Tài liệu Giáo án bàn tay nặn bột môn tự nhiên xã hội lớp 1

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 23764 |
  • Lượt tải: 34
dangvantuan

Đã đăng 62370 tài liệu

Mô tả:

GIÁO ÁN BÀN TAY NẶN BỘT MÔN TỰ NHIÊN Xà HỘI LỚP 1 BÀI 22- CÂY RAU I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh - Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau. - Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây. - GDKN: Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch. Kĩ năng ra quyết định thương xuyên ăn rau, ăn rau, ăn rau sạch. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau. Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. - HS yêu thích môn học, thích khám phá thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cây rau xanh, tranh ảnh trong SGK. - HS: Vở bài tập TNXH. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức - HS hát tập thể. 2. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng môn học đã mang đến - HS trưng bày cây rau đã lớp. mang đến lớp. 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu giờ học. - Nghe. b. Nội dung: * Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới thiệu bài) ? Kể tên các loại rau mà em đã được ăn ở nhà? - HS kể ? Em biết gì về cây rau cải. Chúng ta cùng đi vào tìm - Nghe hiểu nội dung bài 22: Cây rau Bước 2:Hình thành biểu tượng của HS - GV đưa cây rau cải và hỏi HS đó là cây rau gì Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của mìnhvề - HS trả lời cây rau cải (HS làm việc cá nhân – Ghi vào vở ghi - HS ghi chép những hiểu biết chép khoa học. của mình về cây rau cải vào vở ghi chép khoa học. - Chia nhóm cho HS thảo luận và ghi lại những điều - HS quan sát cây rau. em biết về cây rau cải vào bảng nhóm. - HS quan sát và trao đổi trong - HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. nhóm. - GV ghi nhận kết quả của HS không nhận xét đúng - HS quan sát rồi cử đại diện sai. lên trả lời. Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và phương án tìm tòi. - Nghe yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất. - Nêu câu hỏi đề xuất + Cây rau cải có nhiều lá hay ít lá? + Câu rau cải có rễ không? + Cây rau cải có những bộ phận nào?... - HD HS tìm hiểu câu hỏi “Cây rau cải có những bộ phận nào?” - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm. - Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi ? Để tìm hiểu cây rau cải có những bộ phận nào ta phải sử dụng phương án gì? - Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận trong bảng nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. - GV nhận xét so sánh phần dự đoán với kết quả quan sát Ghi nhận kết quả. Bước 5: Kết luận hợp thức hóa kiến. - GV đưa ra cây rau cải chỉ vào các bộ phận của cây và giới thiệu: Cây rau cả có các bộ phận: Rễ, thân, lá. - GV nêu các bộ phận của cây rau nói chung. * Hoạt động 2: Làm việc với SGK. Mục đích: Biết được lợi ích của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn. - Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong SGK - GV nêu câu hỏi gọi HS trả lời. ? Khi ăn rau ta phải chú ý điều gì? - GV nhận xét kết luận: Rau được trồng ở trong vườn ngoài ruộng nên rính nhiều bụi bẩn có thể có nhiều chất bẩn, chất độc do tới nước, thuốc trừ sâu...Vì vậy cần tăng cường