Tài liệu Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy công trình của công ty cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY CÔNG TRÌNH 1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Gần bốn năm trôi qua kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, hoạt động kinh tế nói chung và PTTM nói riêng đã có rất nhiều sự thay đổi lớn. Bắt đầu từ sự thay đổi về cơ chế, chính sách cho tới những phương thức hoạt động, kinh doanh sao cho phải phù hợp với những quy ước do tổ chức đặt ra. Không những thế vào cuối năm 2007 đầu năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra gây ảnh hưởng tiêu cực tới nền kinh tế của tất cả các nước trên thế giới. Nền kinh tế của Nước ta cũng không nằm ngoài vòng ảnh hưởng đó. Những biến đổi chung của nền kinh tế thế giới và hoạt động thương mại trong nước đã tác động tới mọi chủ thể trong nền kinh tế trong đó có ngành công nghiệp và xây dựng. Trong tháng 01/2009 giá trị sản xuất công nghiệp giảm 0.2% so với năm 2008 (1) . Mặt khác, trong năm 2009 Đảng và Nhà nước còn đưa ra chính sách nhằm hạn chế xuất khẩu than. Vì lẽ đó hoạt động phân phối tiêu thụ của các loại Máy công nghiệp đặc biệt là sản phẩm Máy công trình hiện đang gặp rất nhiều khó khăn. Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp là một trong những Công ty kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị công nghiệp. Cũng như các công ty khác, bên cạnh những thành công đạt được công ty cũng gặp phải rất nhiều hạn chế. Hiện nay những khó khăn Công ty đang gặp phải là không nhỏ. Các thị trường cũ đã bão hòa cần phải tìm những thị trường mới, nghiên cứu nhu cầu mới để phân phối và tiêu thụ sản phẩm của mình. Hoạt động PTTM theo hướng trước đây không còn đảm bảo cho hiệu quả để cạnh tranh trên thị trường, Công ty phải quan tâm hơn tới chất lượng các loại máy công trình cung cấp ra thị trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, hàng loạt quy định, chính sách mới của Nhà nước, hàng rào thương mại cũng như thủ tục hải quan gây ảnh hưởng tới ngu n cung và hoạt động cung ứng hàng hóa của Công ty. Vậy Công ty phải làm gì để khắc phục những khó khăn này và tận dụng được những thời cơ đang tới? Theo ý kiến của phần lớn cán bộ, lãnh đạo của Công ty thì hiện tại công ty đang rất quan tâm tới vấn đề mở rộng thị trường. Các thị trường mà công ty đã thâm (1) Tổng cục thống kê Đặng Thị Thanh Loan 1 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp nhập được thì phải thâm nhập sâu hơn nữa. Ông Trần Văn Biên - trưởng phòng kỹ thuật lại cho rằng: “Đi đôi với mở rộng thị trường là nâng cao chất lượng máy cung ứng cho khách hàng, đảm báo máy công trình đưa ra phải đa dạng có nhiều mẫu mã và phân loại khác nhau phục vụ cho yêu cầu của từng tập khách hàng”. Theo nhận xét của ông Ngô Đức Vinh - phó trưởng phòng kinh doanh thì lại cho rằng: “Việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm khách hàng mới là yếu tố quan trọng nhất”…Vậy chung quy lại chính là vấn đề phát triển thương mại sản phẩm, và những giải pháp phát triển thương mại sản phẩm. Là một sinh viên khoa Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế thương mại khi nhìn nhận những vấn đề tổng quát trên cùng với việc thu thập ý kiến của lãnh đạo, nhân viên công ty, em nhận thấy rằng vấn đề cần phải làm hiện nay là giúp công ty làm thế nào để phát triển thương mại sản phẩm máy công trình của mình. 1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề. 1.2.1. c v Để làm sáng tỏ vấn đề cả về mặt lý thuyết và thực trạng, đề tài tập trung giải quyết một số câu hỏi sau: 1. PTTM sản phẩm là gì? Bản chất của PTTM sản phẩm? 2. Thế nào là PTTM sản phẩm máy công trình? 3. Các chỉ tiêu để đánh giá PTTM sản phẩm máy công trình? 4. Quy mô và dung lượng thị trường sản phẩm máy công trình hiện nay của Công ty? 5. Vai trò và mục tiêu của PTTM sản phẩm máy công trình đối với Công ty Cổ phần thiết bị và Xây lắp Công nghiệp? 6. Làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm máy công trình của Công ty? 7. Việc khai thác và sử dụng hiệu quả ngu n lực thương mại phục vụ PTTM sản phẩm máy công trình của Công ty triển khai ra sao? 8. Tìm hiểu những hạn chế trong hoạt động PTTM của Công ty và giải pháp để PTTM như thế nào? 1 2 2 Tuyê bố tài Cùng với việc giải quyết một số câu hỏi trên kết hợp với tổng quan lại một số lý luận và thực trạng PTTM sản phẩm máy công trình của công ty, em xin đưa ra đề Đặng Thị Thanh Loan 2 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại tài :“ Giải h Luận văn tốt nghiệp h t triể thươ g mại sả hẩm M y cô g trì h của Cô g ty Cổ hầ Thiết bị và ây ắ Cô g ghiệ ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 1 3 1 Mục tiêu ý thuyết  Đề tài hệ thống lại và làm sáng tỏ những lý thuyết về PTTM và PTTM sản phẩm nói chung và sản phẩm máy công trình nói riêng.  Tổng kết những nhân tố ảnh hưởng và những chỉ tiêu đánh giá hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của Công ty Cổ phần thiết bị và Xây lắp Công nghiệp.  Nâng cao kỹ năng thu thập và xử lý số liệu, kỹ năng tổng hợp, đánh giá và giải quyết vấn đề dựa trên những phân tích kết quả điều tra sơ bộ.  Phát huy khả năng trình bày logic, khoa học. Vận dụng kiến thức đã học gắn với thực tiễn để nâng cao chuyên môn của mình. 1 3 2 Mục tiêu thực tiễ  Đánh giá thực trạng hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp từ năm 2005 – 2009.  