Tài liệu Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 103 |
  • Lượt tải: 7
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---- K --- NGUYỄN HỮU TRUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ Chuyên nghành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. TRẦN HOÀNG NGÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009 M ỤC L ỤC Trang Trang phụ bìa Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Danh mục các phụ lục LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM ...............................................................................4 1.1 Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh............................................................... 4 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh ................................................................................ 4 1.1.2 Ưu điểm của cạnh tranh ............................................................................ 4 1.1.3 Nhược điểm của cạnh tranh....................................................................... 5 1.2 Năng lực cạnh tranh của NHTM ....................................................................5 1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM...............................................5 1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng hiện nay. 6 1.2.3 Tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM.........................7 1.2.3.1. Năng lực tài chính ............................................................................7 1.2.3.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu ............................................................7 1.2.3.1.2 Khả năng thanh khoản của ngân hàng .......................................8 1.2.3.1.3. Khả năng sinh lời của Ngân hàng.............................................9 1.2.3.1.4. Chất lượng tín dụng ................................................................. 9 1.2.3.2. Hệ thống thông tin và công nghệ ngân hàng ................................... 10 1.2.3.3. Khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng........................................... 10 1.2.3.4. Chiến lược khách hàng................................................................... 12 1.2.3.5 Chất lượng nguồn nhân lực ............................................................. 12 1.2.3.6 Thương hiệu.................................................................................... 13 1.2.3.7 Hoạt động Marketing ...................................................................... 14 1.2.3.8 Văn hoá doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng............................. 15 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM..................... 15 1.2.4.1 Mô hình hình thoi cạnh tranh của Michael Porter............................... 16 1.2.4.1.1 Điều kiện về yếu tố sản xuất đầu vào......................................... 16 1.2.4.1.2 Điều kiện về nhu cầu .................................................................17 1.2.4.1.3 Những ngành hỗ trợ và liên quan...............................................18 1.2.4.1.4 Môi trường, thể chế kinh tế và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác .....................................................................................................18 1.2.4.1.5 Chiến lược của doanh nghiệp.....................................................19 1.2.4.2 Xây dựng chiến lược giành lợi thế cạnh tranh chung theo mô hình của Michael Porter.......................................................................................................19 1.2.4.2.1 Chiến lược chi phí thấp nhất......................................................20 1.2.4.2.2 Chiến lược khác biệt hoá các sản phẩm và dịch vụ ....................20 1.2.4.2.3 Chiến lược trọng tâm hoá ..........................................................20 1.3 Mô hình 5 lực cạnh tranh của Michael Porter .............................................21 1.4 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM ở Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.....................................................................22 1.4.1 Trung Quốc.............................................................................................23 1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho NHTM ở Việt Nam .........................................23 Kết luận chương 1 .................................................................................................25 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ ..................26 2.1. Giới thiệu về NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ .........26 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển................................................26 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Cần Thơ (Vietinbank Cần Thơ) ............................................................27 