Tài liệu Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp tiên phong

  • Số trang: 98 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 2002 |
  • Lượt tải: 5
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2012 Tác giả luận văn 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT NH : Ngân hàng NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần QLRR : Quản lý rủi ro DN : Doanh nghiệp KH CIC: Ngân hàng Nhà nước NHNN TCTD : Khách hàng : Trung tâm thông tin tín dụng : Tổ chức tín dụng 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ số 2.1 : Quy trình tín dụng NH Tiên Phong Biểu đồ số 2.1: Tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2001 – 2008 Biểu đồ số 2.2: Tăng trưởng tín dụng của NH Tiên Phong giai đoạn 2008 – 2011 Biểu đồ số 2.3: Tổng tài sản NH Tiên Phong từ năm 2008 đến 30/06/2011 Biểu đồ số 2.4: Lợi nhuận sau thuế NH Tiên Phong từ năm 2008 tới 30/06/2011 Bảng số 1.1 : Các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng cá nhân Bảng số 1.2 : Ra quyết định tín dụng theo điểm số của khách hàng Bảng số 2.1 : Sơ lược tình hình phát triển của NH Tiên Phong Bảng số 2.2 : Tình hình huy động vốn tại NH Tiên Phong giai đoạn 2008 - 2010 Bảng số 2.3 : Các khoản cho vay của NH Tiên Phong theo thời gian Bảng số 2.4 : Kết quả kinh doanh một số hoạt động khác. Bảng số 2.5 : Chất lượng các khoản nợ vay (giai đoạn 2008 – 30/06/2011) Bảng số 2.6 : Trích lập dự phòng rủi ro (giai đoạn 2008 – 30/06/2011) Bảng số 2.7 : Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng (giai đoạn 2008 – 30/06/2011) Bảng số 2.8 : So sánh nợ quá hạn với một số ngân hàng khác trong năm 2010 3 TÓM TẮT LUẬN VĂN Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, “hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toỏn”. Các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp gồm có: mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi, cho vay, bảo quản hộ tài sản, quản lý ngân quỹ, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, bảo lãnh, cho thuê thiết bị, cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn,… Trong đó, thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định người sử dụng hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng lớn hơn. Tín dụng được phân chi theo nhiều tiêu chí: theo thời gian (tín dụng ngắn, trung, dài hạn), theo tài sản đảm bảo (tín chấp, có tài sản)… 1.2. Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng gồm: tổng số nợ quá hạn, tỷ lệ giữa các khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay, cho thuê, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ và xấu/nợ quá hạn, tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/nợ quá hạn, Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng: do nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng và khách quan từ phía khách hàng và môi trường kinh tế, chính trị, xã hội. 4 Theo Uỷ ban Basel: “Quản lý rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chớnh”. Các ngân hàng quản lý rủi ro tín dụng qua các phương thức như: - Xây dựng hệ thống thông tin về ngành hàng và các khách hàng Xây dựng hệ thống chính sách, quy trình tín dụng Thực hiện công tác sàng lọc khách hàng trước khi cho vay Giám sát tín dụng và xử lý tín dụng có vấn đề Các điều kiện bảo đảm tín dụng Một số quy định hạn chế tín dụng bằng hạn mức tín dụng, lãi suất Trong thời gian gần đây, đó cú một sự thay đổi cơ bản trong cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình cấp tín dụng của một số ngân hàng Việt Nam. Hiện nay, các ngân hàng đã chuyển dần từ mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán sang mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung. Giờ đây, đến hầu hết các ngân hàng, chúng ta không còn thấy Phòng tín dụng, là bộ phận trước đây tiếp xúc khách hàng và tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn để xem xét quyết định cho vay. Chúng ta sẽ được làm quen với một khái niệm mới là Phòng Quan hệ khách hàng, là đầu mối tiếp xúc và tiếp nhận đầy đủ các yêu cầu của khách hàng để các bộ phận chức năng xem xét phê duyệt 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại - Nhân tố chủ quan, gồm: đội ngũ cán bộ ngân hàng, hệ thống chính sách, quy trình tín dụng của ngân hàng, tiềm lực tài chính và trình độ khoa học công - nghệ, nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Nhân tố khách quan: đó là khách hàng của ngân hàng và môi trường kinh tế chính trị - xã hội, môi trường tự nhiờn… 5 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Tiên Phong Biểu đồ số 2.3: Tổng tài sản NH Tiên Phong từ năm 2008 đến 30/06/2011 (Đơn vị: triệu đồng) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010 Ngân hàng Tiên Phong) Biểu đồ số 2.4: Lợi nhuận sau thuế NH Tiên Phong từ năm 2008 tới 30/06/2011 (Đơn vị: triệu đồng) (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008, 2009, 2010 Ngân hàng Tiên Phong) Đánh giá: Với vốn điều lệ 3,000 tỷ đồng, NH Tiên Phong là một trong những ngân hàng mới được thành lập nhưng có vốn điều lệ ở mức khá trong hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam. Lợi thế về năng lực tài chính cho phép NH Tiên Phong mặc dù mới gia nhập thị trường cũng đã đáp ứng được các quy định về an toàn vốn, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vốn và các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho NH Tiên Phong trong việc đầu tư, phát triển công nghệ, nguồn nhân lực và mạng lưới. 6 2.1. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 2.1.1. Xây dựng hệ thống thông tin về ngành hàng và các khách hàng Do mới thành lập từ năm 2008 nên cơ sở dữ liệu của Ngân hàng về khách hàng và ngành hàng hầu như chưa có. Thông tin về khách hàng được thu thập một cách tự phát mỗi khi Ngân hàng có nhu cầu đánh giá về khách hàng. Hiện tại, NH Tiên Phong chưa có một bộ phận nào thực hiện việc nghiên cứu thị trường để đưa ra các báo cáo định kỳ về một số ngành kinh tế/mặt hàng trọng điểm. Chính sự yếu kém trong công tác thu thập và lưu trữ thông tin khách hàng cũng như thông tin về thị trường, đã khiến cho quyết định của Ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng còn nhiều thiếu xót. 2.1.2. Chính sách quản lý tín dụng, quy trình tín dụng 2.1.2.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp. Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng. Với những ưu thế mà mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung mang lại cũng như khả năng áp dụng vào thực tế tại Ngân hàng Tiên Phong cho thấy, việc Ngân hàng Tiên Phong áp dụng mô hình này là phù hợp. 2.1.2.2. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong NH Tiên Phong hiện đang áp dụng một quy trình tín dụng thống nhất cho mọi khách hàng. Đối với một ngân hàng mới ra đời và chưa có lượng khách hàng đông đảo thì việc áp dụng quy trình tín dụng này là phù hợp. 7 2.1.2.3. Chính sách tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Về giới hạn tín dụng: Giới hạn tín dụng mà NH đang thực hiện tuân theo Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010 là phù hợp. Ngoài ra, trong một số trường hợp cụ thể, giới hạn tín dụng của Ngân hàng thắt chặt hơn để đảm bảo hạn chế rủi ro cho Ngân hàng. Về phân tán rủi ro tín dụng: So với các ngân hàng đã hoạt động lâu năm trên thị trường như Ngân hàng Quân Đội, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội, Ngân hàng Á Chõu,… thỡ NH Tiên Phong chưa thực sự đa dạng hoá trong hoạt động tín dụng của mình. Về thẩm quyền phán quyết: thẩm quyền phán quyết bao gồm thẩm quyền ra quyết định cấp tín dụng, thẩm quyền ký kết hợp đồng tín dụng. Các thẩm quyền này được phân theo từng cấp bậc trong NH Tiên Phong (thẩm quyền phán quyết của Uỷ ban Tín dụng, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc chi nhỏnh…). Về lãi suất: Lãi suất áp dụng với từng khách hàng phụ thuộc vào xếp hạng tín dụng của khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng với Ngân hàng, và theo tiêu chí rủi ro cao thì lợi nhuận cao và ngược lại. 2.1.3. Thực hiện công tác sàng lọc khách hàng trước khi cho vay Hiện tại Ngân hàng mới chỉ có hệ thống xếp hạng tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp. Hệ thống này đã thể hiện tương đối đầy đủ tình hình tài chính và phi tài chính của khách hàng, góp phần vào nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng. Việc thiếu hệ thống xếp hạng tín dụng cho khách hàng cá nhân là một trong những hạn chế mà Ngân hàng Tiên Phong cần khắc phục trong thời gian tới. 2.1.4. Bảo đảm tiền vay Hiện tại, việc cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm tại Ngân hàng là rất hạn chế, bởi quy mô của Ngân hàng còn nhỏ, mạng lưới khách hàng còn mỏng cũng như quan hệ tín dụng với các khách hàng còn chưa lâu do Ngân hàng mới thành lập. Việc cấp tín dụng được đảm bảo bằng tài sản theo những tỷ lệ phù hợp với tính thanh khoản của tài sản đó giỳp cho Ngân hàng hạn chế được nhiều rủi ro. 8 2.1.5. Giám sát tín dụng và xử lý tín dụng có vấn đề Giám sát tín dụng Tại NH Tiên Phong, việc kiểm tra, giám sát các khoản vay được thực hiện định kỳ như sau: thông thường kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3 tháng một lần; đối với tài sản đảm bảo sẽ kiểm tra tuỳ theo từng loại tài sản đảm bảo, cụ thể: hàng tồn kho luân chuyển kiểm tra định kỳ 1 tháng/1 lần, ô tô, máy móc thiết bịi kiểm tra định kỳ 3 tháng/1 lần, bất động sản kiểm tra định kỳ 06 tháng/1 lần... Xử lý tín dụng có vấn đề: Đế xử lý nợ xấu một cách có hiệu quả, Hội đồng Xử lý Rủi ro Tín dụng của Ngân hàng Tiên Phong đã được thành lập bao gồm: Hội đồng Xử lý Rủi ro Tín dụng Hội sở và Hội đồng Xử lý Rủi ro Tín dụng Chi nhánh. Trong trường hợp khách hàng không trả đúng và/hoặc đầy đủ gốc và/hoặc lãi tiền vay, và có văn bản đề nghị hợp lý thì Ngân hàng xem xét việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trên cơ sở khả năng tài chính của Ngân hàng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay. 2.1.6. Một số quy định hạn chế tín dụng bằng hạn mức tín dụng, lãi suất Ngân hàng đưa ra cho khách hàng một hạn mức tín dụng và lãi suất sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng cũng như đảm bảo hạn chế rủi ro cho Ngân hàng. 2.2. Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 2.2.1. Kết quả Mặc dù mới thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2008, nhưng NH Tiên Phong đã xây dựng được một hệ thống quy trình, chính sách quản lý tín dụng, trình độ công nghệ đảm bảo cho sự vận hành của hệ thống được trôi chảy và hạn chế rủi ro: 9 - Thực hiện đúng quy trình tín dụng theo quy định của NH Tiên Phong. - Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý. - Đã xây dựng được hệ thống phân loại khách hàng và thực hiện việc phân loại nợ theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Công tác kiểm tra hoạt động tín dụng luôn được chú trọng. - Trình độ công nghệ thông tin tiên tiến. 2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân 2.2.2.1. Hạn chế Bên cạnh những kết quả đáng khích lệ ở trên, quản lý rủi ro tín dụng tại NH Tiên Phong còn tồn tại nhiều hạn chế, đặc biệt trong 06 tháng đầu năm 2011, khi mà dư nợ duy trì ở mức thấp hơn năm 2010 nhưng tỷ lệ nợ xấu lại tăng mạnh. Ra đời cũng thời kỳ với NH Bảo Việt, mức dư nợ của NH Tiên Phong thấp hơn nhưng tỷ lệ nợ quá hạn lại cao hơn nhiều. Hoặc so sánh với NH Quân Đội (đã hoạt động được 17 năm trên thị trường), mức dư nợ của NH Quân Đội lớn gấp khoảng 9 lần của NH Tiên Phong nhưng tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ vay của hai ngân hàng xấp xỉ nhau, cho thấy quản lý tín dụng tại NH Tiên Phong còn nhiều hạn chế. 2.2.2.2. Nguyên nhân a. Nguyên nhân chủ quan - Một bộ phận cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Thông tin ngành hàng và khách hàng chưa đầy đủ - Công tác sàng lọc khách hàng trước khi cho vay chưa tốt - Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay - Quản lý tài sản bảo đảm là hàng tồn kho chưa tốt b. Nguyên nhân khách quan 10 - Khách hàng của ngân hàng: nguyên nhân chính từ phía khách hàng đó là do khách hàng chủ tâm lừa đảo ngân hàng, sử dụng hồ sơ giấy tờ giả mạo để làm tài sản bảo đảm vay vốn tại Ngân hàng, khách hàng không trung thực trong quá trình khai báo thông tin về tình hình tài chính của mình, thậm chí báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức có uy tín nhưng số liệu cũng không chính xác. - Ngoài ra, còn do tác động từ môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, môi trường tự nhiên, ảnh hưởng tới cả khách hàng lẫn ngân hàng, khiến cho rủi ro tín dụng xảy ra. 11 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG 3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong 3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong Mục tiêu lâu dài: - Tăng cường năng lực kinh doanh để thực hiện mục tiêu tạo giá trị cao nhất cho cổ đông và khách hàng. - Tăng cường hiệu quả cộng sinh (synergy) với cổ đông và khách hàng trung thành. - Tập trung, đầu tư, cải tiến công nghệ và chất lượng dịch vụ tốt nhất nhằm tạo ra sự cạnh tranh khác biệt với các ngân hàng đối thủ. - Hiện nay Ebanking tại Việt Nam vẫn còn là mảnh đất trống, đây sẽ là cơ hội để TienPhongBank có được ưu thế của người đi trước. Chiến lược của TienPhongBank là lấy ebank là lợi thế cạnh tranh: tạo sự khác biệt thu hút tiền gửi; tạo ra sản phẩm mới nhanh trên nền công nghệ; triển khai mạng lưới rộng trong thời gian ngắn; lợi nhuận cao hơn nhờ chi phí hoạt động hiệu quả. 3.1.2. Quan điểm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Trước bối cảnh tình hình kinh tế biến động, Ngân hàng Tiên Phong đã định hướng tăng cường quản lý rủi ro tín dụng bằng việc thắt chắt tín dụng: quản lý tốt danh mục khách hàng hiện có và phát triển khách hàng có chọn lọc theo danh sách ưu tiên, đảm bảo tăng trưởng tín dụng trong giới hạn. Đặc biệt, ưu tiên đối với những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch và có tài sản bảo đảm có tính thanh khoản cao. 3.