Tìm ra những hạn chế, khó khăn trong PTTM sản phẩm của Công ty. Xem xét và đánh giá nguyên nhân của những hạn chế đó.  Đề xuất một số giải pháp giúp PTTM sản phẩm máy công trình của Công ty đạt hiệu quả cao, PTTM sản phẩm đi đôi với phát triển bền vững. 1.4. Phạm vi nghiên cứu.  Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp. Trong đó, đề tài trước hết đi sâu vào một số lý thuyết cơ bản về PTTM sản phẩm máy công trình. Nghiên cứu tình hình PTTM sản phẩm của Công ty và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động PTTM đó.  Về không gian: Đề tài nghiên cứu toàn bộ hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình trong Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp. Đề tài nghiên cứu trên tất cả các thị trường mà công ty đang hoạt động trong đó chú trọng tới những thị trường lớn như: Quảng Ninh, khu vực ven Sông H ng...  Về thời gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng PTTM sản phẩm máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết Bị và Xây lắp Công nghiệp trong giai Đặng Thị Thanh Loan 3 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp đoạn từ năm 2005 – 2009. Đề xuất các phương hướng, quan điểm và những giải pháp phát triển thương mại sản phẩm máy công trình của công ty cho tới năm 2015. 1.5. Kết cấu luận văn. Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, phụ lục, tài liệu tham khảo …, kết cấu luận văn g m có 4 chương: Chươ g 1: Tổng quan về phát triển thương mại sản phẩm máy công trình Chươ g 2: Cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp Chươ g 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp. Chươ g 4: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp để phát triển thương mại sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần Thiết Bị và Xây lắp Công nghiệp trong giai đoạn tới 2010 - 2015. Đặng Thị Thanh Loan 4 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI SẢN PHẨM MÁY CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP 2.1. Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản. 2 1 1 Tổ g qua v M y cô g trì h 2.1.1.1. Khái niệm Máy công trình. Máy công trình là một loại máy công nghiệp phục vụ cho công tác xây dựng, khai thác cơ bản. Máy công trình được hiểu là một loại công cụ sản xuất quan trọng trong việc thực hiện các công trình với nhiều chức năng khác nhau như: làm đất, gia cố nền móng, hoàn thiện…(2) 2.1.1.2. Đặc điểm của Máy công trình - Máy công trình là loại máy công nghiệp chuyên phục vụ trong hoạt động xây dựng, khai thác ở các công trình. - Các loại máy đều có ngu n động cơ, động lực cần thiết. - Cấu tạo máy g m có 2 phần chính đó là: phần vỏ ngoài bao g m chủ yếu là khối lượng thép và phần động cơ - phần gầm của máy. - Khối lượng của loại máy này rất nặng, phần lớn được chế tạo từ thép. Vì thế đơn vị khối lượng tính thường là tấn. - Giá của một chiếc máy công trình là rất cao. - Công suất thực hiện của máy rất lớn mang lại năng suất làm việc cao. 2.1.1.3 Phân loại máy công trình.  Theo chức năng của từng nhóm máy có thể chia máy công trình thành các loại như sau: Nhóm máy nâng hàng Nhóm máy làm đất Nhóm máy gia cố nền móng Máy sản xuất nguyên vật liệu và cầu kiện xây dựng Máy thiết bị chuyên dùng Máy làm đường Máy thiết bị hoàn thiện….  Theo giai đoạn sử dụng: (2) Tài liệu về sản phẩm của công ty Cổ phẩn Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp. Đặng Thị Thanh Loan 5 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp Nhóm máy sử dụng ngay trong giai đoạn đầu mỗi công trình Nhóm máy sử dụng trong giai đoạn tiếp tục khai thác, xây dựng. Nhóm máy sử dụng trong quá trình hoàn thiện công trình 2.1.1.4. Vai trò của các loại máy công trình. - Là một loại công cụ, dụng cụ không thể thiếu trong mỗi công trình. - Tham gia trực tiếp vào quá trình khai thác và xây dựng các công trình. Thay thế sức lao động thuần túy và những công việc mà con người không thực hiện được. Với cường độ làm việc nhanh mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với sử dụng lao động chân tay. - Góp phần quan trọng vào công tác khai thác tài nguyên của đất nước… 2 1 2 Qua iểm h t triể thươ g mại sả hẩm. 2.1.2.1. Quan điểm PTTM.  Khái niệm PTTM. PTTM được hiểu là một quá trình lớn lên hay biến động về mọi mặt của hoạt động thương mại trong một thời kì nhất định trong đó bao g m sự tăng lên về quy mô, sản lượng và sự thay đổi về chất lượng, cơ cấu, sử dụng ngu n lực trong hoạt động thương mại. Thực chất chính là sự biến động của các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế gắn liền và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận. Ngoài cách hiểu này ra PTTM còn có một cách hiểu khác đó là: PTTM là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả của các hoạt động thương mại gắn với phát triển bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội cũng như tối đa hóa lợi ích của khách hàng mong đợi trên thị trường.  Bản chất của PTTM. Cho dù có nhiều cách hiểu về PTTM thì suy cho cùng bản chất của PTTM cũng là: Mở rộng quy mô, mở rộng thị trường, tăng sản lượng, thay đổi cơ cấu sản phẩm. Nâng cao chất lượng, đảm bảo các dịch vụ hỗ trợ trước, trong và sau khi bán. Phát triển thương mại luôn gắn liền với sự ổn định, phát triển hài hòa cùng với các mối quan hệ kinh tế, xã hội khác đảm bảo sự phát triển bền vững. 2.1.2.2. Quan điểm P Đặng Thị Thanh Loan M s n ph m máy công trình. 