2.1.3 Thuận lợi và khó khăn của Vietinbank Cần Thơ:.....................................28 2.1.3.1 Thuận lợi ........................................................................................28 2.1.3.2 Khó khăn ........................................................................................29 2.1.4 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................30 2.2 Tình hình hoạt động của Vietinbank Cần Thơ: ...........................................30 2.2.1 Các sản phẩm chủ yếu của Vietinbank Cần Thơ ......................................30 2.2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của Vietinbank Cần Thơ ..........................32 2.2.2.1 Về vốn chủ sở hữu ..........................................................................33 2.2.2.2 Qui mô và khả năng huy động vốn ..................................................35 2.2.2.3 Khả năng sinh lời ............................................................................36 2.2.2.4 Mức độ rủi ro ..................................................................................38 2.2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh của Vietinbank Cần Thơ ..........................39 2.2.3.1 Nguồn vốn huy động.......................................................................40 2.2.3.2 Dư nợ cho vay.................................................................................43 2.2.3.3 Nợ xấu ............................................................................................45 2.2.3.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các năm ....................................47 2.2.3.5 Phân tích tổ chức và nhân lực..........................................................50 2.2.3.6 Phân tích công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật................................50 2.2.3.7 Phân tích chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng...........................51 2.2.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh ....................................................................51 2.2.4.1 Các công cụ cạnh tranh của ngân hàng:...........................................51 2.2.4.1.1 Lãi suất..............................................................................51 2.2.4.1.2. Sự khác biệt và uy tín của ngân hàng................................52 2.2.4.2 Các đối thủ hiện tại .........................................................................52 2.2.4.3 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: .......................................................54 2.2.4.3.1 Khối Ngân hàng TMCP và chi nhánh ngân hàng nước ngoài........54 2.2.4.3.2 Khối các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác.............................57 Kết luận chương 2 ......................................................................................57 CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIETINBANK CẦN THƠ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.........................58 3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội TP. Cần Thơ đến năm 2015...........58 3.2 Định hướng chiến lược phát triển của Vietinbank đến năm 2015...............60 3.2.1 Mục tiêu ...................................................................................................60 3.2.2 Định hướng ..............................................................................................60 3.3 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietinbank Cần Thơ............62 3.3.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể trên cơ sở định hướng của Vietinbank.............................................................................................................62 3.3.1.1 Mục tiêu..........................................................................................62 3.3.1.2 Các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể ...........................................................62 3.3.1.3 Phương châm hoạt động..................................................................63 3.3.2 Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Vietinbank Cần Thơ....64 3.3.2.1 Tăng năng lực tài chính ...................................................................64 3.3.2.2 Tăng quy mô nguồn vốn..................................................................64 3.3.2.2.1. Phân đoạn thị trường..............................................................64 3.3.2.2.2 Chiến lược lãi suất linh hoạt....................................................65 3.3.2.2.3 Liên tục đổi mới, đa dạng hoá hình thức huy động.................66 3.3.2.3 Nâng cao chất lượng tài sản có, tận thu nợ ngoại bảng ....................67 3.3.2.4 Nghiên cứu tình hình thị trường để xác định nhu cầu và tâm lý của khách hàng ............................................................................................................67 