Tài liệu Gốm hoa nâu việt nam luận văn ths. khảo cổ học

  • Số trang: 141 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 416 |
  • Lượt tải: 6
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Xà HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ TRÚC ĐÀO GỐM HOA NÂU VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn: PGS.TS. Hán Văn Khẩn Hà nội - 2007 Trang Lời cam đoan 1 Mục lục 2 Bảng các chữ viết tắt 5 Danh mục các bảng thống kê 6 Danh mục phụ lục minh họa 6 Lời mở đầu 18 1.Tính cấp thiết của đề tài 18 2. Mục đích nghiên cứu 20 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20 4. Phương pháp nghiên cứu 20 5. Nguồn tư liệu 21 6. Đóng góp của luận văn 21 7. Bố cục của luận văn 22 Chương 1. TỔNG QUAN TƯ LIỆU 23 1.1. Tình hình phát hiện và nghiên cứu gốm hoa nâu ở trong và ngoài nước 23 1.2. Các sưu tập gốm hoa nâu trong nước 1.3. Tình hình nghiên cứu và công bố các sưu tập gốm hoa nâu ở nước ngoài 1.4. Tiểu kết chương 1 36 37 38 Chương 2. LOẠI HÌNH, HOA VĂN VÀ KỸ THUẬT TRANG TRÍ TRÊN GỐM HOA NÂU 40 2.1. Định nghĩa gốm hoa nâu 40 2.2. Các loại hình gốm hoa nâu 44 2.2.1. Đồ gốm gia dụng 44 2.2.2. Tượng 61 2.2.3. Đồ thờ cúng 62 2.2.4. Vật liệu kiến trúc 66 2.3. Hoa văn và kỹ thuật trang trí trên gốm hoa nâu 66 2 2.3.1. Mô típ hoa văn 66 2.3.2. Kỹ thuật trang trí 84 2.4. Niên đại 86 2.4.1. Phong cách tạo dáng và trang trí hoa văn 87 2.4.2. Diễn biến sớm muộn của các mô típ hoa văn 88 2.4.3. Các mô típ hoa văn phản ánh đặc điểm của thời đại 89 2.4.4. Gốm hoa nâu phát hiện trong các di chỉ khảo cổ học 89 2.4.5. So sánh mô típ và phong cách trang trí hoa văn gốm hoa nâu với chạm khắc đá, gỗ, đất nung 91 2.4.6. So sánh gốm hoa nâu Việt Nam với gốm hoa nâu Trung Quốc và Thái Lan 94 2.4.7. Về chất liệu gốm hoa nâu 97 2.5. Ý nghÜa cña c¸c m« tÝp hoa v¨n trang trÝ 98 2.6. Tiểu kết chương 2 99 Chương 3. NGHIÊN CỨU, PHỤC HỒI SẢN XUẤT GỐM HOA NÂU CỦA MỘT NGHỆ NHÂN LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 104 3.1. Nguyên liệu 106 3.1.1. Xương gốm 106 3.1.2. Màu nâu tô trên các mô típ hoa văn 106 3.1.3. Men gốm 107 3.2. Kỹ thuật sản xuất 109 3.2.1. Kỹ thuật tạo dáng và hoa văn 110 3.2.2. Phơi sấy, sửa hàng mộc 114 3.2.3. Tráng men 115 3.2.4. Trang trí hoa văn 115 3.2.5. Nung 117 3.3. Đánh giá quy trình phục hồi gốm hoa nâu hiện nay. So sánh giữa kỹ thuật sản xuất truyền thống và hiện đại qua một số phiên bản 119 gốm hoa nâu 3.3.1. Đánh giá quy trình phục hồi gốm hoa nâu hiện nay 3 119 3.3.2. So sánh giữa kỹ thuật sản xuất truyền thống và hiện đại qua một số phiên bản gốm hoa nâu 120 3.4. Tiểu kết chương 3 124 125 Kết luận Tài liệu tham khảo 128 Các bảng thống kê, phụ lục minh họa 4 B¶ng c¸c ch÷ viÕt t¾t A. Ảnh bs. Bản so sánh Bv. Bản vẽ BT Bảo tàng BT NT Bảo tàng Nghệ thuật BT LSVN, HN Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Hà Nội BT LSVN, Tp.HCM Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Hồ Chí Minh HN Hà Nội HT Hà Tây h. Hình KCH Khảo cổ học Nxb Nhà xuất bản Tp. HCM Thành phố Hồ Chí Minh Tk Thế kỷ tr. Trang Sử THI S-u tËp STTN Sưu tập tư nhân SL Số lượng VKCH Viện Khảo cổ học 5 DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ Bảng 1. Bảng thống kê hoa văn hình người và động vật trên gốm hoa nâu Bảng 2. Bảng thống kê hoa văn hình hoa lá trên gốm hoa nâu DANH MỤC PHỤ LỤC MINH HỌA BẢN ĐỒ: B¶n ®å: C¸c n¬i ph¸t hiÖn gèm hoa n©u ë B¾c ViÖt Nam BẢN ẢNH Bản ảnh 