Tài liệu Giáo án tích hợp liên môn sinh học 9 chủ đề thực hành cấp cứu cho nạn nhân bị gián đoạn hô hấp

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1047 |
  • Lượt tải: 1
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO HÀ NỘI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN ĐỐNG ĐA ********** HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP Tên chủ đề: THỰC HÀNH: CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN BỊ GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP Môn học chính của chủ đề: Sinh học Các môn được tích hợp : Hóa học, Vật lý, Thể dục, Giáo dục công dân Nhóm tác giả : Lê Thị Hương Mai Nguyễn Thị Tuyết Mai Trường : THCS Bế Văn Đàn Năm học 2014 - 2015 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO HÀ NỘI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN ĐỐNG ĐA ********** Trường: THCS BẾ VĂN ĐÀN Địa chỉ: Số 181 Phố Nguyễn Lương Bằng - Đống Đa - Hà Nội Điện thoại: 04 38 574 030 Email: c2bevandan-dd@hanoiedu.vn DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN DỰ THI: 1. Họ và tên: LÊ THỊ HƯƠNG MAI Ngày sinh: 15/12/1973 Môn: Sinh học Điện thoại: 0989 548164 Email: lehuongmaigv@gmail.com 2. Họ và tên: NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI Ngày sinh: 20/08/1962 Môn: Hóa học Điện thoại: 0936 354812 Email: tuyetmaibevandan@yahoo.com.vn PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN 1. Tên hồ sơ dạy học: THỰC HÀNH: CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN BỊ GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP 2. Mục tiêu dạy học: 2.1. Những mục tiêu sẽ đạt trong bài học: 2.1.1. Môn Sinh học: * Kiến thức: - Học sinh nêu được mục đích, ý nghĩa của hô hấp nhân tạo. - Học sinh nêu được cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo. - Học sinh biết cách thực hiện phương pháp hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực cho người bị gián đoạn hô hấp. * Kỹ năng: - Biết thực hiện các bước sơ cứu nạn nhân bị ngừng hô hấp. - Kỹ năng giải quyết tình huống, kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp. * Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ bản thân và người xung quanh phòng tránh các trường hợp nguy hiểm. - Sẵn sàng trợ giúp người xung quanh khi cần thiết. 2.1.2. Môn Vật Lý: Lớp 9: Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện. * Kiến thức: - Học sinh nêu được các nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện. * Kỹ năng: - Biết thực hiện các biện pháp an toàn khi sử dụng điện. * Thái độ: - Có ý thức bảo vệ bản thân và nhắc nhở những người xung quang sử dụng điện an toàn. 2.1.3. Môn Hóa học: Lớp 8: Tiết 29: Tỷ khối chất khí: * Kiến thức: - Hiểu được khí gas nặng hơn không khí, từ đó hiểu được bản chất của ngộ độc khí gas. * Thái độ: - Có ý thức phòng tránh nhiễm độc gas, an toàn khi sử dụng. Tiết 41, 42: Không khí - Sự cháy: - Bản chất của sự cháy. - Học sinh nắm được tác hại của ô nhiễm không khí * Thái độ: - Có ý thức bảo vệ môi trường sống. - Phòng chống cháy. 2. Những kiến thức học sinh cần có để giải quyết các vấn để trong bài học: * Môn Sinh: Lớp 6: + Bài 23: Cây có hô hấp không?: Học sinh biết được cây hô hấp suốt ngày đêm, khi hô hấp cây lấy O2 và thải CO2. Lớp 8: + Bài 7: Bộ xương: Học sinh xác định vị trí xương ức, cẳng tay, cổ tay... + Bài 23: Máu và môi trường trong cơ thể: Học sinh nắm được đặc tính của Hb kết hợp với O2, CO2 và CO. + Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu: Học sinh nắm được phương pháp xác định vị trí các động mạch. + Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp: Học sinh nắm được các cơ quan trong hệ hô hấp của người. + Bài 22: Vệ sinh hô hấp: Học sinh nắm được các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp. Tác hại của các khí độc hại và nguồn gốc tác nhân. * Môn GDCD: Lớp 6: + Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể: Thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người, cần phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt. Biết đưa ra cách xử lý phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. + Bài 5: Tôn trọng kỷ luật: Ý nghĩa và xự cần thiết phải tôn trọng kỷ luật. + Bài 10: Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội: Những tác dụng tích cực của việc tham gia các hoạt động tập thể, xã hội, quan tâm đến những người xung quanh. Lớp 7: + Bài 5: Yêu thương con người: Học sinh biết quan tâm đến những người xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt, lên án những hành vi độc ác đối với mọi người. Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương từ trong gia đình đến những người xung quanh + Bài 7: Đoàn kết tương trợ: Học sinh biết ý nghĩa và sự cần thiết phải đoàn kết, tương trợ nhau. Quí trọng sự đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau. * Môn Thể dục: Lớp 6: + Tiết 2: Học sinh thành thạo 3 động tác: Vươn thở, tay, ngực + Tiết 3, 9, 11: Học sinh biết chạy bền: chạy vòng số 8, chạy theo đường gấp khúc, chạy trên địa hình tự nhiên. Một số động tác hồi tĩnh sau khi chạy. Lớp 7: + Tiết 7: Chạy trên địa hình tự nhiên. Cách khắc phục hiện tượng đau, sóc. + Tiết 37: Học 2 động tác: Vươn thở, tay * Môn Vật lý: Lớp 7: + Bài 19: Dòng điện, nguồn điện: Học sinh biết được dòng điện là gì, tác dụng chung của nguồn điện. + Bài 20: Chất dẫn điện, chất cách điện. Dòng điện trong kim loại: Học sinh phân biệt được vật dẫn điện và vật không dẫn điện. Có ý thức sử dụng điện an toàn. + Bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện: Học sinh nắm được các biểu hiện do tác động sinh lí của dòng điện đi qua cơ thể người. Hiểu được thế nào là điện giật, tác hại của nó. + Bài 29: An toàn khi sử dụng điện: Học sinh nhận biết được giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. Nắm được một số quy tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. * Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức môn Sinh học, môn Vật lí, môn Giáo dục công dân, môn Thế dục, môn Hóa học để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra. 3. Đối tượng dạy học của chuyên đề: Học sinh: - Lớp 8NK, 8A1 trường THCS Bế Văn Đàn - Sĩ số: 80 học sinh - Đặc điểm: Học sinh chăm chỉ, ham học hỏi, có nề nếp, hiếu động, ưa khám phá. 4. Ý nghĩa của bài học: - Giúp học sinh hình thành kỹ năng ứng cứu bản thân và người xung quanh khi gặp sự cố. - Học sinh biết cách thực hiện phương pháp hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực cho người bị gián đoạn hô hấp. * Kỹ năng: - Biết thực hiện các bước sơ cứu nạn nhân bị ngừng hô hấp. - Kỹ năng giải quyết tình huống, kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp, và tương trợ lẫn nhau. - Kĩ năng ra quyết định: Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ. - Rèn luyện tính nhanh nhẹn, kiên trì, bình tĩnh. * Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ bản thân và người xung quanh phòng tránh các trường hợp nguy hiểm. - Tích cực tham gia các hoạt đông tập thể. - Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương từ trong gia đình đến những người xung quanh, không thờ ơ, lạnh nhạt. 5. Thiết bị dạy học, học liệu: 5.1. Thiết bị dạy học: - Bài giảng trình chiếu - Chiếu hay mảnh nylông, gối bông, gạc cứu thương. 5.2. Học liệu: - Tranh ảnh về các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp, cách phòng tránh. - Tranh ảnh về các biện pháp loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp - Tranh ảnh về các biện pháp an toàn, ngăn chặn các mối nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh. - Video mô tả các phương pháp hô hấp nhân tạo 5.3. Các ứng dụng công nghệ thông tin: - Sử dụng phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003. - Sử dụng internet để tải các tài liệu. - Sử dụng công nghệ chỉnh sửa ảnh, video, tạo đĩa tư liệu 6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học: THỰC HÀNH: CẤP CỨU CHO NẠN NHÂN BỊ GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu các trường hợp có thể gây gián đoạn hô hấp, nguyên nhân và cách phòng tránh: GIÁO VIÊ N HỌC SINH Yêu cầu h/s đọc SGK, Hoàn thành quan sát tranh ảnh và bảng hoàn thành bảng. NỘI DUNG CHÍNH (TIỂU KẾT) I. Các trường hợp có thể gây gián đoạn hô hấp, nguyên nhân và cách phòng tránh: Các trường Nguyên nhân hợp Đuối nước - Bơi ở những nơi nguy hiểm, bị chuột rút khi bơi - Chơi gần bờ ao, sông, hồ - Lội, nghịch nước ở những nơi nước chảy, xoáy… Điện giật - Chơi, nghịch dây điện, ổ điện - Hệ thống điện không an toàn - Thiết bị điện không an toàn Ở vào môi - Nhiễm độc khí CO và các khí trường thiếu độc hại khác khi có cháy, dùng không khí than không an toàn. hay có nhiều - Nhiễm khí độc do sản xuất khí độc - Thiếu oxi ở nơi đông người, trong hầm lò, khi có cháy. - Nhiễm độc gas - Ban đêm ở trong phòng kín trồng nhiều cây xanh GIÁO VIÊN Chữa bài tập HỌC SINH Thảo luận Cách phòng tránh - Nên bơi ở npi an toàn, khởi động kỹ trước khi bơi. - Không chơi gần bờ ao, sông, hồ - Khi bị ngập, không nên di