Tài liệu Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam (vib) (2)

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 66 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)” của tôi đƣợc thực hiện một cách nghiêm túc dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của PGS-TS. Nguyễn Văn Minh, cùng với tham khảo qua các sách báo, tạp chí, internet… và các quy định nghiệp vụ, các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan đến việc thực hiện luận văn. Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày.......tháng.......năm 2015 Cao Học Viên Đào Minh Đức ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS. Nguyễn Văn Minh, ngƣời đã giúp đỡ tôi trong việc lựa chọn đề tài, hƣớng dẫn cách thức triển khai đề tài và tổng kết các kết quả nghiên cứu một cách có hệ thống, để có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các cô chú, các anh chị làm tại Hội sở Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), đặc biệt là các anh chị phòng tín dụng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày.......tháng.......năm 2015 Cao Học Viên Đào Minh Đức iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ ....................................................................... vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan .................................................... 2 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ..................................................... 3 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................... 4 5. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài ....................................................................4 6. Đóng góp kì vọng của đề tài nghiên cứu ............................................................. 5 7. Kết cấu luận văn .................................................................................................... 5 CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......................................................................................................................... 6 1.1 Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................... 6 1.1.1 Khái niệm thị trường, phát triển thị trường..................................................... 6 1.1.2 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ tín dụng ngân hàng .............................................7 1.2 Yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng cúa các ngân hàng thƣơng mại......................................................................................................10 1.2.1 Yếu tố môi trường vĩ mô..................................................................................10 1.2.2 Yếu tố môi trường ngành ..............................................................................13 1.2.3 Yếu tố môi trường nội tại ngân hàng ............................................................. 14 1.3 Nội dung phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng ngân hàng ........................ 16 1.3.1 Phân đoạn thị trường ...................................................................................... 16 1.3.2 Các dạng phát triển thị trường .......................................................................17 1.3.3 Giải pháp phát triển thị trường ......................................................................18 iv 1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển thị trường ...................................................26 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM ........................................................................................................................ 29 2.1 Giới thiệu Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ..................... 29 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................... 29 2.1.2 Cơ cấu tổ chức .................................................................................................31 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh ...................................................................35 2.1.4 Vị thế của VIB hiện nay .................................................................................. 40 2.3 Thực trạng thị trƣờng và giải pháp phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ......................................42 2.3.1 Thực trạng phát triển thị trường dịch vụ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam .....................42 2.3.2 Thực trạng giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng cho vay của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ............................................... 