Tài liệu Giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán việt nam

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành báo cáo thực tập này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến toàn thể thầy, cô giáo khoa Tài chính - Ngân hàng nói riêng và các thầy cô giáo lớp TC3- K5 trường Cao Đẳng Cộng Đồng Hà Nội nói chung đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt 3 năm học đại học. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo ngân hàng cùng toàn thể các anh, chị đang công tác tại phòng Kiểm toán 2, Công ty TNHH tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam ( AAFC) đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và thực hiện báo cáo thực tập này. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh động viên, ủng hộ tinh thần và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập của mình. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là chuyên đề nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2013 Tác giả chuyên đề Mai Thành Trung SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆ......................................................................................... 1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườn.......................................................... 1.1 Khái niệm vốn kinh doanh ........................................................................ 1.2 Đặc điểm của vốn kinh doah....................................................................... 2. Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp................................................ 2.1 Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vố.................................................. 2.1.1 Vốn cố định......................................................................................... 2.1.2 Vốn lưu động......................................................................................... 2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn ........................................................... 2.2.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn................................................................. 2.2.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn.................................... 2.2.3 Dựa vào phạm vi huy động vố............................................................ 3. Hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh .............................................................. 3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD..................................... 3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD ......................................... 3.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng VKD........................ 3.2.2 Các chỉ tiêu bộ phận đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ........................ SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng 4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD......................................... 4.1 Các nhân tố khách quan .............................................................................. 4.1.1 Môi trường pháp lý................................................................................ 4.1.2 Môi trường kinh tế ............................................................................ 4.1.3 Môi trường kỹ thuật công nghệ............................................................. 4.1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh ............................. 4.2 Các nhân tố chủ quan................................................................................. 4.2.1 Trình độ của nhà quản trị doanh nghiệp........................................... 4.2.2 Trình độ người lao độn....................................................................... 4.2.3 Trình độ kỹ thuật sản xuất ................................................................ 4.2.4 Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao độn........................ 5. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp ................... 5.1 Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp..................................................................................................... 5.2 Quản lý chặt chẽ, sử dụng tối đa các tài sản hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động KINH DOANH...................................................................... 5.3 Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý........................ 5.4 Thực hiện tốt kế hoạch sửa chữa lớn kết hợp hiện đại hóa TSCĐ ......... 5.5 Nâng cao trình độ, ý thức trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong việc sử dụng và bảo quản tài sản trong KINH DOANH.......................... 5.6 Không ngừng nâng cao chất lượng công tác quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp. ..................... SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng 5.7 Xây dựng hệ thống cung cấp và xử lý thông tin hoàn hảo và kế hoạch marketing hợp lý cho sản phẩm...................................................................... 5.8 Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn VK.......... CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM ( AAF.................................................................. 1. Tổng quan về công ty kiểm toán .................................................................. 1.1 Khái quát.................................................................................................ng 24 1.2. Cơ cấu....................................................................................................... hứ 25 1.3. Các dịch vụ chuyên ngành ch....................................................................ủ 25 1.4. Kết quả hoạt động trong 2 năm g............................................................... 27 2. Phân tích môi trường bên ngoài của công ty kiểm........................................ . 