Tài liệu Giáo trình kỹ thuật xét nghiệm cơ bản

  • Số trang: 137 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 2182 |
  • Lượt tải: 3
trancongdua

Đã đăng 1751 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CƠ BẢN...........................................................................................2 XÂY DỰNG - TỔ CHỨC - QUẢN LÝ -PHÒNG XÉT.................................................................4 TAI NẠN THƯỜNG GẶP TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM VÀ CÁCH XỬ TRÍ...................10 CÂN DÙNG TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM...........................................................................15 KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC.....................................................................................................21 DỤNG CỤ THUỶ TINH..............................................................................................................28 TỦ LẠNH......................................................................................................................................36 TỦ ẤM..........................................................................................................................................39 TỦ SẤY.........................................................................................................................................42 NỒI HẤP ƯỚT..............................................................................................................................44 MÁY LY TÂM..............................................................................................................................47 MÁY CẤT NƯỚC........................................................................................................................50 MÁY ĐO QUANG........................................................................................................................53 NƯỚC DÙNG TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM........................................................................66 ĐIỆN VÀ CÁCH SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM......................................70 ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT TIÊM TRUYỀN ĐỘNG VẬT...................................76 KHỬ KHUẨN TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM........................................................................84 HỆ THỐNG ĐƠN VỊ QUỐC TẾ SI.............................................................................................88 THỰC HÀNH TỐT TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM Y TẾ....................................................100 AN TOÀN SINH HỌC PHÒNG XÉT NGHIỆM.......................................................................105 KỸ THUẬT NHUỘM XANH METHYLEN.............................................................................115 NHUỘM GRAM.........................................................................................................................116 NHUỘM KHÁNG ACID............................................................................................................117 CẤY VI KHUẨN VÀO CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG................................................................117 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG(KTCL)XÉT NGHIỆM.................................................................117 KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM CƠ BẢN Số tiết học 76: Lý thuyết : 28; thực hành: 48. Hệ số môn học: 3. Thời điểm thực hành: học kỳ I năm học thứ nhất. Mục tiêu môn học: 1. Mô tả cấu tạo các trang thiết bị, máy móc sử dụng trong phòng xét nghiệm. 