3.3.2.5 Giải pháp phát triển đầu tư tín dụng ................................................68 3.3.2.6 Giải pháp nâng cao năng lực cung cấp sản phẩm dịch vụ ................70 3.3.2.7 Đổi mới quy trình và cải tiến thủ tục giao dịch ...............................73 3.3.2.8 Tăng cường công tác Marketing trong hoạt động Vietinbank ..........73 3.3.2.9 Nâng cao năng lực công nghệ, mở rộng mạng lưới, truyền thông quảng bá thương hiệu ............................................................................................75 3.3.2.10 Coi trọng công tác cán bộ & nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.76 3.3.2.11 Đổi mới cơ chế và hoàn thiện chính sách tiền lương......................78 3.3.2.12 Tăng cường chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát kiểm toán nội bộ, quản trị rủi ro .....................................................................................79 3.3.2.13 Phát triển thương hiệu,xây dựng văn hoá kinh doanh Vietinbank ..80 3.4 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietinbank Cần thơ ...................................................................81 3.4.1 Kiến nghị với Quốc Hội, Chính Phủ về hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng ......................................................................................................................81 3.4.2 Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam..........................................82 3.4.3 Kiến nghị với trụ sở chính Vietinbank ....................................................82 Kết luận chương 3 ...........................................................................................83 KẾT LUẬN PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối với bất kỳ quốc gia nào trong quá trình phát triển. Nhận thức rõ xu thế đó, Việt Nam đã chủ động gia nhập với khối ASEAN, tham gia vào ASEAN – AFTA, ký kết hiệp định song phương Việt - Mỹ, gia nhập WTO; những việc đó đem lại nhiều cơ hội cho Việt Nam nhưng thách thức cũng không ít; vừa tạo điều kiện tăng cường hợp tác, vừa làm sâu sắc và quyết liệt thêm quá trình cạnh tranh …. Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói riêng đã trưởng thành và phát triển lớn mạnh, đã và đang đi vào tiến trình hội nhập quốc tế, để giành thế chủ động và hội nhập có hiệu quả, đứng vững trên thị trường, giành thắng lợi trong cạnh tranh. Quá trình ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, tuy không phải lúc nào cũng suôn sẻ và bình lặng, trải qua bao thăng trầm, vượt qua bao khó khăn thử thách có lúc phải trả giá đắt cho những bài học kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để đạt được những thành tựu to lớn, đáng trân trọng và tự hào, đã chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước. Đặt trong tình hình khu vực và trên thế giới, môi trường cạnh tranh ngày càng phức tạp với mức độ cao, đòi hỏi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam cần có sự chuyển biến như vũ bão để tồn tại, phát triển và hội nhập có hiệu quả. Sự xuất hiện hàng loạt Ngân hàng thương mại cổ phần, các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và đặc biệt là các Ngân hàng con 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam sẽ là sức ép cạnh tranh gia tăng mạnh mẽ. Chúng ta cần đánh giá đúng năng lực cạnh tranh tận dụng tối đa lợi thế đang có để phát triển, thấy rõ những thách thức, những hạn chế của mình để có sách lược, giải pháp khắc phục nhanh chóng, tạo dựng những lợi thế cạnh tranh mới. Trong một sân chơi đông đúc và công bằng, kẻ mạnh sẽ là người chiến thắng. Trên địa bàn Thành phố Cần Thơ cuộc cạnh tranh giữa các Ngân hàng cũng hết sức gay gắt và cơ hội cũng được chia sẽ đồng đều với các loại hình Ngân hàng Thương 2 mại. Để phát triển trong môi trường như thế, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ buộc phải nâng cao sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy, luận văn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” để nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách đang đặt ra trong thực tiễn ở nước ta hiện nay, đặc biệt là thực tiễn đối với các Ngân hàng Thương mại lớn, đối với chính bản thân Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. - Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, đánh giá những kết quả được, rút ra một số tồn tại và nguyên nhân. - Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: + Những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. + Thực trạng năng lực cạnh tranh, những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2008. + Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ trong điều kiện hội nhập. - Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động của NH TMCP Công Thương Việt Nam nói chung và của Chi nhánh Cần Thơ nói riêng. 