chuyển ở những nơi dòng chảy xiết, nên mang theo đồ cứu hộ - Thực hiện các biện pháp an toàn khi sử dụng điện - Phòng chông cháy, sử dụng than an toàn - Bảo vệ môi trường - Cẩn thận khi làm việc trong hầm lò. - Dùng gas an toàn - Không nên để nhiều cây xanh trong nhà NỘI DUNG CHÍNH (TIỂU KẾT) Kiến thức như bảng trên HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp trong từng trường hợp và cách sơ cứu trước khi thực hiện hô hấp nhân tạo: GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH (TIỂU KẾT) Giới thiệu bằng hình ảnh Xem tài liệu và ghi vào vở NGUYÊN NHÂN LÀM GIÁN ĐOẠN HÔ HẤP Đuối nước II. Các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp và cách sơ cứu đầu tiên: CÁCH SƠ CỨU ĐẦU TIÊN Do phổi ngập nước Cõng nạn nhân ở tư thế dốc ngược đầu và chạy Điện giật Do cơ hô hấp, cơ tim - Ngắt ngay cầu dao điện, chặt đứt dây và cơ của cơ thể bị điện bằng dụng cụ không truyền điện co cứng - Dùng vật không truyền điện kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện Ở vào môi Thiếu dưỡng khí, bị Khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực thiếu trường thiếu ngất hay ngạt thở khí, ô nhiễm. không khí để thở hoặc có nhiều khí độc HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn thực hành hô hấp nhân tạo GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CHÍNH (TIỂU KẾT) Giới thiệu Quan sát và ghi III.Các phương pháp hô hấp nhân tạo: cách tiến chép 1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt: hành hô hấp * Các bước: Như SGK nhân tạo **) Chú ý: + Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó thở, có thể dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi. + Nếu tim ngừng đập thì vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim. 2. Phương pháp ấn lồng ngực: * Các bước: Như SGK **) Chú ý: + Có thể đặt nạn nhân nắm sấp đầu và hơi nghiêng sang một bên phòng chất nôn lọt vào đường dẫn khí. Dùng 2 tay và sức nặng cơ thể ấn vào phần ngực dưới (phía lưng) nạn nhân theo từng nhịp. + Nếu đặt nạn nhân ở tư thế nằm ngửa, cần kê cao lưng để đầu hơi ngửa ra sau, đường dẫn khí mở rộng hơn. 3. Các chú ý: - Thể tích TĐK cho mỗi nhịp HHNT phải đạt >=200ml mới có hiệu quả. - Khi HHNT cho trẻ em cần thao tác nhẹ nhàng hơn tránh rách phổi hay gẫy xương sườn. HOẠT ĐỘNG 4: Thực hành cấp cứu: GIÁO VIÊN Yêu cầu học sinh tiến hành theo nhóm 2 người GV cho học sinh bắt thăm tình huống cấp cứu và học sinh tiến hành theo như đã hướng dẫn HỌC SINH Xem lại cách làm và tiến hành thực hành NỘI DUNG CHÍNH (TIỂU KẾT) Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành đúng kỹ thuật, cho điểm từng phần và từng học sinh. IV. Tổng kết - Đánh giá: - Cho các nhóm làm báo cáo, nhận xét buổi thực hành - Làm BT kỹ năng VBT <62> V. Dặn dò: - Dọn dẹp vệ sinh - Gợi ý viết thu hoạch Kiến thức : 1. So sánh các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo. * Giống: cơ thể nạn nhân đều thiếu oxi, mặt tím tái. * Khác nhau: - Đuối nước do phổi ngập nước. - Điện giật: do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim co cứng. - Ở vào môi trường ô nhiễm; ngất hay ngạt thở. 2. So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo * Giống: - Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân. - Cách tiến hành: thông khí ở phổi của nạn nhân với nhịp 12-20 / phút. lượng khí được thông ít nhất 200 ml. * Khác nhau: Cách tiến hành. - Phương pháp hà hơi thổi ngạt: dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí. - Phương pháp ấn lồng ngực: dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực. * Hiệu quả của phương pháp hà hơi thổi ngạt lớn hơn vì: - Đảm bảo được số lượng và áp lực không khí đưa vào phổi. - Không làm tổn thương lồng ngực (gãy xương sườn). 7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập: * Đánh giá phần thực hành: + Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ. + Nhanh, đúng kỹ thuật, không làm đau bạn. + Kỷ luật nề nếp. * Đánh giá phần tường trình: Đầy đủ, đúng. * Kiểm tra lại lý thuyết thực hành trong các bài kiểm tra 15 phút hoặc học kì. 8. Các sản phẩm của học sinh: - Học sinh hiểu được cơ sở khoa học của một số hiện tượng, tình huống thực tế. - Học sinh nắm được các kỹ thuật cơ bản khi cấp cứu cho người bị gián đoạn hô hấp. - Tính tương trợ, đoàn kết giúp đỡ bạn được củng cố. - Có ý thức hơn trong việc bảo vệ an toàn cho bản thân và người xung quanh. MỘT SỐ HÌNH ẢNH GIỜ DẠY MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRÌNH CHIẾU
- Xem thêm -