Tài liệu Giáo án sinh 9 năm học 2014 - 2015

  • Số trang: 245 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 182 |
  • Lượt tải: 0
trancongdua

Đã đăng 1751 tài liệu

Mô tả:

Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ Ngày soạn : 7/8/2014 Ngày dạy : 9A : 19/8/2014 9B : 19/8/2014 Điều chỉnh : 9A : …………...... 9B : ……………... PHẦN I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Tiết 1 - Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học. - Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học - Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen - Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét - Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát và phân tích. - Phát triển tư duy phân tích so sánh. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ : Xây dựng ý thức tự giác, thói quen học tập bộ môn. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Giáo án, sgk. Tranh phóng to hình 1.2. 2. HS: Đọc trước nội dung bài mới, tìm hiểu thêm về Menđen III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan - Dạy học theo nhóm - Giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Kiểm tra bài cũ: Không 2.Bài mới: Gv: Giới thiệu sơ lược cấu trúc chương trình sinh học 9. Nêu nhiệm vụ của phần di truyền, biến dị. Giới thiệu nội dung chương 1: Di truyền học là ngành trẻ trong sinh học nhưng chiếm vị trí quan trọng giảI thích các hiện tượng trong tự nhiên. Men Đen – người khai sinh Di truyền học. Hoạt động 1: Di truyền học Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Gv cho HS đọc khái niệm di truyền và - Cá nhân HS đọc SGK. biến dị mục I SGK. - 1 HS dọc to khái niệm biến dị và di -Thế nào là di truyền và biến dị ? truyền. N¡M HäC 2014 - 2015 1 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Gv giải thích rõ: biến dị và di truyền là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng tiến - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. hành song song và gắn liền với quá trình sinh sản. VD.... - Gv cho HS làm bài tập  SGK mục I. - Liên hệ bản thân và xác định xem mình giống và khác bố mẹ ở điểm nào: hình dạng tai, mắt, mũi... và trình bày trước lớp. - Cho Hs tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời: - Dựa vào  SGK mục I để trả lời. - Hs nghe và ghi bài. - Di truyền học là gì? - Di truyền học có vai trò gì? - Gv chốt lại kiến thức, yêu cầu Hs ghi bài. Chốt : - Di truyền là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của tổ tiên cho các thế hệ con cháu. - Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết. - Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học có vai trò quan trọng trong chọn giống, trong y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại. Hoạt động 2: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK. - 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi. - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính - HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu được trạng đem lai? sự tương phản của từng cặp tính trạng. - Treo hình 1.2 phóng to để phân tích. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và - Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được nội nêu phương pháp nghiên cứu của Menđen? dung cơ bản của phương pháp phân tích các - Gv: trước Menđen, nhiều nhà khoa học đã thế hệ lai. thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan - 1 vài HS phát biểu, bổ sung. nhưng không thành công. - HS lắng nghe GV giới thiệu. - Giải thích vì sao Menđen chọn đậu Hà Lan - HS suy nghĩ và trả lời. làm đối tượng để nghiên cứu? -Gv:Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng - Hs nghe và ghi nhớ kiến thức. thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả. Chốt : - Menđen (1822-1884) - người đặt nền móng cho di truyền học. N¡M HäC 2014 - 2015 2 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Đối tượng nghiên cứu sự di truyền của Menđen: Đậu Hà Lan. - Menđen dùng phương pháp phân tích thế hệ lai : +Tạo dòng thuần chủng, theo dõi sự di truyền riêng từng cặp tính trạng. + Dùng toán thống kê để tìm ra các quy luật di truyền. Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Hướng dẫn HS nghiên cứu một số thuật - Thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức. ngữ. - Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho - Lấy VD cụ thể để minh hoạ. từng thuật ngữ. - Khái niệm giống thuần chủng: GV giới thiệu cách làm của Menđen để có giống thuần chủng về tính trạng nào đó. - Giới thiệu một số kí hiệu. - Nêu cách viết công thức lai: mẹ thường - HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin viết bên trái dấu x, bố thường viết bên phải. vào vở. P: mẹ x bố. Chốt : III. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học: 1. Một số thuật ngữ: (sgk – trang 6) + Tính trạng + Cặp tính trạng tương phản + Nhân tố di truyền + Giống (dòng) thuần chủng. 