1: Bản ảnh 2: Bản ảnh 3: Bản ảnh 4: Bản ảnh 5: Bản ảnh 6: Bản ảnh 7: Bản ảnh 8: Bản ảnh 9: Bản ảnh 10: Bản ảnh 11: Bản ảnh 12: Bản ảnh 13: Bản ảnh 14: Bản ảnh 15: Bản ảnh 16: Bản ảnh 17: Bản ảnh 18: Bản ảnh 19: Bản ảnh 20: Bản ảnh 21: Bản ảnh 22: Bản ảnh 23: Bản ảnh 24: Mảnh thân thạp tk XIII-XIV (Trần Phú, HN) Mảnh nắp tk XIII-XIV (Trần Phú, HN) Chậu tk XIII-XIV (Trần Phú, HN) Mảnh nắp tk XIII-XIV (Bến Long Tửu, Sóc Sơn, HN) Mảnh nắp tk XIII-XIV (Bến Long Tửu, Sóc Sơn, HN) Mảnh chân đèn tk XIII-XIV (Chùa Phật Lâm, Tuyên Quang) Mảnh chậu tk XIII-XIV (Chùa Tây Thiên, Vĩnh Phúc) Mảnh thân tk XIII-XIV (Cống Đông, Vân Đồn, Quảng Ninh) Mảnh thân tk XIII-XIV (Cống Đông, Vân Đồn, Quảng Ninh) Mảnh thân tk XIII-XIV (Cống Tây, Vân Đồn, Quảng Ninh) Mảnh thân tk XIII-XIV (Cống Tây, Vân Đồn, Quảng Ninh) Mảnh đáy tk XIII-XIV (Con Quy, Vân Đồn, Quảng Ninh) Mảnh chân đèn tk XIII-XIV (Hạ Lan, Nam Định) Mảnh chậu tk XIII-XIV (Hoa Lư, Ninh Bình) Mảnh thân tk XIII-XIV (Hoa Lư, Ninh Bình) Mảnh gốm tk XIII-XIV (Nghệ An) Mảnh gốm tk XIV- XV (Trowulan, đảo Java) Mảnh thân tk XIII-XIV (Đền Huyện, Hà Tĩnh) Mảnh đáy tk XIII-XIV (Đền Huyện, Hà Tĩnh) Mảnh đáy tk XIII-XIV (Đền Huyện, Hà Tĩnh) Mảnh thân tk XIII-XIV (Đền Huyện, Hà Tĩnh) Mảnh thân tk XIII-XIV (Hạ Lan, Nam Định) Mảnh thân tk XIII-XIV (Hạ Lan, Nam Định) Mảnh thạp tk XIII-XIV (Lục Yên, Yên Bái) 6 Bản ảnh 25: Bản ảnh 26: Bản ảnh 27: Bản ảnh 28: Bản ảnh 29: Bản ảnh 30: Bản ảnh 31: Bản ảnh 32: Bản ảnh 33: Bản ảnh 34: Bản ảnh 35: Bản ảnh 36: Bản ảnh 37: Bản ảnh 38: Bản ảnh 39: Bản ảnh 40: Bản ảnh 41: Bản ảnh 42: Bản ảnh 42a: Bản ảnh 43: Bản ảnh 44: Bản ảnh 45: Bản ảnh 46: Bản ảnh 47: Bản ảnh 48: Bản ảnh 49: Bản ảnh 50: Bản ảnh 51: Bản ảnh 52: Bản ảnh 53: Bản ảnh 54: Bản ảnh 55: Bản ảnh 56: Mảnh chậu tk XIII-XIV (Quần Ngựa, HN) Mảnh đài sen tk XIII-XIV (Đại Yên, HN) Mảnh ấm tk XIII-XIV (BT Tuyên Quang) Mảnh thân tk XIII-XIV (Kiếp Bạc, Hải Dương) Mảnh chậu tk XIII-XIV (Chùa Bà Tấm, Gia Lâm, HN) Mảnh thân thạp tk XIII-XIV (Chùa Bà Tấm, Gia Lâm, HN) Các mảnh thân thạp tk XI-XIII (Hoàng thành Thăng Long, Ba Đình, HN) Mảnh chân đế tk thế kỷ XI-XIII (BT LSVN, HN) Mảnh thạp tk XI-XIII (BT LSVN, HN) Mảnh đài sen tk XI-XIII (Cống Vị, Ba Đình, HN) Mảnh thân tk XIII-XIV (Chùa Báo Ân, Gia Lâm, HN) Mảnh chậu tk XIII-XIV (Chùa Bà Tấm, Gia Lâm, HN) Mảnh thân tk XIII-XIV (Núi Man, Tuyên Quang) Mảnh tháp tk XIII-XIV (Núi Man, Tuyên Quang) Mảnh thạp tk XIII-XIV (Di tích Đàn Nam Giao, HN) Mảnh thân tk XI-XIII (Di tích Đàn Nam Giao, HN) Mảnh thân tk XIII-XIV (Hậu Lâu, Ba Đình, HN) Mảnh thân chân đèn tk XIV-XV (Di tích Đàn Nam Giao, HN) Mảnh thân tk XIII-XIV (Kiếp Bạc, Hải Dương) Mảnh thân tk XIV-XV (Chùa Báo Ân, Gia Lâm, HN) Thạp tk XI-XIII (STTN, HN) Thạp tk XI-XIII (STTN, HN) Thạp tk XI-XIII (Phạm Dũng, HN) Thạp tk XI-XIII (STTN, HN) Thạp tk XI-XIII (Hoàng Văn Cường, Tp.HCM) Thạp tk XI-XIII (STTN, HN) Thạp tk XI-XIII (Hoàng Văn Cường, Tp.HCM) Thạp tk XI-XIII (Phạm Dũng, HN) Thạp tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Thạp tk XI-XIII (Nguyễn Phương Lan, Hòa Bình) Thạp tk XI-XIII (STTN, HN) Thạp tk XI-XIII (STTN, HN) Thạp tk XI-XIII (STTN) 7 Bản ảnh 57: Bản ảnh 58: Bản ảnh 59: Bản ảnh 60: Bản ảnh 61: Bản ảnh 62: Bản ảnh 63: Bản ảnh 64: Bản ảnh 65: Bản ảnh 66: Bản ảnh 67: Bản ảnh 68: Bản ảnh 69: Bản ảnh 70: Bản ảnh 71: Bản ảnh 72: Bản ảnh 73: Bản ảnh 74: Bản ảnh 75: Bản ảnh 76: Bản ảnh 