49 2.3.3 Đánh giá thực hiện phát triển thị trường dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam .........................................................................................62 CHƢƠNG III: QUAN ĐIỂM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN........................................................................................................................68 QUỐC TẾ VIỆT NAM ...........................................................................................68 3.1 Dự báo triển vọng thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ......................................................................................68 3.1.1 Dự báo những thay đổi về môi trường kinh doanh .......................................68 3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam đến năm 2020 .................................................................................................. 70 3.1.3 Mục tiêu phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam ....................................................................................... 73 v 3.2 Các giải pháp phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc tế Việt Nam trên địa bàn Hà Nội ........................................... 74 3.2.1 Phân đoạn thị trường ...................................................................................... 74 3.2.2 Nhóm giải pháp về định vị trên thị trường mục tiêu ..................................... 76 3.2.3 Nhóm giải pháp marketing ............................................................................. 76 3.2.4 Giải pháp khác ................................................................................................87 3.3 Một số kiến nghị vĩ mô ...................................................................................... 90 3.3.1 Kiến nghị đối với NHNN ................................................................................ 90 3.3.2 Kiến nghị đối với VIB .....................................................................................90 KẾT LUẬN ..............................................................................................................92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1: Giải pháp marketing phát triển thị trƣờng ......................................... 21 Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động từ dân cƣ và các tổ chức kinh tế ....................... 35 Bảng 2.2: Doanh số thanh toán quốc tế (2011 – 2013) .........................................39 Bảng 2.3: Nợ quá hạn của VIB từ năm 2011-2013 ............................................... 40 Bảng 2.4: Tình hình dƣ nợ tín dụng 2011-2013 ....................................................42 Bảng 2.5: Tình hình dƣ nợ đối với DNVVN theo lĩnh vực ..................................43 Bảng 2.6: Dƣ nợ đối với DNVVN phân theo thời gian ........................................44 Bảng 2.7: Số lƣợng khách hàng là DNVVN ..........................................................45 Bảng 2.8: Số lƣợng khách hàng phân theo lĩnh vực kinh doanh ........................46 Bảng 2.9 : Lãi suất tiết kiệm thƣờng của VIB năm 2013 ....................................53 Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng thu hút vốn từ dân cƣ và tổ chức kinh tế ......................... 37 Biểu đồ 2.2: Tăng trƣởng tổng dƣ nợ (2009 –2013) .............................................38 Biểu đồ 2.3: Khách hàng phân theo khu vực ........................................................47 Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn của các DNVVN ................................................... 49 Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ............... 