trồng rau sạchvà rửa rau sạch trước khi ăn. * Hoạt động 3: Trò chơi: "Đố bạn rau gì?" - GV hướng dẫn HS cách chơi. - Tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét giờ học. 5. Dặn dò - Dặn dò các em về nhà học bài. - Chuẩn bị bài giờ sau. - HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm. - HS tong nhóm trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp. - HS nêu phương án ( cách tiến hành) - HS quan sát cây rau cải đã chuẩn bị và ghi lại kết quả quan sát vào bảng nhóm - Trình bày kết luận sau khi quan sát. - Nghe. - HS chỉ trên cây rau cải và nhắc lại. - Nghe HD cách chơi. - HS chơi. - Học sinh nêu tên bài vừa học. - Nghe. - Nghe và thực hiện ở nhà. Tự nhiên xã hội CON GÀ I. MỤC TIÊU: Giúp HS - Nêu ích lợi của con gà. - Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật. - HS yêu thích và chăm sóc gà để có lợi ích cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh về các loại gà. - HS: Vở bài tập TNXH. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức - HS hát tập thể. 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các loại cá mà em biết? - 2, 3 HS kể tên các loại cá. - GV nhận xét, cho điểm. 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu giờ học. - Nghe. b. Nội dung: * Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới thiệu bài) ? Kể tên các loại gà mà em đã được biết? - HS kể ? Em biết gì về con gà. Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu - Nghe nội dung bài 26: Con gà Bước 2:Hình thành biểu tượng của HS - GV đưa hình ảnh con gà và hỏi HS đó là con gì? - HS trả lời - Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về - HS ghi chép những hiểu biết con gà (HS làm việc cá nhân – Ghi vào vở ghi chép của mình con gà vào vở ghi khoa học. chép khoa học. - Chia nhóm cho HS thảo luận và ghi lại những điều em biết về con gà vào bảng nhóm. - HS trao đổi trong nhóm. - HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - HS quan sát rồi cử đại diện - GV ghi nhận kết quả của HS không nhận xét đúng lên trả lời. sai. - Nghe. Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và - Nghe yêu cầu. phương án tìm tòi. - Nêu câu hỏi đề xuất - GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất. + Con gà có cánh không? + Con gà có nhiều lông phải không? + Các bộ phận bên ngoài của con gà là gì ?... - HD HS tìm hiểu câu hỏi “Các bộ phận bên ngoài của con gà là gì?” - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và - HS thảo luận nhóm để đưa ra ghi lại dự đoán vào bảng nhóm. dự đoán và ghi lại dự đoán vào - Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước bảng nhóm. lớp. - HS trong nhóm trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi ? Để tìm hiểu “ Các bộ phận bên ngoài của con gà là - HS nêu phương án ( cách gì?” ta phải sử dụng phương án nào? tiến hành) - Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận - HS quan sát hình ảnh về con trong bảng nhóm gà đã chuẩn bị và ghi lại kết quả quan sát vào bảng nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. - Trình bày kết luận sau khi - GV nhận xét so sánh phần dự đoán với kết quả quan quan sát. sát Ghi nhận kết quả. Bước 5: Kết luận hợp thức hóa kiến. - GV hình ảnh con gà và chỉ vào các bộ phận bên - Nghe. ngoài giới thiệu: Gà gồm các bộ phận:( đầu, mình, - HS chỉ trên hình ảnh và nhắc lông, chân. Gà di chuyển được nhờ 2 chân) lại tên các bộ phận bên ngoài của con gà. - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh các con gà trong SGK - HS quan sát hình ảnh các để phân biệt gà trống, gà mái, gà con. con gà trong SGK để phân biệt gà trống, gà mái, gà con. - Gà trống, gà mái, gà con - Gà trống, gà mái, gà con khác nhau ở những điểm khác nhau ở kích thước, màu nào? lông và tiếng kêu. * Hoạt động 2: Đi tìm kết quả + Mục đích: Củng cố về con gà cho HS và biết được ích lợi của con gà. GV nêu câu hỏi: ? Gà cung cấp cho chúng ta những gì? - Cho HS thảo luận ghi kết quả vào bản nhóm. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + GVNXKL: Gà mang lại cho chúng ta rất nhiều ích lợi. Trứng gà, thịt gà là loại thực phẩm giầu dinh dưỡng và rất cần thiết cho con người. 4. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung bài - Nhận xét giờ học - Liên hệ thực tế và giáo dục học sinh. 5. Dặn dò - Dặn dò các em về nhà học bài - Chuẩn bị bài giờ sau. - Nghe. - Nghe yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm và ghi ra bảng nhóm. - Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình. - Nghe. - Nghe. - HS liên hệ thực tế. - Nghe và thực hiện ở nhà. Bài 23: CÂY HOA Người soạn : Huỳnh Thị Thanh Vân Đơn vị công tác : Trường Tiểu học số 2 nhơn Hưng I) Mục tiêu : Sau bài học HS biết : - Quan sát , phân biệt , nói đúng tên các bộ phận chính của cây hoa . - Nêu được một số cây hoa và nơi sống của chúng . - Nêu được lợi ích của hoa , có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây hoa . II) Chuẩn bị : + GV : Phiếu kiểm tra , hình vẽ các cây hoa trang 48 và 49 SGK , 1 cây hoa hồng . + HS : Sưu tầm một số cây hoa . III) Các hoạt động dạy học : 1- Ổn định : (1 phút ) 2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút ) kiểm tra 2 HS về các nội dung sau : - Vì sao chúng ta nên ăn nhiều rau ? - Khi ăn rau cần chú ý điều gì ? + GV nhận xét ghi điểm . 3- Bài mới : ( 27 phút ) + Giới thiệu : (1ph ) GV đưa cây hoa hồng ra trước lớp và hỏi : - Đây là cây gì ? HS nêu : Cây hoa hồng - GV nêu : Cây hoa có nhiều ích lợi đối với chúng ta , tiết học hôm nay lớp chúng mình sẽ tìm hiểu về cây hoa . Tg Hoạt động của GV : Hoạt động của HS : 14ph Hoát động 1 : Tìm hiểu các bộ phận chính của cây hoa . Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát : GV cho HS lần lượt kể tên một số cây + HS lần lượt kể tên một số cây hoa mà hoa mà em biết . mình biết . + GV nêu : Các cây hoa rất khác nhau , đa dạng về đặc điểm bên ngoài như màu sắc , hình dạng , kích thước . . . nhưng các cây hoa đều có chung về mặt cấu tạo – Vậy cấu tạo của cây hoa gồm + HS nghe và suy nghĩ để chuẩn bị tìm những bộ phận chính nào? tòi , khám phá . Bước 2 : Làm bộc lộ những hiểu biết + HS làm việc cá nhân thông qua vật ban đầu của HS qua vật thực hoặc hình thực hoặc hình vẽ về cây hoa – ghi lại vẽ về cây hoa . những hiểu biết của mình về các bộ phận chính của cây hoa vào vở ghi chép thí nghiệm ( HS có thể viết hoặc vẽ hình ) . Bước 3 : Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm tòi : + HS làm việc theo nhóm 4 : Tổng hợp + GV cho HS làm việc theo nhóm 4 . các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo + GV chốt lại các câu hỏi của các nhóm về cấu tạo của một cây hoa . nhóm : Nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học : - Cây hoa có nhiều lá không ? -Cây hoa có nhiều bông hoa hay ít bông hoa ? - Cây hoa có nhiều rễ không ? - Lá cây hoa có gai không ? Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tòi , khám phá . + GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án tìm tòi , khám phá để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3 . Bước 5 : Kết luận , rút ra kiến thức + GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau khi quan sát , thảo luận . + GV cho HS vẽ các bộ phận chính của một cây hoa . + GV hướng dẫn HS so sánh và đối chiếu . + GV gọi 3 – 4 HS nhắc lại tên các bộ phận chính của một cây hoa . 7 ph Hoạt động 2 : Làm việc với SGK tìm hiểu về lợi ích của việc trồng hoa . + Cho HS làm việc nhóm 4 : quan sát tranh : 1 em nêu câu hỏi , 1 em trả lời , các em khác bổ sung . + GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc . 5 ph Hoạt động 3 : Trò chơi Đúng – Sai + GV chia 10 HS tham gia chơi thành hai đội và dán 2 phiếu kiểm tra lên bảng + Trong 3 phút đội nào được nhiều câu đúng nhất thì đội đó thắng . + GV kết thúc , tuyên dương đội thắng cuộc . + Đại diện các nhóm nêu đề xuất câu hỏi về cấu tạo của cây hoa . + Các nhóm quan sát cây hoa và thảo luận các câu hỏi ở bước 3 . + Đại diện các nhóm trình bày kết luận về cấu tạo của cây hoa . + HS vẽ và mô tả lại các bộ phận chính của một cây hoa vào vở ghi chép thí nghiệm . + HS so sánh lại với hình tượng ban đầu xem thử suy nghĩ của mình có đúng không ? + 3 – 4 HS nhắc lại tên các bộ phận chính của một cây hoa . + HS làm việc nhóm 4 : quan sát tranh ở trang 48 , 49 thảo luận các câu hỏi : - Các hình ở trang 48 , 49 vẽ các loại hoa nào ? - Các em còn biết loại hoa nào nữa ? - Hoa được dùng để làm gì ? + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận . + Hs chơi trò chơi Đúng – Sai - Đúng ghi Đ , sai ghi S vào chỗ chấm thích hợp : - Cây hoa là loài thực vật . . . . - Cây hoa khác cây su hào . . . . - Cây hoa có rễ , thân , lá và hoa . . . . - Lá của cây hoa hồng có gai . . . . - Thân cây hoa hồng có gai . . . . - Cây hoa đồng tiền có thân cứng . . . . - Cây hoa để trang trí , làm cảnh , làm nước hoa . . . . 4- Củng cố , dặn dò : ( 3 phút ) + GV gọi vài HS lần lượt nhắc lại nội dung bài học . + Dặn HS về nhà học bài , và chuẩn bị bài mới . + GV nhận xét tiết học . tuyên dương các em học tốt . Bài 25- Con cá I.Mục tiêu: - Kể tên và nêu ích lợi của cá . - Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật - HS cẩn thận khi ăn cá để không bị hóc xương II . Các kĩ năng sống cơ bản được gio dục - Kĩ năng ra quyết định : Ăn cá trên cơ sở nhận thức được ích lợi của việc ăn cá . - Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thơng tin về c . - Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập . II.Chuẩn bị của GV-HS: - GV: SGK+ một con cá rơ - HS: SGK+ Vở bài tập III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV TL 1’ 1.