2. Một số kí hiệu (sgk trang 7) P: Cặp bố mẹ xuất phát x: Kí hiệu phép lai G: Giao tử ♂ : Đực; ♀: Cái F: Thế hệ con (F1:con thứ 1 của P; F2 con của F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1). 3. Củng cố, kiểm tra đánh giá - 1 HS đọc kết luận SGK. Đọc mục em có biết. - Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai? 4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Kẻ bảng 2 vào vở bài tập. Đọc trước bài 2. - Hướng dẫn trả lời bài tập 4 – sgk trang 7. * RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY Ngày soạn : 9/8/2014 Ngày dạy : 9A : 22/8/2014 9B : 22/8/2014 Tiết 2 - Bài 2: Điều chỉnh : 9A : …………...... 9B : ……………... LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG N¡M HäC 2014 - 2015 3 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen. - Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp; phát biểu được nội dung quy luật phân li. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình. Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ : Củng cố niềm tin khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Giáo án, sgk. Tranh phóng to hình 2.2, 2.3 2. HS: Đọc trước nội dung bài mới, làm bài tập, kẻ bảng2. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan - Dạy học theo nhóm - Giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen? Nêu khái niệm tính trạng, cặp tính trạng tương phản, lấy ví dụ minh hoạ? Đáp án: Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên thế hệ con cháu - Tính trạng là đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của 1 cơ thể. Ví dụ… - Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. 2.Bài mới: *ĐVĐ : Bằng phương pháp phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen Hoạt động của Gv - GV hướng dẫn HS quan sát tranh H 2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan. - Tại sao phải cắt bỏ nhị của hoa mẹ từ khi hoa chưa chín? - GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở bảng Hoạt động của Hs - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ cách tiến hành. - Cắt bỏ nhị của hoa mẹ từ khi chưa chín để sự tự thụ phấn không diễn ra trên hoa mẹ. N¡M HäC 2014 - 2015 4 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ 2 đồng thời phân tích khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, lặn. - Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống. - Nhận xét tỉ lệ kiểu hình ở F1; F2? - Ghi nhớ khái niệm. - Phân tích bảng số liệu, thảo luận nhóm và nêu được: + Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng trội. + F2: 3 trội: 1 lặn - GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai vẫn không thay đổi. - Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK - Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống: trang 9. 1- đồng tính, 2 - 3 trội: 1 lặn - Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập sau - 1, 2 HS đọc. khi đã điền. Chốt : * Thí nghiệm: - Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản Vd: P: Hoa đỏ x Hoa trắng F1: Hoa đỏ F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng * Các khái niệm: - Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể. - Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1. - Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện. * Kết quả thí nghiệm – Kết luận: Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn. Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - GV giải thích quan niệm đương thời và - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3 quan niệm của Menđen đồng thời sử dụng + A: tính trạng trội (hoa đỏ). H 2.3 để giải thích. + a: tính trạng lặn (hoa trắng). + Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa. - Trong quá trình phát sinh giao tử: + Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: A N¡M HäC 2014 - 2015 5 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa đỏ? + Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a. - Ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng A được biểu hiện. - Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định được: G (F1) : 1A: 1a + Tỉ lệ hợp tử F2 1AA: 2Aa: 1aa + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA. - Yêu cầu HS: - Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử F2? - Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng? - GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất của P mà không hoà lẫn vào nhau nên F2 tạo ra: 1AA : 2Aa : 1aa trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ, - Hs dựa vào kết quả thí nghiệm phát biểu còn aa cho kiểu hình hoa trắng. nội dung định luật. - Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li trong quá trình phát sinh giao tử? - Gv chốt lại kiến thức, nhấn mạnh bản chất mỗi nhân tố di truyền trong quy luật. Chốt : P: Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa G (P ) A a F1 Aa (hoa đỏ) F1 x F1 Aa x Aa (hoa đỏ) (hoa đỏ) G (F1) A, a A, a F2 AA Aa Aa aa đỏ đỏ đỏ trắng => Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng. - Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. 