6 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp  Khái niệm. Thực chất PTTM sản phẩm là phát triển thương mại song chỉ có điều đối tượng ở đây là các sản phẩm hữu hình. Vì vậy dựa trên khái niệm về PTTM ta cũng có thể hiểu được khái niệm PTTM sản phẩm Chính là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại của sản phẩm đó trên thị trường nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả của các hoạt động thương mại sản phẩm gắn với phát triển bền vững về môi trường, kinh tế, xã hội, cũng như tối đa hóa lợi ích mà khách hàng mong đợi trên thị trường mục tiêu. u t phát t hái niệm P ph m Máy công trình. P M s n ph m đ t i đ a ra hái niệm P Ms n M s n ph m máy công trình thực ch t l sự nỗ lực c i thiện v quy mô, ch t l ợng các hoạt động th ơng mại của s n ph m Máy công trình của Công ty trên các thị tr ờng nhằm tối đa hóa tiêu thụ, nâng cao hiệu qu hoạt động P M s n ph m n y. Hiệu qu P M s n ph m Máy công trình của Công ty ph i gắn với các lợi ích inh tế, xã hội hác m Công ty đang thực hiện.  Bản chất của phát triển thương mại sản phẩm Máy công trình. Bản chất của PTTM sản phẩm Máy công trình là sự tập trung vào gia tăng quy mô, mở rộng thêm nhiều thị trường mới cho loại sản phẩm này. Các hoạt động đi cùng để nâng cao chất lượng của các loại Máy, đa dạng hóa các loại Máy trên thị trường. Ngu n lực thương mại trong Công ty phải được sử dụng một cách kinh tế nhất để mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động phát triển thương mại sản phẩm  Đặc điểm, vai trò của PTTM sản phẩm Máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp.  Đặc điểm của PTTM sản phẩm Máy công trình của Công ty. Về chủ thể tham gia : Do đặc tính của sản phẩm, Máy công trình là dòng thiết bị chuyên phục vụ cho hoạt động xây dựng, khai thác các công trình nên việc huy động chủ thể tham gia PTTM sản phẩm này phải là những người có trình độ chuyên môn am hiểu về sản phẩm. Ngoài ra còn huy động sự tham gia của tất cả các bộ phận phòng ban khác trong Công ty, tất cả ngu n lực mà Công ty hiện có. Về quan hệ cung cầu: Công ty tiến hành các hoạt động thương mại để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Công ty một cách tối đa và hiệu quả nhất, thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng. Do đặc thù của sản phẩm giá cả rất cao nên khi nghiên cứu nhu cầu cần cố gắng tập trung vào những khách hàng lớn đó chính là Đặng Thị Thanh Loan 7 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp các Tập đoàn Than – Khoáng sản, Các công trình, dự án xây dựng lớn…cùng với khai thác nhiều khách hàng mới trên cả nước. Về hệ thống phân phối: Để PTTM sản phẩm máy công trình, công ty sẽ thiết lập những kênh phân phối chuyên biệt phù hợp với sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu trên mỗi thị trường như mở các cửa hàng, văn phòng giới thiệu sản phẩm tại nơi tập trung nhiều khách hàng lớn. Thực hiện phân phối sản phẩm dưới những hình thức khác nhau như bán trực tiếp hay bán qua trung gian môi giới… Cơ sở vật chất hạ tầng: Để tạo ra một nền tảng cơ sở vững chắc cho PTTM sản phẩm, công ty hoàn thiện lại cơ cấu tổ chức phòng ban, xây dựng những văn phòng mới tại các thị trường nơi Công ty có thị phần. Đ ng thời công ty điều chỉnh hệ thống phương tiện vận chuyển, tiến hành nâng cấp cải tạo những cơ sở đã xuống cấp để làm nền tảng cho việc tiến hành xúc tiến và phát triển hoạt động thương mại của Công ty. Cơ sở pháp lý: Công ty quyết tâm thực hiện theo đúng những quy định mà ban lãnh đạo công ty đã đặt ra, nghiêm cấm tất cả các hành vi làm trái với những quy tắc của công ty, tạo cho cán bộ, công nhân viên trong công ty một môi trường làm việc công bằng và bình đ ng. Đ ng thời công ty luôn đảm bảo thực hiện theo đúng các chính sách và quy định mà Nhà nước đặt ra, hoạt động PTTM luôn nằm trong khuôn khổ pháp luật.  Vai trò của PTTM sản phẩm Máy công trình của Công ty. Thứ nhất: PTTM sản phẩm máy công trình của công ty nhằm thúc đẩy khả năng tiêu thụ các loại Máy công trình, mở rộng quy mô thị trường tiêu thụ của Công ty trên thị trường. Từ đó giúp tăng thị phần của Công ty trong ngành và nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty. PTTM để Công ty tiếp cận với những biến đổi trên thị trường, không bị lạc hậu so với sự phát triển của nền kinh tế. Thứ hai: PTTM sản phẩm đ ng nghĩa với việc nâng cao được công tác kiểm tra giám sát để đảm bảo chất lượng các loại Máy của công ty cung cấp. Ngoài ra công ty còn tăng cường mối quan hệ với các nhà cung ứng, mối quan hệ với khách hàng, hỗ trợ và đảm bảo các dịch vụ sau bán. Thứ ba: PTTM sản phẩm để thực hiện hài hòa các mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế với các mối quan hệ khác của Công ty. Gắn hoạt động phát triển thương mại với các hoạt động vì mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường khác. Góp phần thực hiện Đặng Thị Thanh Loan 8 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước. Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế vì thế góp phần vào tăng trưởng kinh tế, đa dạng hóa hoạt động thương mại trong cả nước, tăng tính cạnh tranh trong quá trình hội nhập. Thứ năm: Với mục tiêu phát triển bền vững và kết hợp hài hòa với các mối quan hệ kinh tế, xã hội, PTTM phải tạo ra những giá trị khác cho xã hội như: góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nâng cao đời sống của nhân dân, đảm bảo ngu n đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội hay an ninh quốc phòng. 2 1 3 C c chỉ tiêu h gi h t triể thươ g mại sả hẩm M y cô g trì h của Cô g ty Cổ hầ thiết bị và ây ắ Cô g ghiệ 2.1.3.1. Chỉ tiêu v quy mô P M s n ph m. Đối với hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp chỉ tiêu về quy mô được thể hiện rõ nhất ở sản lượng máy cung ứng, ngu n đầu vào và sản lượng sản phẩm được tiêu tiêu thụ trên thị trường… Các chỉ tiêu này phản ánh thị phần trên thị trường của Công ty, phản ánh sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường:  Doanh thu: Doanh thu được hiểu là phần thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán sản phẩm của mình. Công thức: DT = P*Q Trong đó: P là giá hàng hóa Q là khối lượng hàng hóa tiêu thụ được. Doanh thu của sản phẩm máy công trình được hiểu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bán một khối lượng máy công trình nhất định ra thị trường tính trong một thời gian nào đó. Doanh thu của sản phẩm phản ánh số lượng sản phẩm tiêu thụ được trên thị trường. Tổng giá trị thương mại: là toàn bộ doanh thu bán lẻ hàng hóa trên thị trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Tổng giá trị thương mại tăng thì quy mô hoạt động thương mại cũng tăng, và ngược lại. Công thức: PVo = Po* Qt hay PVt = Pt*Qt Trong đó: PVo:là giá trị thương mại sản phẩm tính theo giá so sánh PVt: là giá trị thương mại sản phẩm được tính theo năm thứ t Po: là giá gốc của các loại sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Đặng Thị Thanh Loan 9 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp Pt: là giá năm so sánh của các loại sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Qt: là sản lượng tiêu thụ của sản phẩm ở thời điểm thứ t  Sản lượng tiêu thụ: Sản lượng tiêu thụ máy công trình chính là toàn bộ khối lượng máy bán ra thị trường trong một khoảng thời gian nào đó, nó phản ánh tốc độ tiêu thụ các loại máy trong Công ty có tốt hay không. Phần trăm tăng trưởng của sản lượng: là phần trăm tăng thêm của các loai máy năm nay so với năm trước. Từ đó có thể biết được sức tiêu thụ sản phẩm của công ty năm nay so với năm ngoái như thế nào. Công thức: Sản lượng tiêu % Tăng trưởng Sản lượng tiêu thụ - thụ năm nay Sản lượng tiêu thụ năm trước = * 100% Sản lượng tiêu thụ năm trước 2.1.3.2. Chỉ tiêu v ch t l ợng PTTM s n ph m. Chất lượng PTTM sản phẩm là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng với PTTM. Chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể qua các tiêu chí sau:  Tốc độ tăng trưởng: là tỷ lệ gia tăng giá trị thương mại năm trước so với năm sau. Tốc độ tăng trưởng sẽ đánh giá chất lượng PTTM sản phẩm. Nếu tốc độ tăng trưởng cao thì cũng là một chỉ tiêu góp phần đánh giá được chất lượng PTTM sản phẩm tốt và ngược lại. Như vậy để PTTM sản phẩm thì tốc độ tăng trưởng này phải như thế nào. Thực vậy, PTTM sản phẩm có hiệu quả đ ng nghĩa với tốc độ tăng trưởng phải đạt ở mức cao. Tỷ lệ gia tăng giá trị thương mại năm sau phải cao hơn năm trước.  Sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm: là sự thay đổi tỷ trọng các loại Máy công trình của Công ty. Sự dịch chuyển cơ cấu sản phẩm phản ánh sự thích nghi của doanh nghiệp so với nhu cầu của thị trường. Một cơ cấu sản phẩm phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng sẽ thể hiện một hoạt động PTTM theo đúng hướng. Theo xu hướng hiện nay thì những loại Máy công trình có trọng tải cao hơn, công suất hoạt động tốt hơn sẽ chiếm thị phần nhiều hơn. Đặng Thị Thanh Loan 10 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp  Sự dịch chuyển về cơ cấu thị trường: Thị trường của công ty được di chuyển từ thị trường này sang thị trường khác tiềm năng hơn. Công ty bắt đầu tìm kiếm những thị trường mới ngoài một số thị trường chủ yếu mà Công ty đã xâm nhập. Cơ cấu sản phẩm ở từng thị trường cũng sẽ thay đổi cho phù hợp với từng đoạn thị trường. 2.1.3.3. Chỉ tiêu v hiệu qu inh tế của phát triển th ơng mại s n ph m Máy công trình. Hiệu quả kinh tế: là một bộ phận quan trọng và cơ bản nhất của hiệu quả thương mại và cũng là một chỉ tiêu phản ánh tình hình PTTM sản phẩm máy công trình của công ty. Trên tầm vĩ mô, nó phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với chi phí về các ngu n lực tài chính, lao động và các yếu tố vật chất kỹ thuật khác trong quá trình tổ chức trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Hiệu quả kinh tế này là một tiêu chí rất quan trọng để đánh giá quá trình PTTM sản phẩm. Cho dù quá trình PTTM sản phẩm được tiến hành dưới hình thức nào đi chăng nữa thì hiệu quả cuối cùng mà hoạt động phát triển đó mang lại mới là điều quan trọng nhất. Hiệu quả kinh tế của PTTM sản phẩm tốt nó phản ánh sự đúng đắn trong suốt quá trình PTTM và ngược lại. Nếu một hoạt động PTTM không mang lại hiệu quả thì cần phải xem xét và có hướng điều chỉnh lại cho hợp lý hơn. Công thức: H=K/C(NL) Trong đó: H là hiệu quả thương mại K là kết quả đạt được C(NL): là chi phí hay ngu n lực sử dụng ngu n lực. Như vậy, hiệu quả kinh tế của PTTM sản phẩm Máy công trình là sự phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được của hoạt động PTTM sản phẩm này so với những chi phí hay ngu n lực bỏ ra phục vụ cho hoạt động đó. Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế của thương mại nói chung và hiệu quả kinh tế của PTTM sản phẩm Máy công trình nói riêng như: tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng ngu n lực…  Lợi nhận và Tỷ suất lợi nhuận: Đặng Thị Thanh Loan 11 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp  Lợi nhuận: chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong một thời kì xác định, là chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh trong một giai đoạn nào đó.  Tỷ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu tương đối đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh như là: doanh thu, vốn, chi phí Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đ ng doanh thu thu về thì có bao nhiêu đ ng lợi nhuận. Chỉ tiêu này giúp cho các công ty biết được hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình như thế nào, hiệu quả của một đ ng doanh thu đạt được ra sao.  Hiệu quả sử dụng các ngu n lực.  Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện qua các chỉ tiêu như: mức doanh lợi ( hay là mức doanh thu) trên vốn kinh doanh; mức lợi nhuận trên vốn kinh doanh; hay là mức doanh lợi trên doanh số bán ra. Chỉ tiêu này cho biết trong một đ ng vốn bỏ ra thì mang lại hiệu quả là bao nhiêu. Hiệu quả sử dụng vốn đối với hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp là mối quan hệ giữa vốn bỏ ra để đầu tư cho hoạt động này so với những kết quả đạt được.  Hiệu quả sử dụng ngu n lực khác. Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh : được đo bằng tỷ số giữa lợi nhuận thu được trên chi phí kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra. Hiệu quả sử dụng chi phí hoạt động PTTM Máy công trình của Công ty là phần lợi nhuận thu được trên tổng số chi phí đầu tư cho hoạt động PTTM đó. Hiệu quả sử dụng lao động : được đo lường bằng chỉ tiêu năng suất lao động, Có thể là chỉ tiêu tổng doanh thu ( lợi nhuận) trên số lao động bình quân. Thông qua chỉ tiêu này cho thấy trung bình một lao động của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đ ng doanh thu hay mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đ ng lợi nhuận trong kỳ. 2.1.3.4. Sự ết hợp h i hòa giữa hiệu qu tr ờng của P inh tế - hiệu qu xã hội v b o vệ môi M s n ph m máy công trình. Đặng Thị Thanh Loan 12 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp Ngoài những tiêu chí nghiên cứu trên chúng ta cần phải quan tâm tới một tiêu chí quan trọng nữa đó là PTTM sản phẩm Máy công trình sao cho đảm bảo sự phát triển trên các lĩnh vực khác như kinh tế, xã hội và hài hòa với môi trường của Công ty. Tổ chức đời sống ổn định của công nhân viên trong công ty, đảm bảo được mối quan hệ phúc lợi xã hội. Ngoài ra công ty cũng phải quan tâm tới các yếu tố môi trường bên ngoài nơi doanh nghiệp hoạt động, hạn chế những hoạt động gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới ngu n tài nguyên của Đất nước. Đảm bảo được sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích về kinh tế - xã hội và môi trường là đảm bảo được sự phát triển ổn định lâu dài của hoạt động thương mại sản phẩm này.Tuy nhiên, tính cân đối và hài hòa phải được thực hiện ở mọi khâu, mọi thời điểm trong suốt quá trình PTTM sản phẩm của công ty, ngay từ lúc mới xây dựng kế hoạch, chủ trương PTTM cho sản phẩm. 2.2. Một số lý thuyết liên quan tới phát triển thƣơng mại sản phẩm Máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp. 2 2 1 Lý thuyết v hươ g h ghiê cứu 2.2.1.1. Ph ơng pháp duy vật biện chứng. Phương pháp duy vật biện chứng: là phương pháp đòi hỏi quá trình nghiên cứu các sự vật, hiện tượng phải đặt trong sự vận động và trong mối quan hệ tác động qua lại với các sự vật, hiện tượng khác. Tư duy từ lý thuyết của phương pháp này, vận dụng vào bài luận văn của mình, khi nghiên cứu hoạt động PTTM sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp tác giả cũng đặt trong mối quan hệ với tất cả các hoạt động kinh doanh của toàn công ty, trong xu hướng PTTM chung của nền kinh tế. Hoạt động PTTM sản phẩm của công ty bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố khác nhau không chỉ ở công ty mà còn chịu tác động rất lớn từ môi trường, vì thế nên khi tìm hiểu về hoạt động này của công ty tác giả luôn gắn với những nhân tố khác có ảnh hưởng liên quan. Cùng với đó, bởi lẽ PTTM sản phẩm máy công trình bao g m những hoạt động khác nhau như phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm…nên khi nghiên cứu tác giả phải đảm bảo sự kết hợp hài hòa đầy đủ của các yếu tố này. Chính vì thế, phương pháp duy vật biện chứng cung cấp cho tác giả những kỹ năng cần thiết nhất để nắm bắt và nhận định vấn đề một cách tổng quan và toàn diện nhất. Đặng Thị Thanh Loan 13 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp 2.2.1.2. Ph ơng pháp duy vật lịch sử Phương pháp duy vật lịch sử: là phương pháp đòi hỏi nghiên cứu các sự vật, hiện tượng ở thực tại nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với quá khứ, lịch sử của các sự vật, hiện tượng đó. Từ đó mới có thể dự báo được xu hướng của sự vật, hiện tượng trong tương lai. Vận dụng lý thuyết trên để có được những đánh giá và dự báo xu hướng PTTM sản phẩm máy công trình của công ty một cách chính xác trong thời gian tới nên khi nghiên cứu về PTTM sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp, tác giả đã nghiên cứu toàn bộ quá trình PTTM sản phẩm của công ty trong vòng 5 năm liên tiếp từ năm 2005 cho tới năm 2010. Từ thực trạng PTTM sản phẩm máy công trình qua từng năm để tác giả có những so sánh đối chiếu và đánh giá hiệu quả của hoạt động PTTM sản phẩm đó và có cơ sở để dự báo về xu hướng PTTM sản phẩm của công ty trong tương lai. 2.2.2 Lý thuyết v cu g cầu(3) 2.2.1.1. Những hái niệm cơ b n Khái niệm thị trường: là một tổ chức bao g m các mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng hay chính là mối quan hệ giữa người mua và người bán một loại sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho mục đích của thị trường. Cầu: Cầu về một sản phẩm là tổng khối lượng của sản phẩm đó được đối tượng tham gia mua bán trên thị trường có khả năng mua và sẵn sàng mua ở những mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. Cung: là khối lượng sản phẩm hàng hóa do các nhà sản xuất sẵn sàng bán ở những mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định. 2.2.1.2. Mối quan hệ cung cầu trên thị tr ờng. Sự thay đổi của một hay nhiều yếu tố quyết định tới cầu như nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng từ đó dẫn tới sự thay đổi của điểm cân bằng cung cầu trên thị trường. Cũng tương tự như vậy sự thay đổi của một trong các yếu tố như: giá cả tài nguyên, giá nguyên liệu đầu vào cho sản xuất sản phẩm, khoa học kỹ thuật, giá hàng hóa thay thế có ảnh hưởng lớn tới ngu n cung hàng hóa và kết quả là điểm cân bằng cung cầu lại dich chuyển. (3) Tài liệu tham khảo 4 Đặng Thị Thanh Loan 14 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp Sự tác động qua lại giữa cung và cầu trên thị trường là cơ sở để điều chỉnh giá cả các loại hàng hóa Trên thị trường hiện nay có thể mang lại ngu n cung và cầu cùng nhau để từ đó xác định sức mua của người tiêu dùng. Qua sự tương tác trực tiếp giữa người mua và người bán để xác định giá cả hàng hóa và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm. Nếu cả cung và cầu trên thị trường cùng tăng lên thì sẽ ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa như thế nào? Trong trường hợp nếu sự gia tăng của cung lớn hơn sự gia tăng của cầu thì khi đó giá trên thị trường sẽ giảm. Sản lượng cân bằng sẽ tăng lên đáng kể với mức tăng phụ thuộc vào mức tăng của cung và cầu tương ứng. Sản lượng mới này cao hơn sản lượng do tăng đơn lẻ chỉ riêng cung hoặc cầu và ngược lại. 2.2.1.3. Sự vận dụng lý thuyết.  Với bản thân công ty: Nắm bắt và hiểu được quy luật cung cầu trên thị trường Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp nhận thấy rằng việc đáp ứng nhu cầu trên thị trường là điều quan trọng nhất trong hoạt động PTTM của Công ty. Muốn PTTM sản phẩm các loại máy công trình có hiệu quả, công ty phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trên thị trường và đáp ứng nhu cầu đó, cung phải luôn sẵn sàng để đáp ứng cho cầu. Thực tế cho thấy, Công ty đã đi sâu vào những khu vực thị trường nơi có nhu cầu sử dụng máy cao nhất, các khu vực khai thác than, khoáng sản là thị trường trọng tâm của Công ty.  Với bản thân tác giả: Nắm rõ lý thuyế, tác giả có thể tiến hành những nghiên cứu để thu thập thông tin, phân tích và đánh giá mối quan hệ cung cầu về sản phẩm máy công trình của công ty trên thị trường. Nắm bắt được quy luật cung cầu nói chung đưa vào thực tiễn hoạt động PTTM sản phẩm của công ty để tác giả có những giải pháp giúp công ty thực hiện tốt mối quan hệ này, đảm bảo và có hiệu quả hơn. 2.2.3 Lý thuyết v ợi thế so s h 2.2.2.1. Lý thuyết v lợi thế so sánh Để giải thích rõ hơn về lợi thế so sánh của các quốc gia khi tham gia hoạt động thương mại quốc tế, cho tới nay có rất nhiều nhà kinh tế học như: dam Smith, David Ricacdo hay Haberler…đã đưa ra những lý thuyết khác nhau về lợi thế so sánh. Cho dù mỗi tác giả có một cách lý giải khác nhau cho lý thuyết của mình nhưng suy cho cùng những lý thuyết đó cũng chỉ để cập tới lợi thế mà mỗi Quốc gia Đặng Thị Thanh Loan 15 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp nên tận dụng để phát huy lợi thế so sánh của quốc gia mình để có thể tiến hành các hoạt động thương mại và PTTM.  Lý thuyết về lợi thế so sánh tương đối. Lý thuyết nêu rõ: Lợi thế tương đối hay còn gọi là lợi thế so sánh đề cập tới việc các quốc gia có thể sản xuất ra khối lượng các mặt hàng giống nhau khi sử dụng các ngu n lực như nhau nhưng với chi phi khác nhau. Lý thuyết đưa ra hiệu quả của hoạt động thương mại nếu như mỗi nước chuyên môn hóa vào sản xuất mặt hàng có lợi thế tuyệt đối lớn hơn và dùng một phần để trao đổi với nước khác bằng mặt hàng có lợi thế tuyệt đối nhỏ hơn thì cả hai nước sẽ cùng thu được lợi ích thương mại.  