Tài liệu Gian lận thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp thương mại việt nam thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

0 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG --------------- NGUYỄN THỊ THANH VÂN GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số : 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS,TS. Hoàng Văn Châu Hà Nội - 2010 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết luận nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc công bố. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thanh Vân 2 LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên ngƣời viết luận văn xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô giáo Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng, đặc biệt là thầy Cô trong Ban giám hiệu và Khoa sau đại học, đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho học viên trong quá trình học tập bậc cao học tại Nhà trƣờng. Ngƣời viết luận văn xin trân trọng cảm ơn GS,TS. Hoàng Văn Châu ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã nhiệt tâm và tận tình hƣớng dẫn tác giả hoàn thành luận văn thạc sỹ này. Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ và tạo điều kiện về thời gian cho tác giả trong suốt quá trình viết khóa luận. Mặc dù đã hết sức cố gắng từ việc nghiên cứu, sƣu tầm tài liệu, tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài nƣớc về lĩnh vực này, song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả mong đựoc sự chỉ bảo, góp ý kiến của quí Thầy Cô và các Bạn. Hà Nội, ngày……tháng…….năm 2010 Nguyễn Thị Thanh Vân 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 5 CHƢƠNG I: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ở VIỆT NAM ................................ 8 1.1 Nội dung thuế GTGT ............................................................................................. 8 1.1.1 Đối tượng nộp thuế và chịu thuế...................................................................... 8 1.1.2 Cơ chế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT........................................................... 11 1.1.3 Khấu trừ và hoàn thuế ................................................................................... 14 1.1.4 Hoá đơn chứng từ ......................................................................................... 16 1.2 Căn cứ và phƣơng pháp tính thuế ......................................................................... 17 1.2.1 Căn cứ tính thuế ............................................................................................ 17 1.2.2 Phương pháp tính thuế .................................................................................. 20 1.3 Gian lận thuế GTGT ............................................................................................. 22 1.3.1 Khái niệm và mục tiêu của gian lận thuế GTGT ............................................ 22 1.3.2 Các dạng gian lận chủ yếu ............................................................................ 23 1.3.3 Nguyên nhân và hậu quả của gian lận thuế GTGT......................................... 28 1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề chống gian lận thuế GTGT ......................... 32 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN NAY ................ 35 2.1 Thực tế áp dụng thuế GTGT tại Việt Nam, Doanh nghiệp thƣơng mại và nghĩa vụ nộp thuế ......................................................................................................................... 35 2.1.1 Thực tế áp dụng thuế GTGT tại Việt Nam ...................................................... 35 2.1.2 Doanh nghiệp thương mại và nghĩa vụ nộp thuế ............................................ 41 2.2 Thực trạng gian lận thuế GTGT tại các doanh nghiệp thƣơng mại Việt Nam ........ 42 2.2.1 Các phương tiện thực hiện gian lận thuế GTGT của các Doanh nghiệp thương mại Việt Nam .................................................................................................. 42 2.2.2 Gian lận thuế GTGT tại các doanh nghiệp thương mại Việt Nam-Con số và sự kiện 47 2.3 Nguyên nhân gian lận thuế GTGT tại các doanh nghiệp thƣơng mại Việt Nam ..... 57 4 2.3.1 Về cơ chế chính sách ..................................................................................... 57 2.3.2 Về tổ chức quản lý ......................................................................................... 60 2.3.3 Nguyên nhân khác ......................................................................................... 62 CHƢƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ở VIỆT NAM .............................................................................. 64 3.1 Yêu cầu đặt ra và phƣơng hƣớng chống gian lận thuế GTGT trong thời gian tới ... 