Tài liệu Giáo trình phóng dạng theo cách truyền thống (giáo trình phóng dạng tàu bằng tay)

  • Số trang: 116 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 80 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 10809 tài liệu

Mô tả:

Giáo trình phóng dạng -1- GIÁO TRÌNH PHÓNG DẠNG THEO CÁCH TRUYỀN THỐNG TT Bài mở đầu Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Bài 5 Bài 6 Bài 7 Bài 8 Bài 9 Bài 10 Bài 11 Bài 12 Bài 13 Bài 14 Bài 15 Bài 16 Bài 17 Bài 18 Bài 19 Bài 20 Bài 21 Bài 22 Bài 23 Bài 24 Bài 25 Bài 26 Bài 27 Bài 28 Bài 29 Bài 30 Tên bài giảng Các quy định và ký hiệu trên bản vẽ trong đóng tầu Cách vẽ các đường nối tiếp, các giao tuyến Cách vẽ, khai triển các hình gò : Khái niệm và kết cấu các loại sàn phóng dạng Khái niệm về Ô mạng và cách xây dựng Các thông số cơ bản của tầu xác định trên sàn phóng , khái niệm về độ cong dọc và cong ngang .Cách vẽ trên sàn . Trị số sườn lý thuyết , trị số sườn thực Khái niệm về các đường vẽ lý thuyết thân tầu Cách vẽ bổ đường sống mũi , sống lái Cách xây dựng đường tâm trục chân vịt , bệ máy Cách vẽ đường bao của chắn sóng mũi và lái Cách vẽ và xây dựng các đường kiểm tra tuyến hình . Cách vẽ đường vây giảm lắc Cách xác định vị trí và vẽ càng ( Giá ) chữ nhân Cách vẽ đường tôn bao củ chân vịt Cách khai triển thép hình : L , H , U . I Cách khai triển tôn vỏ: Tôn phẳng, tôn cong 1 chiều , tôn cong 2 chiều . Cách khai triển tôn sống mũi Cách khai triển tôn bánh lái Cách khai triển kết cấu thân tầu Cách khai triển hòm van thông biển Cách khai triển tôn và kết cấu ống khói Cách khai triển tôn và kết cấu vây giảm lắc Cách khai triển tôn và kết cấu tôn chắn sóng mũi và lái . Cách khai triển ống luồn neo , tôn đệm ống neo Cách khai triển cột đèn hiệu Cách khai triển sống dọc mạn Cách hạ liệu tôn và kết cấu thân tầu Cách vẽ dưỡng chữ A và đóng dưỡng Cách vẽ dưỡng hòm và đóng dưỡng §­êng lý thuyÕt cña c¸c kÕt cÊu th©n tÇu Trang Giáo trình phóng dạng -2- Bài mở đầu 1 - Các quy định và ký hiệu trên bản vẽ trong đóng tầu : Bảng ký hiệu và quy định chiều dầy nét vẽ Tên nét vẽ Nét liền đậm Cách vẽ Nét liền mảnh Nét chấm gạch mảnh Nét chấm gạch đậm Nét lượn sóng Nét đứt Nét hai chấm gạch Chiều rộng Công dụng s Đường bao thấy s/2 s/2 s s/2 s/2 s/2 Đường gióng,ghi kích thước, đường gạch gạch Đường trục , đường tâm Đường bao trước mặt cắt Đường cắt lìa Đường bao khuất . Đường bao,vị trí giới hạn Chiều rộng nét vẽ s=0,5 mm KÝ HIỆU VẬT LIỆU TRÊN BẢN VẼ VẬT LIỆU KIM LOẠI VẬT LIỆU PHI KIM LOẠI VẬT LIỆU TRONG SUỐT 75 4 Hàn 2 phía , chiều cao mối hàn 4 mm 6 Hàn1 phía , chiều cao mối hàn 6 mm 150 Hàn hai phía so le khép kín , chiều dài mối hàn 75 mm , bước 150 mm Đường nối tôn , đường đấu tổng đoạn Đường hàn bao quanh chu vi .hàn1 phía D6 Đường hàn bao quanh chu vi .hàn 1 phía Chiều cao mối hàn D6 mm Giáo trình phóng dạng -3- Bài 1: Giáo trình phóng dạng -4- Cách vẽ các đường nối tiếp, các giao tuyến 1 - Chia đoạn thẳng A – B thành n phần bằng nhau : ( Ví dụ 7 đoạn ) cách chia tiến hành như sau : 6 C - Dựng đường thẳng A – B bất kỳ . - Dựng 1 đường thẳng phụ B – C bất kỳ tạo 1 góc a. - Trên đường thẳng BC dùng com pa đặt liên tiếp 6 đoạn thẳng bằng nhau đánh số 1,2,3,4,5,6,7. - Nối điểm 6 với A . - Từ 5 kẻ đường thẳng song song với A – 6 cắt A-B tại 5’. - Từ các điểm 4 – 3 – 2 – 1 kẻ các đường thẳng song song - với A – 6 cắt A-B tại các điểm 4’ – 3’ – 2’ – 1’. - Ta đã chia đoạn thẳng A – B thành 6 phần bằng nhau . 