Tài liệu Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại nhtmcp kiên long chi nhánh hà nội

  • Số trang: 100 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG – KHOA NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG CHI NHÁNH HÀ NỘI Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Loan Lớp : NHD_K11 Chuyên ngành : Tài chính – ngân hàng Khoa : Ngân hàng Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đức Thảo HÀ NỘI, 05/ 2012 Nguyễn Thị Loan NHD_K11 LỜI CẢM ƠN Sau bốn năm học tập tại Học viện Ngân hàng, được sự chỉ dạy ân tình của các Thầy cô, đồng thời trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Kiên Long chi nhánh Hà Nội, em nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tại ngân hàng, do vậy em đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo giảng dạy tại Học viện Ngân hàng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua, đồng thời định hướng cho em hoàn thành bài khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các anh chị công tác tại NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội, PGD Bạch Mai, anh Nguyễn Xuân Đoài, anh Nguyễn Đức Thưởng, anh Đậu Ngọc Hùng… đã tạo mọi điều kiện cho em có môi trường thực tập và hỗ trợ về tư liệu để em hoàn thành bài khóa luận này. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến thầy, PGS-TS Nguyễn Đức Thảo đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết bài khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Thị Loan NHD_K11 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Loan Nguyễn Thị Loan NHD_K11 ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP KIÊN LONG-CHI NHÁNH HÀ NỘI MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM..............................4 1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng............................................................4 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng..........................................................................4 1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng...........................................................................5 1.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng....................................................................7 1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng..................................................................................7 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng...................................................................................7 1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng......................................................................9 1.2.4 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng...........................................................................14 1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng...........................................................................16 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.......18 1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng...................................................................................18 1.3.2 Các chỉ tiêu định tính......................................................................................21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP KIÊN LONG-CHI NHÁNH HÀ NỘI.................................................24 2.1 Tổng quan về ngân hàng Kiên Long-chi nhánh Hà Nội.........................................24 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................24 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh.........................................................................26 2.1.3 Một số hoạt động kinh doanh chủ yếu của chi nhánh Hà Nội........................26 2.2 Thực trạng RRTD tại ngân hàng Kiên Long chi nhánh Hà Nội...........................31 2.2.1 Văn bản pháp luật...........................................................................................31 2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Kiên Long-chi nhánh Hà Nội.33 2.2.3 Thực trạng RRTD tại ngân hàng Kiên Long-chi nhánh Hà Nội.....................42 2.2.4 Biện pháp áp dụng trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội.............................................................................52 Nguyễn Thị Loan NHD_K11 2.3 Đánh giá chung...........................................................................................................55 2.3.1 Những kết quả đã đạt được.............................................................................55 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân.................................................................................56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................................63 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG-CHI NHÁNH HÀ NỘI..............................................................64 3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Kiên Long CN Hà Nội.................64 3.1.1 Định hướng chung...........................................................................................64 3.1.2 Định hướng về việc hạn chế RRTD tại chi nhánh...........................................66 3.2 Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Kienlongbank - chi nhánh Hà Nội....................................................................................................................68 3.2.1 Thành lập phòng Quản lý rủi ro tín dụng.......................................................68 3.2.2 Nâng cao chất lượng