27 SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng 2.1. Đánh giá tác động của môi .......................................................................t g. 28 2.2. Đánh giá mức độ cạnh tranh của Công ty K.............................................i FC. 30 3. Phân tích môi trường bên trong của công ty..................................................... AAFC 33 3.1 ảnm yếu . 33 2T rường. 33 3.3 Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị................................... nghiệp 33 CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY T......... GIAN TỚI 31.Chiến lượ v h ả năng họ chỏ.......................................................................... tri ể n 37.Chin lược v ề n ộ i b....................................................................................... ty AAFC 38 21 Các qu trìn q................................................................................................u ạt độ ng 38 .. Các quy trình................................................................................................. kách hàng 38 .3ác quy trình ................................................................................................đm và hội nhập 38 3. C.....................................................................................................................h ề tài chính 39 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử d..................................................................ụổn SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng n của Công ty 39 4.1: Hoàn thiện bộ máy t..................................................................................ổ lý của công ty 39 4.2 Hoà............................................................................................................n g tác kế hoạch hóa 39 4......................................................................................................................... h cơ cấu vốn hợp lý 40 4........................................................................................................................4 n khoa học công nghệ 40 4.5...................................................................................................................... hiệu quả huy động vốn 40 4.6 Nâng cao trác...........................................................................................hệm ng quản lý sử dụng vốn SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng 40 4.7 Tăng cường tìm kiếm thị tr.........................................................................ư doanh thu, giảm chi phí 41 5. Giải pháp nâ....................................................................................................n quả sử dụng vốn cố định 42 5.1 Tăn............................................................................................................gng n lý, sử dụng hợp lý TSCĐ ............................................................................................................................ .2 Tăng cường đổi mới TSCĐ 43 5.3 Tăng cườn..................................................................................................g kiếm nguồn tài trợ cho TSCĐ 44 6. Giải pháp.......................................................................................................... iệu quả sử dụng vốn lưu động 44 6.1.................................................................................................................... dự ế hoạch huy động vốn lưu động SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng 44 6.2 Tăng ..........................................................................................................c lý chặt chẽ các khoản phải thu 47 6.3 Tăng cường quản l......................................................................................ý vốn bằng tiề.........................................................................................................n hiệu quả 47 ........................................................................................................................7 ị 48 7.1 Đối với N..................................................................................................hớc 48 7............................................................................................................................ ngành liên quan ........................................................................................................................... KẾ SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng 49 TÀI LIỆU THAM VKD VCĐ VLĐ TSCĐ TSLĐ KINH DOANH GTCL KHLK HM KPT HTK VCSH NPT CP ROE ROA CNVC DNNN SV: Mai Thành Trung Vốn kinh doanh Vốn cố đinh Vốn lưu động Tài sản cố định Tài sản lưu động Sản xuất kinh doanh Giá trị còn lại Khấu hao lũy kế Hao mòn Khoản phải thu Hàng tồn kho Vốn chủ sở hữu Nợ phải trả Cổ phần Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản Công nhân viên chức Doanh nghiệp nhà nước Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng DANH MỤC C STT Nội Dung Trang Bảng 2.1 Bảng kê chi tiết nguồn nhân lực của công ty 25 Bảng 2.2 Bảng 2.3 Tóm tắt các chỉ tiêu về tài chính trong các năm (2011 và 2012) 27 Các chỉ tiêu cơ bản khác của công ty: 27 Sơ đồ 2.1: Các dịch vụ chuyên ngành của AAFC 25 SV: Mai Thành Trung Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng NH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU Năm 2012 đi qua với nhiều biến động đối vớiNam kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt nói riêng. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của Hoa Kì đã đi qua nhưng nó vẫn còn ảnh hưởng sâu rộng, tác độ đến hầu hết các nền kinh tế trên thế giới Bước sang năm 2012, tình hình nền kinh thế, tài chính còn nhiều khó khăn, thách thức và rủi ro, bài toán lợi nhuận của doanh nghiệp còn chưa sáng tỏ. Để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần tìm tòi những phương thức hữu hiệu nhất để vũng vàng vượt qua khủng hoảng, tạo đà cho sự phát triển. Muốn đạt được điều này, con đường duy nhất mở ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định đúng nu cầu vốn cần thiết cho hoạt động KINH DOANH , cân nhắc lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả và xác định hình thức thu hồi vốn tích cực nhằm tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Chính vì vậy, công tác tổ chức, quản lý và sử dụng VKD có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết định đến s tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vốn và việc nâng cao sử dụng vốn trong doanh nghiệp nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán của công ty, em đã bước đầu làm quen với thực tế hoạt động của công ty, vận dụng những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế và quyết định chọn đề tài: “Giải pháp quản lý và nâng SV: Mai Thành Trung 1 Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt Nam” Kết cấu ủa bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm: Chương I: Lý luậ chung về vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp. Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyNam HH Tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Việt . Chương III: Những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Kinh doan SV: Mai Thành Trung 2 Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng à định hớng của công ty tr g thời gian tới. CHƯƠNG I : LÝ LUẬ UNG VỀ VỐN KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra đó là hàn hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận. Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng, đây là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước. Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham ia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội. Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương. Doanh nghiệp phát triển là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập. Có thể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đ sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội. Để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình và thực hiện những mục tiêu đặt ra, các doanh nghiệp đều cần phải có vốn và SV: Mai Thành Trung 3 Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng ửdụng nguồn vốn của mình một ch hợp lý nhất. 1 .1 Khái niệm vốn kinh doanh Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu đối với bất kì doanh nghiệp nào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn thường xuyên vận động và chuyển hóa. Từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại chuyển về hình thái ban đầu là tiền. Do quá trình hoạt động KINH DOANH của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng nên sự tuần hoàn của VKD cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có nh chất chu kì tạo thành sự chu chuyển của VKD. Có rất nhiều quan điểm về VKD trong doanh nghiệp được các nhà kinh tế học đưa ra. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển: VKD của doanh nghiệp là yếu tố đầu vào nhằm phục vụ hoạt động KINH DOANH dưới dạng các hình thái vật chất khác au như: tiền, lao động, máy móc, thiết bị, NVL… Theo quan điểm của Các Mác: “Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư”. Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế ủng hộ do phản ánh được đúng vản chất và tác dụng của vốn. Trong nền kinh tế thị trường: Vốn kinh doanh (VKD) được coi là một loại quỹ t n tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp. Từ nững khái niệm và phân tích trên có thể rút ra: “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng ào hoạt động KINH DOANH nhằm mụ đích sinh lời”. 1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Do đó để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD đòi hỏi doanh nghiệp phải nh SV: Mai Thành Trung 4 Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng - thức được đúng đắn các đặc trưng cơ bản của vốn: Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Nói cách khác, vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài sản như: máy - óc, thiết bị, NVL, nhân công… trong doanh nghiệp. Vốn phải luôn luôn vận động để sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Ban đầu vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để trở thành vốn thì tiền phải được vận động. Đồng vốn trong quá trình vận động có thể tồn tại dưới nhiều hình thức biểu hiện khác nhau nhưng điểm xuất phát và điểm kết thúc của quá trình tuần hoàn vốn phải là hình thái tiền tệ với giá tr - lớn hơn, tức là hoạt động KINH DOANH phải có lãi. Vốn phải tập trung, tích tụ thành một lượng nhất định mới có thể phát huy tá dụng, giúp doanh nghiệp mở rộng qui mô KINH DOANH . Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng và khai thác triệt để mọi ngun vốn có thể huy động để đầu tư mở rộng KINH DO - H , nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Vốn có giá trị về mặt thời gian, tức là đồng vốn tại các thời điểm khác nhau có giá trị không giống nhau bởi vốn trong doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng của các nhân tố như: lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ của khoa học kỹ thuật,… Do đó huy động và sử dụng vốn kịp - ời là điều hết sức quan trọng trong mọi thời đại. Vốn phải gắn với chủ sở hữu. Mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định. Người sử dụng vốn chưa chắc đã là người sở hữu vốn do có sự khác biệt giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn. Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng vốn phải có t - ch nhiệm với đồng vốn mà mình nắm giữ và sử dụng. Tại một thời điểm, vốn có thể biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau. Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình có hình thái vật chất cụ thể mà còn được biểu hiện bằng các tài sản vô hình không có hình thái vật chất như lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế, các bí quyết công nghệ, nhãn hiệu được bảo hộ,… Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận toàn diện về các loại vốn, từ đó đề xuấ các giải pháp phát huy hiệu quả tổng hợp của VKD. Để hiểu rõ hơn về bản chất và đặc điểm của VKD đồng thời giúp cho việc SV: Mai Thành Trung 5 Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng quản lý à sử dụng vốn có hiệu quả cần phải phân loại V . 2. Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có một phương thức kinh doanh khác nhau. Tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp có thể phân chia nguồn vốn của mình thành những loại khác nhau để quản lý và sử dụng một cách tốt nhất, dưới ây là một số cách phân loại được sử dụng n ều nhất. 2.1 Căn c vào đặc điểm chu chuyển của vốn 2.1.1 Vốn cố định. * Khái niệm: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn hành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. * Đặc điểm: Là số tiền đầu tư ứng trước để mua sắm, x - dựng các TSCĐ nên VCĐ có những đặc điểm đặc thù riêng: VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, điều này là do đặc điểm của T - Đ là được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất. VCĐ được luân chuyển dần dần từng bước trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một phần TSCĐ bị hao mòn, giá trị của TSCĐ chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm. Theo đó VCĐ cũng được chia thành hai phần: một phần sẽ luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn - ủa TSCĐ. Phần còn lại của VCĐ được “cố định” trong TSCĐ. VCĐ chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất, khi mà TSCĐ được tái sản ất về mặt giá trị - tức là thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ. Sau mỗi chu kì sản xuất phần vốn được luân chuyển giá trị dần dần vào giá trị sản phẩm tăng lên thì phần vốn “cố định” lại dần dần giảm xuống tương ứng với mức giảm dần giá trị sử dụng của TSCĐ. Kết thúc sự biến thiên ngược chiều SV: Mai Thành Trung 6 Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị n phẩm sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển. * Vai trò: Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của VKD và giữ một - i trò vô cùng quan trọng trong KINH DOANH của doanh nghiệp. VCĐ hình thành nên các TSCĐ trong doanh nghiệp, do đó quy mô của VCĐ nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ, ảnh hưởng lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực KINH DOANH của doanh nghiệp. Nói cách khác, VCĐ là “hệ thống xương” và “bắp thịt” của quá trình kinh doanh. Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt TSCĐ có ý nghĩa quyết định đến khả năng tăng năng suất lao động, tăng chất lượng ki - doanh, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. VCĐ quyết định đến vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. VCĐ lớn cho thấy doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật lớn, trang bị máy móc công nghệ hiện đại, năng suất lao động nâng cao cho phép công ty thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Sản phẩm làm ra có mẫu mã - p và đa dạng, chất lượng tốt tạo sự thu hút với khách hàng. VCĐ là điều kiện tiên quyết, vật thế chấp có giá trị vô cùng quan trọng trong việc huy động vốn. Một doanh nghiệp có quy mô tài sản lớn, áp dụng công nghệ hiện đại, sản xuất an toàn sẽ tạo ược uy tín lớn đối với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. * Phân loại vốn cố định: Việc phân loại VCĐ trong doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng. ây là tiền đề cho quá trình quản lý, sử dụng VCĐ có hiệu quả. VCĐ có hình thái vật chất là TSCĐ nên việc phân loại VCĐ cũng chính là phân loại TSCĐ. Có rất nhiều tiêu thức  ân loại khác nhau, dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu: Phân loại theo hình thái b - u hiện: theo các phân loại này TSCĐ được chia thành hai loại: TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể như: nhà x - ng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các vật kiến trúc… TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì KINH DOANH của doanh nghiệp như chi phí sử dụng đất, chi phí mua bằng phát m SV: Mai Thành Trung 7 Lớp: TC3-K5 Trường: Cao đẳng cộng đồng Hà Nội Khoa: Tài chính ngân hàng h sáng chế, nhãn hiệu thương mại, giá trị lợi thế thương mại… Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữu hình và vô hình, từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư  oặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có hiệu quả nhất. Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế: theo tiêu - hức này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau: Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm toàn bộ nhà - ưởng, trụ sở làm việc, kho tàng, bến bãi, sân bay, đường xá,… Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt đ - g KINH DOANH như máy động lực, máy công tác, máy chuyên dụng,… Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải như phương tiện đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như - ệ thống điện, hệ thống thông tin, đường ống dẫn nước, khí đốt… Thiết bị, dụng cụ quản lý: là các thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạt động KINH DOANH của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện t - dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, hút ẩm,… Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: bao gồm các vườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ - các đàn súc vật làm việc và cho sản phẩm như vì, trâu, gà,... Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ khác hông thuộc 5 nhóm trên như các bức ảnh nghệ thuật, tranh ảnh,.. Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho  iệc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ được chính xác. Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng: căn cứ vào tì - hình sử dụng người ta chia TSCĐ của doanh nghiệp thành 3 loại: TSCĐ đang sử dụng: bao gồm toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đang được sử dụng cho các hoạt động KINH DOANH hoặc cá - hoạt động phúc lợi xã hội, an ninh quốc phòng của doanh nghiệp. TSCĐ chưa cần dựng: là các TSCĐ cần thiết cho hoạt động KINH DOANH hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, - ng hiện tại chưa cần dựng, đang được dự trữ để sử dụng sau này. TSCĐ không cần dựng chờ thanh lý: là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ KINH DOANH của doanh nghiệp, các tài sản đã hư hỏng hờ thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu. Dựa vào các phân loại này cho thấy mức độ sử dụng tối đa các TSCĐ hiện SV: Mai Thành Trung 8 Lớp: TC3-K5
- Xem thêm -