Tài liệu Giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường hà nội của công ty tmdv thời trang hà nội

  • Số trang: 61 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 42 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁN LẺ CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC THỜI TRANG TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TMDV THỜI TRANG HÀ NỘI 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Dịch vụ bán lẻ đang là ngành dịch vụ có tiềm năng phát triển. Với dân số 86 triệu người, nhu cầu tiêu dùng không ngừng tăng, nền kinh tế có mức tăng trưởng khá, nền chính trị ổn định đã trải qua hơn 20 năm đổi mới, thị trường bán lẻ nước ta đang được đánh giá là hấp dẫn nhất thế giới. Một thị trường hấp dẫn cũng đồng nghĩa với việc tạo nên một môi trường cạnh tranh gay gắt, nhất là tại các thành phố lớn như Hà Nội. Đặc biệt sau khi nước ta gia nhập WTO, chúng ta phải mở cửa thị trường cho các nhà bán lẻ nước ngoài vào cuộc theo cam kết. Các doanh nghiệp bán lẻ nước ta không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp ngoại với tiềm lực tài chính mạnh và phong cách bán lẻ chuyên nghiệp. Công ty TMDV thời trang Hà Nội (Hafasco) là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang, mục tiêu trở thành nhà bán lẻ chuyên nghiệp. Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, công ty cần phải có những giải pháp hữu hiệu để tồn tại và phát triển, đặc biệt là các giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc để mở rộng chiếm lĩnh thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh. Trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết đối với công ty là phải mở rộng quy mô thị trường mà trước hết và trọng tâm là tại thị trường Hà Nội – một thị trường rộng lớn, dân số đông và thu nhập trung bình cao, nhu cầu về hàng may mặc thời trang lớn. Vấn đề tiếp theo được đặt ra là việc nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ, đổi mới cải tiến phương thức kinh doanh bán lẻ sao cho hiện đại hơn, nắm bắt xu hướng tiêu dùng của người dân, 1 ngày càng đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng. Do đó, các giải pháp nhằm phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang là vấn đề cần được quan tâm và chú trọng. 1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài Để giải quyết những vấn đề cấp thiết ở trên thì nhiệm vụ đặt ra trong quá trình nghiên cứu là: - Đưa ra một số khái niệm về thương mại dịch vụ, thương mại dịch vụ bán lẻ, phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ, khái quát về sản phẩm may mặc thời trang - Khảo sát, điều tra phỏng vấn các vấn đề liên quan đến phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang như khảo sát về chất lượng dịch vụ bán lẻ, về giải pháp cho việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang - Tìm hiểu thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty. - Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty. - Nghiên cứu triển vọng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang Để hoàn thành những nhiệm vụ đã đặt ra, em sẽ lần lượt đi trả lời các câu hỏi: Thương mại dịch vụ, dịch vụ bán lẻ, phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang? Thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang? Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang? Triển vọng phát thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm này trong giai đoạn hiện nay như thế nào? Giải pháp đưa ra là gì? Em hi vọng với việc nghiên cứu đề tài : “Giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công 2 ty TMDV thời trang Hà Nội” sẽ giúp em giải quyết được những câu hỏi đặt ra ở trên. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu - Vận dụng được các lý thuyết về phát triển thương mại vào thực tiễn nhằm nâng cao kỹ năng, chuyên môn của mình - Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ để khảo sát tình hình phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty - Qua khảo sát thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty TMDV thời trang Hà Nội 1.4. Phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ, thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty TMDV thời trang Hà Nội. - Thời gian nghiên cứu Đánh giá thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty từ năm 2005-2009. Đưa ra các giải pháp đến năm 2015. - Không gian nghiên cứu Nghiên cứu tại công ty TMDV thời trang Hà Nội. 1.5. Kết cấu luận văn Ngoài lời cảm ơn, phụ lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội Chương 2: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ 3 các sản phẩm may mặc thời trang Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội 4 CHƢƠNG 2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁN LẺ CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC THỜI TRANG 2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 2.1.1. Dịch vụ bán lẻ  Thương mại dịch vụ Thương mại dịch vụ là một khái niệm phân biệt với khái niệm thương mại hàng hóa. Nếu thương mại hàng hóa về cơ bản là mua bán các sản phẩm hữu hình, thì thương mại dịch vụ về cơ bản là trao đổi về các sản phẩm vô hình. “Bất kỳ thứ gì mua bán trong thương mại mà không thể rơi vào chân bạn đó là dịch vụ”. Không phải bất kỳ sự cung ứng dịch vụ nào trong xã hội cũng có tính thương mại. Thương mại dịch vụ chỉ bao gồm những hoạt động mua bán và trao đổi nhằm mục đích lợi nhuận. Vậy “Thương mại dịch vụ là toàn bộ những hoạt động cung ứng dịch vụ trên thị trường thông qua mua bán nhằm mục đích lợi nhuận”.1  Thương mại dịch vụ bán lẻ  Dịch vụ phân phối Ngày nay, dịch vụ là một lĩnh vực bao gồm những hoạt động hết sức rộng lớn. Ban thư ký WTO đã chia các hoạt động dịch vụ khác nhau thành 12 ngành (trong đó gồm 155 tiểu ngành): 1. Các dịch vụ kinh doanh 2. Các dịch vụ bưu chính viễn thông 3. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan 4. Dịch vụ phân phối 5. Dịch vụ giáo dục 1 Nguồn: Đề cương bài giảng Kinh tế thương mại đại cương - ĐHTM 5 6. Dịch vụ môi trường 7. Dịch vụ tài chính 8. Các dịch vụ xã hội và liên quan đến y tế 9. Các dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành 10. Các dịch vụ giải trí, văn hóa, thể thao (ngoài dịch vụ nghe nhìn) 11. Dịch vụ vận tải 12. Các dịch vụ khác chưa được thống kê ở trên Như vậy dịch vụ phân phối là ngành dịch vụ nằm trong phân ngành dịch vụ của WTO. Dịch vụ phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và các cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng. Nói cách khác, đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để người tiêu dùng hoặc người sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng.  Dịch vụ bán lẻ Theo phân ngành dịch vụ của WTO, dịch vụ phân phối được chia thành 5 tiểu ngành, bao gồm: 1. Dịch vụ đại lý hoa hồng 2. Dịch vụ bán buôn 3. Dịch vụ bán lẻ 4. Cấp phép 5. Các dịch vụ khác Tuy nhiên, cũng theo tài liệu mã số MTN.GNS/W/120 được hầu hết các thành viên WTO sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng lộ trình cam kết, thì bán lẻ là một trong bốn nhóm dịch vụ chính của dịch vụ phân phối. 4 nhóm dịch vụ đó là: 1. Dịch vụ đại lý uỷ quyền 2. Dịch vụ bán buôn 6 3. Dịch vụ bán lẻ 4. Nhượng quyền Vậy, theo cách phân loại nào thì dịch vụ bán lẻ cũng là một trong những nhóm dịch vụ chính của dịch vụ phân phối. Theo danh mục phân loại ngành dịch vụ của tài liệu số TN.GNS/W/120 (W/120) của vòng đám phán Uruguay của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và danh mục sản phẩm trung tâm tạm thời của Liên hợp quốc (CPC) định nghĩa: “Dịch vụ bán lẻ là hoạt động bán các hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc các hộ tiêu dùng từ một địa điểm cố định (cửa hàng, kiốt) hay một địa điểm khác (bán trực tiếp) và các dịch vụ phụ liên quan.” 2.1.2. Khái niệm về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ Bản chất phát triển thương mại bao gồm 4 nội dung: Phát triển thương mại về quy mô; nâng cao chất lượng phát triển thương mại; nâng cao hiệu quả thương mại; đảm bảo phát triển thương mại một cách cân đối, hài hòa với các mục tiêu phát triển về kinh tế - xã hội - môi trường. Phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, số lượng các đơn vị bán lẻ và kim ngạch hàng hóa bán ra, hướng tới phát triển các phương thức bán lẻ hiện đại, cải thiện chất lượng dịch vụ bán lẻ, gia tăng giá trị cho sản phẩm, đảm bảo và nâng cao tốc độ tăng trưởng, hiệu quả thương mại và văn minh thương mại.  