3. Củng cố, kiểm tra đánh giá Câu hỏi giành cho hs Tb, yếu: N¡M HäC 2014 - 2015 6 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng - Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ. Câu hỏi giành cho học sinh khá giỏi: Khi cho hai giống lúa thân cao lai với thân lùn thu được F1 toàn thân cao, cho F1 tự thụ phấn thu được 3 thân cao, 1 thân lùn. Giải thích kết quả thu được bằng sơ đồ? 4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Viết trước sơ đồ lệnh sgk mục III trang 11. - Làm bài tập 4 (GV hướng dẫn cách quy ước gen và viết sơ đồ lai) - Hs khá giỏi làm thêm bài tập sau: Ở đậu Hà lan tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Lập sơ đồ lai cho phép lai: Bố hạt xanh, mẹ hạt vàng. * RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY Ngày soạn : 14/8/2014 Ngày dạy : 9A : 26/8/2014 9B : 26/8/2014 Tiết 3 - Bài 3: Điều chỉnh : 9A : …………...... 9B : ……………... LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( tiếp ) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích. Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. - Nêu được nội dung, ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất. N¡M HäC 2014 - 2015 7 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với di truyền trội hoàn toàn. 2. Kĩ năng - Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai một cặp tính trạng. -- Rèn kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin. Viết sơ đồ lai. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ Giáo dục ý thức học tập, nhân nhanh các tính trạng trội trong chăn nuôi, trồng trọt II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Giáo án, sgk. Tranh phóng to hình 2.2, 2.3 2. HS: Đọc trước nội dung bài mới, làm bài tập. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan - Dạy học theo nhóm IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng Menđen? Giải thích kết quả thí nghiệm? Đáp án: Vd: P: Hoa đỏ x Hoa trắng F1: Hoa đỏ F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng - Giải thích: P: Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa G (P ) A a F1 Aa (hoa đỏ) F1 x F1 Aa x Aa (hoa đỏ) (hoa đỏ) G (F1) A, a A, a F2 AA Aa Aa aa đỏ đỏ đỏ trắng 2.Bài mới *ĐVĐ: Từ kết quả giải thích phép lai của Menđen các em nhận xét hợp tử của cây hoa đỏ ở F2? Hs: Cây hoa đỏ ở F2 có 2 kiểu hợp tử: AA và Aa Gv: Vậy làm thế nào phân biệt được cây hoa đỏ có kiểu gen AA và cây hoa đỏ có kiểu gen Aa, đó là nhiệm vụ của bài học hôm nay. Hoạt động 1: Lai phân tích N¡M HäC 2014 - 2015 8 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí - 1 HS nêu: hợp tử F2 có tỉ lệ: nghiệm của Menđen? 1AA: 2Aa: 1aa - Từ kết quả trên Gv phân tích các khái - HS ghi nhớ khái niệm. niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - Hãy xác định kết quả của những phép lai sau: - 2 Hs lên bảng viết sơ đồ lai, nêu kết quả P: Hoa đỏ x Hoa trắng của từng trường hợp. AA aa - Hs khác hoàn thiện đáp án. P: Hoa đỏ x Hoa trắng Aa aa - Gv: giúp hs hoàn thiện sơ đồ - Kết quả lai như thế nào thì ta có thể kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không - HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời. thuần chủng? - Yêu cầu hs hoạt động nhóm 2 người hoàn thành bài tập : Điền từ thích hợp vào ô - Nêu được:1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4trống (SGK – trang 11) Đồng hợp trội; 5- Dị hợp - Công việc lấy cây hoa đỏ chưa biết kiểu gen đem lai với cơ thể có kiểu gen lặn là lai - 1 Hs nêu khái niệm lai phân tích. phân tích. Vậy lai phân tích là gì? - Gv: Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội. Chốt : * Một số khái niệm: - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể. - Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa). - Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa). *Lai phân tích: - Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. + Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp. + Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp. Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội lặn Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS thu nhận và xử lý thông tin. SGK, lần lượt trả lời câu hỏi: - 1 Hs nêu kết quả, hs khác bổ xung ?