2. Sử dụng và bảo quản các trang thiết bị máy móc thông dụng trong phòng xét nghiệm. 3. Thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm cơ bản trong phòng xét nghiệm. Nội dung môn học: STT TÊN BÀI HỌC SỐ TIẾT LT TH 1. Xây dựng tổ chức quản lý phòng xét nghiệm đa khoa 2 2. Đề phòng và sơ cứu tai nạn thường gặp trong phòng xét nghiệm 2 3. Sử dụng và bảo quản các loại cân trong phòng xét nghiệm 2 6 4. Sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học 2 8 5. Sử dụng và bảo quản dụng cụ thuỷ tinh trong phòng xét nghiệm 4 8 6. Sử dụng và bảo quản máy trong phòng xét nghiệm (máy ly tâm, nồi hấp ướt, tủ lạnh, tủ ấm, tủ sấy) 4 4 7. Nước dùng trong phòng xét nghiệm 2 2 8. Kỹ thuật tiêm truyền súc vật 2 8 9. Khử khuẩn trong phòng xét nghiệm 2 4 10. Pha thuốc nhuộm và một số phương pháp nhuộm 2 4 11. Các phương pháp nuôi cấy vi khuẩn 4 6 28 48 Tổng cộng Hình thức đánh giá: Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm. Kiểm tra định kỳ: 2 điểm. Hình thức thi kết thúc học phần: Sử dụng câu hỏi truyền thống. 3 XÂY DỰNG - TỔ CHỨC - QUẢN LÝ -PHÒNG XÉT GIỚI THIỆU: Xây dựng tổ chức quản lý phòng xét nghiệm là công việc rất quan trọng của người kỹ thuật viên cần phải hiểu biết rõ để biết cách xây dựng, bố trí sắp xếp quản lý tốt một phòng xét nghiệm , phục vụ cho công việc xét nghiệm mang lại hiệu quả cao. MỤC TIÊU THỰC HIỆN : Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng: 1. Trình bày được cách thiết kế xây dựng phòng xét nghiệm. 2. Mô tả đúng cách bố trí, sắp xếp hợp lý phòng xét nghiệm. 3. Liệt kê được các trang thiết bị và dụng cụ cần thiết cho cho một phòng xét nghiệm. 4. Trình bày được công tác quản lý phòng xét nghiệm. NỘI DUNG: 1.THIẾT KẾ XÂY DỰNG MỘT PHÒNG XÉT NGHIỆM: 1.1 Hướng nhà: Tốt nhất là hướng nam. Trục của khu nhà theo hướng đông tây, lưng nhà quay về hướng bắc. Để tận dụng được ánh sáng mặt trời, mát về mùa hè, tránh gió rét về mùa đông. 1.2. Nền nhà: Để tránh ẩm thấp, nền nhà phải cao: 0,8 - 1m. Lát gạch men chống trơn để thường xuyên cọ rửa, khử khuẩn. 1.3. Tường nhà: Mặt trong tường nên lát một lớp gạch men cao: 0,7- 1m để tiện cho việc cọ rửa, khử khuẩn. 1.4. Hệ thống ánh sáng: Tận dụng ánh sáng tự nhiên một cách tối đa để tiết kiệm điện hoặc dùng ánh sáng đèn, tuỳ điều kiện mỗi nơi song phải đảm bảo hệ thống chiếu sáng là 1/4- 1/5. Nếu tận dụng ánh sáng tự nhiên nên chú ý tới tỷ lệ giữa diện tích các cửa sổ, cửa ra vào, lỗ thoáng với diện tích nền nhà bằng 1/4- 1/5. 4 Ví dụ: Diện tích nền nhà bằng 50 m 2 thì diện tích các cửa lỗ thoáng phải bằng 10- 13 m2. Theo kinh nghiệm, cửa sổ làm chiều cao: 1,2- 1,4m; chiều rộng: 0,7- 0,8m. Nên làm cửa 2 lớp: lớp trong là cửa kính, lớp ngoài là cửa gỗ. Cửa ra vào nên làm ở chính giữa phòng. 1.5. Hệ thống điện nước: 1.5.1. Hệ thống điện: Tuỳ từng điều kiện cho phép song phải có ổn áp, có công suất lớn riêng cho khu xét nghiệm để đảm bảo nguồn điện ổn định, nâng cao hiệu qủa của máy móc xét nghiệm. Phải mắc các ổ cắm điện ngang tầm với chiều cao của bàn làm xét nghiệm để tiện lợi cho việc sử dụng máy móc. Các máy thường có ổn áp , và lưu điện riêng 1.5.2. Hệ thống nước: Phải được cung cấp đầy đủ nước cho khu xét nghiệm, phải xây dựng hệ thống bể dự trữ nước và đường ống dẫn vào các phòng. Nếu không có nước máy phải xây dựng hệ thống bể lọc nước để đảm bảo nguồn nước trong, sạch rửa các dụng cụ thuỷ tinh. 2.TỔ CHỨC -SẮP XẾP PHÒNG XẾT NGHIỆM: 2.1. Tổ chức, bố trí phòng làm việc: Tuỳ theo điều kiện của cơ sở, quy mô lớn hay nhỏ ta có thể bố trí như sau:  Phòng hành chính: nên để đầu dãy nhà để cho