34 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt 1. DN 2. DNVVN 3. NHNN Ngân Hàng Nhà Nƣớc 4. NHTM Ngân Hàng Thƣơng Mại 5. POS 6. SMEs Doanh nghiệp vừa và nhỏ 7. TMCP Thƣơng Mại Cổ Phần 8. VND Việt Nam Đồng 9. VIB Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam Chú thích Doanh Nghiệp Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Máy cà thẻ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện đang là xu hƣớng tất yếu của thời đại và là yêu cầu khách quan đối với quá trình phát triển kinh tế quốc dân diễn ra trên nhiều lĩnh vực nhƣ: trao đổi hàng hóa, dịch vụ, chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia và khu vực, lƣu chuyển vốn quốc tế…tạo điều kiện cho các quốc gia có thể hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ…trong hoạt động kinh doanh. Trong lĩnh vực ngân hàng, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới của hệ thống ngân hàng và tác động lên nền kinh tế Việt Nam, tạo điều kiện trao đổi kinh nghiệm về vốn, kinh nghiệm quản lý, công nghệ, hoạch định chính sách tiền tệ…từ đó có giải pháp phòng ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao uy tín trên thị trƣờng tài chính quốc tế. Tuy nhiên sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng nƣớc ngoài vào thị trƣờng Việt Nam, cũng nhƣ những cam kết về mở cửa khu vực ngân hàng trong tiến trình hội nhập đã làm cho cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam ngày càng trở lên gay gắt và khốc liệt hơn. Dịch vụ ngân hàng đƣợc dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt khi vòng bảo hộ cho ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc không còn. Khi Việt Nam thực hiện mở cửa hoàn toàn thị trƣờng dịch vụ ngân hàng, loại bỏ căn bản các hạn chế tiếp cận thị trƣờng dịch vụ ngân hàng trong nƣớc, các giới hạn hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng nƣớc ngoài, thực hiện đối xử công bằng giữa các tổ chức tín dụng theo nguyên tắc đối xử quốc gia và các nguyên tắc quốc tế. Do vậy, cuộc cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng gay gắt hơn Trong thời gian qua, hoạt động các Ngân hàng Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc, quy mô hoạt động ngày càng mở rộng cả về số lƣợng lẫn phạm vi, các loại hình kinh doanh đa dạng và phong phú hơn. Hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động đem lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng thƣơng mại, nhƣng bên cạnh đó nó cũng ẩn chứa rất nhiều rủi ro. Ngân hàng muốn phát triển thì việc mở rộng và nâng cao chất lƣợng các hoạt động tín dụng là vô cùng quan trọng bên cạnh những 2 hoạt động khác của ngân hàng. Hiện nay, hoạt động phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của ngân hàng luôn có sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Vì vậy, các ngân hàng thƣơng mại phải có những giải pháp chiến lƣợc nhằm phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng. Nó là cơ sở để các ngân hàng tồn tại và phát triển Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) có những bƣớc phát triển rất lớn trong vài năm trở lại đây. Trong năm 2014 vừa qua, VIB đƣợc vinh danh nhận giải thƣởng ngân hàng phát hành tốt nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng. Năm 2013, đứng ở nhóm I trong bảng xếp hạng tín dụng các NHTM – là một trong những ngân hàng có mức tăng trƣởng tín dụng tốt và VIB cũng nhận giải doanh nghiệp thƣơng hiệu mạnh Việt Nam năm 2014. Nhƣ vậy VIB sẽ là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp cũng nhƣ góp phần trong việc đƣa ra các giải pháp điều chỉnh chính sách tín dụng đầu tƣ phát triển theo hƣớng vừa đảm bảo lợi ích quốc gia, vừa phù hợp với các cam kết hội nhập. Tuy nhiên, khi Việt Nam tham gia hội nhập với quốc tế, cạnh tranh trên thị trƣờng tài chính tín dụng ngày càng khốc liệt. Ngân hàng cần phải có những chiến lƣợc phù hợp để tồn tại và phát triển. Từ những lý do trên, tác giả xin chọn đề tài: “Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)”. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan Trong nƣớc và nƣớc ngoài đã có không ít công trình, tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực ngân hàng và tín dụng ngân hàng. Bởi đây là lĩnh vực quan trọng, đƣợc coi nhƣ xƣơng sống của nền kinh tế, vì vậy nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm của các chuyên gia cũng nhƣ của các nhà nghiên cứu. Qua quá trình tìm hiểu, có thể điểm qua một số tài liệu nghiên cứu nhƣ: Frederic S.Mishkin, 2001, giáo trình “ Tiền tệ Ngân hàng và thị trƣờng tài chính”, Frederic S.Mishkin, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật TS.NGƢT Nguyễn Thị Minh Hiến, giáo trình “Marketing ngân hàng” TS. Trịnh Quốc Trung, giáo trình “Marketing ngân hàng” 3 Ngô Thị Kim Liên (2005)– Giải pháp ứng dụng chiến lược marketing ngân hàng vào việc phát triển các sản phẩm tín dụng mới. Tác giả trình bày một số lý luận về chiến lƣợc marketing và tập trung nghiên cứu sâu các ứng dụng chiến lƣợc marketing vào phát triển sản phẩm tín dụng mới tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Thăng Long. Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra đƣợc thực trạng chiến lƣợc marketing đang đƣợc áp dụng tại chi nhánh, phát hiện ra một số bất cập trong các hoạt động marketing nhằm đƣa các sản phẩm tín dụng mới vào thị trƣờng. Từ đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc marketing của chi nhánh Nguyễn Thị Song Anh (2010)– “Giải pháp chiến lược marketing nhằm phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng No&PT Nông thôn Thanh Trì” Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã chỉ ra thực trạng chiến lƣợc marketing của chi nhánh trong hoạt động phát triển thị trƣờng tín dụng của Ngân hàng No&PT Nông thôn Thanh Trì. Đồng thời đƣa ra các giải pháp cho đề tài nghiên cứu của mình Và rất nhiều các công trình khác đã nêu tổng quan cũng nhƣ chi tiết nghiên cứu tại địa bàn cụ thể về lĩnh vực ngân hàng, tín dụng ngân hàng, hay nhƣ phát triển thị trƣờng dich vụ tín dụng…Đến thời điểm hiện tại, chƣa có đề tài nghiên cứu về phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, có thể khẳng định đề tài “Giải pháp phát triển thị trường dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)” là đề tài mới trong nghiên cứu về phát triển thị trƣờng dịch vụ, không trùng lặp và sao chép của công trình khác. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác lập các luận cứ khoa học và thực tiễn để đƣa ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam thời gian tới Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận phát triển thị trƣờng của ngân hàng thƣơng mại nói chung và của dịch vụ tín dụng ngân hàng nói riêng 4 Đánh giá thực trạng phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng nghiên cứu: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu dịch vụ tín dụng cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Không gian: Nghiên cứu chủ yếu tại địa bàn Hà Nội Thời gian: Hoạt động của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam từ 2011– 2015 và định hƣớng tới năm 2020 5. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài Để phân tích các giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp - Với dữ liệu sơ cấp sử dụng: Phỏng vấn một số cán bộ của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam có liên quan đến điều hành và thực hiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng - Phƣơng pháp đối với dữ liệu thứ cấp + Nguồn dữ liệu bên trong: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm từ 2011 đến nay Báo cáo tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Các công văn chỉ đạo thực hiện kế hoạch của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Các thông tin về dịch vụ, lãi suất đƣợc đăng tải trên website chính thức của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Nguồn dữ liệu bên ngoài: các tài liệu có liên quan thu thập đƣợc từ các ngân hàng thƣơng mại, từ các tổ chức tín dụng, từ Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam thông 5 qua các website chính thức, công văn chỉ đạo thực hiện, các báo cáo, từ các tạp chí, từ các phƣơng tiện thông tin đại chúng, … + Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: Các dữ liệu thứ cấp này sẽ đƣợc tập hợp lại thành các bảng biểu, tính tỷ lệ tƣơng ứng, phác thảo biểu đồ, đồ thị và bảng so sánh giữa các loại hình tín dụng qua các thời kỳ khác nhau 6. Đóng góp kì vọng của đề tài nghiên cứu Luận văn đƣa ra một cách nhìn khách quan đối với thị trƣờng dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại, từ đó có những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam nói riêng cũng nhƣ sự phát triển của thị trƣờng dịch vụ tín dụng trên cả nƣớc nói chung 7. Kết cấu luận văn Ngoài lời mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Chƣơng II: Thực trạng phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam Chƣơng III: Quan điểm và đề xuất giải pháp phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam 6 CHƢƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.1 Khái niệm thị trường, phát triển thị trường * Thị trƣờng là gì? Dựa vào góc độ tiếp cận và phƣơng pháp thể hiện mà tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về thị trƣờng. Thị trƣờng bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn đó Do đó, khi đề cập đến thị trƣờng nói chung, cần đề cập tới các yếu tố: Chủ thể hoạt động của thị trƣờng là tập hợp những ngƣời mua và ngƣời bán, nếu thiếu một trong hai chủ thể này thì không thể tạo thành thị trƣờng Nội dung hoạt động của thị trƣờng là trao đổi sản phẩm dựa trên quan hệ hàng hóa – tiền tệ Hoạt động trao đổi của thị trƣờng đƣợc