2 – Cách dựng các góc 300 , 450 , 600 trên đường tròn bằng thước – Eke – compa 1 - Dựng góc 30 0, 600 * - Dựng bằng Eke : Chọn Eke có góc đỉnh bằng 300, 1 góc bằng 600. Hình 1 Hình 3 Hình 2 - Kẻ 1 đường thẳng nằm ngang, chọn điểm A . - Đặt Eke có góc 300 vào vị trí điểm A . Kẻ 1 đường thẳng ở cạnh Eke cắt điểm A . Ta có góc 300 . Góc còn lại là 600 *- Dựng bằng Compa : - Kẻ đường thẳng AB bất kỳ . - Lấy O là trung điểm của AB . Từ O dựng đường CD vuông góc với AB - Dựng đường tròn bán kính R = OC . - Từ A & B quay cung tròn có bán kính OC cắt đường - tròn tại M – M1 .Nối OM –OM1 . Ta có góc COM = 30 0 Giáo trình phóng dạng -5- - Góc MOB bằng 600 . · - Dựng đường phân giác của 1 góc : - Từ điểm B quay 1 cung có bán kính bất kỳ R . - Từ điểm C quay 1 cung có bán kính bất kỳ R . - 2 cung này cắt nhau tại điểm H . - Nối H với O ta có góc HOB là phân giác của góc COB. - Góc HOB là góc 450 · Đối với góc nhọn : cách làm tương tự . (Xem hình vẽ trên.) 3 – Cách vẽ các đường nối tiếp trong và nối tiếp ngoài : Vẽ đường nối tiếp trong Điểm O là điểm nối tiếp ngoài Giáo trình phóng dạng -6- Giáo trình phóng dạng -7- Giáo trình phóng dạng -8- Bài 2 Cách vẽ và khai triển các hình gò : Trong ngành đóng tầu có sử dụng nhiều các chi tiết kết cấu được tạo thành do các hình gò ghép lại . Trong thực tế thi công , người thợ phóng dạng phải nắm bắt được cách khai triển một số hình gò cơ bản. Các hình gò phức tạp cần xem thêm trong phần hình học hoạ hình, giáo trình vẽ kỹ thuật cao cấp . Và quan trọng hơn cả là phải hiểu được nguyên tắc vẽ và khai triển các đường, các hình cơ bản. Sau đây ta sẽ nghiên cứu cách vẽ và khai triển của một só hình cơ bản . 1 Vẽ và khai triển hình nón : Các thông số của 1 hình nón là : Đường kính chân D , Chiều cao H , Chiều dài cạnh L . Cách dựng hình nón như sau : - Dựng 2 đường thẳng vuông góc bất kỳ cắt nhau tại tâm O. - Trên đường thẳng A-B, tại tâm O xác định kích thước D/2 tính từ tâm . Ta có điểm A-B .( ở hình chiếu đứng ) - Từ O dựng 1 cung có bán kính OS = chiều cao H cắt đường vuông góc tại điểm S Ta đã dựng được hình chiếu đứng của hình nón .Ở hình chiếu cạnh cách xây dựng tương tự . Ở hình chiếu bằng hình nón được biểu diễn bằng 1 đường tròn tâm S đường kính = D. Cách khai triển hình nón : - Dựng 1 đường thẳng bất kỳ theo phương thẳng đứng .Trên đường thẳng, chọn 1 điểm S bất kỳ làm tâm . Dựng cung tròn có bán kính = L ( Chiều dài thực của cạnh hình nón . ) - Cung tròn cắt đường thẳng tại điểm O . - Chia đường kính của chân hình nón thành n phần bằng nhau ( Ví dụ 12 phần ) . - Đánh số các điểm lần lượt từ 1- 12 . - Từ điểm O dựng liên tiếp về 2 phía 1 đoạn có độ dài bằng 1/12 cung tròn có đường kính D ( Các điểm từ 1 – 6 & từ 11- 7 ) như hình vẽ . - Nối S với 6 . Cung 6 - O – 6 là hình khai triển của hình nón . - Một cách khai triển khác là : Từ O dựng 1 đoạn thẳng dọc theo cung có chiều dài = 3.14 x D / 2 về 2 phía , ta có đựơc 2 điểm 6 như hình vẽ minh hoạ . 