Tài liệu Giáo án tính chất của phép nhân toán 6

  • Số trang: 8 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 215 |
  • Lượt tải: 0
vndoc

Đã đăng 7399 tài liệu

Mô tả:

Giáo án Toán 6 – Số học Ngày dạy: ……………………………… ………………………………………… Tiết 63: §12. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I/ MỤC TIÊU TIẾT HỌC: - HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân các số nguyên như tính chất của phép nhân các số tự nhiên. - HS biết cách xác định dấu của tích nhiều số nguyên. - Bước đầu có ý thức vận dụng các tính chất của phép nhân để tính nhanh giá trị của biểu thức. II/ CHUẨN BỊ: - GV: Máy tính bỏ túi các loại, … - HS: Chuẩn bị máy tính bỏ túi. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1, Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên ? Viết công thức tổng quát. - HS2: Phép nhân số tự nhiên có những tính chất gì ? Viết tổng quát. * Vào bài: Phép nhân trong Z cũng có các tính chất như trong N. 2, Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Tính chất giao hoán Ghi bảng 1, Tính chất giao hoán: - GV đưa một dãy các phép tính: 2 . (-3) = ? (-7) . (-4) = ?. (-3) . 2 = ? (-4) . (-7) = ?. Cho a, b € Z: a.b=b.a ? Hãy tính kết quả và rút ra nhận xét ? - GV nêu tính chất giao hoán. Hoạt động 2: Tính chất kết hợp: 2, Tính chất kết hợp: ? Hãy thực hiện phép tính rồi rút ra nhận xét? [9 . (-5)] . 2 = ? 9 . [(-5) . 2] = ? - GV nêu tính chất kết hợp và ghi tổng quát. Cho a, b, c € Z: (a . b) . c = a . (b . c) - GV nêu: Nhờ tính chất kết hợp mà ta có thể nhân nhiều số nguyên. ? Tính nhanh: (-4) . (+125) . (-25) . (-6) . (-8) = ? - HS thực hiện phép tính. - GV nhấn mạnh: = [(-4) . (-25)].[125 . (-8)]. (-6) = [100 . (-1000)] . (-6) = (-100 000) . (-6) = 600 000. * Chú ý: SGK/94 ? Để tính nhanh tích của nhiều số ta có thể làm như thế nào? - GV nêu chú ý 2. ? Nếu có tích của nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như thế nào cho gọn? (dùng lũy thừa) * Nhận xét: (SGK/94) - Làm bài?1 và ?2: HS trả lời. - GV nêu nhận xét. ? Hãy xác định dấu của: (-3)4 ; (-4)3 ? Họat động 3: Nhân với số 1. ? Hãy tính: 1 . (-5) = ? 10 . 1 = ? 3, Nhân với số 1: (-5) . 1 = ? 1 . (+10) = ? ? Nhân số nguyên a với số 1, kết quả là số nguyên nào? - GV ghi bảng tổng quát. ? Nhân số nguyên a với số (-1), kết quả là số nào? Cho a € Z: a . 1 = 1 . a = a a . (-1) = (-1) . a = -a. - Làm bài ?4: HS đọc đề bài, suy nghĩ và trả lời. Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 4, Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ? Muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào? ? Nếu a . (b – c) thì kết quả như thế nào? * Tổng quát: - GV nêu chú ý. a . (b + c) = ab + ac. - Làm bài ?5: HS đọc yêu cầu. * Chú ý: ? Hãy nêu 2 cách làm? a . (b – c) = ab – ac. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. 3, Củng cố: - Phép nhân trong Z có những tính chất gì ? Phát biểu thành lời từng tính chất. - Tích của nhiều số mang dấu dương khi nào? mang dấu âm khi nào? - Làm bài 90/95 SGK: + GV ghi 2 phần lên bảng. + Gọi 2 HS lên bảng thực hiện ? Ta đã sử dụng tính chất nào để thực hiện phép tính trong mỗi trường hợp? - Làm bài 93b/95 SGK. (-98) . (1 – 246) – 246 . 98 = (-98) . 1 – (-98) . 246 – 246 . 98 = -98 – 246 . [(-98) + 98] = -98 – 246 . 0 = -98 – 0 = -98. 4, Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc, nắm vững các tính chất của phép nhân trong Z, phát biểu thành lời. - Học thuộc phần chú ý và nhận xét trong bài. - Làm các bài : 91, 92, 94/95 SGK - Xem trước các bài ở phần luyện tập để tiết sau làm. Ngày dạy: ……………………………… ………………………………………… Tiết 64: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU TIẾT HỌC: - Củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân các số nguyên sử dụng được phép nâng lên lũy thừa với cơ số nguyên. - HS biết sử dụng các tính chất cơ bản của phép nhân các số nguyên để tính đúng, tính nhanh giá trị của biểu thức, biến đổi biểu thức, xác định dấu của tích. - Rèn tính chính xác, linh hoạt khi vận dụng lý thuyết vào bài tập. II/ CHUẨN BỊ: - GV: Bảng phụ, nam châm, … Bảng phụ 1: Bài tập 99/96 SGK - HS: Chuẩn bị máy tính bỏ túi. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1, Kiểm tra bài cũ: - HS1: Nêu các tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên ? Viết công thức tổng quát. - HS2: Thế nào là lũy thừa bậc n của số nguyên a ? Chữa bài 94/95 SGK. a, (-5).(-5).(-5).(-5).(-5) = (-5)5 b, (-2) . (-2) . (-2) . (-3) . (-3) . (-3) = [(-2) . (-3)] . [(-2) . (-3)] . [(-2) . (-3)] = 6 . 6 . 6 = 63 2, Tổ chức luyện tập: Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Tính giá trị của biểu thức Ghi bảng Bài 96/95 SGK: * Làm bài 96/95 SGK: - HS đọc yêu cầu của bài. - GV ghi 2 phần lên bảng. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. - GV chữa và nhắc nhở HS: Dựa vào tinh chất giao hoán và a, 237 . (-26) + 26 . Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Nếu b, 63 . (-25) + 25 . (-23) ghi nhớ cách đổi dấu thừa số trong tích thì cách làm nhanh hơn. Bài 96/95 SGK: * Làm bài 98/96 SGK: ? Muốn tính được giá trị của các biểu thức trên ta phải làm a, (-125) . (-13) . (-a), với a = 8 gì trước? Giải: - HS đứng tại chỗ nêu phần a. Khi a = 8 , ta có: ? Hãy cho biết dấu của tích? - GV lưu ý cho HS: Ta chỉ cần tính tích các GTTĐ của thừa số. (-125).(-13).(-a) = (-125).(-13).(-8) = - (125 . 13 . 8) ? Tương tự hãy làm phần b ? = - 13 000 - Cho 1 HS lên bảng trình bày. b, (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b với b = 20. Hoạt động 2: Lũy thừa của số nguyên Bài 95/95 SGK: * Làm bài 95/95 SGK: Ta có: (-1)3 = (-1) . (-1) . (-1) - HS đọc yêu cầu của bài. - Cho HS suy nghĩ ít phút để trả lời câu thứ nhất. = -1 Còn có: 13 = 1; 03 = 0  Giải thích ? Hãy tìm xem còn số nguyên nào mà lập phương của nó cũng bằng chính nó ? * Làm bài tập 141/72 SBT: - HS đọc đề bài. - GV ghi phần a lên bảng và hướng dẫn HS làm phần a. ? Hãy phân tích (-8) thành lũy thừa của một số nguyên? ? Phân tích (+125) thành lũy thừa của một số nguyên? ? Vậy ta có tích nào? - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - GV ghi bảng cách trình bày ở câu a. ? Ở phần b ta cần phân tích những số nào ? Bài tập 141/72 SBT: a, (-8) . (-3)3 . (+125) = (-2)3 . (-3)3 . 53 = (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).(-3) .5.5.5 = [(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5].[(-2).(3) .5] = 30 . 30 . 30 = 303 b, 27 . (-2)3 . (-7) . 49 Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 3: Sử dụng các tính chất để tìm số Ghi bảng Bài 99/96 SGK: * Làm bài 99/96 SGK: - GV đưa bài bằng bảng phụ 1. a, Số cần điền: - HS thảo luận theo nhóm. - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả. - GV lưu ý cho HS: Cần xác định đâu là a, là b, là c. * Làm bài 147/73 SBT: b, -7 -13 -14 -50 - HS đọc đề bài. - GV ghi dãy số của phần a. Bài 147/73 SBT: - HS thảo luận theo bàn để tìm số theo quy luật. a, -2; 4; -8; 16; -32; 64 - GV gợi ý: b, 5; -25; 125; -625; … ? Ta có nhận xét gì về dấu của các số ? ? Ta có nhận xét gì về GTTĐ của các số ? - HS điền tiếp 2 số vào dãy a. - GV nhấn mạnh: Thực chất, số đứng đằng sau bằng số đứng trước nhân với (-2). - HS làm tiếp phần b. 3, Củng cố: - Nhắc lại các tính chất của phép nhân trong Z ? - Ứng dụng của các tính chất của phép nhân ? - Ghi nhớ cách trình bày các dạng bài tập. - Làm bài 97/95 SGK: + Muốn so sánh được tích đó với số 0 em sẽ làm như thế nào ? + GV nhấn mạnh: Vì so sánh với số 0 nên ta không cần phải tính tích cụ thể mà chỉ cần xét dấu của tích. Với những bài tập so sánh với số 0, so sánh với số nguyên âm hay nguyên dương ta cũng chỉ cần xét dấu. 4, Hướng dẫn học ở nhà: - Ô lại các tính chất của phép nhân trong Z và sử dụng vào việc tính nhanh, tính nhẩm. - Xem lại cách trình bày các dạng bài tập đã làm trên lớp. - Ôn lại kiến thức về tính chất chia hết, ước và bội đã học ở chương trước. - Đọc trước bài: §13. Bội và ước của một số nguyên. - Làm các bài tập: 143, 144, 145, 146/72, 73 SBT. - Gợi ý: Xem lại các bài 97, 98, 99, 100 ở SGK.
- Xem thêm -