thực hiện trong những điều kiện không gian và thời gian xác định, tuy phạm vi có thể rất khác nhau Thị trƣờng tài chính là thị trƣờng giao dịch mua bán, trao đổi các sản phẩm tài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế. Trong đó, các chủ thể thừa vốn thì tìm kiếm lợi nhuận thông qua các hoạt động đầu tƣ, còn các chủ thể thiếu vốn cần bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhu cầu đầu tƣ khác. Việc hình thành quá trình giao lƣu vốn giữa các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn tạo nên một thị trƣờng với đầy đủ cơ chế nhƣ trong một nền kinh tế thị trƣờng. Đồng thời, do sản phẩm trên thị trƣờng là sản phẩm tài chính, có tính nhạy cảm và ảnh hƣởng đến mọi thành phần trong nền kinh tế nên thị trƣờng tài chính là thị trƣờng bậc cao. Do đó, thị trƣờng tài chính phải là loại thị trƣờng bậc cao, chỉ tồn tại và hoạt động trong điều kiện của nền kinh tế thị trƣờng. 7 * Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng: là hệ thống các chính sách và biện pháp lớn của công ty nhằm triển khai các hoạt động marketing để mở rộng thị trƣờng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu cũng nhƣ mở ra các khu vực thị trƣờng địa lý mới. 1.1.2 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ tín dụng ngân hàng 1.1.2.1 Dịch vụ và dịch vụ tín dụng ngân hàng * Ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi chung gọi là dịch vụ. Và ngƣợc lại, dịch vụ bao gồm rất nhiều loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở các cấp độ khác nhau. Phillip Kotler định nghĩa dịch vụ: dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất. Tóm lại, có thể hiểu dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con ngƣời. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) nhƣ hàng hóa nhƣng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội. * Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng vốn giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các tổ chức và cá nhân trong xã hội trong đó ngân hàng giữ vai trò trung gian, vừa là ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay. Dƣới góc độ là ngƣời cho vay: Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho Ngân hàng đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, đồng thời cam kết sử dụng tiền vay theo đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng. Dƣới góc độ ngƣời đi vay: Ngân hàng sau thời gian sử dụng vốn vay của các cá nhân hay tổ chức kinh tế khác phải hoàn trả gốc và lãi vay tùy theo hình thức huy động và lãi suất tiền gửi. Dịch vụ tín dụng (dịch vụ cho vay): Ngân hàng thực hiện cho vay nhằm đáp ứng nhƣ cầu vốn của khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc các ngoại tệ mạnh với thời hạn chi theo 3 loại chủ yếu: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. * Dịch vụ tín dụng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đƣợc phân loại theo các tiêu chí sau: 8 - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng đƣợc chia thành các loại sau: Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhƣ nhà ở, đất đai … Cho vay công nghiệp và thƣơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải chi phí sản xuất trong các hoạt động nông nghiệp nhƣ: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, công lao động … - Căn cứ thời hạn cho vay Theo căn cứ này, cho vay đƣợc chia thành 3 loại gồm: Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay không quá 12 tháng, đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lƣu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Loại cho vay này chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng. Mục đích sử dụng là để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhƣ: xây nhà ở, xây dựng các xí nghiệp mới, mua các thiết bị và phƣơng tiện vận tải có quy mô lớn. - Căn cứ vào mức độ đảm bảo tiền vay trong quan hệ tín dụng với khách hàng đƣợc chia làm 2 loại: Cho vay có đảm bảo: Là khoản vay mà ngân hàng yêu cầu ngƣời vay vốn phải có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Cho vay không có đảm bảo: Là khoản cho vay mà ngân hàng không yêu cầu ngƣời cho vay phải có tài sản đảm bảo. 9 - Căn cứ vào đối tượng tín dụng Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng thì cho vay của Ngân hàng đƣợc chia làm 2 loại: Cho vay vốn lƣu động: Là loại cho vay đƣợc sử dụng để hình thành vốn lƣu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lƣu động thiếu hụt tạm thời Cho vay vốn cố định: Là loại cho vay đƣợc sử dụng để hình thành vốn cố định của