77: Bản ảnh 78: Bản ảnh 79: Bản ảnh 80: Bản ảnh 81: Bản ảnh 82: Bản ảnh 83: Bản ảnh 84: Bản ảnh 85: Bản ảnh 86: Bản ảnh 87: Bản ảnh 87a: Bản ảnh 88: Bản ảnh 89: Thạp tk XI-XIII (STTN, HN) Thạp tk XI-XIII (STTN, HN) Thạp tk XIII-XIV (Hoàng thành Thăng Long, Ba Đình, HN) Thạp tk XI-XIII (Đoàn Giang Nam, HN) Thạp tk XI-XIII (Nguyễn Văn Thoa, Ninh Bình) Thạp tk XIII-XIV (STTN) Thạp tk XI-XIII (Phan Đình Nhân, HN) Thạp nền nâu hoa trắng tk XI-XIII (Jochen May, dẫn lại 55) Thạp tk XI-XIII (STTN, Thanh Hóa) Thạp tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Thạp tk XIII-XIV (Vũ Văn Anh, HN) Thạp tk XIII-XIV (BT Nam Định) Thạp tk XIV-XV (BTLSVN, HN) Thạp tk XIII-XIV (STTN, HN) Thạp tk XIII-XIV (Đoàn Anh Tuấn, HN) Thạp tk XIII-XIV (Bùi Thị Học, HN) Thạp tk XIII-XIV (Phạm Việt Thanh, HN) Thạp tk XIII-XIV (STTN, HN) Thạp tk XI-XIII (BTLSNT Phnôm Pênh) Thạp tk XIII-XIV (Đoàn Anh Tuấn, HN) Thạp tk XIII-XIV (STTN) Thạp tk XIII-XIV (BT Hà Giang) Thạp tk XIII-XIV (STTN, Thanh Hóa) Thạp tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Thạp tk XIII-XIV (BTLSVN, HN) Thạp tk XIII-XIV (Nguyễn Văn Dòng, Tp.HCM) Thạp tk XIII-XIV (STTN) Thạp nền nâu hoa trắng tk XI- XIII (Joseph Genera) Thạp tk XIII-XIV (Phan Đình Nhân, HN) Thạp tk XIII-XIV (STTN, HN) Thạp tk XIII-XIV (Nguyễn Văn Dòng, Tp.HCM) Thạp tk XIII-XIV (Lê Bạch Lâm, Thanh Hoá) Thạp tk XIII-XIV (Dương Phú Hiến, HN) Thạp tk XIII-XIV (Quỳnh Kiều) 8 Bản ảnh 90: Bản ảnh 91: Bản ảnh 92: Bản ảnh 93: Bản ảnh 94: Bản ảnh 95: Bản ảnh 96: Bản ảnh 97: Bản ảnh 98: Bản ảnh 99: Bản ảnh 100: Bản ảnh 101: Bản ảnh 102: Bản ảnh 103: Bản ảnh 104: Bản ảnh 105a: Bản ảnh 105b: Bản ảnh 106: Bản ảnh 107: Bản ảnh 108: Bản ảnh 109: Bản ảnh 110: Bản ảnh 111: Bản ảnh 112: Bản ảnh 113: Bản ảnh 114: Bản ảnh 115: Bản ảnh 116: Bản ảnh 117: Bản ảnh 118: Bản ảnh 119: Bản ảnh 120: Bản ảnh 121: Bản ảnh 122: Thạp tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Thạp tk XIII-XIV (STTN) Thạp tk XIII-XIV (BT Thanh Hóa) Thạp tk XIII-XIV (STTN, HN) Thạp tk XIII-XIV (Nguyễn Thế Võ, Ninh Bình) Thạp tk XIII-XIV (BT Hà Tây) Thạp tk XIII-XIV (BTLSVN, HN) Thạp tk XIII-XIV (Nguyễn Thái Bình, HN) Thạp tk XIII-XIV (BT Mỹ thuật, HN) Thạp tk XIII-XIV (BTLSVN, HN) Thạp tk XIII-XIV (BTLSVN, HN) Thạp tk XIII-XIV (BT Mỹ thuật, HN) Thạp tk XIII-XIV (Nguyễn Văn Dòng, Tp. HCM) Thạp tk XIII-XIV (BTLSVN, HN) Thạp tk XIII-XIV (BT Mỹ thuật, HN) Thạp tk XIII-XIV (STTN, Thanh Hóa) Thạp tk XI-XIII (STTN, Thanh Hóa) Thạp tk XIII-XIV (Dương Thu Thủy, Quảng Ninh) Thạp tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Thạp tk XIII-XIV (Nguyễn Văn Dòng, Tp. HCM) Thạp tk XI-XIII (BT Guimet, Pháp) Thạp tk XI-XIII (BT LSVN, HN) Thạp tk XI-XIII (BT LSVN, HN) Thạp tk XIII-XIV (BTNT Boston) Thạp tk XIII-XIV (BT Mỹ thuật, HN) Thạp tk XIII-XIV (STTN, nước ngoài) Liễn tk XIII-XIV (BT Thanh Hóa) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Liễn tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Quảng Ninh) Liễn tk XIII-XIV (BTLSVN, Tp.HCM) Liễn tk XIII-XIV (BT Hà Nội) Liễn tk XIII-XIV (BT Thanh Hóa) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) 9 Bản ảnh 123: Bản ảnh 124: Bản ảnh 125: Bản ảnh 126: Bản ảnh 127: Bản ảnh 128: Bản ảnh 129: Bản ảnh 130: Bản ảnh 131: Bản ảnh 132: Bản ảnh 133: Bản ảnh 134: Bản ảnh 135: Bản ảnh 136: Bản ảnh 137: Bản ảnh 138: Bản ảnh 139: Bản ảnh 140: Bản ảnh 141: Bản ảnh 142: Bản ảnh 143: Bản