Tài liệu Giám sát sự lưu hành virus cúm gia cầm và tác dụng của vắc xin h5n1 trên gia cầm sau tiêm phòng tại tỉnh bắc giang năm 2009

  • Số trang: 125 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––– BÙI THỊ MINH NGUYỆT Tên đề tài: GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH VIRUS CÚM GIA CẦM VÀ TÁC DỤNG CỦA VẮC XIN H5N1 SAU TIÊM PHÒNG TẠI TỈNH BẮC GIANG NĂM 2009 Chuyên ngành : THÚ Y Mã số : 60 62 50 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. NGUYỄN QUANG TUYÊN 2. PGS.TS. TÔ LONG THÀNH THÁI NGUYÊN - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––– BÙI THỊ MINH NGUYỆT Tên đề tài: GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH VIRUS CÚM GIA CẦM VÀ TÁC DỤNG CỦA VẮC XIN H5N1 SAU TIÊM PHÒNG TẠI TỈNH BẮC GIANG NĂM 2009 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi cùng đồng nghiệp phối hợp trực tiếp nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của GS. TS Nguyễn Quang Tuyên và GS. TS Tô Long Thành và sự giúp đỡ chân tình của tập thể anh chị em phòng Virus - Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương và Chi cục Thú y tỉnh Bắc Giang. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực, rút ra từ thực tế tại tỉnh Bắc Giang trong những năm vừa qua và chưa hề được sủ dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, 25 tháng 9 năm 2010. Tác giả luận văn Bùi Thị Minh Nguyệt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 LỜI CẢM ƠN Trong suốt 3 năm học tập với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay luận văn của tôi đã được hoàn thành. Nhân dịp này,cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới: GS.TS Nguyễn Quang Tuyên - P.Viện trưởng - Viện Khoa Học Sự Sống- Đại học Thái Nguyên GS. TS. Tô Long Thành - Phó Giám đốc trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương. Những người thầy uyên bác, mẫu mực, tận tình và chu đáo đã luôn giúp đỡ, cổ vũ tinh thần, động viên, hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa sau Đại học, khoa Chăn nuôi thú y, Trung tâm Chẩn đoán Thú y trung ương, các thầy cô giáo đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học. Các cán bộ phòng Vi rus - Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương Cục thú y - Hà Nội Ban Lãnh đạo và toàn thể các cán bộ Chi cục Thú y, các đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi - thú y của tỉnh Bắc Giang. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, các anh chị đồng nghiệp trong cơ quan cùng bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài. Một lần nữa, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập./. Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010 Tác giả Bùi Thị Minh Nguyệt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 MỤC LỤC MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của để tài .......................................................................... 1 2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................. 3 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................... 3 4. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 3 5. Thời gian nghiên cứu .............................................................................. 3 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4 1. Tổng quan về bệnh cúm gia cầm ............................................................. 4 1.1. Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm ............................................. 4 1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm ................................................................ 4 1.2.1. Tình hình dịch bệnh cúm A/H5N1 trên thế giới .......................... 4 1.2.2. Tình hình dịch bệnh cúm A/H5N1 ở Việt Nam........................... 9 1.2. Căn bệnh của virus cúm gia cầm .........................................................12 1.2.1. Hình thái, cấu trúc chung của virus cúm typ A ............................. 13 1.2.2. Kháng nguyên của virus cúm ....................................................... 15 1.2.3. Độc lực của virus ......................................................................... 17 1.2.4. Sức đề kháng của virus ................................................................ 19 1.2.5. Cơ chế sinh bệnh.......................................................................... 20 1.2.6. Khả năng biến chủng của virus cúm ............................................. 