Ổn định: Cho HS hát. 2.Kiểm tra bài cũ: (Cây gỗ) 3’ - Kể tên một số cây gỗ mà em biết? (TB) - Cây gỗ gồm những bộ phận chính no ? (K) - Nu ích lợi của cy gỗ ? ( TB ) - Nhận xét. 3.Bài mới: a/ Giới thiệu bài : GV v HS giới thiệu con c của 2’ mình. - GV nói: Đây là con cá rô. Nó sống ở dưới ao - GV hỏi HS: + Các em mang đến loại cá gì? + Nĩ sống ở đâu? b/Phát triển bài: *Hoạt động 1: Quan sát con cá được mang đến 9’ lớp Bước 1: GV nu tình huống xuất pht - Cá dùng để làm thức ăn, để làm cảnh. Vậy cá gồm những bộ phận nào? Cá bơi và thở như thế nào? Bước 2: GV yu cầu HS trình by ý kiến ban đầu Bước 3: GV cho HS nu cc cu hỏi thắc mắc về con c. Hoạt động của HS -HS hát -HS trả lời -HS nghe. - HS nói tên cá và nơi sống của cá - HS nu những hiểu biết về con c qua qu trình tìm hiểu con c ở nh. - HS nu cu hỏi Bước 4: GV cho HS tiến hnh quan st con c thật. - GV hướng dẫn 4 nhóm làm việc theo gợi ý: Các em cần quan sát con cá thật kĩ và trả lời các câu hỏi sau: + Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con cá? + Cá sử dụng bộ phận nào của cơ thể để bơi? + Cá thở như thế nào? - GV giúp đỡ và kiểm tra, đảm bảo rằng học sinh nhìn vào con cá và mô tả được những gì các em thấy. GV sử dụng những câu hỏi phụ để gợi ý thêm khi đến làm việc với mỗi nhóm: -HS làm việc theo nhóm. + Các em biết những bộ phận nào của con cá? + Bộ phận nào của con cá đang chuyển động? + Tại sao con cá lại đang mở miệng? + Tại sao nắp mang của con cá luôn luôn mở ra rồi khép lại? ... - Gọi mỗi nhóm chỉ trả lời một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung Bước 5: GV Kết luận: - Con cá có đầu, mình, đuôi, các vây - Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để di chuyển. Cá sử dụng các vây để giữ thăng bằng. - Cá thở bằng mang (cá há miệng để cho nước chảy vào, khi cá ngậm miệng nước chảy qua các lá mang cá, ôxi tan trong nước được đưa vào máu cá. Cá sử dụng ôxi để thở). -Đại diện nhóm lên trình bày -HS nghe 5’ * Giải lao *Hoạt động 2: Làm việc với SGK -GV hướng dẫn HS tìm bài 25 SGK. - GV yu cầu HS theo cặp quan sát tranh, đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 53 - GV giúp đỡ và kiểm tra hoạt động của HS. Đảm bảo các em thay nhau hỏi và trả lời các câu hỏi. GV sử dụng những câu hỏi phụ sau để gợi ý trong khi đi đến với HS: + Xem ảnh chụp người đàn ông đang bắt cá trang 53 SGK và nói với bạn người đó đang sử dụng cái gì để bắt cá? + Người ta dùng cái gì khi đi câu cá? + Nói về một số cách bắt cá khác. - GV yêu cầu cả lớp tập trung thảo luận các câu hỏi sau: + Nói về một số cách bắt cá. + Kể tên các loại cá mà em biết. + Em thích ăn loại cá nào? + Tại sao chúng ta ăn cá? Khi ăn cá cần chú ý điều gì? Kết luận: - Có nhiều cách bắt cá: bắt cá bằng lưới trên các tàu, thuyền; kéo vó (như ảnh chụp trang 53 SGK), dùng cần câu để câu cá. - Cho HS quan st tranh 6’ -Từng cặp hỏi và trả lời câu hỏi: + Hy kể tn cc loại c bạn biết. Bạn thích ăn loại cá nào? +Nói về ích lợi của việc ăn cá - HS trả lời -HS nghe - HS quan st - HS quan st -C dng để chế biến nhiều món ăn. Cá có nhiều chất đạm, rất tốt cho sức khoẻ. Ăn cá giúp xương phát triển, chóng lớn 6’ -HS vẽ tranh - HS giơ tranh vẽ con c của mình v giải thích những gì cc em đ vẽ. 3’ … *Hoạt động 3: Làm việc cá nhân với vở bài tập -Cho HS vẽ tranh con cá trong vở bi tập. - GV theo di v hướng dẫn -Nhận xét - HS trả lời 4.Củng cố ,dặn dò: -GV hỏi: Ăn cá có lợi gì? Khi ăn cá cần chú ý điều gì ? - GV nhắc lại nội dung chính. -Nhận xét tiết học -Dặn HS quan sát con gà trống, g mi, g con tìm hiểu đặc điểm của từng loại g. Tìm hiểu ích lợi của việc nuơi g.  