ảnh 144: Bản ảnh 145: Bản ảnh 146: Bản ảnh 147: Bản ảnh 148: Bản ảnh 149: Bản ảnh 150: Bản ảnh 151: Bản ảnh 152: Bản ảnh 153: Bản ảnh 154: Bản ảnh 155: Bản ảnh 156: Liễn tk XIII-XIV (BT Nam Định) Liễn tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Liễn tk XIII-XIV (BTLSNT Brusells, Bỉ) Liễn tk XIII-XIV (Nguyễn Trạch, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Thanh Hóa) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Liễn tk XIII-XIV (STTN) Liễn tk XIII-XIV (STTN) Liễn tk XIII-XIV (STTN) Liễn tk XIII-XIV (BT Quảng Ninh) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Liễn tk XIII-XIV (BT Phú Thọ) Liễn tk XIII-XIV (BT Vĩnh Phúc) Liễn tk XIII-XIV (Hoàng Văn Cường, Tp. HCM) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, Tp.HCM) Liễn tk XIII-XIV (BT Thanh Hóa) Liễn tk XIII-XIV (Quỳnh Kiều) Liễn tk XIII-XIV (BT Mỹ thuật, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XIII-XIV (Nguyễn Văn Thành, HN) Liễn tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XIII-XIV (Nguyễn Văn Dòng, Tp. HCM) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Vĩnh Phúc) Liễn tk XI-XIII (Nguyễn Văn Dòng, Tp. HCM) 10 Bản ảnh 157: Bản ảnh 158: Bản ảnh 159: Bản ảnh 160: Bản ảnh 161: Bản ảnh 162: Bản ảnh 163: Bản ảnh 164: Bản ảnh 165: Bản ảnh 166: Bản ảnh 167: Bản ảnh 168: Bản ảnh 169: Bản ảnh 170: Bản ảnh 171: Bản ảnh 172: Bản ảnh 173: Bản ảnh 174: Bản ảnh 175: Bản ảnh 176: Bản ảnh 177: Bản ảnh 178: Bản ảnh 179: Bản ảnh 180: Bản ảnh 181: Bản ảnh 182: Bản ảnh 183: Bản ảnh 184: Bản ảnh 185: Bản ảnh 186: Bản ảnh 187: Bản ảnh 188: Bản ảnh 189: Bản ảnh 190: Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XI-XIII (Hoàng Văn Cường, Tp. HCM) Liễn tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Hà Nội) Liễn tk XIII-XIV (Hoàng thành Thăng Long, Ba Đình, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (Nguyễn Tuyết Nhung, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Mỹ thuật, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Hà Nội) Liễn tk XIII-XIV (BT Bắc Giang) Liễn tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Nam Định) Liễn tk XIII-XIV (BT Nam Định) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Liễn tk XIII-XIV (Kiếp Bạc, Chí Linh, Hải Dương) Liễn tk XIII-XIV (STTN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Nam Định) Liễn tk XIII-XIV (STTN, NB) Liễn tk XIII-XIV (STTN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, Tp.HCM) 11 Bản ảnh 191: Bản ảnh 192: Bản ảnh 193: Bản ảnh 194: Bản ảnh 195: Bản ảnh 196: Bản ảnh 197: Bản ảnh 198: Bản ảnh 199: Bản ảnh 200: Bản ảnh 201: Bản ảnh 202: Bản ảnh 203: Bản ảnh 204: Bản ảnh 205: Bản ảnh 206: Bản ảnh 207: Bản ảnh 208: Bản ảnh 209: B¶n ¶nh 210: Bản ảnh 211: Bản ảnh 212: B¶n ¶nh 213: Bản ảnh 214: Bản ảnh 215: B¶n ¶nh 216: Bản ảnh 217: Bản ảnh 218: B¶n ¶nh 219: Bản ảnh 220: Bản ảnh 221: B¶n ¶nh 222: Bản ảnh 223: Bản ảnh 224: Liễn tk XIII-XIV (STTN) Liễn tk XIII-XIV (BT Phú Thọ) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Thanh Hóa) Liễn tk XIII-XIV (BT Thanh Hoá) Liễn tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Liễn tk XIII-XIV (BT Thanh Hóa) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, Tp.HCM) Liễn tk XIII-XIV (BT Hà Nội) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Hà Nội) Liễn tk XIII-XIV (STTN, HN) Liễn tk XIII-XIV (STTN) Liễn tk XIII-XIV (BT LSVN, HN) Liễn tk XIII-XIV (BT Quảng