20 1.2.7. Danh pháp .................................................................................... 24 1.2.8. Nuôi cấy và lưu giữ giống virus cúm gia cầm. ............................. 24 1.3. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm............................................................ 24 1.3.1. Động vật cảm nhiễm .................................................................... 24 1.3.2. Động vật mang virus .................................................................... 25 1.3.3. Sự truyền lây ................................................................................ 26 1.3.4. Sức đề kháng của virus cúm ......................................................... 27 1.3.5. Tuổi mắc bệnh ............................................................................. 28 1.3.6. Mùa bệnh ..................................................................................... 28 1.3.7. Tỉ lệ mắc, tỷ lệ chết ...................................................................... 28 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 1.4. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh Cúm gia ....................................... 28 1.4.1. Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm ............................... 28 1.4.2. Bệnh tích bệnh cúm gia cầm ........................................................ 30 1.5. Đáp ứng miễn dịch chống virus cúm ở gia cầm .................................. 32 1.5.1. Miễn dịch không đặc hiệu ............................................................ 33 1.5.2. Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu ......................................................... 34 1.5.2.1. Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào ............................... 34 1.5.2.2. Đáp ứng miễn dịch dịch thể ................................................... 35 1.6. Các phương pháp chẩn đoán bệnh cúm gia cầm ................................. 37 1.6.1. Chẩn đoán dựa vào dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích ................... 37 1.6.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm .............................................. 37 1.7. Các biện pháp phòng bệnh ................................................................. 38 1.7.1. Các biện pháp phòng bệnh bằng vệ sinh thú y tổng hợp ............... 38 1.7.2. Sử dụng vắc xin trong phòng chống bệnh cúm gia cầm................ 39 1.7.2.1. Vắc xin cúm gia cầm sử dụng hiện nay .................................. 39 1.7.2.2. Các lưu ý sử dụng vắc xin cúm .............................................. 43 1.7.2.3. Vắc xin cúm sử dụng tại nước ta ............................................ 46 1.7.2.4. Yêu cầu cần đạt được đối với vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm ................................................................................. 48 1.7.2.5. Tình hình sử dụng vắc xin ở nước ta ...................................... 49 Chƣơng 2.. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 49 2.1. Nội dung ............................................................................................ 49 2.1.1. Điều tra tình hình dịch cúm gia cầm tại tỉnh Bắc Giang qua các năm. ...................................................................................... 49 2.1.2. Xác định hàm lượng kháng thể kháng virút cúm subtype H5 trong mẫu huyết thanh của gia cầm được tiêm phòng vắc xin cúm năm 2009 tại các địa phương trong tỉnh Bắc Giang. ...... 49 2.1.3. Giám sát sự lưu hành của virút cúm năm 2009 ............................. 50 2.2. Nguyên liệu ........................................................................................ 50 2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 52 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 2.3.1. Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu ............................................. 52 2.3.2. Thực hiện phản ứng HI ................................................................ 52 2.3.3. Giám định virus bằng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI ......................................................................................... 54 2.3.4. Phản ứng Real time RT - PCR (Xem phụ lục) .............................. 