣởng thi đua từ quỹ khen thƣởng. Có TK 334: Tổng số tiền thƣởng phả trả cho CNV. Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV trong kỳ. Nợ TK 338 (3383). Có TK 334. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV( theo quy định, sau khi đóng BHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng các khoản khấu trừ không đƣợc vƣợt quá 30% số còn lại ): Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ. Có TK 333 ( 3338) : Thuế thu nhập phải nộp. Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lƣơng. Có TK 138 : Các khoản bồi thƣờng vật chất, thiệt hại… Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lƣơng…), BHXH, tiền thƣởng cho CNVC – Nếu thanh toán bằng tiền. Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán. Có TK 111: Thanh toán bằng tiền mặt. Có TK 112: Thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng. - Nếu thanh toán bằng vật tƣ, hàng hoá: BT1) Ghi nhận giá vốn vật tƣ, hàng hoá: Nợ TK 632. Có TK liên quan ( 152, 153, 154, 155…) BT2) Ghi nhận giá thanh toán: Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán ( cả thuế GTGT). Có TK 512: Giá thanh toán không có thuế GTGT. Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp. Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ TK 338 ( 3382, 3383, 3384 ). Có TK liên quan (111, 112…). Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại doanh nghiệp: Nợ TK 338( 3382). Có TK 111,112. Trang 13 www.document.vn Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số tiền công nhân đi vắng chƣa lĩnh: Nợ TK 334 Có TK 338 (3388). Trƣờng hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH(kể cả số vƣợt chi ) lớn hơn số phải trả, phải nộp đƣợc cấp bù, ghi: Nợ TK 111, 112: Số tiền đƣợc cấp bù đã nhận. Có TK 338: Số đƣợc cấp bù ( 3382, 3383). TK 141,138,333 TK 622 TK 334 Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên (tạm ứng, bồi thƣờng vật chất, thuế thu nhập TK 3383,3384 CNTT sản xuất Tiền lƣơng, TK 6271 Nhân viên PX tiền thƣởng, Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT TK 111,512 TK 641,642 BHXH và các khoản NV bán hàng, khác quản lý DN phải trả TK 431 CNV Thanh toán lƣơng, thƣởng. BHXH và các tiền thƣởng và phúc lợi khoản khác cho CNV TK 3383 BHXH phải Trả trực iếp Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên Trang 14 www.document.vn TK 334 TK 622,627,641,642 TK 338 Số BHXH phải trả Tính vào chi Trích phí KD (19%) KPCĐ, trực tiếp cho CN viên BHXH, BHYT TK 334 Trừ vào thu nhập theo tỷ lệ TK 111,112... quy định của ngƣời lao động (6%) Nộp KPCĐ, BHXH, TK 111,112 BHYT cho cơ quan quản lý Thu hồi BHXH, KPCĐ chi hộ, chi vƣợt quản lý DN Sơ đồ 1.2: Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ 1.7 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN Việc tổ chức hạch toán và ghi sổ tổng hợp tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng là phụ thuộc vào hình thức ghi sổ mà doanh nghiệp chọn. Chế độ hình thức ghi sổ kế toán đƣợc quy định áp dụng thống nhất đối với doanh nghiệp bao gồm 4 hình thức: Trang 15 www.document.vn Chứng từ gốc về lao động và tiền lƣơng, chứng từ thanh toán TN Sổ kế toán chi tiết chi phí, thanh toán Bảng phân bổ lƣơng, BHXH