64 3.1.1 Tính tất yếu phải hoàn thiện luật thuế GTGT và cơ chế thực hiện .................. 64 3.1.2 Phương hướng hoàn thiện pháp luật thuế GTGT ........................................... 68 3.2 Một số giải pháp chống gian lận thuế GTGT ở các Doanh nghiệp thƣơng mại Việt Nam hiện nay ................................................................................................................. 71 3.2.1 Giải pháp tiếp tục hoàn thiện luật thuế GTGT ............................................... 71 3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực hiện pháp luật thuế GTGT .... 77 3.3 Một số kiến nghị .................................................................................................. 87 3.3.1 Với chính phủ ................................................................................................ 87 3.3.2 Với Tổng cục thuế ......................................................................................... 87 3.3.3 Với Bộ Tài chính ........................................................................................... 87 3.3.4 Với đơn vị khác. ............................................................................................ 88 KẾT LUẬN .................................................................................................... 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 92 5 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đối với bất kỳ một quốc gia nào thì thuế cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng và chiếm phần lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nƣớc. Việc thực thi một số chính sách thuế có hiệu quả sẽ đảm bảo ổn định cho nguồn thu này và từ đó tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đất nƣớc. Nằm trong hệ thống thuế, thuế giá trị gia tăng ( GTGT) cũng góp phần không nhỏ vào nguồn thu của Ngân sách nhà nƣớc. Kể từ khi luật thuế GTGT ra đời cho đến nay, thuế giá trị gia tăng luôn thu hút sự quan tâm đặc biệt của mọi giới, nhất là các nhà kinh doanh lớn và nhỏ. Tác động tích cực do thuế GTGT mang lại rất rõ: thu ngân sách Nhà nƣớc không giảm mà còn tăng nhiều so với thuế doanh thu, hoạt động sản xuất – kinh doanh ngày càng đi vào mạnh mẽ; và, sản xuất nội địa đƣợc gia tăng áp lực bảo hộ. Bên cạnh đó, một hiện tƣợng tiêu cực khá nghiêm trọng nảy sinh trong quá trình thực thi thuế GTGT là gian lận và chiếm đoạt tiền thuế. Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Gian lận thuế GTGT trong các doanh nghiệp thƣơng mại ở Việt Nam hiện nay- thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu và tìm kiếm những giải pháp nhằm phòng chống tình trạng gian lận thuế GTGT tại các doanh nghiệp thƣơng mại tại Việt Nam. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu Khách thể: Các doanh nghiệp thƣơng mại Việt Nam Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Các biện pháp phòng chống gian lận thuế GTGT tại các Doanh nghiệp thƣơng mại Việt Nam 6 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện đƣợc mục đích nghiên cứu, đề tài tự xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:  Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài  Tìm hiểu thực trạng gian lận thuế GTGT tại các doanh nghiệp thƣơng mại Việt Nam  Đề xuất các biện pháp phòng chống tình trạng gian lận thuế GTGT tại các doanh nghiệp thƣơng mại tại Việt Nam 5. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học Để thực hiện đƣợc mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây:  Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.  Tra cứu sách, tài liệu tham khảo tại thƣ viện, trên internet.  Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu 6. Giới hạn của đề tài Do điều kiện về thời gian và khuôn khổ của luận văn thạc sỹ, đề tài chỉ tìm hiểu các biện pháp phòng chống gian lận thuế GTGT tại các Doanh nghiệp thƣơng mại tại Việt Nam, các biện pháp cho các Doanh nghiệp khác không đƣợc đề cập trong đề tài này 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong các chƣơng sau đây Chƣơng I: Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT Chƣơng II: Thực trạng gian lận thuế GTGT ở Việt Nam Chƣơng III: Một số biện pháp chống gian lận thuế GTGT ở Việt Nam 7 Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của GS.TS Hoàng Văn Châu đã hƣớng dẫn hỗ trợ và tạo điều kiện để em hoàn thành đề tài luận văn này. Do điều kiện thời gian hạn chế nên đề tài sẽ còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn, Học viên Nguyễn Thị Thanh Vân 8 CHƢƠNG I: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ở VIỆT NAM 1.1 Nội dung thuế GTGT Nội dung thuế GTGT đƣợc quy định tại luật thuế GTGT, Luật số: 13/2008/QH12 do Quốc hội ban hành [9] 1.1.1 Đối tượng nộp thuế và chịu thuế  Đối tƣợng chịu thuế GTGT: quy định tại Điều 3 luật thuế GTGT Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tƣợng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tƣợng không chịu thuế do luật thuế GTGT quy định.  Đối tƣợng không chịu thuế GTGT: quy định tại Điều 5 luật thuế GTGT 1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chƣa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thƣờng của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. 2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền. 3. Tƣới, tiêu nƣớc; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mƣơng nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. 4. Sản phẩm muối đƣợc sản xuất từ nƣớc biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt. 5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nƣớc do Nhà nƣớc bán cho ngƣời đang thuê. 6. Chuyển quyền sử dụng đất. 7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm ngƣời học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm. 8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhƣợng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tƣơng lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh 9 khác theo quy định của pháp luật. 9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho ngƣời và vật nuôi. 10. Dịch vụ bƣu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chƣơng trình của Chính phủ. 11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nƣớc đƣờng phố và khu dân cƣ; duy trì vƣờn thú, vƣờn hoa, công viên, cây xanh đƣờng phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. 12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tƣợng chính sách xã hội. 13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. 14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc. 15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dƣới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền. 16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện. 17. Máy móc, thiết bị, vật tƣ thuộc loại trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phƣơng tiện vận tải chuyên dùng và vật tƣ thuộc loại trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc cần 10 nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nƣớc ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê. 18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. 19. Hàng hóa nhập khẩu trong trƣờng hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo ngƣời trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. 20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nƣớc ngoài; hàng hoá, dịch vụ đƣợc mua bán giữa nƣớc ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. 21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhƣợng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính. 22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chƣa đƣợc chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. 23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chƣa chế biến theo quy định của Chính phủ. 24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của ngƣời bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho ngƣời tàn tật. 11 25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lƣơng tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nƣớc. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không đƣợc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trƣờng hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này  Đối tƣợng nộp thuế GTGT: quy định tại Điều 4 Ngƣời nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là ngƣời nhập khẩu). 1.1.2 Cơ chế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT Việc thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT phải thông qua một cơ chế nhất định vì vậy một trong những nội dung chủ yếu của pháp luật điều chỉnh thuế GTGT là cơ chế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT. Cơ chế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT gồm: đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế.  Đăng ký thuế và cấp mã số thuế Sự kiện pháp lý làm phát sinh nghĩa vụ đăng ký thuế GTGT là sự ra đời, thay đổi hoặc chấm dứt của chủ thể kinh doanh. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ này đƣợc xác định kể từ ngày đối tƣợng nộp thuế đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là thời điểm để tính thời hạn thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc đăng ký thuế phải tuân thủ theo những trình tự thủ tục nhất định gọi là quy trình đăng ký thuế. Kết quả của đăng ký thuế là mỗi đối tƣợng nộp thuế đƣợc cấp một mã số thuế. Mã số thuế là cơ sở pháp lý để nhận diện ngƣời nộp thuế, là điều kiện thiết yếu về phƣơng diện pháp lý để quản lý và thực hiện thuế 12 GTGT. Đối với đối tƣợng nộp thuế phải sử dụng mã số thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác có liên quan đến thuế vì vậy phải ghi mã số thuế trên mọi giấy tờ giao dịch, hợp đồng kinh tế, chứng từ nộp thuế. Các đơn vị đƣợc sử dụng hoá đơn tự in phải in sẵn mã số của mình vào từng tờ hoá đơn. Đối với cơ quan thuế phải có trách nhiệm sử dụng mã số thuế của đối tƣợng nộp thuế để quản lý đối tƣợng nộp thuế, theo dõi số liệu nộp thuế và ghi mã số đối tƣợng nộp thuế trên mọi giấy tờ giao dịch với đối tƣợng nộp thuế nhƣ: thông báo nộp thuế, thông báo phạt, lệnh thu, các quyết định phạt hành chính thuế, biên bản kiểm tra về thuế.  Kê khai thuế GTGT Mỗi chủ thể khi tham gia đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền và đƣợc cấp mã số thuế thì đều phải thực hiện việc kê khai thuế theo quy định của pháp luật. Kê khai thuế là việc khai báo tất cả những nghiệp vụ chịu thuế phát sinh trong kỳ (tháng, quý hoặc năm), số thuế GTGT đã trả khi mua hàng, số thuế GTGT thu đƣợc khi bán hàng, số thuế GTGT đã nộp, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ cho cơ quan thuế. Việc kê khai thuế đƣợc tiến hành theo mẫu tờ khai thuế. Ngƣời có nghĩa vụ kê khai thuế căn cứ vào các dữ liệu trên tờ khai thuế thực hiện hành vi kê khai, chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. Sau khi lập xong tờ khai thuế phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Sau khi tính số thuế phải nộp cho đối tƣợng nộp thuế, cơ quan thuế mới ra thông báo nộp thuế gửi cho các đối tƣợng nộp thuế. việc kiểm tra tính đúng đắn của kê khai thuế xảy ra trƣớc thời điểm nộp thuế. việc sai sót trong việc tính số thuế phải nộp thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế. 13  Nộp thuế GTGT Nộp thuế GTGT là việc ngƣời cung cấp hàng hoá, dịch vụ chuyển thuế đã thu hộ Nhà nƣớc do ngƣời tiêu dùng trả thông qua cơ chế giá khi mua hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT vào kho bạc Nhà nƣớc. Đây là nghĩa vụ cơ bản nhất của mỗi đối tƣợng nộp thuế. Để thực hiện nghĩa vụ này một cách có hiệu quả cần điều chỉnh những vấn đề cơ bản sau: Thứ nhất, về hình thức nộp thuế, có thể nộp trực tiếp cho cơ quan thuế hoặc có thể nộp thuế qua Ngân hàng, qua kho bạc. Thứ hai, về cơ chế nộp thuế. Hiện nay trong thực tiễn tiến hành thu thuế tồn tại hai cơ chế: * Cơ chế đối tƣợng nộp thuế tự tính nộp thuế: cơ chế này nâng cao tính tự chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật của đối tƣợng nộp thuế, giảm khối lƣợng công việc cho cơ quan quản lý thuế cũng nhƣ chi phí quản lý hành chính thuế, phân định rạch ròi trách nhiệm của cơ quan thuế, của đối tƣợng nộp thuế. * Cơ chế nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế: tức nộp thuế theo sự tính toán của cơ quan thuế và đƣợc thực hiện bởi một quyết định quản lý hành chính của Nhà nƣớc. Thứ ba, phạm vi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT. Đối với những tổ chức, cá nhân kinh doanh bất hợp pháp (không có đăng ký kinh doanh) có nghĩa vụ nộp thuế hay không ? Xét trên phƣơng diện lý luận thì nghĩa vụ nộp thuế GTGT của các chủ thể chỉ phát sinh trên cơ sở các hành vi và hoạt động hợp pháp của các chủ thể vì vậy nếu đánh thuế vào những hoạt động kinh doanh không hợp pháp thì vô hình chung có một dòng tiền bất hợp pháp đƣợc chuyển vào ngân sách Nhà nƣớc, đƣợc sự bảo trợ của Nhà nƣớc và dòng tiền đó trở thành hợp pháp. 14  Quyết toán thuế Với cơ chế tự đăng ký, tự kê khai, tự tính và nộp thuế việc quyết toán thuế hàng năm của cơ sở kinh doanh với cơ quan thuế là hết sức cần thiết. Thuế GTGT là thuế gián thu đƣợc đánh trên tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu dùng theo phƣơng pháp khấu trừ thì nghĩa vụ quyết toán thuế phải đƣợc tính toán một cách chặt chẽ nhằm xác định đủ, chính xác số thuế nộp vào ngân sách nhà nƣớc một cách kịp thời, tránh hiện tƣợng chiếm giữ số thuế GTGT thu đƣợc phục vụ lợi ích riêng của doanh nghiệp. 1.1.3 Khấu trừ và hoàn thuế  Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: Điều 12 luật thuế GTGT 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ thuế đƣợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nhƣ sau: a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng đƣợc khấu trừ toàn bộ; b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ đƣợc khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Trƣờng hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì đƣợc khấu trừ toàn bộ; c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đƣợc khấu trừ toàn bộ; d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào đƣợc kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trƣờng hợp cơ sở kinh 15 doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì đƣợc kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót. 2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đƣợc quy định nhƣ sau: a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu; b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dƣới hai mƣơi triệu đồng; c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nƣớc ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dƣới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nƣớc đƣợc coi là thanh toán qua ngân hàng.  