tiện việc giao nhận, trả phiếu xét nghiệm, sinh hoạt khoa. Có 3 khoa riêng biệt: Vi khuẩn- ký sinh trùng, Huyết học, Hoá Sinh. Nếu không có điều kiện có thể ghép huyết học và hoá sinh cùng một phòng hoặc một phòng xét nghiệm máu, phòng xét nghiệm phân và nước tiểu, phòng rửa dụng cụ.v.v... 2.2. Sắp xếp trong phòng: ở giữa phòng để bàn làm xét nghiệm. Bàn nên làm bằng sắt lát gạch men để dễ làm vệ sinh, khử khuẩn. Trên bàn ở giữa có thể kê giá cao, thấp để hoá chất thuốc thử. Phía sát tường nên có một dãy tủ chiều cao khoảng 0,8 m để đựng dụng cụ hoá chất, giống như một kho nhỏ của phòng, mặt trên tủ có lát một lớp gạch men trắng để máy móc hoặc có thể dùng làm bàn xét nghiệm.  Lavabô: để góc nhà.  Bàn nhuộm tiêu bản để cạnh Lavabô.  Bàn để máy ly tâm riêng.  Bàn để cân phân tích hoặc cân điện riêng. 5  Bàn để kính hiển vi nên đặt sát cửa sổ để tận dụng ánh sáng mặt trời.  Các góc phòng là nơi để các tủ lạnh, tủ ấm, tủ sấy, nồi hấp, máy cất nước. Riêng tủ lạnh, nồi hấp, máy cắt nước nên để gần Lavabô để tiện cho việc vận hành, vệ sinh hàng ngày, tránh ẩm ướt khắp phòng. Nên bố trí tủ để kính hiển vi riêng, trong tủ có hệ thống đèn dùng để sấy kính, 1 tủ kín có hệ thống thông hơi ra ngoài đựng hoá chất độc. 3. TRANG THIẾT BỊ CẦN THIẾT: 3.1. Dụng cụ dân dụng: Nên dùng ghế sắt quay không gỉ, các đồ gỗ (tủ làm việc, tủ đựng hoá chất, giá để hoá chất ). 3.2. Những máy móc cần thiết : - Kính hiển vi. - Cân phân tích.- Cân điện.- Tủ lạnh.- ổn áp riêng cho máy đo quang.- Máy ly tâm.- Nồi cách thuỷ.- Máy đo quang.- Tủ ấm.- Nồi hấp.Máy cất nước.- Tủ sấy.- Tủ cấy.- Máy điện di.- Máy điện giải.- Máy đếm tế bào.Máy đo tốc độ máu lắng......... Tuỳ theo điều kiện kinh phí , máy móc tối thiểu cần cho một phòng xét nghiệm là: kính hiển vi, cân, tủ lạnh, tủ sấy, máy cất nước, máy ly tâm, máy đo quang... 3.3. Dụng cụ thuỷ tinh (xem bài dụng cụ thuỷ tinh) 3.4. Dụng cụ lấy bệnh phẩm:  Dụng cụ lấy máu tĩnh mạch: bơm kim tiêm, dây garô, ống nghiệm, gối kê tay, bông cồn sát khuẩn...  Dụng cụ lấy máu mao mạch: kim chích, lam kính, bông thấm, cồn ...  Dụng cụ lấy phân: lọ penicilin đã được rửa, sấy khô, hộp nhựa có nắp kín, que tre( tăm bông) để lấy bệnh phẩm giun kim...  Dụng cụ lấy nước tiểu: lọ penicilin rửa sạh, sấy khô, ống nghiệm nhỏ, dài để xét nghiệm bằng máy, bình tam giác  500 ml để lấy nước tiểu 24h.  Dụng cụ lấy đờm: hộp nhựa có nắp, lọ thuỷ tinh có nút xoáy...  Dụng cụ dùng riêng cho hoá sinh: ống nghiệm các loại, pipet các loại, giá ống nghiệm( giá bằng sắt không rỉ, có lỗ thoáng ở dưới để thoát nước) giá pipet gỗ, pipet tự động , cân đĩa , cân phân tích, máy đo quang, tỉ niệu kế...  Dụng cụ dùng riêng cho huyết học: ống hút Sahli, ống hút bạch cầu, hồng cầu, buồng đếm, máy đếm, huyết sắc kế Sahli, ống Wesstergreen đo tốc độ máu lắng, máy đếm tế bào...  Dụng cụ dùng riêng cho vi khuẩn: tủ cấy, nồi cách thuỷ, que cấy, lưới amiăng, đèn cồn... 6  Các dụng cụ chung khác: pipet, ống đong (thuỷ tinh, nhựa), ống nghiệm, lam kính, lamen, bình đựng nước, bình hút ẩm, đồng hồ bấm giây, thùng tôn, chậu nhựa, vòi hút chân không, nhiệt kế, chổi lông, quả bóp cao su, bút chì kính, nhãn dán, gạc, giấy lọc, giấy đo PH, tủ thuốc sơ cứu tai nạn... 3.5. Hoá chất- thuốc thử:  Acid: các acid hay dùng như acid acetic, acid clohydric, acid sulfuric, acid Tricloacetic, acid phosphoric...  Kiềm: Natrihydroxyt, Kalihydroxyt, amoniac.  Muối:KaliIodua, natriacetat... đồng sulfat, natricitrat, natriclorua, natrisulfat,  Dung môi: aceton, cồn 950, ether, xylen... Các chất khác: cresol đặc, nước oxy già, formol, phenol, vaselin, dầu cede, bột lưu huỳnh, pyramidon.  