Ninh) Liễn tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Liễn tk XIII-XIV (Nguyễn Khánh, Thanh Hóa) ấm tk XI-XIII (Nguyễn Văn Dòng, Tp.HCM) Ấm tk XI-XIII (STTN, HN) Êm tk XI-XIII (STTN, HN) ấm tk XI-XIII (STTN, HN) Ấm tk XI-XIII (STTN, HN) Êm tk XI-XIII (BTLSVN, HN) ấm tk XI-XIII (STTN, HN) Ấm tk XI-XIII (STTN, NB) Êm tk XI-XIII (BTLSVN, HN) ấm tk XI-XIII (Hoàng thành Thăng Long, Ba Đình, HN) Ấm tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Êm tk XI-XIII (Ph¹m Dòng, HN) ấm tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Ấm tk XI-XIII (STTN, HN) Êm tk XI-XIII (STTN, HN) ấm tk XI-XIII (STTN, HN) Ấm tk XIV-XV (STTN, HN) 12 B¶n ¶nh 225: Bản ảnh 226: Bản ảnh 227: B¶n ¶nh 228: Bản ảnh 229: Bản ảnh 230: B¶n ¶nh 231: Bản ảnh 232: Bản ảnh 233: B¶n ¶nh 234: Bản ảnh 235: Bản ảnh 236: B¶n ¶nh 237: Bản ảnh 238: Bản ảnh 239: B¶n ¶nh 240: Bản ảnh 241: Bản ảnh 242: Bản ảnh 243: Bản ảnh 244: Bản ảnh 245: Bản ảnh 246: Bản ảnh 247: Bản ảnh 248: Bản ảnh 249: Bản ảnh 250: Bản ảnh 251: Bản ảnh 252: Bản ảnh 253: Bản ảnh 254: Bản ảnh 255: Bản ảnh 256: Bản ảnh 257: Bản ảnh 258: Êm tk XIII-XIV (Hoµng V¨n C-êng, Tp.HCM) ấm tk XI-XIII (ST Huet, BT LSNT Brusells, Bỉ) Ấm tk XIV-XV (STTN, HN) Êm tk XIV-XV (STTN, HN) ấm tk XIV-XV (STTN) Ấm tk XIV-XV (STTN) Êm tk XIV-XV (STTN, HN) ấm tk XIV-XV (STTN, HN) Ấm tk XIV-XV (BTLSVN, HN) Êm tk XIV-XV (STTN) ấm tk XI-XIII (BT Machida Municipal) Ấm tk XI-XIII (Ph¹m Anh Qu©n, Tp.HCM) Êm tk XI-XIII (STTN, HN) ấm tk XIII-XIV (STTN) Ấm tk XI-XIII (STTN) Êm tk XI-XIII (§ç ViÕt Viªn, HN) Bát nền nâu hoa trắng tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Bát nền nâu hoa trắng tk XI-XIII (Nguyễn Thái Bình, Tp.HCM) Bát tk XIV-XV (STTN, NB) Bát tk XIV-XV (STTN, NB) Bát tk XIV-XV (BT Nam Định) Bình tk XI-XIII (STTN, HN) Bình tk XI-XIII (BT Hà Tây) Bình tk XI-XIII (STTN, Hà Tây) Bình tk XI-XIII (BT Hà Nội) Bình tk XI-XIII (BT Hà Tây) Chậu tk XIV-XV (STTN) Chậu tk XIV-XV (STTN, HN) Chậu tk XIII-XIV (STTN, HN) Chậu tk XIII-XIV (Khu vực Ba Đình, HN) Chậu tk XIII-XIV (STTN, HN) Chậu tk XIII-XIV (BT Thái Bình) Chậu tk XIV-XV (STTN) Chậu tk XIV-XV (STTN, NB) 13 Bản ảnh 259: Bản ảnh 260: Bản ảnh 261: Bản ảnh 262: Bản ảnh 263: Bản ảnh 264: Bản ảnh 265: Bản ảnh 266: Bản ảnh 267: Bản ảnh 268: Bản ảnh 269 Bản ảnh 270: Bản ảnh 271: Bản ảnh 272: Bản ảnh 273: Bản ảnh 274: Bản ảnh 275: Bản ảnh 276: Bản ảnh 277: Bản ảnh 278: Bản ảnh 279: Bản ảnh 280: Bản ảnh 281: Bản ảnh 282: Bản ảnh 283: Bản ảnh 284: Bản ảnh 285: Bản ảnh 286: Bản ảnh 287: Bản ảnh 288: Bản ảnh 289: Bản ảnh 290: Bản ảnh 291: Bản ảnh 292: Chậu tk XIV-XV (STTN, NB) Chậu tk XIII-XIV (Hoàng thành Thăng Long, Ba Đình, HN) Chậu tk XIV-XV (BT Hà Tây) Chậu tk XIV-XV (STTN, HN) Chậu tk XIII-XIV (Hoàng thành Thăng Long, Ba Đình, HN) Chậu tk XIII-XIV (STTN, HN) Chậu tk XIII-XIV (Hoàng thành Thăng Long, Ba Đình, HN) Chậu tk XIII-XIV (Art du Vietnam) Chậu tk XIII-XIV (BTLSVN, HN) Chậu tk XIV-XV (STTN, HN) Chậu tk XIII-XIV (BTLSVN, HN) Chậu tk XIII-XIV (Phạm Dũng, HN) Chậu tk XI-XIII (Nguyễn Văn Dòng, Tp.HCM) Chậu tk XIV-XV (Phạm Dũng, HN) Chum tk XIII-XIV (Đoàn Thị Cẩm Trà, HN) Chum tk XIII-XIV (Đoàn Anh Tuấn, HN) Chum tk XIII-XIV (BT Hải Dương) Chum tk XIII-XIV (BT Thanh Hóa) Chum tk XIII-XIV (BT Hòa Bình) Đĩa tk XIII-XIV (Nguyễn Tuyết Nhung, HN) Đĩa tk XIII-XIV (Đoàn Anh Tuấn, HN) Đĩa tk XIII-XIV (BT Nam Định) Hộp tk XI-XIII (BT Guimet, Pháp) Hộp