Phát triển thương mại về quy mô: Một trong những biểu hiện của phát triển thương mại là sự mở rộng về quy mô. Hoạt động thương mại có phát triển hay không thể hiện ở chỗ quy mô thị trường có ngày càng tăng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu hay không. Dựa vào quy mô có thể đánh giá được tình hình phát triển trong điều kiện về không gian, thời gian nhất định. Tùy thuộc vào tình hình phát triển của dịch vụ bán lẻ mà quy mô thương mại dịch vụ bán lẻ có thể thay đổi.  Nâng cao chất lượng phát triển thương mại: Ngày nay chất lượng hàng 7 hóa, dịch vụ không chỉ là tốt nhất mà phải là tối ưu, đòi hỏi phải phù hợp với nhu cầu, thị hiếu và khả năng thanh toán của khách hàng. Chất lượng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ thể hiện ở tốc độ tăng trưởng dịch vụ bán lẻ là đều đặn hay gián đoạn, cao hay thấp, ổn định hay biến động. Phương thức bán lẻ có ngày càng hiện đại, văn minh hay không, khách hàng có ngày càng đánh giá cao chất lượng dịch vụ bán lẻ hay không.  Nâng cao hiệu quả thương mại: Hiệu quả thương mại là phạm trù phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra hay nguồn lực sử dụng để đạt kết quả đó. Hiệu quả thương mại được đánh giá dựa trên 2 góc độ kinh tế và xã hội. Dựa trên góc độ kinh tế: Hiệu quả thương mại thể hiện qua lợi nhuận của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Quy mô và chất lượng của các nguồn lực sẽ quyết định quy mô và hiệu quả của hoạt động thương mại. Các nguồn lực thương mại có ý nghĩa hết sức quan trọng đến sự phát triển thương mại, do đó phải biết cách kết hợp, sử dụng chúng sao cho hợp lý để đem lại hiệu quả tối ưu cho các doanh nghiệp. Dựa trên góc độ xã hội: Hiệu quả thương mại thể hiện qua hoạt động kinh doanh tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, một phần GTGT này được dùng để trả lương cho người lao động, hình thành nên nguồn thu nhập cho xã hội, đóng góp vào thu nhập quốc dân, và một phần dùng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, đóng góp vào ngân sách Nhà nước.  Đảm bảo sự phát triển thương mại một cách cân đối, hài hòa với các mục tiêu phát triển về kinh tế - xã hội - môi trường: Sự kết hợp hài hòa giữa ba mục tiêu kinh tế - xã hôi - môi trường nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia cũng như của toàn nhân loại. Phát triển bền vững phải được đảm bảo đồng thời ở cả ba khía cạnh: Phát triển kinh tế bền vững, phát triển xã hội bền vững và bảo vệ môi trường. Ba nội dung đó có mối quan hệ biện chứng vừa tác động qua lại vừa chế ước lẫn nhau. 8 2.1.3. Khái quát sản phẩm may mặc thời trang  Sản phẩm may mặc là những sản phẩm như quần áo, trang phục phục vụ cho nhu cầu mặc của con người. Nhu cầu mặc là nhu cầu thiết yếu của con người nên sản phẩm may mặc đã được con người sáng tạo ra từ rất lâu. Sản phẩm may mặc được con người sử dụng không chỉ để che, bảo vệ cơ thể khỏi những tác động của môi trường, thời tiết mà còn được dùng như một sản phẩm làm đẹp cho con người. Sản phẩm may mặc đa dạng và phong phú về chất liệu, màu sắc, mẫu mã, kích cỡ, phù hợp với nhu cầu, thị hiếu, phong tục tập quán, mục đích sử dụng của từng đối tượng.  Sản phẩm may mặc thời trang Sản phẩm may mặc thời trang là loại sản phẩm thuộc sản phẩm may mặc. Khác với sản phẩm may mặc truyền thống có tính chất cố định, sản phẩm may mặc thời trang liên tục thay đổi theo mùa vụ, theo thời gian. Những sự thay đổi đó có thể là thay đổi về màu sắc, kiểu dáng, mẫu mã, chất liệu. Sản phẩm may mặc thời trang thể hiện phong cách, xu hướng ăn mặc trong xã hội tại một thời điểm nhất định, thường chỉ có chu kỳ sống từ 1 đến 3 năm, sau đó nó lại được thay thế bởi một sản phẩm khác.  Phân loại sản phẩm may mặc Theo biểu thuế của cục hải quan Việt Nam, hàng may mặc được phân chia làm 10 loại: 1. Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe( car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm( kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai. 2. Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ(kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 9 3. Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần sooc dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai. 4. Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo khoác thể thao, váy dài, váy, chân váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, quần sooc, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 5. Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai 6. Áo choàng ngắn, áo sơ mi và áo choàng sơ mi phỏng kiểu nam cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 7. Áo may ô và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai. 8. Áo may ô và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót trong, quần xilip, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo mỏng mặc trong nhà,áo choàng tắm và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái. 9. Quần áo may sẵn và đồ phụ kiện hàng may mặc cho trẻ em. 10. Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi, quần áo khác 2.2. Một số lý thuyết về phát triển thƣơng mại dịch vụ bán lẻ 2.2.1. Những chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ  Dựa vào quy mô  Doanh thu: Là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ được tính bằng giá của thị trường (P) của hàng hóa nhân với lượng hàng hóa bán ra (Q).  Tổng doanh thu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bán một lượng sản phẩm nhất định. Công thức: TR = P*Q Trong đó: TR: Tổng doanh thu 10 P: Giá bán một đơn vị sản phẩm Q: Số lượng sản phẩm bán ra  Dựa vào chất lượng Chất lượng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ được thể hiện ở tốc độ tăng trưởng, sự chuyển dịch phương thức kinh doanh, sự đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ.  Tổng độ tăng trưởng: Là tỷ lệ gia tăng doanh thu từ dịch vụ bán lẻ năm sau so với năm trước Công thức tình: G  TR2  TR1 TR1 Trong đó: TR1: Doanh thu năm trước TR2: Doanh thu năm sau Tốc độ tăng trưởng của doanh thu ổn định, bền vững thể hiện chất lượng phát triển thương mại tốt. Ngược lại, nếu tốc độ tăng trưởng biến động thì việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ chưa đạt được về mặt chất lượng.  Sự chuyển dịch phương thức kinh doanh Kinh tế xã hội phát triển, vì thế phương thức kinh doanh bán lẻ cũng phải có sự thay đổi, dịch chuyển từ phương thức truyền thống sang phương thức hiện đại. Phương thức bán lẻ truyền thống tại các chợ, các cửa hàng nhỏ lẻ của các hộ kinh doanh cá thể sẽ được thay thế dần bằng phương thức bán lẻ hiện đại tại các siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng tiện lợi hay bán lẻ qua mạng, qua điện thoại, ti vi,… làm cho thương mại văn minh hơn, hiện đại hơn.  Chất lượng dịch vụ bán lẻ Khác với việc đánh giá chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ bán lẻ rất khó để đánh giá và tiêu chuẩn hóa. Có thể đánh giá chất lượng dịch vụ bán lẻ thông qua sự đánh giá, cảm nhận của khách hàng qua 5 thước đo: Độ tin cậy, Độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Độ hữu hình.  Dựa vào hiệu quả 11 Tiêu chí hiệu quả được thể hiện ở:  Mức độ đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân GDP của thương mại dịch vụ bán lẻ. Nếu thương mại đóng góp vào GDP càng lớn chứng tỏ nó có vị trí và vai trò rất lớn trong nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập quốc dân, gia tăng việc làm trong nền kinh tế.  Lợi nhuận: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của mọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơ bản nhất để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanh trong kỳ. Công thức tính của nó như sau: Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí. Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh song bản thân nó mới chỉ biểu hiện một cách đơn giản mối quan hệ so sánh giữa thu và chi, muốn đưa được đánh giá sâu rộng hơn ta phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là chỉ tiêu doanh lợi.  Tỷ suất lợi nhuận là đại lượng tương đối dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn và chi phí. Từ đó ta có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau: Tỷ suất LN = LN/DT Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hoặc: Tỷ suất LN = LN/CF Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm 12 chi phí nhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng chi phí. 2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ  Nhân tố thuộc thị trường  Cầu thị trường là yếu tố quan trọng nhất không chỉ riêng với lĩnh vực dịch vụ bán lẻ. Cầu là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng thanh toán tại các mức giá khác nhau trong một thời gian và không gian nhất định. Thị trường có nhu cầu thì doanh nghiệp phải đáp ứng. Nhu cầu về may mặc là nhu cầu thiết yếu của con người. Vì vậy doanh nghiệp không ngừng đáp ứng nhu cầu này. Để đáp ứng nhu cầu mua sắm các sản phẩm may mặc của người tiêu dùng cuối cùng đã hình thành nên dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang. Xã hội ngày càng phát triển, các hình thức cung ứng dịch vụ bán lẻ cũng ngày càng phát triển theo hướng văn minh, hiện đại, phương thức bán lẻ chuyển dịch từ bán lẻ truyền thống sang hiện đại.  