56 2.4. Xử lý số liệu ....................................................................................... 56 Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 57 3.1. Tình hình chăn nuôi gia cầm và sử dụng vắc xin cúm gia cầm tại Bắc Giang ............................................................................ 57 3.1.1. Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Bắc Giang một số năm gần đây ....................................................................................... 57 3.1.2. Tình hình dịch cúm gia cầm tại Bắc Giang .................................. 60 3.1.3. Tình hình sử dụng vắc xin ............................................................ 63 3.2. Đánh giá đáp ứng miễn dịch chống cúm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2009 ................................................................................ 64 3.2.1. Giám sát huyết thanh học đối với đàn gia cầm, thủy cầm được tiêm phòng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ............................. 64 3.2.2. Hiệu giá kháng thể trung bình (GMT) kháng virus cúm subtype H5 của Gà - Vịt được tiêm phòng năm 2009 .................. 66 3.2.3. So sánh đáp ứng miễn dịch của hai loài Gà - Vịt năm 2009 ......... 68 3.2.4. So sánh tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của hai loài Gà -vịt được tiêm phòng năm 2009 .................................................. 71 3.2.5. Đáp ứng miễn dịch chống virus cúm H5N1 trên quẩn thể gà, vịt tại thời điểm 1 tháng sau tiêm phòng mũi 1 và mũi thứ 2 ....... 73 3.2.5.1. Đáp ứng miễn dịch của Gà sau khi tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm H5N1 mũi thứ nhất và mũi thứ 2 kết quả được ghi lại tại bảng 4.8 và 4.9 ............................................. 73 3.2.5.2. Đáp ứng miễn dịch của Vịt sau khi tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm H5N1 mũi 1 và mũi tiêm thứ 2 .......................... 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 3.2.5.3. Tần số phân bố hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng mũi 1 và mũi 2 trên Gà .......................................................................... 77 3.2.5.4. Tần số phân bố hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng mũi 1 và mũi 2 trên Vịt .......................................................................... 80 3.5. Khảo sát đáp ứng miễn dịch của gà tại thời điểm 1.2.3 và 4 tháng sau tiêm phòng ........................................................................ 82 3.6. Kết quả giám sát lưu hành virus cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2009 ......................................................................... 88 3.6.1. Giám sát huyết thanh học đối với các đàn thủy cầm chưa tiêm phòng năm 2009 .................................................................. 89 3.6.2. Giám sát virus học đối với gia cầm tại các chợ và các điểm giết mổ ........................................................................................ 90 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 1. Kết luận ................................................................................................ 93 2. Đề nghị.....................................................................................................90 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................94 1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ....................................................................... 94 2. TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH ............................................... 98 PHỤ LỤC................................................................................................................. 101 MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI........................................... 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Tổng số trường hợp nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở người báo cáo cho WHO từ tháng 12/2004 đến 21/4/2009.................... 8 Bảng 3.1. Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Bắc Giang một số năm gần đây ..................................................................................... 58 Bảng 3.2. Tình hình dịch cúm gia cầm tại tỉnh Bắc Giang năm 2007 ........ 61 Bảng 3.3. Phân bố hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 trong huyết thanh gia cầm, thủy cầm đã tiêm phòng năm 2009 .................. 64 Bảng 3.4. Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 trên gà sau tiêm phòng tại các địa phương năm 2009 .................................................... 67 Bảng 3.5. Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 trên Vịt sau tiêm phòng tại các địa phương năm 2009 ......................................... 68 Bảng 3.6. Phân bố Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 trong huyết thanh gà - vịt đã tiêm phòng năm 2009 ..................................... 69 Bảng 3.7. Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà - vịt đã tiêm phòng năm 2009 ....................................................................... 71 Bảng 3.8. Tỷ lệ bảo hộ theo đàn đối với gà sau tiêm phòng vắc xin mũi thứ 1 .................................................................................. 73 Bảng3.9. Tỷ lệ bảo hộ theo đàn đối với gà sau tiêm phòng vắc xin mũi thứ hai ............................................................................... 74 Bảng 3.10. Tỷ lệ bảo hộ theo đàn đối với vịt sau tiêm phòng vắc xin mũi thứ nhất ............................................................................. 75 Bảng 3.11. Tỷ lệ bảo hộ theo đàn đối với vịt sau tiêm phòng vắc xin mũi thứ hai ............................................................................... 76 Bảng 3.12. Tần số phân bố hiệu giá kháng thể kháng kháng nguyên H5 trên Gà ................................................................................ 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 Bảng 3.13. Tần số phân bố hiệu giá kháng thể kháng kháng nguyên H5 trên vịt ................................................................................ 80 Bảng 3.14. HGKT kháng cúm H5 ở các thời điểm 1, 2, 3 và 4 tháng sau tiêm phòng nhắc lại ............................................................ 82 Bảng 3.15. Kết quả giám sát huyết thanh thủy cầm chưa tiêm phòng năm 2009 .................................................................................. 89 Bảng 3.16. Kết quả giám sát virus học đối với gia cầm, thủy cầm tại các chợ, điểm giết mổ năm 2009 .............................................. 92 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu đồ 01: Hiệu giá kháng kháng nguyên H5 trong huyết thanh gia cầm, thủy cầm đã tiêm phòng năm 2009 (theo địa phương) ...... 66 Biểu đồ 02: So sánh hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 giữa hai loài Gà Vịt năm 2009 ...................................................................................... 71 Biểu đồ 03: Tỷ lệ bảo hộ theo cá thể và theo đàn của gà - vịt đã tiêm phòng .... 72 Biểu đồ 04: So sánh tỷ lệ bảo hộ vắc xin của gà sau tiêm phòng mũi 1 mũi 2 ..................................................................................................... 75 Biểu đồ 05: So sánh tỷ lệ bảo hộ vắc xin của vịt được tiêm phòng vác xin cúm ................................................................................................ 77 Biểu đồ 07: Phân bố hiệu giá kháng thể HI của Gà một tháng sau tiêm phòng vắc xin mũi thứ nhất (cột trắng) và mữi thứ 2 (cột đen) .... 79 Biểu đồ 08: Phân bố hiệu giá kháng thể HI của Vịt một tháng sau tiêm phòng vắc xin mũi thứ nhất (cột trắng) và mữi thứ 2 (cột đen) .... 81 Biểu đồ 08: Diễn biến Hiệu giá KT trung bình của đàn gà thí nghiệm được tiêm vắc xin H5N1 ................................................................... 86 Biểu đồ 09: Diễn biến của Tỷ lệ bảo hộ trong ĐƯMD kháng cúm H5 tại các thời điểm 1,2,3 và 4 tháng sau tiêm phòng nhắc lại ............. 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Bản đồ các quốc gia xảy ra dịch cúm A/H5N1 (WHO, tính đến 07/2007) ........................................................................... 7 Hình 1.2. Hình thái của virus cúm .............................................................. 13 Hình 1.3. Cấu tạo virus cúm ........................................................................ 13 Hình 1.4. Cấu trúc kháng nguyên của virus cúm ......................................... 16 Hình 1.5. Sơ đồ minh họa đột biến điểm của các phân đoạn genvirus cúm A ........................................................................... 