tk XI-XIII (BT Hà Nội) Hộp tk XI-XIII (BT Hà Nội) Hộp tk XI-XIII (STTN, HN) Nắp hộp tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Nắp hộp tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Nắp hộp tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Nắp hộp tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Nắp hộp tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Nắp thạp tk XIII-XIV (BT Guimet, Pháp) Nắp thạp tk XIII-XIV(Phạm Dũng, HN) Nắp thạp tk XI-XIII (BT Guimet, Pháp) 14 Bản ảnh 293: Bản ảnh 294: Bản ảnh 295: Bản ảnh 296: Bản ảnh 297: Bản ảnh 298: Bản ảnh 299: Bản ảnh 300: Bản ảnh 301: Bản ảnh 302: Bản ảnh 303: Bản ảnh 304: Bản ảnh 305: Bản ảnh 306: Bản ảnh 307: Bản ảnh 308: Bản ảnh 308b-h: Bản ảnh 309: Bản ảnh 310: Bản ảnh 311: Bản ảnh 312: Bản ảnh 313: Bản ảnh 314: Bản ảnh 315: Bản ảnh 316: Bản ảnh 317: Bản ảnh 318: Bản ảnh 319: Bản ảnh 320: Bản ảnh 321: Bản ảnh 322: Bản ảnh 323: Bản ảnh 324: Bản ảnh 325: Nắp thạp tk XIII-XIV (Hoàng Văn Cường, Tp.HCM) Hai chân đế tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Chân đế tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Thống tk XIII-XIV (BTLSVN, HN) Bệ tk XI-XIII (Đào Phan Long, HN) Tước tk XI-XIII (BTLSVN, HN) Tước tk XI-XIII (BT cổ vật châu á, Singgapo) Tước tk XI-XIII (BT cổ vật châu á) Tước tk XI-XIII (BT LSNT Brusells, Bỉ) Tượng người tk XI-XIII (BT Guimet, Pháp) Tượng người tk XI-XIII (BT Guimet, Pháp) Tượng sư tử tk XI-XIII (BT LSVN, HN) Tượng sư tử tk XI-XIII (BT Guimet, Pháp) Tượng mèo tk XI-XIII (BT LSVN, HN) Tượng voi đỡ đài sen tk XI-XIII (Art du Vietnam) Mô hình tháp men chùa Chò tk XIII-XIV (BT Vĩnh Phúc) Các chi tiết hoa văn trên tháp men chùa Chò (BT Vĩnh Phúc) Chân đèn tk XIV-XV (BT Nam Định) Chân đèn tk XIV-XV (BT Guimet, Pháp) Chân đèn tk XIV-XV (Phạm Dũng, HN) Chân đèn tk XIV-XV (BT Nam Định) Chân đèn tk XV-XVI (Phạm Dũng, HN) Một số viên ngói tk XIII-XIV (Côn Sơn, Kiếp Bạc, Hải Dương) Bể lọc chứa nguyên liệu làm gốm Rót hồ qua túi lọc Đổ hồ vào khuôn thạch cao Hồ đã đổ vào đầy khuôn Khâu đổ rót Dỡ khuôn thạch cao Sản phẩm mộc sau khi đã dỡ khuôn Bắt đầu tạo dáng cho sản phẩm Tạo miệng sản phẩm Dùng bàn chải ướt đánh mềm Dùng tay nắn miệng cho tròn đều 15 Bản ảnh 326: Bản ảnh 327: Bản ảnh 328: Bản ảnh 329: Bản ảnh 330: Bản ảnh 331: Bản ảnh 332: Bản ảnh 333: Bản ảnh 334: Bản ảnh 335: Bản ảnh 336: Bản ảnh 337: Bản ảnh 338: Bản ảnh 339: Bản ảnh 340: Bản ảnh 341: Bản ảnh 342: Bản ảnh 343: Bản ảnh 344: Bản ảnh 345: Bản ảnh 346: Bản ảnh 347: Bản ảnh 348: Bản ảnh 349: Bản ảnh 350: Bản ảnh 351: Bản ảnh 352: Bản ảnh 353: Bản ảnh 354: Bản ảnh 355: Bản ảnh 356: Bản ảnh 357: Bản ảnh 358: Bản ảnh 359: Vê con chạch tạo miệng Sửa miệng Mây tỉa-Dụng cụ sửa thành miệng Dùng dao tỉa miệng cho đều Dùng giẻ ướt sửa miệng và làm nhẵn thân sản phẩm Vê con chạch tạo miệng hoặc tạo băng cánh sen ở vai Đắp con chạch tạo băng cánh sen ở vai Chia khoảng cách để tạo băng cánh sen Chia khoảng cách để tạo băng cánh sen Tỉa băng cánh sen Tỉa băng cánh sen Tỉa băng cánh sen Tỉa băng cánh sen Một cách tỉa băng cánh sen khác Một cách tỉa băng cánh sen khác Khuôn thạch cao các loại hình khác nhau Nghệ nhân Trần Độ đang sửa đáy thạp Các loại dụng cụ tạo hoa văn 4 núm thạp Núm được gắn lên vai thạp, liễn Dùng tay nắn cho hai đầu núm dẹt Dùng mây (bay) chỉnh sửa núm thạp Dùng cán bút trang trí hai đầu núm Dùng mây tỉa trang trí núm thạp