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Đề tài được nghiên cứu trong bối cảnh các Ngân hàng Thương mại Việt Nam vừa hoạt động, vừa cơ cấu lại, thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế. Những kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung và hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế thị trường; xác định vị thế cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên địa bàn thành phố Cần Thơ trước yêu cầu cạnh tranh và hội nhập. Từ việc nghiên cứu thực tiễn, đề tài sẽ là tài liệu có giá trị áp dụng vào thực tiễn đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, học tập về chuyên ngành. 5. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế: - Phương pháp thống kê. - Phương pháp phân tích – so sánh, tổng hợp. - Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên, từ cơ quan thống kê, tạp chí… Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 03 chương, bao gồm: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn hội nhập và phát triển. 4 C H ƯƠN G 1 : N HỮN G V ẤN Đ Ề C Ơ B ẢN V Ề C Ạ NH TRA N H VÀ NĂN G LỰC CẠ NH TR ANH CỦA NGÂ N HÀN G THƯƠN G MẠI 1 .1 Các khái niệm cơ bản về cạnh tra nh: 1 .1.1 K hái niệm cạnh tranh: Theo Tự điển Tiếng Việt, cạnh tranh được hiểu là cố gắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau. Theo Tư điển Cornu của Pháp thì cạnh tranh được hiểu là hành vi của doanh nghiệp độc lập với nhau và là đối thủ của nhau cung ứng hàng hoá, dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu giống nhau với sự may rủi của mỗi bên, thể hiện qua việc lôi kéo được hoặc để bị mất đi một lượng khách hàng thường xuyên. Cạnh tranh là quy luật tất yếu là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển. Để tồn tại trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh như là lựa chọn duy nhất. Cạnh tranh chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường, nơi có sự cung ứng hàng hoá, dịch vụ ít nhất của hai doanh nghiệp, người kinh doanh trong cùng một điều kiện giống nhau. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp phải bằng mọi biện pháp khác nhau để sử dụng tối đa các nguồn lực mà mình có để vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh cùng loại để khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế. Cứ như vậy vô hình chung cạnh tranh đã giúp cho cả nền kinh tế phát triển. 1.1.2 Ưu điểm của cạnh tranh: Cạnh tranh là ưu điểm cơ bản của nền kinh tế thị trường, tuy nhiên ở đây cần phải hiểu là cạnh tranh lành mạnh. Cạnh tranh thực sự đem lại lợi ích và hiệu quả cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Đối với người tiêu dùng, họ hoàn toàn có lợi vì nhờ cạnh tranh mà hàng hoá được đa dạng hơn, chất lượng tốt hơn mà giá cả lại rẻ hơn rất nhiều. Với nhà sản xuất kinh doanh, cạnh tranh là động lực giúp họ nâng cao năng lực sản xuất, giành ưu thế trên thị trường. 5 Như vậy, ta thấy rằng, nhờ cạnh tranh các doanh nghiệp năng động hơn, luôn nghĩ cách để tự hoàn thiện mình. Các doanh nghiệp đều cố vươn lên trong cạnh tranh, vô hình chung sẽ làm cho cả nền kinh tế phát triển. Đây chính là lợi ích mà cạnh tranh đem lại cho cả nền kinh tế. 1.1.3 Nhược điểm của cạnh tranh: Đầu tiên, ta có thể thấy rằng, thị trường bị điều tiết bởi quy luật tự do cạnh tranh, nên rất dễ bị khủng hoảng hoặc phát triển mất cân đối. Các doanh nghiệp chỉ chú trọng khai thác những sản phẩm, dịch vụ đem lại nhiều lợi nhuận còn những sản phẩm, dịch vụ có năng suất thấp hơn thì cũng bị ít quan tâm hơn dẫn đến thị trường bị phát triển lệch. Thêm một khía cạnh nữa của cạnh tranh là nếu như không có chính sách quản lý cạnh tranh đúng đắn thì quá trình cạnh tranh sẽ đi theo xu hướng xấu - cạnh tranh không lành mạnh. Các doanh nghiệp để “hạ” được đối thủ của mình, họ dùng đủ mọi cách kể cả những “chiêu bài” không được pháp luật cho phép, tình trạng “cá lớn nuốt cá bé” sẽ thường xảy ra và hiện tượng độc quyền sẽ xuất hiện. Khi đã có độc quyền thì tất cả các mặt tích cực của cạnh tranh đều bị triệt tiêu mà thay vào đó là sự “thui chột“ của cả nền kinh tế. 1.2. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại: Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” đã được sử dụng từ lâu. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thuật ngữ này. Về cơ bản có thể hiểu năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng đáp ứng chống chọi lại các đối thủ trong cung cấp sản phẩm một cách lâu dài, chiếm lĩnh thị trường và có lợi nhuận. Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh khi nó có một số ưu thế khác biệt so với đối thủ của nó. Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp, nhưng hoạt động ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, đó là kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tài chính có liên quan. Cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng là việc các ngân hàng sử dụng tối đa các nguồn lực của mình để giành và vượt lên các đối thủ cạnh tranh khẳng 6 định vị trí của mình trên thị trường tiền tệ. Cạnh tranh ngân hàng ở phạm vi quốc tế còn thúc đẩy nhanh sự chuyển giao công nghệ, tài chính giữa các nước, tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp cận nhiều hơn với vốn, các dịch vụ tài chính quốc tế. Từ nhận thức trên, theo tác giả, năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là sự tổng hợp tất cả các khả năng của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, đa dạng và phong phú, tiện ích và thuận lợi, có tính độc đáo so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường, tạo ra được lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận của các ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế cao trên thị trường. 1.2.2 Những đặc điểm cơ bản của cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng hiện nay - Hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra trong bối cảnh chúng ta đang hội nhập ngày càng mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới, những tác động của tiến trình toàn cầu hoá đến nền kinh tế Việt Nam ngày càng rõ rệt. Các cam kết của Chính Phủ Việt Nam đối với vấn đề thị trường tài chính và ngân hàng là mở rộng tối đa, nhưng thiết chế bảo đảm thực thi thì chúng ta đang trong tiến trình hoàn thiện. Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. - Hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra trong điều kiện có sự tham gia ngày càng nhiều của các ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Ưu thế của các ngân hàng thương mại nước ngoài khi cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong nước đó chính là công nghệ hiện đại, vốn lớn, trình độ quản lý điều hành, sản phẩm dịch vụ tiên tiến,….sẽ tác động mạnh đến các ngân hàng Việt Nam. - Hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra trong sự lớn mạnh của các NHTM cổ phần trong nước và tiến trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thương mại Nhà nước hiện nay càng làm cho hoạt động cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng thêm phức tạp. 7 - Xét ngân hàng như một tổng thể, các ngân hàng còn phải cạnh tranh với các trung gian tài chính khác để huy động tiền gửi, tiết kiệm, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ tài chính khác như thanh toán và quản lý rủi ro. Các trung gian tài chính này bao gồm các công ty tài chính, công ty bảo hiểm….Hiện tại, mức độ cạnh tranh từ các khu vực khác đối với hệ thống ngân hàng vẫn còn hạn chế. Tuy nhiên, trong tương lai hệ thống ngân hàng sẽ phải cạnh tranh gay gắt với các hệ thống trung gian tài chính này. - Hoạt động cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng không phải là một cuộc chiến một mất, một còn, mà trong quá trình hoạt động cạnh tranh, các ngân hàng thương mại còn có mối liên hệ mật thiết với nhau trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Không một ngân hàng nào hoạt động bình thường trong thị trường nếu không có sự liên kết bình đẳng, thân thiện và minh bạch với các đối thủ cạnh tranh khác. - Hoạt động cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng còn chịu sự quản lý rất chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đó chính là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 1.2.3 Tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 1.2.3.1. Năng lực tài chính 1.2.3.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại đóng vai trò sống còn trong việc duy trì các hoạt động thường nhật và bảo đảm cho ngân hàng khả năng phát triển lâu dài. Nguồn vốn đóng vai trò là một tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản, vì vốn giúp ngân hàng trang trải những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ cho tới khi ban quản lý có thể tập trung giải quyết các vấn đề và đưa ngân hàng trở lại trạng thái hoạt động sinh lời. Vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ nợ (kể cả người gửi tiền) về sức mạnh tài chính của ngân hàng. Ngân hàng cần phải đủ mạnh để những người đi vay có thể tin rằng ngân hàng có thể đáp ứng được các nhu cầu tín dụng của họ ngay cả trong điều kiện kiện kinh tế đang gặp khó khăn. Hơn nữa, quy 8 mô vốn lớn mạnh sẽ giúp cho ngân hàng huy động được nhiều vốn hơn, do các khách hàng thường có quan niệm gửi tiền vào các ngân hàng lớn thì sẽ yên tâm hơn. Vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển các hình thức dịch vụ mới, cho những chương trình, trang thiết bị mới. Sự bổ sung vốn sẽ cho phép ngân hàng mở rộng trụ sở, xây dựng thêm những văn phòng, chi nhánh để theo kịp với sự phát triển của thị trường và tăng cường chất lượng phục vụ khách hàng. Vốn được xem như là một phương tiện điều tiết sự tăng trưởng, giúp đảm bảo rằng sự tăng trưởng của một ngân hàng có thể được duy trì, ổn định lâu dài. Có nghĩa là vốn ngân hàng hàng cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và của những tài sản rủi ro khác. Như vậy, quy mô vốn của một doanh nghiệp càng cao thì khả năng tham gia vào thị trường càng lớn và ngược lại. Hay nói cách khác, quy mô vốn của một ngân hàng xác định phạm vi