tín dụng.........................................................................68 3.2.3 Xây dựng chiến lược khách hàng....................................................................72 3.2.4 Mở rộng lĩnh vực cho vay có chọn lọc............................................................73 3.2.5 Nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm............................................................74 3.2.6 Tăng cường hiệu lực của bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ..........................76 3.2.7 Đa dạng hóa các biện pháp xử lý rủi ro tín dụng...........................................77 3.2.8 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng..........................................................78 3.2.9 Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.......................................................................................................81 3.3 Kiến nghị.....................................................................................................................82 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ.................................................................................82 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước................................................................84 3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Kiên Long...................................................86 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................................89 KẾT LUẬN..................................................................................................................................90 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................92 Nguyễn Thị Loan NHD_K11 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHNN Ngân hàng Nhà Nước BCTC Báo cáo tài chính CBTD Cán bộ tín dụng NH Ngân hàng KH Khách hàng QHKH Quan hệ khách hàng TSĐB Tài sản đảm bảo NQH Nợ quá hạn RRTD Rủi ro tín dụng QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ Sơ đồ Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng..................................................................................................8 Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hà Nội...........................................................................27 Bảng biểu Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Kiên Long chi nhánh Hà Nội giai đoạn 20092011................................................................................................................................................27 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động huy động vốn của NHTMCP Kiên Long chi nhánh HN giai đoạn 2009-2011......................................................................................................................................29 Bảng 2.3 Tình hình cho vay của NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội giai đoạn 2009-2011.............33 Bảng 2.4 Tổng dư nợ NHTMCP Kiên Long chi nhánh Hà Nội 2009-2011....................................35 Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng và thời hạn NHTMCP Kiên Long chi nhánh Hà Nội năm 2009-2011........................................................................................................................37 Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011.....................39 Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ theo TPKT NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011........................40 Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ theo TSĐB NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011........................41 Bảng 2.9 Tình hình nợ quá hạn NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011..............................42 Bảng 2.10 Phân loại nợ theo mức độ rủi ro NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011............43 Bảng 2.11 Phân loại NQH theo thời hạn NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011................44 Bảng 2.12 Nợ quá hạn phân theo loại tiền NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011..............45 Bảng 2.13 Tình hình nợ xấu tại NH TMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011.............................46 Bảng 2.14 Tỷ lệ nợ xấu theo loại hình cho vay giai đoạn 2009-2011.............................................48 Bảng 2.15 NQH có khả năng tổn thất NH TMCP Kiên Long CN Hà Nội......................................49 Bảng 2.16 Tình hình trích lập và sử dụng DPRRTD NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011 .......................................................................................................................................................50 Bảng 2.17 Khả năng bù đắp rủi ro NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội............................................51 Biểu đồ Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Kiên Long chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2009-2011......................................................................................................................................28 Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn của NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011................30 Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Biểu đồ 2.3 Tình hình cho vay của NHTMCP Kiên Long chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2009-201134 Biểu đồ 2.4 Tổng dư nợ của NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội giai đoạn 2009 – 2011................35 Biểu đồ 2.5 Nợ xấu và tổng dư nợ NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011..........................47 Biểu đồ 2.6 Nợ xấu theo loại hình cho vay NHTMCP Kiên Long CN Hà Nội 2009-2011.............48 Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 1 Khóa luận tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng to lớn đối với sự ổn định và phát triển của một quốc gia. Nền kinh tế sẽ nhanh chóng phát triển nếu quốc gia đó có hệ thống ngân hàng hoạt động lành mạnh và sẽ rất khó khăn nếu như hệ thống ngân hàng hoạt động yếu kém. Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có tiềm năng mạnh trong khu vực cũng như trên thế giới, nhu cầu vốn trong nền kinh tế là rất lớn, phục vụ cho quá trình đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và giao thương với bạn bè quốc tế. Vì vậy, ngân hàng thương mại chính là cầu nối quan trọng giữa các tổ chức và cá nhân, thực hiện việc thu hút vốn từ nơi nhàn rỗi và cung ứng cho những nơi có nhu cầu vốn. Ngày nay, việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế đem lại rất nhiều cơ hội cho nền kinh tế phát triển, giao lưu với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, nhưng cũng gặp không ít thách thức của rào cản thương mại quốc tế, tình hình khủng hoảng nợ công Châu Âu, hoạt động chính trị bất ổn ở các nước Trung Đông mà Việt Nam có quan hệ thương mại, do vậy, hệ thống ngân hàng thương mại càng có vai trò quan trọng hơn nữa trong việc ổn định thị trường và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Ngày nay, cùng với quá trình toàn cầu hóa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể. Quá trình hoạt động kinh doanh đa dạng hơn, các ngân hàng luôn mở rộng thị trường hoạt động của mình, nhưng tất yếu là phải cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và tìm được vị thế trên thị trường. Một trong những khó khăn đặc trưng mà ngân hàng gặp phải chính là rủi ro, và trong đó, rủi ro tín dụng là loại rủi ro mà ngân hàng thương mại phải đối mặt thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân NHTM mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế. Chính vì vậy, công tác phòng ngừa và hạn chế rủi Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 2 Khóa luận tốt nghiệp ro tín dụng luôn cần được các NHTM quan tâm và có biện pháp phòng ngừa cũng như hạn chế kịp thời. NHTMCP Kiên Long là một trong những NHTMCP lâu năm, hoạt động mạnh và ổn định tại khu vực phía Nam. Trong những năm gần đây, ngân hàng TMCP Kiên Long mở rộng chi nhánh hoạt động ra khu vực phía Bắc và gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động. Ngân hàng luôn chiếm được lòng tin từ khách hàng, phát huy thế mạnh của mình ở các thị trường tiềm năng và có kết quả kinh doanh ổn định và lành mạnh. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh còn nhiều biến động, hoạt động tín dụng không thể tránh khỏi những tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra như nợ xấu, nợ khó đòi. Việc nghiên cứu đo lường và đưa ra các giải pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng là việc hết sức quan trọng và cần thiết đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng TMCP Kiên Long nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã chọn đề tài: “Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Kiên Long chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Hệ thống lại những vấn đề có tính lý luận về rủi ro tín dụng thông qua đó có những cách nhìn nhận cụ thể hơn về rủi ro tín dụng. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại NHTMCP Kiên Long-chi nhánh Hà Nội, khóa luận rút ra các vấn đề còn tồn đọng, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Kiên Long-chi nhánh Hà Nội 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kiên Long-chi nhánh Hà Nội Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 3 Khóa luận tốt nghiệp Phạm vi nghiên cứu: đánh giá công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTMCP Kiên Long-chi nhánh Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2011 4. Phương pháp nghiên cứu : Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử . 5. Kết cấu của khóa luận: Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được bố cục thành ba chương: Chương 1 : Tổng quan về rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại . Chương 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kiên Long-chi nhánh Hà Nội Chương 3 : Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Kiên Long-chi nhánh Hà Nội. Do thời gian thực tập tại ngân hàng còn ngắn, cũng như trình độ kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp của thầy cô để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện và có chất lượng tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 4 Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng. 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả. Việc hoàn trả được nợ gốc trong tín dụng có nghĩa là việc thực hiện được giá trị hàng hoá, còn việc hoàn trả được lãi vay trong tín dụng là việc thực hiện được giá trị thặng dư trên thị trường. Bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả giữa một bên là ngân hàng với một bên là tất cả các tổ chức và cá nhân trong xã hội, được thực hiện trên cơ sở ngân hàng huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vốn phát sinh trong hoạt động kinh doanh và tiêu dùng. Tín dụng ngân hàng là sản phẩm đặc thù của ngân hàng thương mại trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng.Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường thông qua việc thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng phát triển trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, điều hoà vốn trong nền kinh tế do đó tín dụng ngân hàng được xem như là đòn bẩy trong chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước. Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 5 Khóa luận tốt nghiệp 1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng Ngân hàng cung cấp rất nhiều hình thức tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng với nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Theo điều 98 mục 2 Luật các tổ chức tín dụng thì tín dụng ngân hàng được thể hiện dưới các hình thức sau: - Cho vay; - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; - Bảo lãnh ngân hàng; - Phát hành thẻ tín dụng; - Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế; - Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.  Căn cứ vào thời hạn tín dụng Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại: + Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. + Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng  6 Khóa luận tốt nghiệp Căn cứ vào đối tượng tín dụng Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai loại + Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất. + Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.  Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại + Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh. + Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.  Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng +Tín dụng không bảo đảm: không có tài sản thế chấp, cầm cố và bảo lãnh từ người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa trên uy tín khách hàng +Tín dụng có bảo đảm: dựa trên cơ sở các bảo đảm như cầm cố, thế chấp hoặc có sự bảo lãnh từ người thứ ba  Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay: theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau: + Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn. + Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 7 Khóa luận tốt nghiệp +Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào 1.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng 1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Hoạt động cơ bản của một ngân hàng là huy động vốn và cho vay, với mục đích nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro khiến cho ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi khi đến hạn. Có thể nói đây là rủi ro cơ bản và chủ yếu của một ngân hàng thương mại. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi. Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất.Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủi ro. Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro lớn nhất trong các loại rủi ro mà ngân hàng gặp phải, nó thường xuyên xảy ra và gây nên hậu quả nặng nề nhất. Rủi ro tín dụng ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro của khách hàng vay vốn, ngoài ra, thực tế cho thấy rủi ro tín dụng xảy ra còn vì khách hàng cố ý không trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, có ý đồ chiếm dụng vốn... Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của NHNN Việt Nam thì "rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết". 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng  Căn cứ vào tính chất của rủi ro tín dụng, RRTD được chia thành hai loại: - Rủi ro đọng vốn: Khách hàng chậm trả vốn gốc và lãi vay cho ngân hàng. - Rủi ro mất vốn:. Khách hàng không thực hiện việc thanh toán cho ngân hàng Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 8 Khóa luận tốt nghiệp Rủi ro tín dụng Không thu được lãi đúng hạn Phát sinh lãi treo Không thu được vốn đúng hạn Không thu đủ lãi Không thu đủ vốn cho vay Phát sinh nợ quá hạn Phát sinh lãi treo đóng băng Phát sinh nợ khó đòi Khả năng thanh toán suy giảm Hiệu quả kinh doanh giảm Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng  Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD phân chia thành các loại sau: - Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 9 Khóa luận tốt nghiệp + Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục : là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Rủi ro này xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. + Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. 1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là vấn đề cấp thiết hiện nay mà các NHTM đang dồn toàn tâm toàn lực để giải quyết. Để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng ở các NHTM hiện nay thì cần thiết phải tìm ra nguyên nhân phát sinh để có biện pháp giải quyết. Các nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng là: * Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng:  Chính sách tín dụng của ngân hàng còn nhiều bất cập Chính sách tín dụng giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng hoạt động cho vay của ngân hàng. Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng và giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên hiện nay, chính sách tín dụng của NHTM còn nhiều bất cập như: chính sách tín dụng đề cao việc tăng dư nợ hơn là chú trọng nâng cao chất lượng tín dụng, quan tâm đến tài sản đảm bảo nhiều Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 10 Khóa luận tốt nghiệp hơn là tính hiệu quả của phương án vay vốn... Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro tín dụng, mỗi ngân hàng cần xây dựng một chính sách tín dụng hợp lý.  