Thuốc nhuộm: xanh metylen, xanh crêzyl brillant, xanh bromothymol, eosin, Fucsin, Giemsa bột, phenol, tím gentian...  Thuốc thử: Bariclorua, Kali feroxyanua, thuốc thử Gros, thuốc thử Fouchet... huyết thanh mẫu các loại, dung dịch chuẩn hemoglobin, Kit hoá chất dùng cho máy sinh hoá, dung dịch rửa cho máy đếm tế bào... 4. QUẢN LÝ PHÒNG XẾT NGHIỆM: 4.1. Quản lý trang thiết bị dụng cụ hoá chất:  Mỗi trang thiết bị máy móc trong phòng xét nghiệm phải có: + Lý lịch máy. + Nội qui sử dụng máy. + Người sử dụng bảo quản.  Dụng cụ: + Sắp xếp thứ tự. + Dụng cụ thuỷ tinh xếp hộp kín, trong tủ ấm để tránh bụi bẩn.  Hoá chất: mỗi lọ hoá chất phải có nhãn ghi rõ ràng thời hạn sử dụng. Các Kit hoá chất để tủ lạnh, hoá chất độc để trong tủ kính có khoá, có ống thông hơi ra ngoài.  Tất cả các máy móc, dụng cụ, hoá chất đều được quản lý bằng thẻ kho sau: Nguồn gốc Dự trù Nhận Xuất Còn lại 7 Tên Ngày Số Ngày lượng Số lượng Ngày Số lượng 8 4.2. Quản lý chuyên môn: Quản lý theo chức trách của từng đối tượng cán bộ. 4.3. Nội qui làm việc:  Qui định thời gian lấy bệnh phẩm: tuỳ theo xét nghiệm đa số lấy bệnh phẩm vào sáng sớm. Trường hợp đặc biệt phải lấy bệnh phẩm tại giường.  Qui định đối với bệnh phẩm: + Mỗi lọ bệnh phẩm phải có nhãn ghi rõ họ, tên bệnh nhân, khoa phòng điều trị, số giường, số buồng. + Những xét nghiệm cấp cứu phải ghi chữ '' cấp cứu'' để ưu tiên làm trước, trả kết quả ngay.  Qui định đối với kỹ thuật viên: + Căn cứ yêu cầu xét nghiệm sắp xếp công việc hợp lý. + Đánh số thứ tự bệnh phẩm phù hợp với phiếu xét nghiệm. + Những xét nghiệm yêu cầu cần phải làm ngay. + Những kết quả xét nghiệm cần được ghi vào sổ sách cụ thể. + Những kết quả cho kết quả nghi ngờ phải yêu cầu làm lại và báo cáo trưởng khoa xem xét. + Những xét nghiệm bệnh phẩm dễ lây lan phải thao tác đúng qui tắc phòng dịch. + Những xét nghiệm với khí độc phải làm trong tủ có hệ thống thông hơi. + Phải tổ chức cấp cứu phòng độc, phòng tai nạn có thể xảy ra. + Tổ chức vệ sinh sau giờ làm việc. + Tổ chức thường trực để thường trực cấp cứu bệnh nhân. + Quản lý chặt chẽ thuốc độc và chất dễ cháy, nổ, các chủng vi khuẩn có tính chất lây lan mạnh. TỰ LƯỢNG GÍA: Trả lời các câu sau: 1. Trình bày nội dung thiết kế xây dựng một phòng xét nghiệm. 2. Nêu công tác tổ chức, sắp xếp một phòng xét nghịêm. 3. Kể tên những máy móc cần thiết trang bị cho một phòng xét nghiệm. 4. Liệt kê các dụng cụ lấy bệnh phẩm. 5. Trình bày nguyên tắc quản lý khoa xét nghiệm. 9 Điền vào cho đủ và đúng các câu sau: 6. 5 vấn đề cần lưu ý trong thiết kế xây dựng phòng xét nghiệm là: A. Hướng nhà. C........................ B.................... D...................... E...................... 7. 5 loại trang thiết bị cần thiết cho một phòng xét nghiệm là: A. Dụng cụ dân dụng C.......................... B. Máy móc cần thiết. D........................ E...................... Phân biệt đúng sai trong các câu sau: 8. Có thể để cân cùng với máy ly tâm. 9. Hướng nhà nên làm theo hướng đông. 10. Khi lấy máu mao mạch phải dùng dây garô. 11. Bàn nhuộm tiêu bản để gần Lavabô. Chọn 1 giải pháp đúng nhất: 12. Tường nhà lát một lớp gạch men cao: A. 0,7- 1 m. C. 0,6- 1m. B. 0,7m. D. 0,5- 1m. E. 0,8- 1m. 10 TAI NẠN THƯỜNG GẶP TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM VÀ CÁCH XỬ TRÍ MỤC TIÊU : 1. Kể tên được các tai nạn thường gặp trong phòng xét nghiệm. 