Cung thị trường Cung là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong một thời gian và không gian nhất định Trên thị trường càng có nhiều chủ thể cung ứng một loại hàng hóa dịch vụ thì mức độ cạnh tranh trên thị trường về hàng hóa, dịch vụ đó càng lớn.  Nhân tố vi mô Những nhân tố thuộc về năng lực của doanh nghiệp như: Vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ ảnh hưởng đến việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, nguồn vốn dồi dào thì sẽ đảm bảo cho việc mở rộng và phát triển quy mô hoạt động, là cơ sở để đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới, đầu tư cơ sở vật chất lỹ thuật, khoa học công nghệ. 13 Nguồn nhân lực dồi dào, có năng lực góp phần quan trọng vào việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ. Cơ sở hạ tầng, công nghệ có ảnh hưởng đến việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ. Doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ. Với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thì việc ứng dụng khoa học công nghệ vào trong kinh doanh là rất cần thiết và quan trọng. Chậm ứng dụng khoa học công nghệ sẽ làm cản trở cho việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ của doanh nghiệp.  Nhân tố vĩ mô  Luật pháp: Các hoạt động thương mại bao giờ cũng diễn ra trong môi trường luật pháp và thể chế nhất định. Luật pháp và thương mại có mối quan hệ chặt chẽ. Luật pháp là một khung các nguyên tắc và luật lệ xã hội quy định để điều tiết các hành vi của các thành viên trong đó có các hoạt động thương mại. Nó chi phối các hoạt động thương mại cả trong và ngoài nước. Các hoạt động phát triển thương mại phải đảm bảo tuân thủ các quy định của luật pháp. Trong bối cảnh hiện nay, việc cải cách và hoàn thiện hệ thống luật pháp có vai trò vô cùng quan trọng để khuyến khích các doanh nghiệp phát triển. Việc thúc đẩy hay hạn chế các hoạt động kinh doanh tùy thuộc vào sự khoa học của luật pháp.  Các chính sách vĩ mô của nhà nước Các chính sách vĩ mô của Nhà nước có tác động đối với việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ của doanh nghiệp, của ngành. Chính sách của Nhà nước sẽ góp phần khuyến khích hay cản trở sự phát triển của ngành, của doanh nghiệp trong từng giai đoạn khác nhau và trong những điều kiện khác nhau. Các chính sách tác động đến cung như chính sách hỗ trợ vốn, giảm lãi suất vay ngân hàng cho các doanh nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển. Nhà nước cũng có thể áp dụng chính sách ngược lại để hạn chế sự phát triển của ngành để loại bớt các doanh nghiệp yếu kém. 14 Các chính sách tác động tới cầu như chính sách kích cầu, chính sách trợ giá,… giúp nâng cao khả năng tiêu thụ cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. 2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trƣớc  Lương Thị Thanh Nga, Luận văn tốt nghiệp: “Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm may mặc tại chi nhánh công ty TNHH Sơn Kim tại Hà Nội”, trường Đại học Thương Mại. Trong luận văn này, tác giả đưa ra lý luận và giải pháp để hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm may mặc tại chi nhánh công ty TNHH Sơn Kim tại Hà Nội.  Đặng Thị Kim Thoan, Luận văn tốt nghiệp: “Đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng may mặc ở các siêu thị trên thị trường Hà Nội của công ty cổ phần may 19”, Trường Đại học Thương Mại, năm 2009. Trong luận văn này, tác giả đã đưa ra những lý luận kết hợp với thực trạng bán lẻ mặt hàng may mặc tại siêu thị, từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh bán lẻ mặt hàng may mặc ở các siêu thị trên thị trường Hà Nội của công ty cổ phẩn may 19.  