Rút KN:.................................................................................................................. .................................................................................................................................... Bài 26-CON GÀ I. MỤC TIÊU: Giúp HS - Nêu ích lợi của con gà. - Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con gà trên hình vẽ hay vật thật. - HS yêu thích và chăm sóc gà để có lợi ích cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh về các loại gà. - HS: Vở bài tập TNXH. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các loại cá mà em biết? - GV nhận xét, cho điểm. 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu giờ học. b. Nội dung: * Hoạt động 1: Phương pháp bàn tay nặn bột Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề ( giới thiệu bài) ? Kể tên các loại gà mà em đã được biết? ? Em biết gì về con gà. Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài 26: Con gà Bước 2:Hình thành biểu tượng của HS - GV đưa hình ảnh con gà và hỏi HS đó là con gì? - Em hãy mô tả bằng lời những hiểu biết của mình về con gà (HS làm việc cá nhân – Ghi vào vở ghi chép khoa học. - Chia nhóm cho HS thảo luận và ghi lại những điều em biết về con gà vào bảng nhóm. - HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - GV ghi nhận kết quả của HS không nhận xét đúng sai. Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) và phương án tìm tòi. - GV yêu cầu HS nêu câu hỏi đề xuất. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - HS hát tập thể. - 2, 3 HS kể tên các loại cá. - Nghe. - HS kể - Nghe - HS trả lời - HS ghi chép những hiểu biết của mình con gà vào vở ghi chép khoa học. - HS trao đổi trong nhóm. - HS quan sát rồi cử đại diện lên trả lời. - Nghe. - Nghe yêu cầu. - Nêu câu hỏi đề xuất + Con gà có cánh không? + Con gà có nhiều lông phải không? + Các bộ phận bên ngoài của con gà là gì ?... - HD HS tìm hiểu câu hỏi “Các bộ phận bên ngoài của con gà là gì?” - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm. - Gọi HS trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi ? Để tìm hiểu “ Các bộ phận bên ngoài của con gà là gì?” ta phải sử dụng phương án nào? - Yêu cầu HS tiến hành quan sát và ghi lại kết luận trong bảng nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết luận sau khi quan sát. - GV nhận xét so sánh phần dự đoán với kết quả quan sát Ghi nhận kết quả. Bước 5: Kết luận hợp thức hóa kiến. - GV hình ảnh con gà và chỉ vào các bộ phận bên ngoài giới thiệu: Gà gồm các bộ phận: ( đầu, mình, lông, chân. Gà di chuyển được nhờ 2 chân) - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh các con gà trong SGK để phân biệt gà trống, gà mái, gà con. - HS thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán và ghi lại dự đoán vào bảng nhóm. - HS trong nhóm trình bày phần dự đoán của nhóm mình trước lớp. - HS nêu phương án ( cách tiến hành) - HS quan sát hình ảnh về con gà đã chuẩn bị và ghi lại kết quả quan sát vào bảng nhóm - Trình bày kết luận sau khi quan sát. - Nghe. - HS chỉ trên hình ảnh và nhắc lại tên các bộ phận bên ngoài của con gà. - HS quan sát hình ảnh các con gà trong SGK để phân biệt gà trống, gà mái, gà con. - Gà trống, gà mái, gà con khác nhau ở kích thước, màu lông và tiếng kêu. - Nghe. - Gà trống, gà mái, gà con khác nhau ở những điểm nào? - Nghe yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm và * Hoạt động 2: Đi tìm kết quả ghi ra bảng nhóm. + Mục đích: Củng cố về con gà cho HS và biết - Các nhóm trình bày ý kiến được ích lợi của con gà. thảo luận của nhóm mình. GV nêu câu hỏi: - Nghe. ? Gà cung cấp cho chúng ta những gì? - Cho HS thảo luận ghi kết quả vào bản nhóm. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + GVNXKL: Gà mang lại cho chúng ta rất nhiều ích lợi. Trứng gà, thịt gà là loại thực phẩm giầu dinh dưỡng và rất cần thiết cho con người. 4. Củng cố: - GV nhắc lại nội dung bài - Nhận xét giờ học - Liên hệ thực tế và giáo dục học sinh. 5. Dặn dò - Dặn dò các em về nhà học bài - Chuẩn bị bài giờ sau. - Nghe. - HS liên hệ thực tế. - Nghe và thực hiện ở nhà. Bài 27. Con mèo Giáo viên: Phạm Thị Thanh Tú Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Sơn Tân I. Mục tiêu: - Nêu được ích lợi của việc nuôi mèo. - Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ . * Với HS hoàn thành tốt nội dung môn học: Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như: tinh mắt, tinh tai, mũi thính, răng sắc, móng vuốt nhọn, chân có đệm thịt đi rất êm. II. Đồ dùng dạy học : Tranh ảnh về con mèo; Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: -Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con gà ? - 2, 3 H lên chỉ trên màn hình - Người ta nuôi gà để làm gì ? - 1 H trả lời: Nuôi gà để lấy - T nhËn xÐt, khen tặng H. thịt và lấy trứng. 3. Bài mới a. Giíi thiÖu bµi: - T nªu yªu cÇu giê häc. - H .Nghe. b. Néi dung: * Ho¹t ®éng 1: Ph¬ng ph¸p bµn tay nÆn bét Bíc 1: T×nh huèng xuÊt ph¸t vµ nªu vÊn ®Ò ( giíi thiÖu bµi) - T. Các em hát bài Rửa mặt như mèo - T. Bài hát vừa rồi hát về con gì ? - T. Em biết gì về con mèo. Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung Bài 27 . Con mèo - T. Trình chiếu tranh con mèo. Bíc 2:H×nh thµnh biÓu tîng cña HS T. Nhà em nào nuôi mèo ? T. Hãy kể với các bạn trong nhóm về con mèo của nhà em ? T. Các em ghi lại những hiểu biết của nhóm mình về con mèo vào bảng nhóm . T. Yêu cầu các nhóm gắn bảng nhóm lên bảng. T. Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả. - GV ghi nhËn kÕt qu¶ cña HS kh«ng nhËn xÐt ®óng sai. Bíc 3: §Ò xuÊt c©u hái (gi¶ thuyÕt, dù ®o¸n) vµ ph¬ng ¸n t×m tßi. - T. yªu cÇu HS nªu c©u hái ®Ò xuÊt. - 1. H cất – cả lớp hát - H. Hát về con mèo. - H. Quan sát tranh con mèo. - H. Giơ tay - H. Kể với các bạn trong nhóm về con mèo nhà mình. - H. Ghi vào bảng nhóm. - H. Gắn bảng nhóm lên bảng lớp. - H cử đại diện lên trình bày kết quả. -H. Nªu c©u hái ®Ò xuÊt + Lông mèo có màu gì? + Mèo có mấy chân? + Mèo di chuyển như thế nào ? - T. HD H t×m hiÓu c©u hái “C¸c bé phËn bªn ngoµi cña con mèo lµ g×?” + Mèo di chuyển như thế nào ? - Yªu cÇu H th¶o luËn nhãm ®Ó ®a ra dù ®o¸n vµ ghi l¹i dù ®o¸n vµo b¶ng nhãm. - Gäi HS tr×nh bµy phÇn dù ®o¸n cña nhãm m×nh tríc líp. Bíc 4: Thùc hiÖn ph¬ng ¸n t×m tßi ? §Ó t×m hiÓu “ C¸c bé phËn bªn ngoµi cña con mèo lµ g×?” ta ph¶i sö dông ph¬ng ¸n nµo? - Yªu cÇu H tiÕn hµnh quan s¸t hình ảnh con mèo SGK tr.56,57vµ ghi l¹i kÕt luËn trong b¶ng nhãm - §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy kÕt luËn sau