21 Hình 1.6. Sơ đồ minh họa hiện tượng trộn kháng nguyên của virus cúm A/H5N1 và H3N2 ................................................................ 22 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bệnh cúm gia cầm đã từng được biết đến từ sau những vụ đại dịch xuất hiện tại Hồng Kông năm 1997 gây ra cho các đàn gia cầm ở nhiều nước trên thế giới. Trong những năm gần đây, dịch cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI - Highly Pathogenic Avian Influenza) xuất hiện và đã giết chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới, đồng thời khiến hàng tỷ gia cầm khác phải tiêu hủy bắt buộc để tránh lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi và nền kinh tế các nước có dịch (Cục thú y, 2004)[7] Tại Việt Nam, dịch cúm gia cầm xuất hiện bất ngờ vào cuối năm 2003, trong khi đó ngành chăn nuôi gia cầm của nước ta chủ yếu theo phương thức nông hộ nhỏ lẻ nên quá trình kiểm soát và khống chế dịch bệnh cực kỳ khó khăn vì đây là một dịch bệnh mới, có khả năng lây lan rất nhanh. Hiện nay, dịch cúm gia cầm đang là mối quan tâm lo ngại của toàn cầu, đã có trên 50 nước trên thế xuất hiện dịch, và dịch bệnh có chiều hướng diễn biến khá phức tạp. Tính từ năm 2003 tới tháng 12/2009, Việt Nam phải gánh chịu liên tiếp 6 đợt dịch cúm gia cầm ở nhiều tỉnh thành trong cả nước và đã gây thiệt hại ngàn tỉ đồng, ảnh hưởng nặng nề cho nền kinh tế quốc gia. Căn bệnh là các virus thuộc họ Orthomyxoviridae, type A với nhiều phân type khác nhau gây nên. Về bản chất virus cúm là virus ARN với bộ gen gồm: 8 phân đoạn mã hóa cho 10 loại protein khác nhau (Alexander D.J., 1993, Into và cs, 1998) [40],[47]. Đặc điểm là gen virus cúm gia cầm thường xuyên biến đổi do vậy việc phòng bệnh bằng vắc xin trở nên rất khó khăn. Do người ta phải luôn chú ý tới tính tương đồng của virus vắc xin và virus ngoài thực địa để lựa chọn vắc xin một cách chính xác. Bệnh càng trở lên nguy hiểm khi căn bệnh có khả năng lây sang một số động vật khác đặc biệt lây sang người (Bùi Quang Anh, Đăng Văn Kỳ, 2004) [2]. Theo thống kê tới thời điểm này, dịch Cúm H1N1 đã xảy ra tại 15 quốc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 gia với 420 người mắc bệnh, 257 người tử vong. Tính riêng ở Việt Nam trong 110 người bị nhiễm cúm A H1N1 thì đã có 54 người tử vong. Chính sự truyền lây của mầm bệnh giữa động vật nuôi và người làm cho bệnh cúm trở lên nguy hiểm hơn. Trước tình hình phức tạp của dịch bệnh, Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm Quốc gia đã phải đưa ra những giải pháp mạnh như tiêu huỷ gia cầm, cấm lưu thông và tiêu thụ gia cầm, sản phẩm gia cầm, nhưng đó chỉ là giải pháp tình thế. Theo kinh nghiệm của một số quốc gia (Trung Quốc, Italia, Mexico…) việc sử dụng vắc xin như là một giải pháp, một công cụ hỗ trợ có hiệu quả để ngăn chặn và khống chế dịch cúm gia cầm. Theo khuyến cáo của WHO, FAO, OIE, vác xin nên sử dụng như một biện pháp chiến lược, toàn diện để phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam.. Trên cơ sở đó, từ năm 2005, Chính phủ Việt Nam đã quyết định sử dụng vắc xin cúm gia cầm nhập ngoại để phòng bệnh cho đàn gia cầm ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước và đã thu được những kết quả tương đối tích cực trong công tác giám sát, phòng chống bệnh cúm gia cầm (OIE, 1992)[[52] Trong năm 2009, Bắc Giang cũng là tỉnh nằm trong chương trình dự án được tiêm phòng vắc xin H5N1 của Trung Quốc cho đàn gia cầm toàn tỉnh và được giám sát huyết thanh, giám sát sự lưu hành của virus cúm gia cầm sau tiêm phòng theo nội dung công văn 487/2009/TY-DT của Cục Thú y [8]. Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy, cùng một loại vắc xin nhưng khi tiêm phòng đại trà tại các địa phương khác nhau thì sẽ cho đáp ứng miễn dịch với các đàn gia cầm cũng khác nhau. Vì vậy, ngoài việc nghiên cứu khả năng đáp ứng miễn dịch, tác dụng của việc sử dụng vắc xin H5N1 tiêm phòng ngoài thực địa tại tỉnh Bắc Giang thì việc giám sát sự lưu hành virus cúm trong quần thể gia cầm cùng là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng, từ đó có những giải pháp nhanh chóng, triệt để giảm thiểu nguy cơ hình thành các ổ dịch mới trên địa bàn (Trần Xuân Hạnh, 2004)[19]. Xuất phát từ yêu cầu cấp bách của thực tế sản xuất, chúng tôi đã tiến hành Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 nghiên cứu đề tài: “Giám sát sự lưu hành virus cúm gia cầm và tác dụng của vắc xin H5N1 trên gia cầm sau tiêm phòng tại tỉnh Bắc Giang năm 2009”. Từ kết quả của những nghiên cứu này sẽ giúp các cơ sở chăn nuôi gia cầm trong tỉnh Bắc Giang có thể chủ động xây dựng lịch dùng vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm hợp lý và khoa học cho đàn gia cầm của tỉnh, đồng thời cũng giúp cho công tác phòng và chống cúm gia cầm ở nước ta ngày một hiệu quả hơn. 2. Mục tiêu của đề tài - Giám sát sự lưu hành của virus cúm H5N1 trong đàn gia cầm tại tỉnh Bắc Giang. - Đánh giá tác dụng của vắc xin Cúm H5N1 thông qua việc đáng giá đáp ứng miễn dịch của đàn gia cầm sau tiêm phòng tại tỉnh Bắc Giang. - Đánh giá tính khả thi của chương trình tiêm phòng vắc xin cho đàn gà tại tỉnh Bắc Giang. 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Các kết quả nghiên cứu đáp ứng miễn dịch sau khi tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm H5N1 cho đàn gia cầm tại tỉnh Bắc Giang có thể dùng làm tài liệu tham khảo, bổ sung thêm số liệu vào kết quả đánh giá tác dụng của việc tiêm phòng trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm ở Việt Nam. 4. Địa điểm nghiên cứu Phòng virus - Trung tâm Chẩn đoán thú y trung ương,Cục thú y. Trung tâm thú y vùng Hà Nội. Các cơ sở chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Chi cục thú y Bắc Giang. 5. Thời gian nghiên cứu Từ tháng 12/2008 đến tháng 3/2010. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 Chƣơng I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về bệnh cúm gia cầm 1.1. Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm Bệnh cúm gia cầm hay bệnh cúm gà (Avian Influenza), là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm typ A thuộc họ Orthomyxoviridae với nhiều subtyp khác nhau trong đó (chủ yếu là loại H5, H7 và H9) gây nên có tốc độ lây lan nhanh với tỷ lệ chết cao trong đàn gia cầm nhiễm bệnh. Trong những năm gần đây, dịch cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI - Highly Pathogenic Avian Influenza) xuất hiện và đã giết chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới, đồng thời khiến hàng tỷ gia cầm khác phải tiêu hủy bắt buộc để tránh lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi.Tính nguy hiểm của bệnh còn thể hiện ở khả năng biến chủng của Virus gây bệnh cho cả con người và có thể thành đại dịch, vì thế bệnh cúm gia cầm đang ngày càng trở nên nguy hiểm hơn bao giờ hết (Alexander D.J, 1993, Suarez D.L và cs, 1998) [40], [55]. 1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm 1.2.1. Tình hình dịch bệnh cúm A/H5N1 trên thế giới Bệnh cúm gia cầm có lịch sử tương đối dài so với các dịch bệnh virus nguy hiểm khác. Bệnh đầu tiên phát hiện ở Italia vào năm 1878 với tên gọi là dịch tả gà (Fowl plague). Nhưng mãi tới năm 1901 mới xác định được yếu tố gây bệnh là căn nguyên siêu nhỏ có khả năng qua màng lọc và tới năm 1955 mới xác định được nguyên nhân chính xác nguyên nhân gây bệnh cúm gia cầm là virus cúm type A thông qua kháng thể bề mặt H7N1 và H7N7 gây chết nhiều ở gà, gà tây và các loài khác. Trong lịch sử, bệnh cúm lần Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 đầu tiên được Hippocrate mô tả rất kĩ vào năm 412 trước công nguyên và ổ dịch giống như dịch cúm từ năm 1173 đã được tác giả Hirsch tổng hợp (Lê Văn Năm (2004)[ 27]. Trong lịch sử, đại dịch cúm ở người xuất hiện theo chu kỳ từ khoảng 10 - 49 năm. Đã xuất hiện 8 đại dịch cúm trong thế kỷ XVII, 5 đại dịch trong thế kỉ XIX và đại dịch cúm xuất hiện 3 lần trong thế kỉ XX như Cúm “Tây Ban Nha” năm 1918 - 1919, cúm “Châu Á” năm 1957 - 1958” và cúm “Hồng Kông” năm 1968 - 1969. Đại dịch lần đầu tiên được xác nhận đã xảy ra vào những năm 1510 và 1580. Kể từ đó đến năm 2003, trên toàn thế giới đã có 31 đại dịch được xem là giống như cúm được ghi nhận. Năm 1918 - 1919, một đại dịch cúm đã nổ ra làm cho con người kinh hoàng đến tận ngày nay vì mức độ trầm trọng và đã gây tử vong khoảng 2040 triệu người trên toàn thế giới. Vào thời kỳ đó, chưa có các phương pháp xét nghiệm tại các phòng thí nghiệm để giám định tác nhân gây bệnh. Các số liệu có sức thuyết phục sau này cho thấy đại dịch này do virus cúm type A(H1N1) gây ra và đây là virus rất giống với virus hiện nay gây bệnh cho lợn ở một số quốc gia. Chủng virus cúm A/H5N1 được phát hiện lần đầu tiên gây bệnh dịch