cạnh tranh của ngân hàng đó. Theo Hiệp ước Bassel, vốn tự có của ngân hàng thương mại phải đạt tối thiểu 8% tổng tài sản có của ngân hàng đó thì được coi là an toàn. 1.2.3.1.2 Khả năng thanh khoản của ngân hàng Theo chuẩn mực quốc tế, khả năng thanh khoản ngân hàng thể hiện qua tỷ lệ giữa tài sản Có có thể thanh toán ngay và tài sản Nợ phải thanh toán ngay. Trong đó, tài sản Có có thể thanh toán ngay bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng Trung Ương và các ngân hàng khác, chứng khoán có khả năng mua bán được. Chỉ tiêu này thể hiện khả năng ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu rút tiền hay thanh toán tức thời với số lượng lớn hay không. Theo thông lệ quốc tế , với mức tài sản có thanh khoản trên 40% tổng dư nợ tiền gửi có thể được coi là an toàn. Theo điều 12 của Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005, về việc ban hành “Quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng” có quy định: 9 “Tổ chức tín dụng phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đồi với từng loại tiền đồng, vàng như sau: 1. Tỷ lệ tối thiểu 25% giữa giá trị các tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và các tài sản “Nợ” sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian 01 tháng tiếp theo. 2. Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán trong khoảng thời gian 07 ngày làm việc tiếp theo”. 1.2.3.1.3. Khả năng sinh lời của Ngân hàng: Mức sinh lời là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động, cũng như phản ánh một phần kết quả cạnh tranh của ngân hàng. Mức sinh lời được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: - Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA: Return on Assets): Lợi nhuận ròng sau thuế ROA = x 100% Tổng tài sản có bình quân Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, chất lượng của công tác quản lý tài sản có. Tài sản sinh lời càng lớn thì hệ số trên càng lớn. - Tỷ suất sinh lời vốn tự có (ROE: Return on Equity) Lợi nhuận ròng sau thuế ROE = x 100% Vốn tự có Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, khả năng sinh lời trên một đồng vốn của ngân hàng. Hệ số càng lớn, khả năng sinh lời tài chính càng lớn. 1.2.3.1.4. Chất lượng tín dụng: 10 Chất lượng tín dụng thể hiện chủ yếu thông qua tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ. Nếu tỷ lệ này thấp chứng tỏ khả năng quản trị rủi ro của ngân hàng tốt, tình hình tài chính lành mạnh và ngược lại nếu các tỷ lệ này cao thì mức độ trích lập dự phòng cao; tình hình tài chính cần được giám sát chặt chẽ. 1.2.3.2. Hệ thống thông tin và công nghệ ngân hàng Ngày nay, thông tin được sử dụng như một nguồn lực kinh tế, một vũ khí trong môi trường cạnh tranh. Các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng phải sử dụng thông tin ngày càng nhiều để tăng năng lực, tăng hiệu quả trong hoạt động và đem lại lợi ích cho nền kinh tế cũng như cho ngân hàng. - Thông tin là cơ sở quan trọng trong hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như xây dựng kế hoạch tác nghiệp mang tính khả thi cao. - Thông qua thông tin phản hồi người quản lý theo dõi được tốc độ thực hiện kế hoạch, phát hiện những lệch lạc trong xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch; từ đó đưa ra những điều chỉnh kịp thời. - Dựa vào thông tin trong quá khứ, hiện tại và các phương pháp dự đoán thích hợp, người quản lý tiên đoán được hiện tượng trong tương lai, giúp chủ động hơn trong điều hành công việc. - Có hai luồng thông tin cơ bản: Luồng thông tin bên ngoài sẽ cung cấp những diễn biến thay đổi của môi trường kinh tế, dân số, văn hoá, xã hội, chính trị, pháp luật, tự nhiên, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng, … để từ đó người quản lý sẽ thấy được cơ hội kinh doanh tốt cũng như mối đe doạ đối với ngân hàng. Luồng thông tin bên trong cung cấp các điểm mạnh và điểm yếu của các nguồn lực khác nhau đối với ngân hàng. Hiện đại hoá công nghệ sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác. Ngoài ra công nghệ hiện đại còn giúp ngân hàng mở rộng thêm loại hình dịch vụ cũng như thị trường hoạt động của ngân hàng. 1.2.3.3. Khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng: 11 Khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng thể hiện ở việc phục vụ kịp thời, thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, chính xác và tính linh hoạt của dịch vụ. Muốn vậy, các ngân hàng phải mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả các dịch vụ ngân hàng hiện có; đồng thời đa dạng hoá các sản phẩm cung cấp cho nền kinh tế và các kênh phân phối dịch vụ với công nghệ tiên tiến. Các ngân hàng mạnh không chỉ thể hiện ở việc cung ứng một khối lượng vốn tín dụng lớn cho thị trường mà còn phải thể hiện phương pháp cấp tín dụng thế nào. Đối với các ngân hàng tiên tiến, cấp tín dụng cho các doanh nghiệp với một lãi suất đầu vào - đầu ra tối thiểu, bù lại sẽ thu được rất nhiều nguồn thu nhập từ các