2 - Vẽ và khai triển hình nón cụt : Các thông số của 1 hình nón là : Đường kính chân D,d. Chiều cao H , h . Chiều dài cạnh L A- Cách dựng hình nón cụt như sau : - Dựng 2 đường thẳng vuông góc bất kỳ cắt nhau tại tâm O. - Trên đường thẳng A-B, tại tâm O xác định kích thước D/2 tính từ tâm . Ta có điểm A-B .( ở hình chiếu đứng ) - Từ O dựng 1 cung có bán kính OF = chiều cao H cắt đường vuông góc tại điểm F Ta đã dựng được hình chiếu đứng của hình nón .Từ F ta dựng 1 cung có bán kính = l cắt 2 cạng hình nón tại C – D . Ở hình chiếu cạnh cách xây dựng tương tự . Ở hình chiếu bằng hình nón được biểu diễn bằng 2 đường tròn đồng tâm F đường kính = D, d . B - Cách khai triển hình nón cụt : - Dựng 1 đường thẳng bất kỳ theo phương thẳng đứng .Trên đường thẳng, chọn 1 điểm F bất kỳ làm tâm . Dựng cung tròn có bán kính = L2 ( Chiều dài thực của cạnh hình nón . ) - Cung tròn cắt đường thẳng tại điểm O’ . Chia đường kính của chân hình nón thành n phần bằng nhau ( Ví dụ 12 phần ) . - Đánh số các điểm lần lượt từ 1’- 12’ . Giáo trình phóng dạng -9- - Từ điểm O’ dựng liên tiếp về 2 phía 1 đoạn có độ dài bằng 1/12 cung tròn có đường kính D ( Các điểm từ 1’ – 6’ & từ 11’- 7’ ) như hình vẽ . - Nối S với 6’ . Cung 6’ – O’ – 6’ là hình khai triển của hình nón . - Từ F dựng 1 cung có bán kính = l2 ( Chiều dài thực của cạnh hình nón cụt . )cắt đường thẳng tại O - Cung tròn cắt đường thẳng tại điểm O. - Chia đường kính của chân hình nón cụt thành n phần bằng nhau ( Ví dụ 12 phần ) . - Đánh số các điểm lần lượt từ 1- 12 . - Từ điểm O dựng liên tiếp về 2 phía 1 đoạn có độ dài bằng 1/12 cung tròn có đường kính d ( Các điểm từ 1 – 6 & từ 11- 7 ) như hình vẽ . - Nối 6 – 6’ về 2 phía .Ta có được hình khai triển của nón cụt. - Một cách khai triển khác là : Từ O’ dựng 1 đoạn thẳng dọc theo cung có chiều dài = 3.14 x D / 2 về 2 phía , ta có đựơc 2 điểm 6’ như hình vẽ minh hoạ . - Từ O dựng 1 đoạn thẳng dọc theo cung có chiều dài = 3.14 x D / 2 về 2 phía , ta có đựơc 2 điểm 6 như hình vẽ minh hoạ . Nối các điểm này ta có hình khai triển của nón cụt 3 Khái niệm về chiều dài thực : Sở dĩ ta phải đề cập vấn đề này vì trong nghề đóng tầu , các bản vẽ kết cấu thân tầu và chi tiết của nó chỉ cho ta hình chiếu của vật thể mà thôi . Để có thể khai triển chi tiết đó theo tỷ lệ 1 : 1, ta phải xác định được kích thước thực , chiều dài thực của chi tiết đó. Để có thể tìm chiều dài thực ta phải áp dụng định lý Pitago ,nghĩa là tìm cạnh huyền của 1 tam giác vuông khi biết 2 cạnh của nó . Trong đóng tầu , 1 cạnh của tam giác chính là khoảng sườn . Một cạnh còn lại có thể là chiều cao Z hoặc chiều rộng Y của điểm đó . Ví dụ ta phải tìm chiều dài thực của đoạn A- B. Chiều cao a đo