Lý thuyết về lợi thế so sánh khi đề cập tới chi phí cơ hội Bên cạnh lý thuyết về lợi thế so sánh tương đối của các nhà kinh tế học, khi nghiên cứu lợi thế so sánh dưới góc độ chi phí cơ hội Haberler lại có cách lý giải khác. Ông cho rằng: Một nước có lợi thế tương đối về sản xuất một mặt hàng nào đó so với nước khác khi nó có thể sản xuất hàng hóa đó với chi phí cơ hội thấp hơn so với các nước khác. Từ những lý thuyết trên cho thấy mỗi Quốc gia nên tận dụng những ưu thế của mình để tạo ra lợi thế so sánh với các Quốc gia khác. Vận dụng những lý thuyết đó đi vào một doanh nghiệp, một Công ty cụ thể có nghĩa là: Một Công ty phải biết tận dụng những lợi thế riêng của mình về ngu n lực hay chi phí cơ hội khi kinh doanh để phát huy khả năng cạnh tranh với các Công ty cùng loại khác trên thị trường. 2.2.2.4. Sự vận dụng lý thuyết.  Với Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp cũng đã xác định rõ: Để cạnh tranh được trên thị trường phải dựa vào lợi thế riêng của Công ty mình. Công ty phải phát huy thế mạnh về thị phần trên thị trường, uy tín cùng với đội ngũ kĩ thuật viên có chuyên môn cao để cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành, phải dựa vào những thị trường Công ty đã thâu tóm được để xâm nhập xâu hơn nữa, dựa vào uy tín Công ty đã tạo dựng để mở rộng các mối quan hệ với khách hàng. Bên cạnh đó, công ty chú ý hạn chế những điểm yếu, từ đó mới có thể thúc đẩy hoạt động PTTM sản phẩm của công ty mình.  Với những kiến thức tìm hiểu được từ lý thuyết này, tác giả đã vận dụng rất linh hoạt để phục vụ cho nghiên cứu trong đề tài của mình. Tác giả đã tìm hiểu về Đặng Thị Thanh Loan 16 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp lợi thế so sánh của công ty, lợi thế của công ty so với các công ty khác là gì và công ty đã phát huy được lợi thế so sánh của mình hay chưa? Chính từ những lý luận chung của lý thuyết về lợi thế so sánh mà tác giả có thể đánh giá được hoạt động PTTM sản phẩm của công ty đã thật sự tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnh tranh hay không. Từ đó giúp công ty tận dụng và phát huy triệt để lợi thế của mình để tạo ra ưu thế hơn h n trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành. 2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trƣớc. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hoạt động thương mại trong cả nước, có rất nhiều công trình nghiên cứu về phát triển thương mại, phát triển thương mại sản phẩm. Cụ thể là:  Đ t i 1: “Những gi i pháp chủ yếu nhằm phát triển th ơng mại theo h ớng tiếp cận phát triển b n vững trong bối c nh hội nhập inh tế quốc tế của Việt nam”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ do Do PGS-TS Hà Văn Sự Trường Đại Học Thương Mại chủ nhiệm (2004) Đề tài đi sâu nghiên cứu những lí luận chung về phát triển thương mại, phát triển thương mại nói chung gắn với phát triển bền vững. Từ đó đưa ra các giải pháp phát triển thương mại một cách bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Dựa trên sự tham khảo những lý luận chung về PTTM theo hướng tiếp cận của tác giả, đề tài luận văn của em đi nghiên cứu cụ thể PTTM một loại sản phẩm cụ thể đó là Máy công trình, cụ thể hóa hơn, thu hẹp bớt phạm vi nghiên cứu.  Đ t i 2:“ Phát triển th ơng mại các s n ph m thiết bị giáo dục HP trên thị tr ờng mi n Bắc”- luận văn- do sinh viên Phạm Thị Ngọc Lương – Khoa Kinh Tế - Trường Đại Học Thương Mại thực hiện năm 2009. Đề tài đã tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận chung nhất về PTTM sản phẩm. Tìm hiểu tình hình PTTM mặt hàng thiết bị giáo dục THPT và đưa ra các giải pháp cho hoạt động PTTM của sản phẩm này trên thị trường miền Bắc. Mặc dù sản phẩm nghiên cứu đề tài là máy công trình so với mặt hàng thiết bị giáo dục đều là những sản phẩm có tính đặc thù, có giá trị lớn lại là những mặt hàng thiên về kỹ thuật nhưng máy công trình là một sản phẩm tương đối mới chưa thấy xuất hiện ở nhiều công trình nghiên cứu vì thế tác giả đã tập trung nghiên cứu sâu về sản phẩm. Một điểm khác biệt nữa đó là đề tài của em chỉ tập chung nghiên cứu Đặng Thị Thanh Loan 17 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp PTTM sản phẩm tại một Công ty cụ thể đó là Công ty Cổ phần thiết bị và Xây lắp Công nghiệp để đưa ra những giải pháp PTTM phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của công ty dựa trên mối quan hệ với toàn ngành.  Đ t i 3: “ Gi i pháp phát triển thị tr ờng với đ y mạnh tiêu thụ s n ph m gạch ốp lát của Công ty gạch ốp lát H Nội”, đề tài luận văn do sinh viên Hoàng Thị Kim Hiền- Khoa Kinh tế Trường Đại học Thương mại thực hiện năm 2008. Nội dung của đề tài nghiên cứu những lý thuyết chung về phát triển thị trường, thúc đẩy tiêu thụ và phát triển thị trường gắn với đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Nghiên cứu thực trạng chung của một Công ty và đưa ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động đó. Đề tài mới chỉ dừng lại ở hoạt động phát triển thị trường với đẩy mạnh tiêu thụ, đây chỉ là một khâu của hoạt động PTTM sản phẩm. Luận văn của em nghiên cứu toàn bộ hoạt động PTTM sản phẩm, không chỉ giới hạn ở phát triển thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ mà bao g m toàn bộ các hoạt động khác ngoài quy mô thị trường còn quan tâm tới chất lượng sản phẩm, hiệu quả thương mại của sự phát triển.  