Quy trình cho vay còn nhiều hạn chế Rủi ro tín dụng tồn tại trong tất cả các khâu của quy trình cho vay bao gồm: - Thông tin khách hàng không đầy đủ trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn Trong quá trình thẩm định trước khi ra quyết định cho vay, ngân hàng phải thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến khách hàng. Tuy nhiên, trong trường hợp thông tin không đầy đủ và chính xác sẽ dẫn đến rủi ro rất lớn cho ngân hàng. Bởi vì thông tin về khách hàng không đầy đủ sẽ dẫn đến quyết định cho vay sai. Việc cán bộ tín dụng đưa ra quyết định cho vay sai dẫn đến NHTM cho vay những trường hợp rủi ro không trả được nợ. Thông tin về doanh nghiêp bao gồm tập hợp các thông tin về tình hình tài chính, quản trị, điều hành, ban lãnh đạo, khách hàng, tình hình tiêu thụ sản phẩm... Hiện nay, các NHTM có thể tham khảo thông tin về doanh nghiệp qua Trung tâm thông tin tín dụng (CIC). Tuy nhiên, dữ liệu do CIC cung cấp không phải thường xuyên đầy đủ và cập nhật. Do đó, các NHTM chủ yếu dựa vào nguồn thông tin mà khách hàng cung cấp trong hồ sơ vay vốn. - Định giá khoản vay chưa phù hợp với mức độ rủi ro của khách hàng Việc định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng không chỉ làm giảm thu nhập của ngân hàng mà còn không khuyến khích khách hàng cân nhắc kỹ trước khi ra quyết định đầu tư, làm thiếu hụt nguồn bù đắp rủi ro của ngân hàng và làm tăng mức độ rủi ro tín dụng từ cả hai phía ngân hàng và khách hàng. Các ngân hàng định giá khoản vay thể hiện ở việc cấp giới hạn tín dụng cho khách hàng. Nếu mức độ rủi ro của ngân hàng thấp sẽ được cấp giới hạn tín dụng cao và ngược lại. Do đó, nếu đánh giá mức độ rủi ro không phù hợp sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng. Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 11 Khóa luận tốt nghiệp - Tâm lý ỷ lại tài sản thế chấp Liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay, rủi ro thường xảy ra ở các tình huống: không có tài sản đảm bảo; hoặc ỷ lại tài sản thế chấp một cách thái quá; hoặc tài sản thế chấp không đủ điều kiện về tính pháp lý của quyền sở hữu, tính thanh khoản và yêu cầu không tranh chấp. Tài sản thế chấp là phương án dự phòng khi dự án kinh doanh của khách hàng gặp rủi ro. Không có phương án kinh doanh nào là phi rủi ro nên tài sản đảm bảo là cần thiết, song tâm lý ỷ lại tài sản thế chấp cũng là một yếu tố gây ra rủi ro do khoản vay cần được trả bằng tiền chứ không phải bằng tài sản. - Công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay chưa chặt chẽ Công tác kiểm tra, giám sát món vay, định kỳ đánh giá lại doanh nghiệp, khoản vay và tài sản thế chấp bị buông lỏng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng lâu dài, cán bộ tín dụng thường có tâm lý cả nể, tin khách hàng và bỏ qua chế độ kiểm tra định kỳ, phương pháp kiểm tra không khoa học, không phát hiện được những dấu hiệu bất thường trong hoạt động của doanh nghiệp.  Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng còn hạn chế Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng không chỉ là trình độ chuyên môn mà còn là vấn đề phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp. - Trình độ nghiệp vụ, năng lực của cán bộ tín dụng hạn chế là nguyên nhân lớn dẫn đến rủi ro tín dụng. Bởi vì cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp, tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ, đưa ra quyết định cho vay. Như vậy một món vay có được duyệt hay không phụ thuộc rất lớn vào cán bộ tín dụng. Sự hạn chế về trình độ, năng lực trong quá trình thẩm định, quy trình phân tích, đánh giá khách hàng và quyết định cho vay đã dẫn đến rủi ro tín dụng. - Rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng: Trong quá trình tác nghiệp, cán bộ tín dụng có thể gặp rủi ro đạo đức do quan hệ mờ ám với khách hàng, bị khách hàng mua chuộc... với mục đích che dấu những thông tin xấu của doanh nghiệp Nguyễn Thị Loan NHD_K11 Học viện Ngân hàng 12 Khóa luận tốt nghiệp hoặc làm thay đổi biến thông tin xấu thành thông tin tốt, dẫn đến việc cho vay đối với những khoản vay tiềm ẩn nhiều rủi ro. * Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng Rủi ro từ phía khách hàng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng ngân hàng. Có thể là những nguyên nhân không chủ ý hoặc cố tình của khách hàng nhưng đều để lại tổn thất cho ngân hàng. - Do năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng còn hạn chế. Năng lực và kinh nghiệm quản lý kinh doanh là yếu tố định tính, không thể định lượng được. Do đó, trong hồ sơ vay vốn, khả năng này không được thể hiện nên cán bộ tín dụng khó có thể nắm bắt được. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự hạn chế này sẽ bộc lộ thông qua một số các chỉ tiêu tài chính như: hàng hóa tiêu thụ chậm, tồn kho tăng, doanh thu giảm, lợi nhuận giảm... , mức độ nghiêm trọng sẽ là mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản. Khi đó rủi ro tín dụng thuộc về ngân hàng và ngân hàng sẽ khó lòng thu hồi được đầy đủ vốn. - Rủi ro đạo đức từ phía khách hàng: Khách hàng cố tình sử dụng vốn sai mục đích vay, gian lận số liệu trong hồ sơ vay, chủ động lừa đảo ngân hàng, chây ỳ trả nợ...Trong trường hợp do khách hàng cố tình thì việc phát hiện ra nguyên nhân sẽ khó khăn hơn nhiều đối với cán bộ tín dụng. Với mong muốn vay vốn bằng mọi cách, khách hàng sẽ tìm mọi thủ đoạn để nhằm lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng. Hiện nay có nhiều trường hợp khách hàng cố tình gian lận trong các báo cáo tài chính, tạo ra những số liệu không trung thực, đưa ra những báo cáo tài chính "đẹp" để được ngân hàng chấp thuận cho vay. Trong khi rất nhiều báo cáo không được kiểm toán thì việc gian lận này ngân hàng sẽ khó nhận biết được. Nguyễn Thị Loan NHD_K11
- Xem thêm -