Sổ nhật ký chung Sổ cái TK 334,335,338 Bảng tổng hợp chi tiét Bảng cân đối SPS Báo cáo kế toán HÌNH THỨC SỔ NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ kế toán gồm: - Chứng từ HTLĐ - Chứng từ tiền lƣơng, quỹ trích theo lƣơng - Chứng từ liên quan khác 1 1 Bảng phân bổ tiền lƣơng, BHXH, BHYT, KPCĐ 2 3 Sổ chi tiết Nhật ký - Sổ cái 334,335,338 4 4 Báo cáo kế toán Trang 16 www.document.vn HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI Trang 17 www.document.vn Chứng từ kế toán gồm: - Chứng từ HTLĐ - Chứng từ tiền lƣơng, các quỹ trích theo lƣơng - Chứng từ liên quan khác: TM, TGNH,TT… 1 1 1 Bảng phân bổ tiền lƣơng, quỹ trích theo lƣơng 2 HT chi tiết TK 334,335,338 Chứng từ ghi sổ 6 2 3 Sổ ĐK chứng từ ghi sổ Sổ Cái TK 334,335,338 Tổng hợp chi tiết 4 5 5 BCĐPS 6 6 Báo cáo kế toán HÌNH THỨC CHỨNG TỪ - GHI SỔ Chứng từ lao động, tiền lƣơng, thanh toán lƣơng Bảng phân phối tiền lƣơng, BHXH… Bảng kê 4,5,6 (Phần HTCPLD) NKCT 1,2,10,7 Sổ cái 334,335,338 NKCTG 7 phân ghi có TK 334,335,338 Báo cáo kế toán Trang 18 www.document.vn HÌNH THỨC NKCT Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán để lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của các hình thức sổ kế toán đó về các mặt: loại sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán. Trang 19 www.document.vn PHẦN II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 244 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG 244. 2.1.1 Lịch sử hình thành. Xí nghiệp xây dựng 244 là một doanh nghiệp nhà nƣớc đƣợc thành lập theo Quyết định số 455/ QĐ-QP ngày 03-08-1993 của Bộ trƣởng Bộ Quốc phòng về thành lập lại doanh nghiệp. Quyết định số 1896/ QĐ-QP ngày 27-12-1997 của Bộ trƣởng Bộ Quốc phòng về đổi tên thành Xí nghiệp xây dựng 244. Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 81 BXD/CSXD ngày 20-03- 1997 do Bộ Xây dựng cấp. Đăng ký kinh doanh số 112367 ngày 08-01-1998 do sở Kế hoạch đầu tƣ Hà Nội cấp . Địa chỉ cơ quan: Xí nghiệp xây dựng 244, số 164 Lê Trọng Tấn, Khƣơng Mai, Thanh Xuân, HN. Điện thoại: 8522622; Fax: 8522622; ĐTQS: 069562421; 069562414. Tài khoản:710A-00388 Ngân hàng công thƣơng Đống Đa,HN. 2.1.1.1. Quá trình phát triển. Hơn 20 năm qua, Xí nghiệp đã trƣởng thành và lớn mạnh cùng nghành Xây dựng Việt Nam nói riêng cũng nhƣ nền kinh tế Việt Nam nói chung. Trải qua những năm tháng khó khăn và trì trệ của thời bao cấp ,có thời gian Xí nghiệp gần nhƣ bị giải thể nhƣng với sự cố gắng của tập thể lãnh đạo cũng nhƣ toàn bộ công nhân viên của Xí nghiệp đã duy trì và từng bƣớc khẳng định mình trên đà phát triển của đất nƣớc. Trong thời gian hoạt động trên địa bàn cả nƣớc Xí nghiệp đã xây dựng đƣợc nhiều công trình công nghiệp, dân dụng, kho tàng, nhà ga sửa chữa máy bay, các công trình công cộng, nhà văn hoá, bệnh viện, công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông thuỷ lợi, đƣờng dây và trạm điện. Phƣơng tiện máy thi công đầy đủ đồng bộ, hiện đại, có đội ngũ kỹ sƣ, cử nhân kinh tế nhiều kinh nhiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, vì vậy có khả năng đáp ứng việc thi công hoàn chỉnh các kết cấu phức tạp nhất yêu cầu công nghệ xây dựng mới. Trang 20
- Xem thêm -