Tô khắc lại mô típ hoa sen in mờ trên thân thạp Tô khắc lại mô típ hình chim in mờ trên thân thạp Tô khắc lại mô típ hình chim in mờ trên thân thạp Tô khắc lại mô típ hình mây in mờ trên thân thạp Sửa hàng mộc: Khắc tỉa lại cho các chi tiết hoa văn nổi lên Sửa hàng mộc: Khắc tỉa lại cho các chi tiết hoa văn nổi lên Các chi tiết hoa văn đã rõ nét Dùng mút ướt lau lại sản phẩm Dùng chổi lông phủi sạch bề mặt thạp Dùng mút ướt lau lại cho sản phẩm sáng mịn 16 Bản ảnh 360: Bản ảnh 361: Bản ảnh 362: Bản ảnh 363: Bản ảnh 364: Bản ảnh 365: Bản ảnh 366: Bản ảnh 367: Bản ảnh 368: Bản ảnh 369: Bản ảnh 370: Bản ảnh 371: Bản ảnh 372: Bản ảnh 373: BẢN VẼ Bản vẽ 1: Bản vẽ 2: BẢN SO SÁNH Bản so sánh 1: Bản so sánh 2: Bản so sánh 3: Bản so sánh 4: Bản so sánh 5: Phun men trắng Tô men nâu lên các chi tiết hoa văn Tô men nâu lên các chi tiết hoa văn Đưa các sản phẩm vào lò nung Người thợ đang mở cửa lò Người thợ đang dỡ lò Người thợ đang dỡ lò Người thợ đang dỡ lò Người thợ đang dỡ lò Thạp gốm hoa nâu vừa ra lò Sản phẩm bị vỡ do dỡ lò đột ngột Sản phẩm bị vỡ do dỡ lò đột ngột Sản phẩm sau khi dỡ lò 1 tháng Sản phẩm sau khi dỡ lò 1 tuần, 1 tháng và 1 năm Thạp tk XIII-XIV (Mộ 18, Kim Truy, Hòa Bình). Chậu tk XIII-XIV (Mộ 18, Đống Thếch, Hòa Bình). So sánh mô típ hình người trên gốm hoa nâu với các di tích khác Hình rồng trên gốm hoa nâu với các di tích khác Mô típ hoa lá trên gốm hoa nâu với các di tích khác Văn sóng nước trên gốm hoa nâu thời Trần với các di tích khác Một số tiêu bản gốm hoa nâu thế kỷ XIII-XIV với gốm hoa nâu giả cổ Bát Tràng 17 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. 1.1. Gốm Việt Nam ra đời từ thời đại đồ đá mới. Từ đó, gốm là một tài liệu tin cậy cho mỗi thời kỳ văn hoá, mỗi tầng văn hoá khảo cổ. Trải qua quá trình lịch sử lâu dài, đặc biệt là trong gần mười thế kỷ đầu Công nguyên, dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, gốm Việt tuy chịu ảnh hưởng về kiểu dáng và phong cách gốm Trung Quốc nhưng người thợ gốm vẫn tạo được những nét riêng biệt mang sắc thái của Việt Nam [100: 42]. Trong khoảng thời gian này, Phật giáo phát triển khiến cho nhu cầu xây dựng đền chùa, nhà ở, mộ táng và nhu cầu sử dụng đồ gốm hàng ngày cho người sống và đồ tuỳ táng cho người chết đã thúc đẩy nghề gốm phát triển. Đến thời đại Lý-Trần (1009-1400), một trang sử mới, thời kỳ mới của một đất nước anh hùng với chiến thắng oanh liệt chống Tống, ba lần đánh thắng Mông-Nguyên là tiền đề thúc đẩy nhân dân hăng hái tham gia lao động sản xuất. Thời kỳ này, Phật giáo phát triển mạnh và trở thành quốc giáo, có ảnh hưởng rất lớn “Trong tự kinh thành ngoài đến châu phủ, không phải thề nguyền mà giữ đúng” (Bia chùa Thiệu Phúc, Lê Quát), “Trong thiên hạ, chỗ nào đất tốt cảnh đẹp thì chùa chiền chiếm nửa” (Bia chùa Khai Nghiêm, Trương Hán Siêu) [72, 73]. Như vậy, sự phát triển thuận lợi về các mặt của đời sống kinh tế-chính trị-xã hội đã tạo những điều kiện phát triển nhiều nghề thủ công, trong đó có đồ gốm với nhiều sản phẩm và công trình rất có giá trị. Có thể nói, gốm Lý-Trần đã có những bước phát triển nhảy vọt, phục 18 vụ chủ yếu cho kiến trúc và đời sống hàng ngày, hình thành nhiều dòng gốm chính như gốm men trắng, men ngọc, men nâu, hoa nâu với các phong cách riêng biệt về chất liệu, kiểu dáng, loại hình và hoạ tiết hoa văn trang trí. Một trong những dòng gốm tiêu biểu cho phong cách của thời đại ấy là dòng