Các trƣờng hợp hoàn thuế: Điều 13 1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ thuế đƣợc hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chƣa đƣợc khấu trừ hết. Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ có dự án đầu tƣ mới, đang trong giai đoạn đầu tƣ có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tƣ mà chƣa đƣợc khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì đƣợc hoàn thuế giá trị gia tăng. 16 2. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chƣa đƣợc khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì đƣợc hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng. 3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ thuế đƣợc hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chƣa đƣợc khấu trừ hết. 4. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trƣờng hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 1.1.4 Hoá đơn chứng từ 1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây: a) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng; hoá đơn phải đƣợc ghi đầy đủ, đúng nội dung quy định, bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm (nếu có). Trƣờng hợp bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra đƣợc xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng sử dụng hoá đơn bán hàng. 2. Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. 17 1.2 Căn cứ và phƣơng pháp tính thuế 1.2.1 Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. (Điều 6 luật thuế GTGT)  Giá tính thuế ( Điều 7 luật thuế GTGT) 1. Giá tính thuế đƣợc quy định nhƣ sau: a) Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chƣa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhƣng chƣa có thuế giá trị gia tăng; b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu đƣợc xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu; c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này; d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chƣa có thuế giá trị gia tăng; Trƣờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trƣớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trƣớc cho thời hạn thuê chƣa có thuế giá trị gia tăng; Trƣờng hợp thuê máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải của nƣớc ngoài loại trong nƣớc chƣa sản xuất đƣợc để cho thuê lại, giá tính thuế đƣợc trừ giá thuê phải trả cho nƣớc ngoài; đ) Đối với hàng hóa bán theo phƣơng thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chƣa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm; 18 e) Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chƣa có thuế giá trị gia tăng; g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chƣa có thuế giá trị gia tăng. trƣờng hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị; h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chƣa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nƣớc; i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hƣởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu đƣợc từ các hoạt động này chƣa có thuế giá trị gia tăng; k) Đối với hàng hoá, dịch vụ đƣợc sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế đƣợc xác định theo công thức sau: Giá chƣa có thuế giá trị gia tăng Giá thanh toán = 1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%) 2. Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại mục 1 bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh đƣợc hƣởng. 3. Giá tính thuế đƣợc xác định bằng đồng Việt Nam. Trƣờng hợp ngƣời nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế. 19  Thuế suất: Điều 8 luật thuế GTGT 1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trƣờng hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhƣợng quyền sở hữu trí tuệ ra nƣớc ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nƣớc ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhƣợng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bƣu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chƣa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này. 2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây: a) Nƣớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trƣởng vật nuôi, cây trồng; c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mƣơng, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chƣa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này; e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lƣới, dây giềng và sợi để đan lƣới đánh cá; g) Thực phẩm tƣơi sống; lâm sản chƣa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này; h) Đƣờng; phụ phẩm trong sản xuất đƣờng, bao gồm gỉ đƣờng, bã mía, bã bùn; i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông
- Xem thêm -