dịch vụ khác giúp cho doanh nghiệp chuyển tải vốn vay một cách kịp thời, đúng lúc, đúng nơi và trôi chảy. Hơn nữa một ngân hàng kinh doanh đa năng sẽ có nhiều lợi thế để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bởi vì: - Đa dạng hoá dịch vụ giúp ngân hàng phân tán và giảm thiểu rủi ro. Theo các dịch vụ truyền thống và cổ điển, ngân hàng thu lợi chủ yếu từ hoạt động tín dụng, nhưng tín dụng lại là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro và bất trắc. Vì thế, thực hiện kinh doanh nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác bên cạnh nghiệp vụ tín dụng sẽ giúp phân tán và giảm rủi ro. - Đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng sẽ làm tăng lợi nhuận của NHTM. Khi thực hiện đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, ngân hàng thương mại sẽ sử dụng triệt để, có hiệu quả cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ của mỗi ngân hàng; do vậy, giảm chi phí quản lý và chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp cũng như cho ngân hàng thương mại. - Chỉ khi thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới cung cấp được nhiều loại dịch vụ một cách nhanh chóng, linh hoạt, có chất lượng cho khách hàng và cho nền kinh tế. Hơn nữa, việc phục vụ khách hàng theo phương thức “trọn gói” bao giờ cũng ưu việt hơn phương thức riêng lẻ. Ngoài việc đa dạng hoá dịch vụ thì đa dạng hoá các kênh phân phối cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của 12 mỗi ngân hàng. Đa dạng hoá các kênh phân phối sẽ giúp cho các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nhanh chóng đến tay khách hàng. 1.2.3.4. Chiến lược khách hàng: Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng chính là người đóng vai trò quyết định sự tồn tại hay không tồn tại của một tổ chức chức nói chung và ngân hàng nói riêng. Nếu doanh nghiệp đưa ra thị trường những sản phẩm không phù hợp với thị trường, thì dù sản phẩm đó có chất lượng tốt đến đâu đi chăng nữa nó cũng không thể tiêu thụ được, thậm chí phá sản. Trong kinh doanh ngân hàng cũng vậy, khách hàng có quyền chọn bất kỳ một ngân hàng nào để gửi tiền, vay tiền hoặc giao dịch. Nếu các ngân hàng không quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, đến khả năng phục vụ, cách tiếp thị, giới thiệu sản phẩm,… của ngân hàng hay nói ngắn gọn hơn là quan tâm đến chiến lược khách hàng, thì các ngân hàng đó khó mà tồn tại và phát triển được. Các ngân hàng buộc phải chủ động quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, ngân hàng cần phải nắm bắt nhanh chóng, chính xác nhu cầu của khách hàng để có thể đáp ứng kịp thời. Hơn nữa, sản phẩm mà các ngân hàng cung cấp cho khách hàng thường ít có tính khác biệt, vì vậy, chỉ cần ngân hàng có chiến lược khách hàng tốt như thái độ nhân viên hoà nhã, dịch vụ thuận tiện, quảng cáo rộng rãi,… thì ngay lập tức ngân hàng sẽ thu hút được khách hàng nhiều hơn. 1.2.3.5 Chất lượng nguồn nhân lực: Ngân hàng thuộc ngành kinh doanh dịch vụ, vì vậy, chất lượng cán bộ, nhân viên ngân hàng là một yếu tố quan trọng để kiến tạo sức mạnh cạnh tranh của các NHTM. Nhân viên ngân hàng là người trực tiếp thực hiện các chiến lược kinh doanh (bao gồm cả chiến lược cạnh tranh) của các ngân hàng thương mại. Chất lượng nhân viên ngân hàng càng cao, lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn. Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng là một “hiện hữu” chủ yếu của dịch vụ. Vì vậy, với kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn, nhân viên ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị cho dịch vụ cũng 13 như có thể làm giảm đi, thậm chí làm hỏng giá trị của dịch vụ. Bằng việc gây thiện cảm với khách hàng trong quá trình giao dịch, nhân viên ngân hàng đã trực tiếp tham gia quá trình xúc tiến bán dịch vụ. Là lực lượng chủ yếu chuyển tải những thông tin, tín hiệu từ thị trường, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách ngân hàng. Ngoài ra, nhân viên ngân hàng có trình độ chuyên môn cao thì sẽ giảm rủi ro trong các khoản vay; đồng thời họ còn có khả năng thực hiện tốt vai trò tư vấn, giúp đỡ khách hàng trong việc thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, năng lực quản lý của những người lãnh đạo giỏi, có kinh nghiệm sẽ giúp ngân hàng giảm bớt được rất nhiều chi phí như: chi phí rủi ro, chi phí lao động, chi phí quản lý, tạo điều kiện cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả và cạnh tranh. Quản lý tốt cũng có nghĩa là sử dụng đúng người, đúng chỗ, biết cách tổ chức, điều hành công việc, biết giám sát, kiểm tra, quản lý chặt chẽ, biết phân chia trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban, biết chú trọng vào những nhiệm vụ trong tâm, trọng điểm. Họ sẽ biết cách để sử dụng các công cụ cạnh tranh một cách có hiệu quả nhất, ứng phó một cách linh hoạt những biến động thường xuyên trên thị trường, nhạy bén trong kinh doanh, nhanh chóng phát hiện ra những thời cơ đồng thời