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Từ nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại, một số giải pháp được đưa ra cho Ngân hàng Tiên Phong gồm có: 12 - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ - Xây dựng hệ thống thông tin nội bộ về ngành hàng và các khách hàng có quan hệ với ngân hàng - Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân - Tăng cường phối hợp kiểm tra, kiểm soát tín dụng giữa bộ phận Quan hệ Khách hàng với bộ phận Quản lý Rủi ro - Nâng cao năng lực quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá tồn kho trên toàn hệ thống - Sử dụng hạn mức tín dụng và lãi suất để thắt chặt tín dụng 3.3. Một số kiến nghị - Kiến nghị với Chính phủ và các ngành có liên quan - Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 13 LỜI MỞ ĐẦU 1/ Sự cần thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới ẵ tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ ẵ đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Vả lại, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là do ngân hàng đó buụng lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước. Do vậy, quản lý rủi ro tín dụng luôn được các ngân hàng quan tâm. Với Ngân hàng TMCP Tiên Phong, thời gian qua, hoạt động tín dụng có bước phát triển mạnh nhưng do mới thành lập nên công tác quản lý rủi ro tín dụng còn nhiều hạn chế, biểu hiện qua tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ không ngừng tăng qua các năm. Làm thế nào để hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong đang là vấn đề thực tiễn bức xúc hiện nay. Đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong” được lựa chọn nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề bức xúc đó. 2/ Vấn đề nghiên cứu - Thế nào là rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. - Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là gì? - Có những biện pháp nào để có thể tăng cường quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng? 3/ Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa lý thuyết về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 14 - Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong. 4/ Phạm vi nghiên cứu: - Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Tiên Phong từ năm 2008 đến nay. 5/ Khung lý thuyết/cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: Lý thuyết quản lý rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng (dựa trên nguyên tắc giám sát liên quan đến đánh giá chính xác rủi ro tín dụng và định giá khoản vay của BASEL; một số mô hình đỏnh giỏ/định lượng rủi ro). 6/ Phương pháp nghiên cứu - Quy trình nghiên cứu Số liệu thứ cấp, được thu thập qua các kênh: Đề tài nghiên cứu liên quan từ sách, báo, tạp chí, luận văn, internet… Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn cán bộ phòng QLRR Báo cáo, quy trình, quy định của NH Tiên Phong Tổng hợp, phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Đề ra giải pháp để khắc phục những hạn chế - Phương pháp nghiên cứu: o Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích o Phương pháp chuyên gia o Phương pháp nghiên cứu tình huống 7/ Tổng quan nghiên cứu về đề tài 15 Luận văn thạc sỹ tham khảo: - Nguyễn Thị Thu Hằng (2008), Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu. - Đặng Thái Hoà (2007), Quản lý rủi ro tín dụng tại Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Luận văn tiến sỹ tham khảo: - Nguyễn Hữu Thủy (1996), Những giải pháp chủ yếu hạn chế rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại nước ta trong giai đoạn hiện nay. - Nguyễn Thị Phương Lan (1995), Một số vấn đề về rủi ro ngân hàng trong điều kiện kinh tế thị trường. Đánh giá Những mặt đạt được: - Đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. - Phân tích được thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và đã đề ra hệ thống giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng tại một đơn vị cụ thể. Những mặt hạn chế: - Chưa đưa ra tổng quan nghiên cứu về đề tài. - Chưa nêu được khung lý thuyết về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng. - Chưa có được sự so sánh tương quan về chất lượng tín dụng giữa các ngân hàng. - Do tính chất thời điểm của các đề tài nghiên cứu, nờn cỏc thông tin về những chính sách, quy định mới chưa được phản ánh trong đề tài nghiên cứu trước đây. 8/ Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 3 phần như sau: Chương I: Các vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Chương II: Thực trạng về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong Chương III: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong 16 Chương I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại 1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm ngân hàng thương mại - Khái niệm ngân hàng thương mại: Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Các tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên phương tiện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp. Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Một số định nghĩa dựa trên các hoạt động chủ yếu. Ví dụ Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ghi “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toỏn”. - Đặc điểm ngân hàng thương mại: NHTM có đặc điểm giống như các DN khác trong nền kinh tế, cũng sử dụng các yếu tố sản xuất như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động (tiền vốn) làm yếu tố đầu vào, để sản xuất ra những yếu tố đầu ra dưới hình thức dịch vụ tài chính mà khách hàng yêu cầu. Tuy nhiên, khác với các DN khác, NHTM là loại hình DN đặc biệt, trong hoạt động kinh doanh thể hiện qua các đặc điểm sau: o Vốn và tiền vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh nhưng đồng thời cũng là đối tượng kinh doanh của NHTM. 17 o NHTM kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác. Vốn tự có của NHTM chiếm một tỷ lệ rất thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, nên việc kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với một rủi ro mà ngân hàng buộc phải chấp nhận với một mức độ mạo hiểm nhất định. Bởi vì trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của mình, NHTM không những phải bảo đảm nhu cầu thanh toán, chi trả như mọi khi loại hình DN khác, mà còn phải đảm bảo tốt nhu cầu chi trả tiền gửi của khách hàng. Từ đó cho thấy, việc phân tích khả năng thanh khoản của NHTM có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. o Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan đến nhiều mặt, nhiều lĩnh vực hoạt động và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Do đó, tình hình tài chính của NHTM có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các DN, tâm lý của người dân, cũng như của cả nền kinh tế. Chính vì vậy, việc phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của các NHTM không chỉ là nhu cầu cấp thiết phục vụ cho hoạt động quản lý của chính nhà quản trị ngân hàng mà còn là đòi hỏi mang tính bắt buộc của ngân hàng trung ương… o Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động chứa nhiều rủi ro, bởi lẽ nó tổng hợp tất cả các rủi ro của khách hàng, đồng thời rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có thể gây ảnh hưởng lớn cho nền kinh tế hơn bất kỳ rủi ro của loại hình DN nào vì tính chất lây lan có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế. Do đó, trong quá trình hoạt động các NHTM phải thường xuyên cảnh giác, nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo và có những biện pháp phòng ngừa từ xa có hiệu quả. Ngoài ra, điều này cũng đòi hỏi ngân hàng tự đánh giá được khả năng chịu đựng rủi ro của mình. o Hoạt động kinh doanh của NHTM có những đặc thù riêng mà các DN trong các ngành khác không có. Đồng thời, hoạt động kinh doanh của NHTM diễn tiến liên tục trong mỗi loại hình nghiệp vụ và các sản phẩm của NHTM có mối liên hệ với nhau rất chặt chẽ. Điều này sẽ gây khó khăn trong việc tách riêng từng mặt hoạt động của ngân hàng để phân tích kết quả tài chính. 18 1.1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp. Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách hiệu quả. Các hoạt động chủa yếu của ngân hàng thương mại gồm: - Mua bán ngoại tệ Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi (mua bán) ngoại tê: mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác, và hưởng phí dịch vụ. - Nhận tiền gửi Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động được tiền. Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng. Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn. Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng, về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh. - Cho vay Cho vay là một trong những hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay của ngân hàng gồm cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án. - Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng. Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng được mở rộng, càng tạo nhiều tiện ích hơn. Điều này khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ. 19 - Quản lý ngân quỹ Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân. Nhờ đó, ngân hàng thường có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh, tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn, cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán. - Tài trợ các hoạt động của Chính phủ Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với khoản cho vay của ngân hàng. Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng. Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và tài trợ cho Chính phủ. Các ngân hàng thường mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được. - Bảo lãnh Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn, và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng. Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khỏc… - Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp một số các dịch vụ như dịch vụ ủy thác và tư vấn, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, bảo quản tài sản hộ, cho thuê thiết bị trung/dài hạn… 1.1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 20
- Xem thêm -