tại sàn. B A B a C A a Khoảng sườn C Khoảng sườn ( K/S ) Ở giáo trình này , ta đã lập sẵn 1 bảng trị số dùng cho các khoảng sườn hay gặp như : Khoảng sườn 500 , 550, 600, 650 . Cách sử dụng bảng như sau : - Đo trị số trên hình chiếu được giá trị a = 75 mm . - Khoảng sườn của tầu theo thiết kế là : 500 mm - Tra bảng : Ở phần khoảng sườn 500 , dòng a= 75, ta có trị số chiều dài khai triền = 505,6 mm. Công thức tính là : (AB)2 =a 2 + (K/S )2 Giáo trình phóng dạng VẼ VÀ KHAI TRIỂN HÌNH NÓN - 10 - Giáo trình phóng dạng - 11 - VẼ VÀ KHAI TRIỂN HÌNH NÓN CỤT Giáo trình phóng dạng - 12 - 4 Vẽ và khai triển hình trụ thẳng ; Hình trụ thẳng thường được sử dụng trong các chi tiết thiết bị trên tầu như : Thân ống thông hơi, thân ống gió …Cách khai triển đơn giản có 2 cách . + Khai triển theo tính toán : Vì hình trụ cho ta các kích thước là chiều dài thực nên ta có thể dùng cách tính toán số học để xác định chu vi của hình trụ . Cách dựng hình như sau : - Dựng 2 đường thẳng X & Y vuông góc bất kỳ . Cắt nhau tại tâm O . - Từ O dựng chiều cao của hình trụ trên 1 đường trục Y . Ta có điểm A - Trên trục X dựng 1 đoạn thẳng có chiều dài = 3.14 x D ( D là đường kính của hình trụ ) . Ta có điểm B. - Dựng các đường thẳng song song với 2 đường : OA & OB cắt nhau tại C . OACB là hình khai triển của hình trụ . + Khai triển theo cách dựng cung tròn : - Chia đường kính chân hình trụ ra thành n phần bằng nhau ( Ví dụ 12 phần ). - Dựng 2 đường thẳng X & Y vuông góc bất kỳ . Cắt nhau tại tâm O . - Từ O dựng chiều cao của hình trụ trên 1 đường trục Y . Ta có điểm A - Trên trục X dựng liên tiếp 12 đoạn thẳng có chiều dài = 1/12 của cung đã chia.Ta có điểm B. - Dựng các đường thẳng song song với 2 đường : OA & OB cắt nhau tại C . OACB là hình khai triển của hình trụ . Xem hình vẽ minh hoạ . 5.5 Vẽ và khai triển hình hộp thẳng : Ta có hình hộp thẳng có các kích thước sau ; Cạnh đáy a & b , chiều cao là h . Ta phải xác định chiều dài thực của đường chéo cạnh đáy c & mặt cạnh d như hình vẽ .Lần lượt đánh số thứ tự của 4 điểm thuộc đáy hình trụ là ABCD, của đỉnh hình trụ là EGHF.Cách dựng hình khai triển như sau : - Dựng 2 đường thẳng song song và cách nhau 1 đoạn bằng cạnh a . - Dựng 1 đường thẳng vuông góc với 2 đường trên , ta có điểm A & D . Từ A&D đặt 1 đoạn thẳng có chiều dài bằng cạnh b . Ta có điểm C&B như hình vẽ . Ta đã dựng được mặt đáy của hình hộp . Tới đây có 2 cách dựng tiếp các mặt còn lại . Cách đơn giản là : + Kéo dài 4 đường thẳng đã dựng . + Trên đường AD & CB đặt về 2 phía 2 đoạn thẳng có chiều dài bằng chiều cao hình hộp h . Ta có 4 điểm HGEF. Ta đã dựng được 2 mặt bên của hình hộp . + Trên đường AB & CD đặt về 2 phía 2 đoạn thẳng có chiều dài bằng chiều cao hình hộp h . Ta có 4 điểm HGEF. Ta đã dựng được 2 mặt bên của hình hộp . + Trên 1 mặt cạnh bất kỳ ví dụ CGFB ta đạt tiếp các đoạn thẳng có cạnh là b ta có các điểm H, E. Ta đã dựng được mặt đỉnh của hình hộp . Cách thứ hai xác định bằng cách tìm từ các điểm thuộc các mặt cạnh . Cách này tổng quát hơn , có thể áp dụng cho các hình họp phức tạp hơn . Được vẽ trong ví dụ minh hoạ . Giáo trình phóng dạng - 13 - Giáo trình phóng dạng - 14 - Giáo trình phóng dạng - 15 - BÀI 3 Khái niệm và kết cấu các loại sàn phóng dạng I Khái niệm về sàn phóng dạng : Trong thực tế, khi triển khai công việc đóng tầu, ta phải tiến hành khai triển để gia công các chi tiết kết cấu thân tầu theo tỷ lệ 1:1 .