giảm thiểu những sai sót không đáng có. Tất cả đều góp phần tạo nên sự lớn mạnh của ngân hàng. 1.2.3.6 Thương hiệu Một thương hiệu mạnh là một thương hiệu mà nó có thể tạo được sự thích thú cho khách hàng mục tiêu, làm cho họ có xu hướng tiêu dùng và tiếp tục tiêu dùng nó. Khi một thương hiệu nhận được lòng đam mê của khách hàng mục tiêu thì đó là cơ sở cho sự thành công của thương hiệu. Thương hiệu là một tài sản vô hình bởi nó có khả năng tác động đến thái độ hành vi của người tiêu dùng. Giá trị của thương hiệu mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng trong tương lai. Thương hiệu tạo ra lợi thế cạnh tranh, giúp Ngân hàng thuận lợi hơn khi tìm và phát triển thị trường mới. Nó là phương tiện ghi nhận, bảo 14 vệ và thể hiện thành quả của Ngân hàng, đem lại sự ổn định và phát triển thị phần, nâng cao lợi thế cạnh tranh, tạo ra danh tiếng và lợi nhuận. Tuy nhiên, danh tiếng và uy tín của Ngân hàng chỉ có thể có được sau một quá trình quan hệ lâu dài giữa Ngân hàng và khách hàng do Ngân hàng luôn cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao, hoàn tất công việc đúng hạn, đảm bảo tốt các dịch vụ kèm theo. Vì vậy, để có được danh tiếng và uy tín trên thị trường đòi hỏi các Ngân hàng phải nổ lực cố gắng thường xuyên với tinh thần luôn cải tiến và đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng cao hơn nhu cầu của khách hàng. 1.2.3.7 Hoạt động Marketing Là một ngành kinh doanh có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường thì hoạt động marketing đối với các ngân hàng là rất cần thiết. Các ngân hàng muốn tạo nên khả năng cạnh tranh cao hơn các đối thủ khác thì trước hết họ phải nghiên cứu và nắm chắc nhu cầu, thị hiếu của từng đối tượng khách hàng, của từng thị trường cụ thể, để từ đó đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình, đồng thời đi đầu trong việc tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng. Hơn nữa, hoạt động Marketing còn giúp quảng cáo, khuyếch trương các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đến người dân, để người dân có nhiều hiểu biết về tiện ích của các nghiệp vụ ngân hàng và từ đó lôi kéo họ đến với các ngân hàng. Marketing còn giúp nâng cao hình ảnh, tên hiệu, uy tín và vị thế của các ngân hàng, tạo ra ấn tượng trong lòng khách hàng. Đây là một điều hết sức quan trọng đặc biệt đối với ngành ngân hàng. Vì khi khách hàng đã có ấn tượng đẹp, có sự tin tưởng vào một ngân hàng nào đó thì họ sẽ chỉ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đó mà thôi. Với uy tín, vị thế có được, ngân hàng sẽ được khách hàng tin tưởng gửi tiền dù phải chịu lãi suất thấp, còn các doanh nghiệp sẽ muốn ngân hàng này tài trợ vì họ được tiếng là một ngân hàng uy tín tài trợ. Do vậy, ngân hàng đó có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, và tạo được một vị thế vững vàng trên thị trường. 15 1.2.3.8 Văn hoá doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng Văn hoá doanh nghiệp là tổng thể các quan hệ giao tiếp giữa ngân hàng và khách hàng, là quan hệ làm việc trong nội bộ ngân hàng. Thông qua đó, các quan hệ giao tiếp thể hiện bản sắc riêng của ngân hàng, gắn liền với phong tục, tập quán, truyền thống, văn hoá mỗi địa phương mà ngân hàng hoạt động. Văn hoá doanh nghiệp còn là các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động xã hội, đóng góp với cộng đồng của ngân hàng. Thông qua đó tạo sự gắn kết giữa cán bộ, nhân viên, trong ngân hàng, kích thích tính sáng tạo, hăng say làm việc của cán bộ, nhân viên. Đồng thời tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng. Những yếu tố đó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng. 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Các yếu tố môi trường có một tác động to lớn đến năng lực cạnh tranh của một ngân hàng thương mại, đó là những yếu tố, những lực lượng, những thể chế… nằm bên ngoài của Ngân hàng mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả hoạt động của Ngân hàng. Michael Porter được giới nghiên cứu kinh tế biết đến như là một nhà nghiên cứu danh tiếng trong lĩnh vực marketing và chiến lược kinh doanh. Trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính, mô hình cạnh tranh dịch vụ của ông được khái quát vận dụng thực tế một cách hợp lý … 1.2.4.1 Mô hình hình thoi cạnh tranh của Michael Porter Để xây dựng lý thuyết của mình M.Porter đã đưa ra mô hình phân tích tính cạnh tranh của một ngành cụ thể và cho rằng môi trường quốc gia (national environment) có ý nghĩa quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của mỗi ngành hoặc thậm chí của mỗi doanh nghiệp. Mô hình này thường được gọi là mô hình hình thoi. Dựa trên mô hình hình thoi có thể tiến hành nghiên cứu năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp và ngành một cách có hệ thống. Hơn thế nữa, phân tích năng lực cạnh tranh dựa trên mô hình này có thể đưa ra những giải pháp cụ thể cho cả chính phủ và doanh nghiệp.
- Xem thêm -