(nếu N¡M HäC 2014 - 2015 9 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên? - Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu? - Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất? - Do đó trong trồng trọt, chăn nuôi các em cần phát hiện tính trạng trội để nhân giống đem lại lợi ích kinh tế - Muốn xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai nào? cần) - Hs nghe, ghi nhớ kiến thức. - HS xác định được cần sử dụng phép lai phân tích và nêu nội dung phương pháp hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ phấn. Chốt : - Tương quan trội, lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật. - Tính trạng trội thường là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế. - Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn( không dạy) 3. Củng cố, kiểm tra đánh giá Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng: 1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là: a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng 2. Trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1 a. Aa x Aa c. Aa x aa b. Aa x AA d. aa x aa 4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Làm bài tập 3, 4 vào vở. Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập. - Làm bài tập 1, 2, 3 sách bài tập trang 8, 9 vào vở. * RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY N¡M HäC 2014 - 2015 10 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ Ngày soạn : 16/8/2014 Ngày dạy : 9A : 29/8/2014 9B : 29/8/2014 Tiết 4 - Bài 4: Điều chỉnh : 9A : …………...... 9B : ……………... LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. - Hiểu và phát biểu được nội dung, ý nghĩa quy luật phân li độc lập của Menđen. - Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai của Menđen. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm, tính toán, hoạt động theo nhóm. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp N¡M HäC 2014 - 2015 11 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai 3. Thái độ Giáo dục thái độ nghiêm túc. Có cái nhìn đầy đủ về hiện tượng biến dị. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Giáo án, sgk. Bảng phụ ghi nội dung bảng 4. 2. HS: Đọc trước nội dung bài mới, làm bài tập. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan - Dạy học theo nhóm - Giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Có cây hoa đỏ giống nhau về kiểu hình, một cây có kiểu gen (AA), một cây có kiểu gen (Aa). Làm thế nào để kiểm tra được kiểu gen của hai cây trên? Đáp án: - Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội đem cá thể đó lai phân tích. + Nếu FB toàn cây hoa đỏ => cây hoa có kiểu gen AA Sơ đồ minh hoạ P Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa G A a FB Aa ( Hoa đỏ ) + Nếu FB phân tính 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng => cây hoa có kiểu gen Aa. Sơ đồ minh hoạ P Hoa đỏ x Hoa trắng Aa aa G A, a a FB Aa : aa Hoa đỏ Hoa trắng 2.Bài mới Gv: Menđen không chỉ tiến hành lai một cặp tính trạng để tìm ra quy luật phân li và quy luật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cặp tính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập. Vậy ông đã tiến hành thí nghiệm như thế nào và nội dung của quy luật phân li ra sao, cô cùng các em nghiên cứu trong bài hôm nay. Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk, nghiên - HS quan sát tranh nêu được thí nghệm. cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của Menđen. - Từ kết quả, Gv yêu cầu Hs điền thông tin - Hoạt động cá nhân để hoàn thành bảng. vào cột 2 -> cột 4 -> cột 3 bảng 4 Trang N¡M HäC 2014 - 2015 12 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ 15. - Một vài Hs nêu kết quả. Yêu cầu nêu ( Cột 4 tách rêng từng cặp tính trạng để được: nghiên cứu ->Menđen làm đơn giản tính di truyền phức tạp của sinh vật) - Gv treo bảng phụ gọi HS lên điền kết quả, Gv chốt lại kiến thức. Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng, trơn 315 9 Vàng, nhăn 101 3 Xanh, trơn 108 3 Xanh, nhăn 32 1 Chốt : - HS ghi nhớ kiến thức * Thí nghiệm: Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản. P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn F1: Vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn => F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn:3 xanh, trơn:1 xanh, nhăn. *Kết luận: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn = (3 vàng: 1 xanh)(3 trơn: 1 nhăn) - HS vận dụng kiến thức ở mục 1 điền đựoc cụm từ “tích tỉ lệ”. - 1 HS đọc lại nội dung SGK. - HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. - Gv phân tích cho Hs thấy rõ tỉ lệ của từng cặp tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2 cụ thể như SGK. N¡M HäC 2014 - 2015 13 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Gv cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ trống Trang 15 SGK. - Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết luận. - Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập? Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Yêu cầu Hs nhớ lại kết quả thí nghiệm ở F2 - HS nêu được: 2 kiểu hình khác bố mẹ là: và trả lời câu hỏi: vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm tỷ lệ: - F2 có những kiểu hình nào khác với bố mẹ? 6/16). - Những cơ thể có kiểu hình khác bố mẹ - HS theo dõi và ghi nhớ. chính là biến dị do sự tổ hợp lại các tính trạng của bố và mẹ. - Thế nào là biến dị tổ hợp? - Hs trả lời, Hs khác bổ xung. - Chốt lại kiến thức - Nghe, ghi bài - Giải thích tại sao con sinh ra có nhiều đặc - Do sự tổ hợp lại các tính trạng có sẵn của điểm khác hẳn bố, mẹ? bố, mẹ. - Biến dị tổ hợp là hiện tượng khá phổ biến trong tự nhiên, xuất hiện ở hầu hết các sinh vật sinh sản hữu tính. Hiện tượng này mang - Nghe và ghi nhớ kiến thức. tính quy luật, phát sinh trong quá trình sinh sản. - Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì? - Giải thích kỹ hơn vai trò của biến bị tổ hợp - Hs nêu ý nghĩa trong chọn giống, trong tiến hoá. Chốt : - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ. - Nguyên nhân: Chính sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng ở P, làm xuất hiện kiểu hình khác P. - Ý nghĩa: Có vai trò trong chọn giống, tiến hoá. 3. Củng cố, kiểm tra đánh giá Câu hỏi dành cho hs trung bình, yếu: - Phát biểu nội dung quy luật phân li? - Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Câu hỏi dành cho hs Khá, giỏi: - Tại sao sinh sản hữu tính lại làm xuất hiện biến dị tổ hợp, còn sinh sản vô tính thì không? 4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 4,5,6 sách bài tập tang 8,9. N¡M HäC 2014 - 2015 14 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập. Đọc trước bài 5. * RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY Ngày soạn : 20/8/2014 Ngày dạy : 9A : 5/9/2014 9B : 5/9/2014 Tiết 5 - Bài 5: Điều chỉnh : 9A : …………...... 9B : ……………... LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP) I. MỤC TIÊU N¡M HäC 2014 - 2015 15 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ 1. Kiến thức - Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen. - Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. 2. Kĩ năng Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, trình bày, lắng nghe tích cực viết sơ đồ lai. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp - Kĩ năng phân tích, suy đoán kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, dùng sơ đồ lai để giải thích phép lai 3. Thái độ Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận. Giải thích được vì sao có hiện tượng biến dị II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. GV: Giáo án, sgk. Bảng phụ ghi nội dung bảng 5, tranh vẽ phóng to hình 5. 2. HS: Đọc trước nội dung bài mới, làm bài tập, kẻ bảng 5 vào vở. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Động não - Vấn đáp – tìm tòi - Trực quan - Dạy học theo nhóm - Giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1.Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào? Đáp án: - Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. - (3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1 2.Bài mới *ĐVĐ : Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng như thế nào? Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì? ta xét ở bài hôm nay Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu hình - HS nêu được tỉ lệ: ở F2? Vàng = 3 Trơn= 3 Xanh 1 Nhăn 1 - Từ kết quả trên cho ta kết luận gì? - 1 HS trả lời. - Yêu cầu HS quy ước gen. N¡M HäC 2014 - 2015 16 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2? - HS nêu được: 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn. - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 hợp tử. - Có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4. - Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2? - Số loại giao tử đực và cái? - Gv kết luận : cơ thể F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab. - Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)? - GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và - Hs hoạt động nhóm theo bàn 3, và hoàn kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng thành bảng 5. 5 trang 18. Kiểu hình Tỉ lệ Hạt vàng, trơn Tỉ lệ của mỗi 1AABB kiểu gen ở F2 4AaBb 2AABb 2AaBB (9 A-B-) Tỉ lệ của mỗi 9 kiểu hình ở F2 - Từ phân tích trên rút ra kết luận. Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn 1AAbb 2Aabb 1aaBB 2aaBb 1aabb (3 A-bb) (3aaB-) 1aabb 3 3 1 - Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng quy luật phân li độc lập. - Phát biểu nội dung của quy luật phân li - Nội dung của quy luật phân li độc lập: các độc lập trong quá trình phát sinh giao tử? cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử. - Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, - HS rút ra kết luận. biến dị lại phong phú? - Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen. Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì ở F2 : + Số loại giao tử là: 2n - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức và ghi + Số hợp tử là: 4n nhớ. + Số loại kiểu gen: 3n + Số loại kiểu hình: 2n N¡M HäC 2014 - 2015 17 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ + Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n + Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn. Chốt : - Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh, hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn. - Quy ước gen: A quy định hạt vàng. B quy định hạt trơn. a quy định hạt xanh. b quy định hạt nhăn. - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) => mỗi cơ thể đực và cái cho 4 loại giao tử -> cơ thể F 1 phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb), các gen A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do cho 4 loại giao tử là: AB, Ab, aB, ab. - Sơ đồ lai: Hình 5 SGK. Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập Hoạt động của Gv - Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin -> Trả lời: - Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú? - Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì? Hoạt động của Hs - HS thu thập thông tin SGK, kết hợp liên hệ thực tế -> trả lời: + F1 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền -> hình thành kiểu gen khác P. + Sử dụng quy luật phân li độc lập để giải thích sự xuất hiện của biến dị tổ hợp. - Giáo viên đưa ra một số công thức tổ hợp: + Giao tử của Aa = A:a; Bb = B:b - HS ghi nhớ cách xác định các loại giao tử => Các loại giao tử: (A:a)(B:b) = AB, Ab, và các kiểu tổ hợp. aB, ab. => Các hợp tử: (AB, Ab, aB, ab)( AB, Ab, aB, ab) = ……….. Chốt : - Giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp là do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền. 3. Củng cố, kiểm tra đánh giá - Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên? ( Tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa => cặp gen thứ 2 là Bb x bb -> Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb) - Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập ? N¡M HäC 2014 - 2015 18 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ ( P thuần chủng, trội hoàn toàn, mỗi cặp nhân tố di truyền phải tồn tại trên mỗi cặp NST khác nhau để khi phân li độic lập và không phụ thuộc vào nhau, số lượng cá thể đủ lớn, sức sống của các hợp tử và cá thể trưởng thành ngang nhau, khả năng gặp nhau và kết hợp giữa các loại giao tử ngang nhau) 4. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 4 SGk trang 19. - HS làm thí ngiệm trước ở nhà: Gieo 1 đồng xu, Gieo 2 đồng xu. Mỗi loại 50 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2. - Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (4 HS).Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở. * RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY Ngày soạn : 23/8/2014 Ngày dạy : 9A : 12/9/2014 9B : 12/9/2014 Tiết 6 - Bài 6: Điều chỉnh : 9A : …………...... 9B : ……………... THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại. N¡M HäC 2014 - 2015 19 Gi¸o ¸n Sinh 9 - §ç ThÞ Kim Oanh - Trêng THCS Trung Hµ - Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng. 2. Kĩ năng Rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc theo nhóm. Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả của Menđen. Kĩ năng sống: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu cách tính tỉ lệ %, xác suất, cách xử lí số liệu, quy luật xuất hiện mặt sấp, ngửa của đồng xu. - Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ, lớp 3. Thái độ Nghiêm túc, có hiểu biết đúng đắn về sự phát sinh giao tử. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.GV: Giáo án, sgk, : Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm. 2. HS: Học bài, trả lời câu hỏi sgk. Làm thí nghiệm trước ở nhà. - Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (4 HS).Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở. III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Thực hành – quan sát - Dạy học theo nhóm - Trình bày 1 phút IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Có hai cặp bố mẹ như sau: AA (đỏ) x AA (đỏ), aa ( Trắng) x aa ( Trắng ). Hãy viết sơ đồ lai từ P-> F2? Đáp án: P AA (đỏ) x AA (đỏ) P aa (Trắng) x aa (Trắng) G A, A A, A G a, a a, a F1 AA (đỏ) AA (đỏ) F1 aa (Trắng) aa (Trắng) F2 AA (đỏ) AA (đỏ)G a, a F2 aa (Trắng) aa (Trắng) a, a G A, A A, A 2. Bài mới *ĐVĐ:Tại sao kết quả các thí nghiệm của Menđen lại có tỷ lệ giao tử là 1A : 1a và hợp tử 1AA : 2Aa : 1aa như các bài trước chúng ta đã tìm hiểu? Bài thực hành sẽ giúp ta chứng minh tỷ lệ đó. Hoạt động 1: Gieo đồng kim loại (Yêu cầu Hs tiến hành trước ở nhà từ 3 - 4HS) Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs - GV lưu ý HS: Hướng dẫn quy trình : - HS ghi nhớ quy trình thực hành a. Gieo một đồng kim loại Lưu ý : Đồng kim loại có 2 mặt (sấp và ngửa), mỗi mặt tượng trưng cho 1 loại giao tử, chẳng hạn mặt sấp chỉ loại giao tử A, N¡M HäC 2014 - 2015 20
- Xem thêm -