Để triển khai công việc đó, ta phải tiến hành vẽ con tầu theo tỷ lệ 1:1. Sàn phóng dạng là nơi để thực hiện vẽ con tầu đó . Sàn phóng dạng được chia làm 2 loại : _ Sàn phóng dạng có mặt sàn bằng gỗ , khung kết cấu đỡ sàn cũng bàng gỗ . ( Ví dụ như ở NM Hạ long , Bạch đằng cũ , Tam bạc ) _ Sàn phóng dạng có tôn mặt sàn bằng thép tấm , kết cấu đỡ bằng khung dàn thép . ( Ví dụ như ở nhà máy Đóng tầu Sông cấm , Nam triệu ) Mỗi loại sàn có ưu và nhược điểm riêng biệt . Nhưng thực tế hiện nay xu hướng ngưòi ta sử dụng sàn phóng có tôn mặt sàn bằng thép nhiều hơn. Sàn phóng bàng thép có ưu điểm là : - Thời gian thi công chế tạo sàn nhanh - Tiết kiệm được vật tư ( Kết cấu phần giá đỡ có thể sử dụng bằng các loại vật liệu dư thừa , tận dụng . Phần tôn mặt sàn sau khi sử dụng một thời gian vẫn đưa vào đóng tầu được . - Ít bị biến dạng do thời tiết , chất lượng đường vẽ trên sàn cao do khổ tôn làm mặt sàn ít bị hạn chế . - Giá thành hạ hơn so với gỗ trong điều kiện hiện nay . II Kết cấu sàn phóng dạng bằng gỗ : 1 - Vật liệu : Gỗ tấm : được sử dụng làm mặt sàn có yêu cầu về chất lưọng rất cao . Gỗ thuộc nhóm 2 – 3. kích thước tấm gỗ tối thiểu có quy cách như sau : 20 x 150 x 9 – 12 m . Gỗ không được có nhiều mắt gỗ , ít bị co ngót , cong vênh theo thời tiết , Gỗ được sử lý chống mối , mọt , ít ngấm nước . Khi ghép với nhau sử dụng mối ghép mộng đơn . Gỗ xương gia cường bên dưới : Thường sử dụng các loại gỗ nhóm 3-4 . Yêu cầu kỹ thuật cũng như đối với gỗ làm mặt sàn . Thông thường, ngưòi ta sử dụng vật liệu gỗ làm sàn và khung xương là 1 loại, để độ co ngót và biến dạng chung của sàn là ít nhất . Gỗ xương khi liên kết với nhau bằng liên kết mộng đơn giản. khe hở khi ghép mộng cho phép từ 0.5 – 1 mm . Được cố định với nhau bằng đinh hoặc vít không rỉ . Xảm mát tít . 2 - Mối ghép : 0.5-0.7 150-200 20 Giáo trình phóng dạng - 16 - Thanh đỡ 100x100 Tấm sàn 20 x 150 x 9-12m Yêu cầu kỹ thuật : Sàn gỗ thông thường được lắp trực tiếp trên mặt sàn bê tông . Do đó trong quá trình lắp đặt các dầm đỡ dưới , yêu cầu phải căn chỉnh mặt phẳng trên của khung đỡ đảm bảo độ thăng bằng ngang và dọc . sai số cho phép là 1- 2 mm theo thuỷ bình .Sau khi đặt các tấm ván sàn yêu cầu bào phẳng mặt gỗ , dùng máy đánh giấy nháp đánh bóng mặt gỗ , đảm bảo khi vẽ bút chì trên gỗ không bị vấp . Tại những chỗ bị lồi lõm cục bộ cho phép bả mát tít mỏng ,chiều dầy không quá 0.5 mm . Thông thường ngừi ta tiến hành phun sơn với chiều dầy màng sơn khi khô đảm bảo đạt từ 80 – 120 muycromet . Mầu sơn thường sử dụng mầu kem sáng hoặc mầu cẩm thạch . Dầm I 200 - 250 III Kết cấu sàn thép : Cột chống hoặc gối bê tông 2000 Tôn mặt sàn d 10-12 600-800 2000 Yêu cầu kỹ thuật Sàn thép thông thường được lắp gián tiếp trên mặt sàn bê tông . Do đó trong quá trình lắp đặt các dầm đỡ dưới ngang và dọc, yêu cầu phải căn chỉnh mặt phẳng trên của khung đỡ đảm bảo độ thăng bằng ngang và dọc . sai số cho phép là 1- 2 mm theo thuỷ bình .Sau khi đặt các tôn sàn, yêu cầu phải căn chỉnh các tấm tôn , đảm bảo mép các tờ tôn không được lệch quá 0.5 mm ,các mối hàn đính cách nhau 100-150.Các tấm tôn được liên kết với các xà dọc , ngang bằng các mã đỡ. Khoảng cách các mã từ 500-600 mm tuỳ theo khổ tôn . các mối hàn đính với dầm tại các điểm tiếp xúc có chiều dài không quá 20 mm . Sau khi hàn, phải mài phẳng các mối hàn đính trên mặt tôn .Đảm bảo khi vẽ bút chì qua mối ghép tôn không bị vấp . Mặt tôn phải được dùng máy chải thép chải sạch rỉ. Không sử dụng các tấm tôn bị ăn mòn cục bộ có các vết lõm sâu . Tốt nhất là giữ nguyên lớp bề mặt xanh của thép khi cán nóng . Tại những chỗ bị lồi lõm cục bộ cho phép bả mát tít mỏng ,chiều dầy không quá 0.5 mm . Thông thường ngừi ta tiến hành phun sơn với chiều dầy màng sơn khi khô Giáo trình phóng dạng - 17 - đảm bảo đạt từ 80 – 120 m (muycromet) . Mầu sơn thường sử dụng mầu kem sáng hoặc mầu cẩm thạch nhạt . IV Các dụng cụ trong nhà phóng dạng : Thông thường các dụng cụ sau được sử dụng nhiều trong sàn phóng : 1. Thước lá : Bằng nhựa trắng có chiều dài : 0.3 . 0.6 ,1.0 - 1,2 m. Thước lá bằng thép có chiều dài 150-300 mm . 2. Thước Ê ke nhựa hoặc thép : có các góc cố định 30 độ, 45 độ ,60 độ , 90 độ . 3. Thước cuộn : Có chiều dài 2 m , 3m , 5 m , 10 m , 20 m. 4. Lát gỗ : Có các dạng lát cơ bản sau : - Lát vuông : có quy cách (20 x 20)-(40 x40) x 2000-4000. Có tính năng dùng để lấy dấu trên sàn .Vật liệu gỗ de , dổi , thông nhựa . - Lát dẹt : có quy cách 10-20 x 20-30 x 2000-4000 chiều dài càng lớn càng tốt .Có tính năng dùng để lấy dấu trên sàn .Dùng để bọc các đường cong có độ cong lớn .Lát yêu cầu có độ dẻo lớn . Vật liệu gỗ de , dổi , thông nhựa , lát, táu . - Lát đuôi chuột : Là lát gỗ có tiết diện hình chữ nhật , đầu trên nhọn có tiết diện 10 x 30 , phần đuôi có tiết diện 50 x 30. Được bào vát hình côn .Dùng để bọc các đường cong có chiều dài cong lớn .Lát yêu cầu có độ dẻo lớn . Chiều dài lát từ 6 - 10 m . 5. Thước chữ đinh : Là loại thước sắt , nhôm dùng để xác định đường vuông góc của 1 dây cung . 6. Cóc chặn : Là một vật nặng làm thép hoặc gang đúc có khối lượng từ 5 - 10 kg. dùng để chặn, giữ lát khi bọc các đường cong theo tuyến hình . 7. Bút kẻ sơn : Là 1 loại bút vẽ đặc biệt dùng để kẻ sơn các đường cong và ô mạng sau khi vẽ chì .Bút có vít điều chỉnh dùng để chỉnh khe hở tạo các nét vẽ sơn rộng , hẹp . 8. Quả dọi : Dùng để thả dọi , xác định vị trí của các điểm theo phương dọi . Dây dọi yêu cầu phải sử dụng dây ni lon d1 mm . Trọng lượng quả dọi từ 0.5 kg - 5 kg tùy theo yêu cầu sử dụng . 