2. Liệt kê được các phương tiện cần thiết để có thể sơ cứu tai nạn xảy ra. 3. Trình bày đúng các biện pháp sơ cứu tai nạn. 4. Trình bày đúng các biện pháp phòng ngừa tai nạn trong phòng xét nghiệm. NỘI DUNG: Trong phòng xét ngihệm có rất nhiều công việc tiếp xúc với hoá chất độc, mảnh thuỷ tinh vỡ, sử dụng máy móc tiếp xúc với điện chỉ cần một sơ suất nhỏ ta có thể bị tai nạn hoặc làm cho người khác bị tai nạn. Người kỹ thuật viên cần biết những tai nạn có thể xảy ra, để đề phòng hoặc có các biện pháp sơ cứu kịp thời. 1. CÁC TAI NẠN THƯỜNG GẶP: 1.1. Cháy bỏng do acid: hút phải acid, vẩy pipet có acid, dụng cụ có dính acid, đỗ vỡ lọ acid. 1.2. Cháy bỏng do kiềm: nguyên nhân tương tự như trên. 1.3. Các chất độc hại: khi tiếp xúc lâu gây nhiễm độc. 1.4. Bỏng do hơi nước, lửa, nước sôi ở nồi cách thuỷ, bỏng đèn cồn, đun các môi trường, nồi hấp... 1.5. Vết thương do mảnh vỡ: mảnh các dụng cụ thuỷ tinh vỡ. Chân, tay chạm phải nó. 1.6. Cháy nổ: Do các chất lỏng dễ cháy nổ tiếp xúc với lửa như : ête, cồn, bình ga của máy điện giải đồ. 1.7. Điện giật: do sơ suất không tuân theo qui tắc như sử dụng điện. 2. NHỮNG PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT ĐỂ SƠ CỨU ( ĐỂ TRONG TỦ, KHÔNG KHOÁ) 2.1. Dung dịch Natribi Carbonat 5%. 2.2. Dung dịch Natribi Carbonat 2%. 2.3. Dung dịch acid acetic 5%. 2.4. Dung dịch acid boric bão hoà 2.5. Dung dịch xà phòng 5g‰ 2.6. Bông, gạc vô khuẩn. 11 2.7. Cồn Iod, cồn 700, oxy già 10 V... Các dung dịch trên phải để trong lọ có ống nhỏ giọt. 3. BIỆN PHÁP SƠ CỨU TAI NẠN: 3.1. BỎNG ACID: 3.1.1. Bỏng da: 1. Rửa ngay bằng nước sạch liên tục dưới vòi nước. 2. Dùng bông thấm dung dịch Natribi Carbonat 5%đắp lên chỗ da bị hỏng. 3.1.2. Bỏng mắt: 1. Ngay lập tức dùng bình phun nước vào mắt hoặc cho vòi nước chảy qua. 2. Nhỏ vào mắt 4 giọt Natribi Carbonat 2%. 3. Đưa nạn nhân tới bệnh viện ( trên đường đi tiếp tục nhỏ Natri Carbonat 2%). 3.1.3. Bỏng niêm mạc miệng: 1. Xúc miệng bằng nước xà phòng 5g‰ 2.Uống 3- 4 cốc nước thường. 3. Bôi miệng, lưỡi bằng dung dịch Natribi Carbonat 2%. 3.1.4. Bỏng niêm mạc dạ dày ( do hút phải acid): 1. Cho uống ngay nướcc xà phòng 5g‰ hoặc tốt nhất là uống 2 lòng trắng trứng hoà với 500ml nước hoặc uống 1 cốc sữa. Nếu không có cho uống nước thường. 2. Đưa bệnh nhân tới bệnh viện ngay. 3.2. BỎNG DO KIỀM: 3.2.1. Bỏng da: 1. Rửa ngay lập tức bằng nước sạch liên tục bằng vòi. 2.Dùng bông thấm acid acetic 5% ( hoặc dấm) đắp lên vùng da bị hỏng. 3.2.2. Bỏng mắt ( do chất kiềm bắn vào mắt): 1. Rửa nước ngay ( như bỏng mắt do acid) 2. Nhỏ acid boric bão hoà vào mắt nhiều lần. 3. Đưa nạn nhân đi bệnh viện ngay. 3.2.3. Bỏng niêm mạc miệng ( do hút phải kiềm): 1. Xúc miệng bằng acid acetic 5%. 2. Uống 3- 4 cốc nước thường. 3. Bôi miệng, lưỡi bằng dung dịch acetic 5%. 3.2.4. Bỏng niêm mạc dạ dày ( do hút phải kiềm): 12 1. Cho uống ngay acid acêtic 5 % nếu không cho uống nước chanh hoặc dấm pha loãng 1/4. 2. Đưa nạn nhân đến bệnh viện ngay. 3.3. BỎNG DO NHIỆT: 3.3.1. Bỏng nặng: thường do cháy hoặc do hơi nước, nước sôi nếu bỏng trên một diện tích da rộng, ta phải: 1. Đưa ngay nạn nhân tới bệnh viện. 2. Không áp dụng bất cứ cách điều trị nào trên các vết bỏng. 3.3.2. Bỏng nhẹ: 1. Ngâm chỗ da bị bỏng vào nước hay nước đá. 2. Băng vết bỏng bằng gạc khô sau khi bôi thuốc bỏng panthenol hoặc thuốc bỏng đông y. 3.4. SƠ CỨU NHỮNG VẾT THƯƠNG DO MẢNH VỠ: 3.4.1. Mảnh thuỷ tinh sạch: 1. Sát khuẩn da bằng nước oxy già 10 V. 2. Băng vết thương lại ( nếu chảy máu nhiều cần phải băng chặt cầm máu, nếu vết thương rộng phải đưa đi bệnh viện để khâu cầm máu). 3.4.3. Mảnh thuỷ tinh bẩn: 1. Xem vết thương có chảy máu nhiều không, nếu chảy máu ít bóp mạnh để chảy thêm vài giọt máu ra. 2. Rửa vết thương bằng oxy già hoạc cồn Iod. 3. Băng vết thương lại ( nếu vết thương rộng phải đưa đi bệnh viện: cắt lọc, khâu cầm máu, có thể tiêm SAT phòng uốn ván). 3.5. ĐIỆN GIẬT: 1. Ngắt ngay nguồn điện. 2. Đưa nạn nhân ra chỗ thóang mát. 3. Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim mgoài lồng ngực tích cực, đồng thời gọi xe cấp cứu đưa nạn nhân đi bệnh viện ( trong quá trình vận chuyển vẫn phải liên tục làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực). 3.6. NHIỄM CÁC CHẤT ĐỘC HẠI: 1. Đưa nạn nhân ra chỗ thóang mát. 2. Kịp thời đưa nạn nhân đến bệnh viện. 3. Tìm hiểu chất gây nhiễm độc. 4. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TAI NẠN: 4.1. ĐỐI VỚI LỌ ĐỰNG THUỐC THỬ: 13 - Lọ phải có nhãn ghi rõ ràng ( ghi rõ ngày pha chế, nên phủ một lớp paraphin lên mặt nhãn - đề phòng chữ bị mờ trên nhãn). - Để nơi dễ thấy, dễ lấy. - Khi tay ướt không được cầm vào lọ acid hay kiềm. - Khi nhấc lọ lên phải cầm thẳng đứng. - Lọ đựng acid hay kiềm không được đậy bằng nút thuỷ tinh, chỉ dùng nút nhựa xoáy - Khi pha loãng acid hay kiềm phải đổ từ từ vào nước ( không được đổ nước vào acid hay kiềm). - Khi lấy acid hay kiềm tốt nhất là dùng ống đong nhỏ, nếu dùng pipet phải có quả bóp hút ( pipet cần phải nối với 1 đoạn dây hút cao su để hút từ từ ). 4.2. KHÍ ĐỐT: - Khi dùng xong phải đóng kín các bình khí đốt. - Khi sử dụng đèn cồn phải sử dụng chụp thuỷ tinh để tắt đèn ( không được dùng miệng để thổi tắt đèn ). 4.3. CÁC CHẤT DỄ CHÁY: Ête, cồn ... chỉ để một ít trong phòng. 4.4. CÁC MÁY SỬ DỤNG ĐIỆN, BẾP ĐIỆN: Phải tuân theo qui tắc sử dụng điện, khi vận hành máy móc tay phải khô, không được đi chân đất. 4.5. THAO TÁC: - Khi đốt ống nghiệm phải quay miệng ống ra phía không có người, vừa đun vừa lắc ống nghiệm. - Khi đun thạch làm môi trường nếu đang sôi không được lấy ra ngay. - Khi dùng pipet không được vẩy. - Không bao giờ dược hút pipet bằng miệng. - Khi có mảnh thuỷ tinh rơi ra phải được nhặt sạch ngay. LƯỢNG GIÁ: TRẢ LỜI CÁC CÂU SAU: 1. Kể tên những tai nạn thường gặp và những phương tiện cần thiết để sơ cứu tai nạn. 2. Trình bày cách sử lý khi bỏng acid, bỏng kiềm, bỏng nhiệt. 3. Trình bày cách sử lý khi bị vết thương do mảnh vỡ, điện giật, nhiễm độc. 4. Trình bày các biện pháp phòng ngừa tai nạn. ĐIỀN VÀO CHO ĐỦ VÀ ĐÚNG CÁC CÂU SAU 5. Có 7 loại tai nạn thường gặp là: 14 A. Cháy bỏng acid D……………………………. B. Cháy bỏng do kiềm E…………………………….. C…………………….. G…………………………….. H……………………………. 6. Có 7 phương tiện cần thiết để sơ cứu tai nạn là: A. Natri cacbonat 5% D……………………………. B. Natri cacbonat 2% E……………………………. C………………………… G……………………………. H……………………………. PHÂN BIỆT ĐÚNG SAI TRONG CÁC CÂU SAU 7. Khi đun thạch đang sôi, bắc ra ngay. 8. Tay ướt có thể cầm vào lọ acid hay kiềm. 9. Không được dùng miệng để thổi tắt đèn cồn. CHỌN MỘT GIẢI PHÁP ĐÚNG NHẤT BẰNG CÁCH KHOANH TRÒN VÀO CHỮ CÁI ĐẦU CÂU 10. Khi bị bỏng miệng do hút phải kiềm ta phải: A. Đưa đi bệnh viện C. Xúc miệng bằng acid acetic 5%. B. Uống hai cốc nước D. Xúc miệng bằng acid acetic 2%. E. Xúc miệng bằng dấm pha loãng 1/4. 15 CÂN DÙNG TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM GIỚI THIỆU: Cân dùng trong phòng xét nghiệm có rất nhiều loại. Ta phải biết cách sử dụng, bảo quản tốt để phục vụ cho việc pha chế thuốc thử, môi trường đúng , giúp cho việc xét nghiệm đạt kết quả chính xác nhất. MỤC TIÊU THỰC HIỆN : Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng: 1. Trình bày các đơn vị cân theo quy ước quốc tế. 2. Mô tả đúng các loại quả cân 3. Mô tả đúng các loại cân dùng trong phòng xét nghiệm 4. Trình bày các phép cân. Quy trình sử dụng cân phân tích 5. Nêu điều kiện một cân tốt và cách bảo quản cân. 6. Chỉ đúng các bộ phận của cân phân tích. Tiến hành cân theo đúng quy trình. NỘI DUNG: 1.ĐƠN VỊ CÂN: Theo quy ước quốc tế người ta thừa nhận khối lượng của một lăng trụ bạch kim ở Sevrow (gần thủ đô Pari) là đơn vị khối lượng = 1kg. Các đơn vị cân thường dùng trong xét nghiệm : - Gam (g) = 1/1000 kg = 10-3 kg = 0,001 kg = 1000 mg. - Decigam (dg) = 1/10 g = 10-1g = 0,1g = 100 mg. - Centigam (cg) = 1/100g = 10-2g = 0,01g = 10 mg - Miligam (mg) = 1/1000 g = 10-3g = 0,001g = 1mg (1 chỉ vàng = 3,75g). 