doanh nghiệp nhƣ đầu tƣ mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới… 1.1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ tín dụng ngân hàng Tính vô hình Các dịch vụ đều vô hình. Không giống nhƣ những sản phẩm vật chất, chúng ta không thể nhìn thấy đƣợc, không nếm đƣợc, không cảm thấy đƣợc hay không ngửi thấy đƣợc khi mua chúng Tính không tách rời Dịch vụ thƣờng đƣợc sản xuất và tiêu dùng đồng thời. Điều này không đúng với hàng hóa vật chất đƣợc đƣa ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua bán sau đó mới đƣợc tiêu dùng Tính không ổn định Các dịch vụ rất không ổn định vì nó phụ thuộc vào ngƣời thực hiện dịch vụ, thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ đó Tính không lưu giữ được Xuất phát từ việc dịch vụ đƣợc tạo ra và tiêu dùng đồng thời làm cho ngƣời ta không thể lƣu kho hoặc lƣu trữ dịch vụ đƣợc. Dịch vụ là một sự thực hiện cam kết, không phải là một vật thể hữu hình nên khách hàng và ngƣời cung cấp cũng không thể lƣu trữ đƣợc dịch vụ Tính không sở hữu được Đây có lẽ là điểm khác biệt chủ yếu giữa hàng hóa và dịch vụ xuất phát từ việc khách hàng thƣờng nhận đƣợc giá trị từ các dịch vụ mà không có đƣợc quyền sở hữu bất kỳ yếu tố hữu hình nào 10 Trách nhiệm ủy thác Trách nhiệm ủy thác đề cập đến trách nhiệm ngầm định của tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng trong việc quản lý nguồn vốn của khách hàng và bản chất những lời tƣ vấn tài chính cung cấp cho khách hàng của họ Dòng thông tin 2 chiều Dịch vụ ngân hàng không đơn thuần là sự mua sắm một lần rồi kết thúc mà liên quan đến một chuỗi các hoạt động 2 chiều thƣờng xuyên trong một thời gian cụ thể 1.2 Yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển thị trƣờng dịch vụ tín dụng cúa các ngân hàng thƣơng mại 1.2.1 Yếu tố môi trường vĩ mô * Môi trường kinh tế Ngân hàng là một ngành nhạy cảm chứa đựng nhiều rủi ro và phụ thuộc mạnh mẽ vào môi trƣờng mà nó hoạt động, trong đó môi trƣờng kinh tế vĩ mô có những tác động không nhỏ tới năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể: nội lực nền kinh tế thể hiện qua quy mô và mức độ tăng trƣởng của GDP; dự trữ ngoại hối… Ở phạm vi hẹp hơn, nội lực kinh tế còn đƣợc đánh giá qua tiềm lực tài chính và hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp trong nƣớc cũng nhƣ xu thế chuyển hƣớng hoạt động của các doanh nghiệp nƣớc ngoài vào Việt Nam. Mức độ ổn định của nền kinh tế vĩ mô: xem xét qua các chỉ số cở bản nhƣ chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái… Độ mở của nền kinh tế: thể hiện qua các rào cản, các cam kết quốc tế, sự gia tăng nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp, sự gia tăng trong các hoạt động xuất nhập khẩu. Các yếu tố này tác động đến khả năng phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nhƣ thu hút tiền gửi, cấp tín dụng, các dịch vụ thanh toán… tác động đến khả năng mở rộng mạng lƣới, mở rộng thị phần của ngân hàng Nghiên cứu sự ảnh hƣởng của môi trƣờng kinh tế tới hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng sẽ thấy đƣợc ảnh hƣởng của nó tới hiệu quả tín dụng. Bất kỳ ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của chu kỳ kinh tế. Trong giai đoạn nền kinh 11 tế hƣng thịnh, các doanh nghiệp làm ăn phát đạt, nhu cầu về vốn cao, hoạt động tín dụng của ngân hàng sẽ phát triển, với khả năng hoàn trả của doanh nghiệp cao. Còn trong giai đoạn nền kinh tế suy thoái, tất yếu nhu cầu tín dụng giảm và khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp cũng ảnh hƣởng theo * Môi trường chính trị - pháp luật Thể chế chính trị, hệ thống luật pháp rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo cho sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh và có hiệu quả, đặc biệt là đối với ngành ngân hàng, một ngành trọng điểm của nền kinh tế quốc dân. Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãi công…từ đó giúp cho quá trình sản xuất, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tránh đƣợc những rủi ro, doanh nghiệp có thể yên tâm tập trung vào sản xuất, kinh doanh. Và thông qua đó sẽ thu hút đƣợc đầu tƣ vào các ngành nghề và cũng là thuận lợi trong việc phát triển của các ngân hàng nhất là đối với các dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp. Khi các doanh nghiệp trong nƣớc phát triển và các doanh nghiệp nƣớc ngoài yên tâm đầu tƣ vốn vào ngành kinh doanh trong nƣớc sẽ thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển. Các tập đoàn tài chính nƣớc ngoài đầu tƣ vốn vào ngành ngân hàng tại Việt Nam