gốm hoa nâu. Gốm hoa nâu có những đặc trưng nổi bật ở lối tạo hình cũng như cách trang trí hoa văn mang đậm nét dân tộc. Với những đặc trưng ấy mà gốm hoa nâu có vị trí nhất định trong việc góp phần tìm hiểu tiến trình phát triển của lịch sử xã hội nói chung và sự phát triển của gốm sứ cổ Việt Nam nói riêng. Gốm hoa nâu ở Việt Nam là một trong những đối tượng nghiên cứu của khảo cổ học lịch sử, nhằm góp phần tìm hiểu tư duy, tâm hồn và tập quán của con người Đại Việt cùng bối cảnh kinh tế, văn hoá, xã hội Việt Nam từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV. 1.2. Trong những năm qua, các nhà khảo cổ học đã phát hiện và khai quật nhiều địa điểm khảo cổ học xuất hiện gốm hoa nâu nhưng những phát hiện này chưa được tập hợp đầy đủ và nghiên cứu kỹ, dẫn đến tình trạng tách rời giữa gốm hoa nâu trong sưu tập của các bảo tàng và tư nhân với gốm hoa nâu phát hiện được trong các di tích khảo cổ học. Chính vì thế, mặc dù đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về gốm hoa nâu nhưng vẫn thiếu hẳn mảng nghiên cứu về đồ gốm hoa nâu trong các di tích khảo cổ học. Luận văn này xin được làm công việc “Vạn sự khởi đầu nan” khi hệ thống hoá hiện vật trong các di chỉ và di tích khảo cổ học, xác định được phần nào nguồn gốc phát hiện của gốm hoa nâu cũng như những đặc trưng của nó và góp thêm tư liệu về mối quan hệ giữa gốm hoa nâu trong các sưu tập và gốm hoa nâu phát hiện trong các di tích khảo cổ học. 1.3 .Các nhà nghiên cứu về gốm hoa nâu, mặc dù đều thừa nhận nét đặc sắc của dòng gốm này, nhưng việc nghiên cứu nó về phương diện kĩ thuật 19 thì vẫn còn hạn chế, đặc biệt là việc thực nghiệm sản xuất gốm. Đây là công việc khó bởi hiện nay vì lí do lợi nhuận nên không lò gốm hiện đại nào muốn sản xuất gốm hoa nâu theo lối giả cổ. Chúng tôi may mắn được nghệ nhân Trần Độ ở Bát Tràng giúp cho quan sát, tìm hiểu quy trình sản xuất gốm hoa nâu giả cổ để từ đó so sánh, đối chiếu phần nào kĩ thuật sản xuất gốm hoa nâu cổ và giả cổ. 2. Mục đích nghiên cứu. 2.1. Trong luận văn này, chúng tôi bước đầu đã tập hợp những tư liệu về đồ gốm hoa nâu từ các bộ sưu tập ở trong và ngoài nước, từ các cuộc điều tra, khai quật khảo cổ học, những phát hiện mới nhất về gốm hoa nâu được cập nhật đến tháng 9 năm 2007. Qua đó, hệ thống hoá tư liệu và kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về sự phân bố và những đặc trưng của gốm hoa nâu phát hiện được ở Việt Nam và lưu trữ ở một số bảo tàng nước ngoài nhằm góp phần cung cấp thêm những hiểu biết mới về gốm hoa nâu. 2.2. Dựa trên cơ sở tư liệu KCH trong và ngoài nước, hiện vật trong các bộ sưu tập và các nguồn sử liệu khác, bước đầu phân loại, tìm hiểu những đặc điểm về hình dáng, hoa văn, chất liệu, kỹ thuật... của gốm hoa nâu kết hợp với phương pháp so sánh nhằm tìm ra đặc trưng riêng biệt, sáng tạo của gốm hoa nâu. Đồng thời, thử phác hoạ vài nét về diễn biến của gốm hoa nâu trong mối quan hệ theo chiều lịch đại và đồng đại. 2.3. Thông qua việc thử phác hoạ một bức tranh chung về gốm hoa nâu ở Việt Nam, chúng tôi mong muốn được đóng góp thêm sự hiểu biết nhất định về niên đại, giá trị lịch sử-văn hoá-mỹ thuật-kinh tế của gốm hoa nâu. 2.4. Lần đầu tiên, chúng tôi trình bày những tư liệu về quy trình sản xuất gốm hoa nâu qua lò gốm truyền thống của một nghệ nhân làng gốm Bát Tràng. Qua đó, chúng tôi có ý tưởng muốn phác dựng lại quy trình sản xuất 20
- Xem thêm -