2.QUẢ CÂN CÁC LOẠI: 2.1. Quả cân: Làm bằng gang, đồng, sứ……..hình trụ hay hình tháp có lớp mạ chống rỉ. - Trọng lượng: 1kg, 500g, 100g, 50g, 20g, 10g, 5g, 2g, 1g. 2.2. Lá cân: làm bằng nhôm - Trọng lượng: 500mg, 200mg, 100mg, 50mg, 20mg. 16 2.3. Con mã: Làm bằng dây kim loại uốn cong hình  hoặc làm bằng một miếng hợp kim mỏng gắn trên đòn cân khi di chuyển trên bảng chia độ có thể cân được một trọng lượng từ 20mg đến 1mg.(hoặc từ 20mg-1g ) 3.CÁC LOẠI CÂN: Cân được chia làm 2 loại. 3.1. Cân có 2 cánh tay đòn bằng nhau: Gồm có cân đĩa Roberval, cân quang, cân phân tích. 3.1.1.Cân đĩa Roberval: Là loại cân có 2 cánh tay đòn bằng nhau, có 2 đĩa cân đặt ở 2 bên cán cân. Dùng để cân một khối lượng lớn (có thể tới 10kg) dùng để cân bằng trước khi ly tâm không cần độ chính xác cao. Độ nhạy bằng 0,5g. 3. 1.2 Cân quang: Là loại cân có 2 cánh tay đòn bằng nhau. Có 2 đĩa cân treo trên 2 quang cân, cân này chính xác hơn cân đĩa, về cấu tạo gần giống cân phân tích nhưng không có tủ cân. Độ nhạy là 5- 10mg. 3. 1.3 Cân phân tích:(có độ chính xác cao) Là loại cân có 2 cánh tay đòn bằng nhau. Có 2 đĩa cân treo trên 2 quang cân. Có tủ cân bằng kính để bảo vệ cân, dùng cân khối lượng tới 100g. Độ nhạy là 0,01- 0,1 mg.  Cấu tạo: - F: đòn cân - E1, E2: thớt cân - V1 V2: ốc vặn ở 2 bên đòn cân. - C1 ,C2 ,C3: dao cân - P: đĩa cân - A: kim cân - B: tay hãm - Đòn cân (F) có cấu tạo vững chắc để chịu được sức nặng khi cân. ở 2 đầu đòn cân có ốc vặn để cân bằng 2 quang cân trước khi cân. Trên đòn cân có 3 lưỡi dao: 2 lưỡi ở 2 bên mang quang cân (C1, C2 ), 1 lưỡi tựa trên bàn mài nhẵn lắp ở cột cân (C3). Khi cần quá sức cân, đòn cân bị cong, dao cân bị mòn. - Kim cân (A) gắn giữa đòn cân khi dao động, đầu nhọn của kim chạy trên bảng chia độ. Trên kim cân có một ốc điều chỉnh dao động. Càng kéo ốc lên cao, kim dao động càng nhiều. 17 - Đĩa cân (P): làm bằng nhựa hoặc hợp kim nhẹ có mạ chống rỉ. Đĩa cân được treo trên quang cân ở 2 đầu đòn cân. - Tay hãm (B): là một núm vặn gắn ở đế cân khi xoay núm vặn này có tác dụng lấy thăng bằng 2 bên quang cân, để cân một vật, để cho cân về vị trí nghỉ (tịnh cân). Tránh sự mòn của dao cân. - Vít vặn dưới đế cân (D): 2 vít vặn này ở 2 bên phía trước của đế cân. Khi cân ta phải lấy thăng bằng cho đế cân bằng cách vặn 2 vít vặn đó- 2 quả dọi sẽ nằm trên một đường thẳng (đối với cân điện: đánh giá bằng bọt nước nằm chính giữa lỗ tròn- ở mặt trên của cân điện). - Tủ cân: làm bằng hộp kính trong suốt để tránh tác động bên ngoài làm dao động 2 quang cân khi tiến hành cân. - Hộp quả cân: được xếp thứ tự từ lớn đến nhỏ. - Quả cân: 100g, 50g, 20g, 10g, 5g, 2g, 1g. - Lá cân: 500mg- 200mg- 100mg- 50mg- 20mg. 2 .Cân có 2 cánh tay đòn không bằng nhau:  Cân điện: cân điện là loại cân chỉ có một đĩa cân. Tuỳ theo nơi sản xuất cân điện có cấu tạo khác nhau. -Loại cân điện: có tủ cân bằng kính, 2 cửa ở 2 bên cạnh, bọt nước để chỉnh cân thăng bằng ở trên nóc tủ cân, có núm điều chỉnh khối lượng khi cân, có màn hình hiện số, khi cân đạt khối lượng cần xác định. - Có loại cân điện không có tủ cân, chỉ có bàn cân (đĩa cân). IV. QUY TRÌNH CÂN. Gồm các bước sau: 1. Thăng bằng cân trước khi tiến hành cân: Cân bằng cách vặn ốc ở 2 bên dưới đế cân để cho bọt nước trong mặt kính vào chính giữa lỗ tròn (đối với cân điện). Đối với cân phân tích thì 2 quả dọi ở bàn cân và cột cân sẽ nằm trên cùng một đường thẳng. 