khi quan s¸t. - T nhËn xÐt so s¸nh phÇn dù ®o¸n víi kÕt qu¶ quan s¸t Ghi nhËn kÕt qu¶. Bíc 5: KÕt luËn hîp thøc hãa kiÕn. - T. Trình chiếu h×nh ¶nh con mèo vµ chØ vµo c¸c bé phËn bªn ngoµi giíi thiÖu: Mèo gåm c¸c bé phËn: ( ®Çu, m×nh, l«ng, 4ch©n và đuôi. Mèo di chuyÓn ®îc nhê 4 ch©n) - T. Trình chiếu lên màn hình các hình ảnh : + Mèo có nhiều màu lông khác nhau. + Sự di chuyển của mèo : leo trèo, nhảy, chạy, đi, săn mồi, ăn mồi. + Đầu mèo :tên các bộ phận và tác dụng của chúng trong việc săn bắt chuột. + Mắt mèo : ban ngày, ban đêm + Móng vuốt của mèo trong việc săn bắt mồi Hoạt động 2 : Ích lợi của việc nuôi mèo T. Yêu cầu H thảo luận : Người ta nuôi mèo để làm gì ? T. theo dõi H thảo luận T. Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận. T. Nhận xét và kết luận: Người ta nuôi mèo để bắt chuột, để làm cảnh. T. Trình chiếu hình ảnh mèo bắt chuột, mèo để làm cảnh. Liên hệ: Gia đình em cho mèo ăn gì và chăm sóc nó như thế nào ? + C¸c bé phËn bªn ngoµi cña con mèo lµ g× ?... - H th¶o luËn nhãm ®Ó ®a ra dù ®o¸n vµ ghi l¹i dù ®o¸n vµo b¶ng nhãm. - H trong nhãm tr×nh bµy phÇn dù ®o¸n cña nhãm m×nh tríc líp. - HS nªu ph¬ng ¸n ( c¸ch tiÕn hµnh) - HS quan s¸t h×nh ¶nh vÒ con mèo SGK tr.56,57 vµ ghi l¹i kÕt qu¶ quan s¸t vµo b¶ng nhãm - Tr×nh bµy kÕt luËn sau khi quan s¸t. - Nghe. - HS chØ trªn h×nh ¶nh vµ nh¾c l¹i tªn c¸c bé phËn bªn ngoµi cña con mèo. - HS quan s¸t h×nh ¶nh và thảo luận về các đặc điểm của con mèo. - H. Thảo luận - Đại diện trình bày. - H. Quan sát. - H . Trình bày Vì sao em không nên trêu chọc mèo làm cho mèo tức giận ? Hoạt động 3: Trò chơi. Bắt chước tiếng kêu của mèo. T. Kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc. 1. Củng cố, dặn dò: T. Em nhắc lại các bộ phận chính của con mèo ? T. Nuôi mèo có ích lợi gì ? T. Dặn H chuẩn bị bài Con muỗi . - H vì móng vuốt của mèo rất sắc dễ làm ta bị thương. - H bắt chước tiếng kêu của mèo. - H cử đại diện các tổ lên thi. - 2,3 H trình bày . Thực hiện ở nhà Bài 28- CON MUỖI I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh - Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi - Nêu được một số tỏc hại của muỗi. - Biết cỏch phũng trự muỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV, HS : tranh ảnh trong SGK. - Đèn chiếu, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Giới thiệu đại biểu dự - Yêu cầu HS nờu cỏc bộ phận bờn ngoài của giờ . con mốo . Người ta nuôi gà để làm gỡ? -Đèn chiếu: Hỡnh ảnh con gà và minh chứng. - HS nờu: 3.Bài mới: a. Giới thiệu bài: -Đèn chiếu: Con muỗi -Đây là con gỡ: b. Nội dung: * Hoạt động 1: PPBTNB ? Kể tên các con muỗi mà em đã nhỡn thấy ở nhà? Bước 1: Tình huống xuất phát và nêu vấn đề. - Con muỗi có những bộ phận nào ? Bước 2:Hình thành biểu tượng - Các em trao đổi trong nhóm, bằng lời những hiểu biết của mình về con muỗi ghi trờn phiếu. - Chia nhóm cho HS thảo luận và + HS các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. + Ai cú nhận xột gỡ về kết quả của cỏc nhúm - Con muỗi -H: Muỗi đen, muỗi vằn, muỗi to, muỗi nhỏ, muỗi bụng đỏ, muỗi bụng đen…. - H: Con muỗi có: Đầu, bụng, vũi, chõn, cỏnh. - H đại diện trỡnh bày chỉ ở phiếu. H: Nhận xột: N1,N2,N3,N4 Nhưng có nhóm 3 có thêm Bước 3: Đề xuất câu hỏi (giả thuyết, dự đoán) một bộ phận nên có thắc
- Xem thêm -