Lê Anh Tuấn, Luận văn tốt nghiệp “Tổ chức và phân bố mạng lưới bán lẻ tại công ty cổ phần TRAPHACO”, Trường Đại học Thương Mại. Trong luận văn này, tác giả bằng những lý luận và phân tích đánh giá củ a mình để đưa ra những giải pháp về việc tổ chức và phân bố mạng lưới bán lẻ tại công ty . Hầu hết những công trình nghiên cứu của những năm trước liên quan đến dịch vụ phân phối bán lẻ đều được thực hiện dựa trên cách tiếp cận của Marketing và quản trị kinh doanh. Em thực hiện đề tài “Phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang tại thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội” dựa trên cách tiếp cận của chuyên ngành kinh tế thương mại. 15 2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài Cùng với các ngành dịch vụ như tài chính ngân hàng, viễn thông, dịch vụ bán lẻ đang là ngành đầy tiềm năng phát triển ở nước ta. Với tốc độ tăng trưởng khoảng 20% mỗi năm, thị trường bán lẻ nước ta hấp dẫn các nhà bán lẻ cả trong và ngoài nước. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, vấn đề cấp thiết đặt ra với các doanh nghiệp bán lẻ là cần phải có giải pháp để phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình. Luận văn đưa ra một số lý luận cơ bản về thương mại dịch vụ, phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ, khái quát về sản phẩm may mặc thời trang. Tiếp theo luận văn đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ như các chỉ tiêu về quy mô, về chất lượng, về hiệu quả. Luận văn cũng đề cập đến một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ như lý thuyết về cung cầu, lý thuyết phát triển bền vững. Luận văn nêu lên tình hình phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty TMDV thời trang Hà Nội. Qua khảo sát thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ bằng cách phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp luận văn đã đưa ra một số thành công và tồn tại trong việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty. Thành công: Quy mô thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty đã có sự mở rộng. Chất lượng dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang đã có sự cải thiện. Công ty đã tạo được sự khác biệt trong phương thức kinh doanh. Tồn tại: Quy mô thương mại dịch vụ bán lẻ tuy đã được mở rộng nhưng phần lớn vẫn chỉ tập trung bó hẹp tại khu vực trung tâm phía Đông của Hà Nội, chưa có sự mở rộng ra các khu vực khác trên thị trường Hà Nội. Công ty chưa 16 đạt được hiệu quả về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang. Mặc dù đã có sự đầu tư vào chất lượng dịch vụ bán lẻ nhưng chưa tạo ra được sự thay đổi mạnh mẽ. Từ nhiều năm nay công ty vẫn duy trì phương thức bán lẻ tại chuỗi các cửa hàng chuyên doanh mà chưa có nhiều sự cải tiến, thay đổi. Sau đó luận văn đưa ra những nguyên nhân cho những tồn tại, hạn chế trên như: Nguồn vốn của công ty còn hạn chế. Nguồn nhân lực còn yếu về chất lượng. Công tác nghiên cứu, dự báo thị trường của công ty chưa hiệu quả,… Từ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân đó, luận văn đưa ra những giải pháp vi mô và vĩ mô cho việc phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty. Giải quyết những vấn đề trên, luận văn chia thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội Chương 2: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội. 17 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ BÁN LẺ CÁC SẢN PHẨM MAY MẶC THỜI TRANG TRÊN THỊ TRƢỜNG HÀ NỘI CỦA CÔNG TY TMDV THỜI TRANG HÀ NỘI 3.1. Phƣơng pháp hệ nghiên cứu 3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  Phương pháp thu thập dữ liệu qua các nguồn sơ cấp  Phương pháp điều tra trắc nghiệm Đây là phương pháp được thực hiện bằng việc thiết lập các phiếu điều tra trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi, mỗi câu hỏi đều có các phương án trả lời khác nhau. Người được điều tra sẽ chọn 1 trong những phương án trả lời mà họ cho là đúng nhất. Phương pháp này được sử dụng trong phần 3.3 của chương 3 để khảo sát các khách hàng của công ty về chất lượng dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang của công ty.  Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Đây là phương pháp thu thập thông tin, cho phép thu được những xử lý theo cách khác với mô tả trong tài liệu, gặp được những người chịu trách nhiệm trên thực tế để thu được những nội dung cơ bản khái quát mà nội dung đó khó có thẻ nắm bắt được khi tài liệu quá nhiều. Cũng như phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp phỏng vấn được sử dụng trong phần 3.3 của chương 3 để phỏng vấn nhà quản trị cấp cao của công ty về các giải pháp phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty.  Phương pháp thu thập dữ liệu qua các nguồn thứ cấp 18 Là phương pháp dựa vào những tài liệu, sổ sách, hệ thống phương tiện thông tin như sách báo, tạp chí, truyền hình, internet để thu thập thông tin. Phương pháp này được sử dụng trong các phần của chương 3 và chương 4. 3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu  Phương pháp so sánh Phương pháp này dùng để so sánh các dữ liệu giữa các thời kỳ với nhau hoặc so sánh với tổng thể nền kinh tế để đánh giá sự tăng trưởng, phát triển. Phương pháp chỉ số Phương pháp này dùng để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá các vấn đề phát triển thương mại trong hiện tại và dự báo cho tương lai.  Phương pháp khác Sử dụng các bảng biểu hoặc các mô hình, phần mềm chuyên dụng bằng máy tính và công nghệ thông tin để phân tích đánh giá các vấn đề thực trạng và dự báo trong tương lai về phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ. Các phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong chương 3. 3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến phát triển thƣơng mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc trên thị trƣờng Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội 3.2.1. Tổng quan tình hình phát triển thương mại dịch vụ bán lẻ các sản phẩm may mặc thời trang trên thị trường Hà Nội của công ty TMDV thời trang Hà Nội Với dân số 86 triệu người và đặc thù dân số trẻ, trong đó trên 50% là dưới 30 tuổi và tỷ lệ những người trong độ tuổi tạo ra thu nhập có mức chi tiêu nhiều nhất (22-55 tuổi) chiếm 70%, Việt Nam được biết tới là quốc gia hấp dẫn nhất thế giới xét về chỉ số phát triển bán lẻ, vượt qua Ấn Độ và Nga. Quy mô TMDV bán lẻ cảu nước ta năm 2008 đạt trên 55 tỷ USD, năm 2009 tăng trưởng 18,6% so với năm 2008. Doanh số bán lẻ tăng trung bình 20% 19 mỗi năm. Ngành dịch vụ bán lẻ đóng góp 14% GDP cả nước, hàng năm tạo công ăn việc làm thường xuyên cho trên 5,4 triệu lao động. Quy mô dịch vụ bán lẻ không ngừng được mở rộng, với rất nhiều thành phần tham gia. Ngoài các hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp bán lẻ không ngừng tăng lên, mở rộng hệ thống bán lẻ của mình. Hiện nay cả nước có 35 vạn doanh nghiệp trong đó 60% là các doanh nghiệp bán lẻ thuộc đủ mọi thành phần: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài,…. Chất lượng thương mại dịch vụ bán lẻ được cải thiện, theo hướng gia tăng các điểm bán lẻ hiện đại, chất lượng tốt; giảm dần các điểm bán lẻ manh mún, lạc hậu. Nếu như năm 2006 Việt Nam mới có 200 siêu thị, 30 trung tâm thương mại thì đến nay đã có trên 400 siêu thị và trung tâm thương mại. Riêng Hà Nội đã có 85 siêu thị và đại siêu thị, 14 trung tâm thương mại. Như vậy đã có sự biến đổi sâu sắc giữa phương thức bán lẻ truyền thống và hiện đại, với sự xuất hiện của các phương thức bán lẻ hiện đại siêu thị, trung tâm thương mại, cừa hàng đặc chủng, cửa hàng chuyên doanh. Phương thức bán lẻ hiện đại chiếm 13% năm 2007 đã tăng lên 17% năm 2008 và 20% năm 2009. Tính riêng tại Hà Nội bán lẻ hiện đại đạt tỉ trọng 28% (năm 2008). Với sự dịch chuyển về cơ cấu này đã làm cho thương mại dịch vụ bán lẻ văn minh hơn, hiện đại hơn. Hiện tại bán lẻ theo phương thức hiện đại tuy đang tăng trưởng mạnh mẽ nhưng so với các nước trong khu vực vẫn còn ở mức thấp. Ví dụ: Thái Lan 34%, Malaysia 60%, Singapore 90%. Hiện nay nơi mua sắm chính của khách hàng là gần 1 vạn chợ và hơn 30 vạn cửa hàng bán lẻ, tạp hóa trong nước. Bán lẻ theo phương thức truyền thống vẫn chiếm ưu thế trên thị trường nước ta nhưng sẽ ngày càng có nhiều người tiêu dùng chuyển sang mua sắm theo phương thức hiện đại. Công ty TMDV thời trang Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ bán lẻ, ngành hàng chủ yếu của công ty trong suốt 50 năm xây dựng và trưởng thành là hàng may mặc thời trang. Trước đây, thời 20
- Xem thêm -