Đ t i 4: “ hực trạng v một số gi i pháp góp phần ho n thiện quy trình nhập h u máy công trình tại công ty Cổ phần Đông Bắc tới năm 2015”- luận văn tốt nghiệp do sinh viên Hà Cẩm Tú – Khoa Thương mại và kinh tế quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 2008. Đề tài đã đi sâu nghiên cứu thực trạng quy trình nhập khẩu máy công trình của công ty Cổ phần Đông Bắc trong những năm gần đây. Đề tài đã nêu lên được lý thuyết cơ bản về sản phẩm máy công trình, những khó khăn gặp phải trong quy trình nhập khẩu máy của công ty, qua đó tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu những loại máy này giúp công ty gỡ bỏ phần nào những khó khăn mà công ty đang gặp phải. Đề tài trên là một đề tài khá hay liên quan tới sản phẩm máy công trình. Bởi lẽ ở Việt Nam hiện nay phần lớn các công ty kinh doanh máy công trình đều có ngu n cung từ ngu n hàng nhập khẩu vì thế công tác nhập khẩu là một giai đoạn mà các công ty đều quan tâm tới. Tuy vậy, đề tài trên chỉ dừng lại nghiên cứu về một khía cạnh rất nhỏ trong hoạt động thương mại của công ty đó là quy trình nhập khẩu máy. Với sự kế thừa những lý luận chung về sản phẩm máy công trình, đề tài nghiên cứu của em theo một hướng mới, tổng quát hơn. Với nội dung chính là Đặng Thị Thanh Loan 18 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp PTTM sản phẩm máy công trình của công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp, đề tài không chỉ có những đánh giá, nhận định về quy trình nhập khẩu máy công trình của công ty mà còn đánh giá được tổng quan về toàn bộ hoạt động PTTM sản phẩm của công ty đó. Qua đó đề xuất một số giải pháp giúp công ty có thể đẩy mạnh hoạt động PTTM sản phẩm của công ty mình. 2.4. Phân định nội dung nghiên cứu. 2 4 1 V ý thuyết: Luận văn nghiên cứu những lí luận cơ bản về PTTM, PTTM sản phẩm Máy công trình. Những khái niệm, bản chất và vai trò của hoạt động phát triển thương mại trong doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Nghiên cứu và vận dụng lí thuyết liên quan tới phát triển thương mại như: Quan hệ cung cầu, lợi thế so sánh, để từ đó có căn cứ khoa học cho việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cho hoạt động phát triển thương mại sản phẩm Máy công trình của Công ty. 2 4 2 V giải quyết v : Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động phát triển thương mại sản phẩm Máy công trình của Công ty trong thời gian vừa qua. Tìm ra và nắm bắt những khó khăn, hạn chế trong hoạt động phát triển đó để tìm hướng khắc phục. Đưa ra giải pháp để phát triển thương mại sản phẩm Máy công trình của Công ty đạt hiệu quả cao hơn nữa. 243 V hạm vi ghiê cứu Phần lí thuyết và cơ sở lí luận được bao quát bởi toàn bộ nội dung Chương 1 và chương 2. Phần vấn đề giải quyết chính liên quan tới thực trạng và giải pháp phát triển thương mại sản phẩm Máy công trình của Công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp được đề cập trong 2 chương cuối chương 3 và chương 4. Đặng Thị Thanh Loan 19 Lớp: K42F6 Trường Đại học Thương mại Luận văn tốt nghiệp CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI MÁY CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÀ XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP 3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu. 3 1 1 Phươ g h thu th số iệu  Phương pháp quan sát: là phương pháp nhìn nhận trực tiếp sự vật, hiện tượng bằng mắt thường để đưa ra những kết luận sơ bộ ban đầu. Sử dụng phương pháp quan sát để quan sát trực tiếp cơ cấu phòng ban, bộ phận tổ chức của Công ty. Quan sát để có cái nhìn tổng quan về quá trình làm việc, dòng vận động hàng hóa, tình hình cung cầu, lu ng quay của tiền tệ, và quá trình thực hiện hoạt động PTTM của Công ty như thế nào? Phương pháp này giúp thu thập được những thông tin phục vụ cho quá trình tìm hiểu về Công ty, công tác tổ chức hoạt động trong Công ty và được sử dụng trong những thông tin mang tính khái quát chung.  Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: là phương pháp sử dụng những kĩ năng cơ bản như các các mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn để tiếp cận thông tin thông qua ý kiến của đối tượng được trực tiếp điều tra. Bằng 15 mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn được thiết kế từ đó phát trực tiếp cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty và một số đối tượng khác như: Công ty Cổ phần Than Núi Béo. Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu. Công ty Cổ phần Máy công trình. Những công ty trên là những đối tượng có liên quan trực tiếp tới hoạt động PTTM của công ty Cổ phần Thiết bị và Xây lắp Công nghiệp. Trong đó có những công ty là những khách hàng chính và cũng có công ty là đối thủ cạnh tranh trong ngành của công ty. Qua đó các phiếu điều tra, phỏng vấn đó tác giả thu thập được những đánh giá và giải pháp PTTM sản phẩm Máy công trình của Công ty trong giai đoạn hiện nay một cách khách quan nhất.  Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: là phương pháp thu thập số liệu từ nhiều ngu n khác nhau như báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty, các bài báo, tạp chí, các phương tiện truyền thông, Internet…để có được những con số chính xác nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, thực trạng PTTM của Công ty trong giai đoạn vừa qua. Đây là phương pháp thu thập đem lại những Đặng Thị Thanh Loan 20 Lớp: K42F6
- Xem thêm -