9. Các loại dụng cụ khác : Bao gồm Tăng đơ, bút chỉ mềm HB ,2B ,Bìa , tấm nhựa trong , kéo vv... Lát đuôi chuột Lát vuông Lát dẹt Giáo trình phóng dạng - 18 - Bài 4 :Khái niệm về các thông số cơ bản của tầu Ô mạng và cách xây dựng I Các thông số cơ bản của bản vẽ tuyến hình : Chiều dài lớn nhất : (Length overall) Lmax 24.00m Chiều dài giữa 2 đường vuông góc (Length between perpendicular) Lpp 21.50 m Chiều dài đường nước thiết kế : L LWL 21.00 m Chiều rộng thiết kế (Beam) B TK 5.20 m Chiều rộng lớn nhất B Max 5.50 m Chiều rộng mặt boong B 5.30 m Chiều cao mạn tại sườn giữa (Depth moulded) H 2.65m Chiều cao boong chính (Deck height ) Chiều chìm thiết kế (Draught at full load) T 1.10m Chiều chìm mũi : T Mũi Chiều chìm lái : T Lai Lượng chiếm nước : D Khoảng sườn : Sn ; # 500 mm Độ cất dọc boong : h 350 mm Độ cao ngang boong : h 150 mm Độ vát đáy: a 150 mm Sừơn số : 15 Sn 15 Đường bổ dọc số : CD I , II , III Đường nước số 1-2-3 DN 1 - 2 - 3 Bán kính hông lượn 500 mm R hông 500 - Ngoài ra còn một số thông số cơ bản khác của tầu như : o Hệ số béo thể tích d o Hệ số béo đường nước a o Hệ số béo sườn giữa b o Hệ số béo dọc j Các thông số cơ bản trên được thể hiện trên bản vẽ tuyến hình . Nó là một phần quan trọng trong việc xây dụng ô mạng . II Định nghĩa ô mạng : Ô mạng là tập hợp vết của các mặt phẳng cắt theo chiều ngang & chiều dọc trên một măt phẳng . Ô mạng bao gồm các đường : 1. Đường sườn : Trên hình chiếu đứng vết của các đường sừờn là các đường thẳng song song với nhau và cách đều 1 khoảng sườn .Đường sườn vuông góc với đường cơ bản của tầu .Trong trường hợp cần thể hiện rõ hơn , ta có thể chia nhỏ khoảng cách giữa các đường sườn hoặc ấn định khoảng cách là 150 – 200 2. Đường nước : Trên hình chiếu đứng vết của các đường nước là các đường thẳng song song với nhau và với đường cơ bản . Khoảng cách giữa các đường nước bằng khoảng cách của chiều chìm thiết kế chia cho 10 hoặc được ấn định theo bản vẽ tuyến hình . Trong trường hợp cần thể hiện rõ thể chia nhỏ khoảng cách giữa các đường nước hoặc ấn định khoảng cách là 100 – 200 vv… 3. Đường bổ dọc : Trên hình chiếu bằng vết của các đường bổ dọc là các đường thẳng song song với nhau và với đường tâm tầu . Thông thường số lượng các Giáo trình phóng dạng - 19 - đường bổ dọc được xác định bằng ½ chiều rộng chia cho 3-4 khoảng . hoặc được ấn định bằng khoảng cách cho trong bản vẽ . 4. Đường kiểm tra : Được tuỳ chọn trên một mặt phẳng nghiêng bất kỳ. Nó thông thường được thể hiện trên hình chiếu mặt cắt ngang thân tầu hay còn gọi là mặt phẳng sườn giữa. Đường kiểm tra của Ô mạng được xây dựng theo yêu cầu thực tế . Thông thường tiến hành trên cả 3 hình chiếu để kiểm tra độ vuông góc của các đường đã được xây dựng . Đường kiểm tra phải đi qua giao điểm của các đường đã được vẽ . Số lượng tuỳ chọn theo yêu cầu cảu của người vẽ . 