2..Kiểm tra dao cân và thớt cân,có khớp vào nhau không, quang cân phải đặt đúng vị trí của nó, số lượng qủa cân, lá cân trong hộp cân phải đủ. 3.Xác định độ nhạy của cân. 4.Gấp giấy cân đặt vào đĩa cân để lấy thăng bằng 5.Các vật định cân để bên trái cân. 6.Đặt vật định cân lên đĩa cân bên trái. 7.Đặt quả cân lên đĩa cân bên phải để lấy thăng bằng. 8.Tính khối lượng của quả cân. 9.Ghi khối lượng của vật đem cân. 18 10.Chuyển vật hoặc lọ hoá chất đã cân sang bên phải cân. 11.Cho cân về vị trí nghỉ, lau chùi cân, quả cân bằng vải mềm, xếp quả cân theo thứ tự. V. ĐIỀU KIỆN MỘT CÂN TỐT. Phải đảm bảo đủ 3 điều kiện sau: 1 Cân đúng: Khi đặt 2 khối lượng bằng nhau vào 2 đĩa cân, lấy thăng bằng. Sau đó ta đổi vật ở 2 đĩa cân cho nhau, cân vẫn thăng bằng (cân đúng là cân có 2 cánh tay đòn tuyệt đối bằng nhau). 2 Cân nhạy: Khi cân đã thăng bằng cho vào một bên đĩa cân một khối lượng rất nhỏ thì kim cân bị lệch đi rõ rệt (muốn cân nhạy, các cạnh dao cân phải sắc, thớt cần phải nhẵn, cứng, đòn cân, quang cân phải nhẹ). 3 Cân tin: Khi xê dịch vị trí của vật định cân trên 2 đĩa cân, đòn cân vẫn thăng bằng (cân tin thì đòn cân phải cứng, cạnh của dao cân sắc và song song với nhau). VI. CÁC PHÉP CÂN. 1 .Phép cân đơn: So sánh khối lượng của vật định cân với khối lượng của quả cân ở 1 bên cánh tay đòn. Phép cân này kém chính xác vì trọng lượng của 2 bên cánh tay đòn có thể không bằng nhau. 2 .Phép cân kép: So sánh khối lượng của vật định cân với khối lượng của quả cân trên cùng một cánh tay đòn (dù 2 cánh tay đòn không bằng nhau phép cân này vẫn đúng, cân vẫn chính xác).  Cân kép kiểu Boocda (xác định một lượng hoá chất cần có). 1- Lót giấy cân vào 2 bên đĩa cân lấy thăng bằng. 2- Đặt quả cân lên đĩa cân bên phải. 3- Cho cát vào đĩa cân bên trái cho tới khi thăng bằng. 4- Lấy quả cân ra, cho hoá chất vào tới khi thăng bằng. (Khối lượng hoá chất muốn có bằng khối lượng của quả cân)  Cân kép kiểu Lômônôxôp (khi xác định khối lượng của 1 vật). 1- Lót giấy cân vào 2 bên đĩa cân, lấy thăng bằng. 2- Đặt quả cân có khối lượng lớn hơn khối lượng ước đoán của vật vào đĩa cân bên phải. 3- Thêm cát vào đĩa cân bên trái cho tới khi thăng bằng 19 4- Đặt vật cần cân vào đĩa bên phải- rút bớt quả cân ra cho tới khi thăng bằng. ( Khối lượng của vật bằng khối lượng của quả cân rút ra) VII. BẢO QUẢN CÂN: Để bảo quản cân tốt ta cần phải tuân theo các quy định sau: 1- Đặt cân ở một bàn riêng, bằng phẳng, cao ráo, đủ ánh sáng, tránh gió làm ảnh hưởng đến việc cân. 2- Khi di chuyển cân phải tháo quang cân, đòn cân ra (rất hạn chế việc di chuyển). 3- Không cân nặng quá sức của cân (thường sức cân được ghi trên cán cân) 4- Không cân vật quá nóng hoặc quá lạnh 5- Khi cân phải lót giấy cân vào đĩa cân (cân các chất lỏng, cân xút viên (NaOH) phải cho vào chén cân. 6- Khi cân không tỳ tay lên bàn cân, để tránh rung bàn cân làm sai lệch vị trí thẳng đứng của cân. 7- Lau chùi cân nhẹ nhàng bằng vải mềm 8- Không bôi dầu mỡ vào cân 9- Đặt cân vào trong hòm kín có chất chống ấm (Silicagen) 10- Thường xuyên kiểm tra quả cân, lá cân và xếp theo thứ tự, lau khô, sạch, phải dùng kẹp để gắp quả cân (không dùng tay). 11- Khi mở cân chỉ mở 2 bên cánh cửa cân 12- Khi cân có sai lệch phải báo cáo thợ sửa chữa không được tự ý sửa chữa. TỰ LƯỢNG GÍA Trả lời các câu sau: 1. Viết các đơn vị cân thường dùng trong phòng xét nghiệm- cách chuyển đổi. 2. Mô tả các loại quả cân dùng cho cân thường, cân phân tích. 3. Mô tả các loại cân đĩa, cân quang, cân điện 4. Mô tả cân phân tích 5. Trình bày quy trình cân. 6. Nêu điều kiện của một cân tốt. Trình bày các phép cân. 7. Trình bày cách bảo quản cân. Phân biệt đúng sai các câu sau: 8. Có thể cân một vật quá nóng hoặc quá lạnh 9. Cân đặt gần máy ly tâm 20
- Xem thêm -