dẫn đến cƣờng độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng tăng lên, tạo điều kiện thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của luật pháp. Hệ thống pháp luật rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và có hiệu quả. Ngƣợc lại sẽ thành rào cản đối với họ. Chẳng hạn luật cạnh tranh và chống độc quyền có ảnh hƣởng rất lớn tới điều kiện phát triển thị trƣờng dịch vụ, đảm bảo sự cạnh tranh của các doanh nghiệp. Pháp luật có sự tác động mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành ngân hàng, một ngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế. Các hoạt động của 12 ngành ngân hàng đƣợc điều chỉnh một cách chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nƣớc, chịu sự chi phối của các văn bản luật và dƣới luật trong ngành nhƣ: luật các tổ chức tín dụng, luật ngân hàng, các nghị định, thông tƣ có liên quan… để điều chỉnh các hành vi cạnh tranh đa dạng và liên tục thay đổi nhằm duy trì môi trƣờng kinh doanh lành mạnh cho tất cả các tổ chức tín dụng. Nhƣng bên cạnh đó, một số điều trong hệ thống pháp luật vẫn chƣa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi ký kết và thực hiện các hợp đồng tín dụng. * Môi trường công nghệ Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội. Công nghệ bao gồm: các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến đầu ra là các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới. Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa. Tiến bộ khoa học công nghệ tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, thu thập xử lý thông tin về các đối thủ và thị trƣờng. Bên cạnh đó thay đổi công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành tận gốc rễ. Sự phát triển của công nghệ đã tạo ảnh hƣởng sâu sắc đến việc phân phối sản phẩm dịch vụ ngân hàng và tốc độ thay đổi cũng nhƣ mức độ ảnh hƣởng của nó ngày càng gia tăng. Hiện nay công nghệ cung cấp các giải pháp tiết kiệm chi phí, phòng ngừa rủi ro cho cả khách hàng và ngân hàng, tạo lợi thế cạnh tranh trong việc phân phối sản phẩm và giao tiếp với khách hàng. * Môi trường văn hóa - xã hội Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trƣng, và những yếu tố này là đặc điểm tiêu dùng tại khu vực đó. Những giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội đó tồn tại và phát triển. Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thƣờng đƣợc bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các yếu tố văn hóa tinh thần. Để phát triển thị trƣờng doanh nghiệp cần nghiên cứu thói quen, tập tục và cả “gu” văn hóa của khách hàng để tìm hiểu đa dạng nhu cầu của khách hàng. 13 Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội nhƣ: cơ cấu dân số, phong tục tập quán, cộng đồng kinh doanh… đều có tác động tới hoạt động của doanh nghiệp, cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm khi nghiên cứu thị trƣờng. Những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập khác nhau. Tập quán kinh doanh ngày nay cũng thay đổi, số lƣợng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ, số lƣợng các tổ chức kinh doanh với quy mô vốn lớn ngày càng nhiều. Do đó nhu cầu về vốn của các tổ chức ngày càng lớn và việc mạo hiểm với các khoản đầu tƣ tài chính càng tạo ra nhiều lợi nhuận và rủi ro ngày càng nhiều. Tốc độ đô thị hóa cao với sự gia tăng của các khu công nghiệp mới cùng với cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do ngân hàng mang lại gia tăng. 1.2.2 Yếu tố môi trường ngành Mức độ cạnh tranh trên thị trƣờng thể hiện ở chỗ: có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh trong cùng một ngành hàng, kinh doanh cùng một tuyến sản phẩm? Thị phần và vị thế của các đối thủ này trên thị trƣờng so với mình thế nào? Đối thủ áp dụng chiến lƣợc cạnh tranh nào? Và những đối thủ cạnh tranh trong tƣơng lai là những ai? Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt. Bên cạnh đó các đối tác của ngân hàng cũng đa dạng và cũng có những tác động rất lớn tới hoạt động cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại nhƣ sự đánh giá, tín nhiệm…của các đối tác. Những điều đó cũng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. * Từ các đối thủ cạnh tranh Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở lên gay gắt hơn. Nguy cơ từ các ngân hàng mới phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia nhập ngành. Theo đó, nếu các ngân hàng mới, các tổ chức tín dụng mới dễ dàng gia nhập thị trƣờng thì mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng.
- Xem thêm -