5. Hình vẽ mô tả Ô mạng : Ở hình chiếu đứng Sn0 Sn 20 Đường nước ĐN1 Đường sườn Đường cơ bản ĐCB Ở hình chiếu bằng 1/2 chiều rộng Đường bổ dọc 1 - 2 Đường tâm tầu Đường kiểm tra Ở mặt cắt sườn giữa CD2 CD1 Tâm tầu CD1 CD2 Thông thường để tiết kiệm sàn người ta thường lồng mặt cắt sườn giữa vào vị trí mặt Cắt dọc ở hình chiếu đứng . Giáo trình phóng dạng - 20 - 6. Các bước tiến hành xây dựng Ô mạng trên sàn : Căn cứ theo kích thước của tầu và kích thước của sàn phóng , mà người ta tiến hành xác định kích thước Ô mạng trên sàn . KÍch thước Ô mạng theo chiều dài không nhất thiết phải dài bằng chiều dài tầu . Thông thường người ta thường vẽ trở đầu đuôi, phần mặt cắt sườn giữa được vẽ vào giữa tâm sàn . Chiều cao Ô mạng nhất thiết phải bằng chiều cao boong kể cả phần boong nâng mũi lái . 6.1- Xác định đường cơ bản : Lấy 1 khoảng cách :cách mép sàn theo chiều dài là 1m . Dựng 1 đường thẳng song song với mép sàn bằng cách xác định 2 điểm ở 2 đầu sàn . Trồng 2 cột thép trên sàn , cột được gia cường đảm bảo đử độ cứng . Hàn 2 khuy trên 2 cột cách mặt sàn từ 400 – 600. Dùng 1 tăng đơ có hành trình từ 300 – 500 mm ,một đầu móc vào cột , một đầu đấu vào 1 sợi dây căng tâm . Dây căng tâm là loại dây thép lò xo có đường kính từ 1,5 – 2 mm . Dùng tăng đơ để điều chỉnh độ căng của dây . Khi đã đạt độ căng cần thiết , dùng quả dọi để xác định các điểm trên sàn . khoảng cách giữa các điểm từ 3 – 5 m tuỳ theo chiều dài của sàn . Nối các điểm với nhau bằng thước ta có được đường cơ bản của ô mạng . Thông thường ngưòi ta lấy 2 đường cơ bản đói xứng ở 2 phía đối diện . 6.2 – Xác định đường tâm của sàn : Dùng phương pháp xác định theo định lý Pitago : Tam giác vuông có các cạnh là 3 – 4 – 5 m . Chọn điểm tâm theo chiều dài sàn . Dùng lát có vạch dấu chiều dài 3,4,5 m dựng các cung tròn có bản kính 3 m – 4m -5m . Giao của các cung 5 m cho ta vị trí đầu trên của đường tâm . Nối 2 điểm ta có được đường tâm của sàn . Thông thường ngưòi ta thường xây dựng từ 5 – 7 điểm cách đều nhau trên chiều dài để dễ kiểm tra và đảm bảo độ chính xác cao . 6.3 Xác định vị trí các đường Sườn Từ Đường tâm sàn ở 2 đầu lấy về 2 phía các khoảng cách đều nhau bằng 1 khoảng sườn . Thông thường lấy # = 500 mm. Còn tuỳ từng trường hợp cụ thể lấy theo khoảng sườn thực tế của tầu . Bàng cách tương tụ lấy trên đường cơ bản ở phía ngược lại các khoảng cách đều nhau bằng khoảng sườn , Nối các điẻm với nhau bằng thước và kẻ đường nối bằng bút chì. 6.4 Xác định vị tri các đường nước : Trên 5 - 7 đường vuông góc với đường cơ bản đã dựng ở trên ta xác định khoảng cách giữa các đường nước theo bản vẽ thiết kế . Nối các điểm với nhau ta có được vị trí các đường nước . Dùng bút chì kẻ các đường nước . 6.5 Dựng các đường kiểm tra của Ô mạng, kẻ sơn Ô mạng : Sau khi ta có các đường : Đường nước , đường sườn , đường cắt dọc được kẻ bằng bút chì, thì ta tiến hành dựng các đường kiểm tra độ song song và vuông góc của các đường này bàng cách dựng các đường kiểm tra .Đường kiểm tra là 1 đường thẳng nối giao điểm giữa các đường nước và đường sườn . Giữa các đường nước và đường bổ dọc . Thông thường người ta dùng dây bật phấn để kiểm tra ô mạng . Sau khi kiểm tra xong , tiến hành dùng bút kẻ sơn, kẻ sơn toàn bộ các đường trên ô mạng .Chiều rộng nét kẻ từ 0.3 – 0.5 mm. Mầu sơn thường dùng là mầu sẫm trên nền sàn cẩm thạch hoặc mầu be để dễ quan sát và lấy dấu .
- Xem thêm -