trên gà tại Scotland. Từ đó trở đi có thêm 3 đại dịch được ghi nhận là “Cúm Châu Á - Asian Flu” do virus cúm type A (H2N2) gây nên, bắt đầu từ Hong Kong năm 1957; “Cúm Hong Kong - Hong Kong Flu” do virus cúm type A (H3N2) xảy ra năm 1968; và “cúm Nga - Russia flu” do virus cúm type A(H1N1) xảy ra năm 1997. Trong đó, đại dich cúm “Châu Á” và “Hong Kong” người ở mọi lứa tuổi đều mắc và tỉ lệ tử vong cao đặc biệt đối với người trên 65 tuổi và người có tiền sử về bệnh tim phổi (Suarez D.L., Perdue M.L. & Swayne D.E (1998)[55]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 Năm 1997 lần đầu tiên virus cúm gia cầm H5N1 đã vượt “rào cản về loài” để lây bệnh cho con người làm 18 người nhiễm bệnh, 6 người chết và hàng triệu gia cầm ở Hong Kong bị tiêu huỷ (Cục thú y, 2004)[7] Sau đó các biến chủng virus H5N1 xuất hiện trở lại gây bệnh dịch vào các năm 2000 và 2002. Gần đây nhất, virus H5N1 gây ra dịch cúm trên gia cầm tại Hồng Kông vào năm 2003, hàng triệu con gà đã bị tiêu diệt nhằm ngăn chặn dịch lây lan. Đặc biệt, đã có 6 người đã chết trong số 18 người bị nhiễm virus cúm A/H5N1 phải nhập viện trong đợt dịch này. Đây là lần đầu tiên virus cúm A/H5N1 gây bệnh được trên người (Suarez D.L., Perdue M.L. & Swayne D.E (1998)[55] Từ cuối năm 2003 đến nay, dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát ở nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam, lây lan nhanh chóng và liên tục tái bùng phát hàng năm ở nhiều nước trên thế giới. Hiện đã có 11 nước khu vực Châu Á xuất hiện dịch cúm gia cầm H5N1 gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Campuchia, Lào, Indonesia, Trung Quốc, Malaysia, Hong Kong, Việt Nam. Ngoài ra,có 7 nước và vùng lãnh thổ có dịch cúm gia cầm nhưng khác chủng gồm: Pakistan, Hoa Kì, Canada, Nam Phi, Ai Cập, Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên và Đài Loan. Tính đến nay có tổng số 55 nước, vùng lãnh thổ bùng phát dịch cúm làm 250 triệu gia cầm chết hoặc bị tiêu huỷ bắt buộc (Cục thú y, 2004) [7]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 Hình 1. Bản đồ các quốc gia xảy ra dịch cúm A/H5N1 (WHO, tính đến 07/2007) Nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan, hàng trăm triệu con gia cầm đã bị tiêu hủy đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi gia cầm. Tuy nhiên, tính nguy hiểm của dịch bệnh còn thể hiện ở chỗ virus biến chủng có khả năng lây bệnh cho con người. Đã có nhiều người nhiễm và bị tử vong do virus cúm A/H1N1, theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) từ tháng 12/2004 đến 21/4/2009, đã có tới 420 trường hợp mắc cúm A/H5N1, trong số đó 257 trường hợp đã tử vong chiếm tới 61.19%. Trong đó, Việt Nam và Indonesia là 2 nước có số người tử vong và nhiễm virus cúm A/H5N1 cao nhất trên thế giới đang được WHO xác định là quốc gia “tiêu điểm” có thể xảy ra dịch cúm mới ở người. Trong tương lai cần được quan tâm ngăn chặn, do virus cúm A/H5N1 có được các điều kiện thuận lợi để tiến hoá thích nghi lây nhiễm trên người. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 Bảng 1.1. Tổng số trƣờng hợp nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở ngƣời báo cáo cho WHO từ tháng 12/2004 đến 21/4/2009 Nƣớc 2004 2005 2006 2007 2008 Tổng 2009 Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Mắc Chết Azerbaijan 0 0 0 0 8 5 0 0 0 0 0 0 8 5 Bangladesh 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0 Campuchia 0 0 4 4 2 2 1 1 1 0 0 0 8 7 Trung Quốc 0 0 8 5 13 8 5 3 4 4 7 4 38 25 Djibouti 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 Ai Cập 0 0 0 0 18 10 25 9 8 4 15 0 66 23 Indonesia 0 0 20 13 55 45 42 37 24 20 0 0 141 115 Irắc 0 0 0 0 3 2 0 0 0 0 0 0 3 2 0 0 0 0 0 0 2 2 0 0 0 0 2 2 Myanmar 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 Nigeria 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 1 1 Pakistan 0 0 0 0 0 0 3 1 0 0 0 0 3 1 Thái Lan 17 12 5 2 3 3 0 0 0 0 0 0 25 17 Thổ Nhĩ Kỳ 0 0 0 0 12 4 0 0 0 0 0 0 12 4 Việt Nam 29 20 61 19 0 0 8 5 6 5 3 3 110 55 Tổng 46 32 98 43 115 79 88 59 44 33 25 7 420 257 CHDCND Lào Ghi chú: Số ca mắc bệnh bao gồm cả các ca tử vong. WHO chỉ ghi nhận những ca được xác nhận bằng xét nghiệm và được báo cáo chính thức. (Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới - WHO, từ tháng 12/2003 đến 21/4/2009)[] Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -