Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại ngân hàng tmcp nam á- chi nhánh hà nội

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 1 Học viện Ngân hàng LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài : Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn, thử thách. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực; những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra. Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam vẫn hoàn thành công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế- xã hội, từng bước đưa Việt Nam trở thành con rồng Châu Á. Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tín dụng trung- dài hạn là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó. Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trungdài hạn đối với việc phát triển kinh tế- xã hội, các NHTM cũng đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung- dài hạn với phương châm “ Đầu tư chiều sâu cho DN cũng chính là đầu tư cho tương lai của ngành NH “. Việc phát triển tín dụng NH không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành NH. Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung- dài hạn còn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn còn thấp, rủi ro cao,dư nợ tín dụng trung- dài hạn trong NHTM vẫn thường chiếm tỷ lệ không cao lắm so với yêu cầu. Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa đáp ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế. Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc và lãi nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng. Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn đang là một vấn đề được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm và giải quyết. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, với Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 2 Học viện Ngân hàng những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại NH TMCP Nam Á - CN Hà Nội em đã quyết định chọn đề tài: “  GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ  TÍN DỤNG TRUNG ­ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á ­ CHI NHÁNH HÀ NỘI”.  2. Mục đích của chuyên đề tốt nghiệp : - Làm rõ về chất lượng tín dụng trung và dài hạn và hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHTM đồng thời thể hiện được vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng trung và dài hạn. - Đánh giá tổng quan về hoạt động của chi nhánh và thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh. - Trên cơ sở lý luận về những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng để phân tích tìm hiểu nguyên nhân cho thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh. Từ đó, mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là hướng tới hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NH TMCP Nam Á- CN Hà Nội. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong chuyên đề sử dụng các phương pháp sau: phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp thống kê; phương pháp toán kinh tế - tài chính; trên cơ sở thu thập và sử dụng các tài liêu, số liệu, biểu đồ làm căn cứ đề làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. 5. Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Nam Á- CN Hà Nội Chương 2: Thực trạng tín dụng trung- dài hạn của ngân hàng Nam ÁCN Hà Nội Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 3 Học viện Ngân hàng Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại NH TMCP Nam Á- CN Hà Nội CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á- CN HÀ NỘI Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta đang tiến hành đổi mới kinh tế. Qua 18 năm hoạt động, cơ sở vật chất, công nghệ khoa học kỹ thuật và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao. Từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên. Đến nay, qua những chặng đường phấn đấu đầy khó khăn và thách thức, Ngân hàng Nam Á đã không ngừng lớn mạnh, có mạng lưới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nước. So với năm 1992, vốn điều lệ hiện nay tăng gấp 400 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần, phần lớn là cán bộ trẻ, nhiệt tình được đào tạo chính quy trong và ngoài nước, có năng lực chuyên môn cao. Ngày 18/12/2007, tại số 20 Phố Nguyễn Thái Học, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội, Ngân hàng Nam Á – Chi Nhánh Hà Nội chính thức khánh thành trụ sở mới nhằm mục đích mở rộng diện tích, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngân hàng Nam Á tại Hà Nội, đồng thời tạo ra sự tiện lợi trong giao dịch cho khách hàng. Bên cạnh đó, Chi nhánh sẽ đẩy mạnh cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính tiện ích nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 4 Học viện Ngân hàng trên địa bàn dân cư tại khu vực như: huy động tiền gửi tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, chuyển tiền nhanh, kinh doanh vàng, ngoại tệ, chi trả kiều hối… Chi nhánh ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội được tổ chức theo phân cấp ủy quyền của Nam Á Việt Nam. Hiện nay, chi nhánh có 6 phòng giao dịch. 177 cán bộ công nhân viên, được tổ chức thành 6 phòng và 4 tổ nghiệp vụ. 1.2BỘ MÁY CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - CN HÀ NỘI 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Nam Á-CN Hà Nội Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức của Nam Á Hà Nội Ban Giám Đốc Các phòng nghiệp vụ Các tổ nghiệp vụ Các đơn vị trực thuộc Phòng tín dụng Tổ tiết kiệm PGD Giảng Võ Phòng dịch vụ khách hàng Tổ pháp chế công nợ- thẩm định giá PGD ĐồngTâm Phòng kê hoạch- nguồn vốn Tổ xử lý thông tin PGD Đông Đô PGD Đồng Xuân Phòng Tiền tệ- kho quỹ Phòng tài chính kế toán Phòng Hành chính nhân sự Lê Thị Hải Yên Tổ kiểm tra nội bộ PGD Thăng Long PGD Hà Đông Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 5 Học viện Ngân hàng 1.2.2 Chức năng của các phòng ban 1.2.2.1 Ban giám đốc Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của chi nhánh Nam Á tại Hà Nội. Giám đốc Chi nhánh Hà Nội là người đại diện theo uỷ quyền và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động của chi nhánh, thực hiện công tác quản lý hoạt động tại chi nhánh trong phạm vi phân cấp quản lý, phù hợp với các quy chế của Ngân hàng Nam Á Việt Nam. 1.2.2.2 Phòng tín dụng Phòng Tín dụng là phòng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong các hoạt động tín dụng của Ngân hàng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về an toàn, hiệu quả của các hoạt động đó. 1.2.2.3 Phòng dịch vụ khách hàng - Thực hiện giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt. - Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, chuyển, rút tiền bằng nội, ngoại tệ. - Thực hiện giao dịch thu đổi mua bán ngoại tệ giao ngay trong quyền hạn cho phép. - Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ mới với khách hàng. - Tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng. 1.2.2.4 Phòng kế hoạch - nguồn vốn Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách huy động vốn. Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến vấn đề về an toàn trong hoạt động của chi nhánh. Đầu mối tổng hợp, phân tích báo cáo, đề xuất về các thông tin phản hồi của khách hàng. Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 6 Học viện Ngân hàng Tổng hợp các báo cáo, cung cấp các thông tin kinh tế phòng ngừa rủi ro. Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.Quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn và các quan hệ của chi nhánh.Tham mưu cho giám đốc về việc chỉ đạo công tác huy động vốn tại chi nhánh. 1.2.2.5 Phòng tiền tệ- kho quỹ Thực hiện các nghiệp vụ về tiền tệ, kho quỹ. Quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh; thu chi tiền mặt; quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý; quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố; thực hiện xuất nhập khẩu tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh; thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng. 1.2.2.6 Phòng tài chính kế toán Thực hiện công tác kế toán tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh: Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác kế hoạch kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc; Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán (Bảng cân đối tài sản, Báo cáo thu nhập chi phí, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ…) của Chi nhánh; Tham mưu cho Giám đốc về thực hiện chế độ Tài chính Kế toán; Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ; Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh (Thu nhập, Chi phí, Lợi nhuận) của các phòng thuộc chi nhánh… 1.2.2.7 Phòng hành chính nhân sự Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chủ trương, chính sách chế độ của Nhà nước và của ngành về tổ chức cán bộ, lao động và tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc chi nhánh. Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 7 Học viện Ngân hàng Thực hiện công tác hành chính (quản lý, lưu trũ, bảo mật…); Thực hiện công tác hậu cần cho chi nhánh: lễ tân, quản lý phương tiện tài sản… phục vụ cho hoạt động kinh doanh; Thực hiện công tác bảo vệ an ninh cho con người, tài sản của chi nhánh và của khách hàng. 1.2.2.8 Các phòng giao dịch Thực hiện chức năng huy động vốn trong dân cư, và cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp… 1.3 GIỚI THIỆU CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - CN HÀ NỘI - Huy động vốn : + Nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của tất cả các tổ chức và dân cư trong địa bàn thành phố bằng VND và ngoại tệ. + Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động khác theo qui định của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam. -Tín dụng : + Cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế để phục vụ sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ và tiêu dùng. + Cho vay chiết khấu kỳ phiếu, thẻ tiết kiệm và các giấy tờ có giá khác theo quy định của Ngân hàng Nam Á- CN Hà Nội. - Đầu tư và kinh doanh chứng khoán - Kinh doanh ngoại tệ và vàng - Quản lý rủi ro - Thanh toán & chuyển tiền - Thanh toán quốc tế - Nghiệp vụ khác : + Ngân hàng điện tử, kinh doanh BĐS. Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 8 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng 1.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NAM Á- CN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA ( 2010- 2012 ) Để thực hiện tốt chương trình hành động của Ngân hàng Nhà Nước đề ra, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội đã triển khai tích cực các mặt hoạt động đóng góp vào kết quả chung của toàn bộ hệ thống. Kết quả kinh doanh chủ yếu qua các năm được thể hiện qua các mặt sau : 1.4.1 Hoạt động huy động vốn Bảng 1.1 : Tình hình huy động vốn tại NH Nam Á - CN Hà Nội Năm 2010-2012 Đơn vị : tỷ đồng Năm 2010 Chỉ tiêu Số tiền Tỷ lệ (%) Năm 2011 Số tiền Tỷ lệ (%) Năm 2012 Só tiền Tỷ lệ (%) I.Phân theo đối tượng KH 1. Tiền gửi của TCKT 2817 55 2188 49 3097 56 2.Tiền gửi của dân cư 2324 45 2304 51 2296 1.Việt Nam đồng 4040 79 3410 76 4190 76 2.Ngoại tệ quy VND 1101 21 1082 24 1138 24 TG của TCKT 472 43 457 42 550 48 TG của dân cư 519 57 613 58 588 52 III.Tổng vốn huy động 5141 100 4429 100 5578 100 II.Phân theo loại tiền tệ ( Nguồn :Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-2012 ) Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 9 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng 2012 2011 2012 Biểu đồ 1.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ 2012 Lê Thị Hải Yên 2011 2012 Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 10 Học viện Ngân hàng Năm 2010 Trong năm 2010 Chi nhánh đã huy động được 5141 tỷ VND, tăng 791 tỷ VND so với củng kỳ năm 2007 tỷ lệ tương đương 18,2%. Trong đó : Xét theo loại tiền tệ : - Tiền gửi VNĐ: 4040 tỷ tăng 543 tỷ tương đương 15,5% - Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ: 1101 tỷ tăng 248 tỷ tương đương 29% So với kế hoạch năm 2010 Tỏng nguồn vốn huy động đạt 98,86% trong đó VNĐ đạt 94,72 % , ngoại tệ quy VNĐ đạt 117,5 % Xét theo đối tượng: - Tiền gửi của TCKT đạt 2817 tỷ đồng so với cuối năm trước tăng 855 tỷ (+43,6%) - Tiền gửi dân cư đạt 2324 tỷ đồng so với cuối năm trước bằng 97,3% Tiền gửi TCKT tại chi nhánh năm 2010 so với các năm trước có mức tăng đột biến do huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng đã được quan tâm trú trọng hơn. Năm 2011: Tổng nguồn vốn huy động năm 2011 đạt 4492 tỷ đồng , bằng 87,4% so với năm 2010. trong đó: Xét theo loại tiền tệ : - Tiền gửi VNĐ: 3.410 tỷ đồng, giảm 15,6% so với năm 2010. - Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1082 tỷ đồng, giảm 1,7% so với năm 2010. So với kế hoạch năm 2011, tổng nguồn vốn huy động đạt 105,7% ( tăng 243 tỷ đồng). Trong đó VNĐ đạt 111,8%, ngoại tệ qui VNĐ đạt 90,2%. Xét theo đối tượng : - Tiền gửi của TCKT đạt: 2188 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 48,7% trong tổng nguồn vốn huy động, giảm 629 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương 22,3%. - Tiền gửi dân cư đạt: 2304 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 51,3% trong tổng nguồn vốn huy động, giảm 20 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương 0,8%. Năm 2011 là năm có nhiều sự biến động về lãi suất huy động, sự cạnh tranh của các ngân hàng hết sức gay gắt nên nguồn vốn huy động giảm sút so với năm Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 11 Học viện Ngân hàng 2010. Tỷ trọng tiền gửi của TCKT trong tổng nguồn vốn huy động đã có xu hướng giảm so với năm 2010 ( từ 54,79% xuống 48,7%). Điều này phù hợp với thực trạng của nền kinh tế, khi lãi suất tiền vay tăng cao thì các doanh nghiệp phải sử dụng tối đa nguồn lực của mình. Năm 2012: Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 đạt 5578 tỷ đồng, bằng 124,17% so với năm 2011, trong đó: Xét theo loại tiền tệ : + Tiền gửi VNĐ: 4190 tỷ đồng, tăng 22,87% so với năm 2011. + Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1138 tỷ đồng, tăng 5,18% so với năm 2011. So với kế hoạch năm 2012, tổng nguồn vốn đạt 92,97% ( giảm 422 tỷ đồng ). Trong đó VNĐ đạt 89,15 %, ngoại tệ qui VNĐ đạt 106,77%. Xét theo đối tượng + Tiền gửi của TCKT đạt: 3097 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 56% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 909 tỷ đồng so với năm 2011 tương đương 41.54%. + Tiền gửi dân cư đạt: 2.296 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 44% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 8 tỷ đồng so với năm 2011 tương đương 0,35%. Tiền gửi TCKT tại chi nhánh năm 2012 so với các năm trước có mức tăng đột biến do huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng đã được quan tâm hơn. Trong khu vực TG dân cư cũng tăng so với năm 2011 do ngân hàng đã phối hợp chặt chẽ với UBND các phường tuyên truyền trên các đài phát thanh để quảng bá sản phẩm dịch vụ về TG dân cư mặt khác rất coi trọng công tác giao tiếp với khách hàng. Như vậy có thể thấy ngân hàng đã rất nỗ lực duy trì mức vốn huy động đủ đảm bảo tốt khả năng thanh toán và phục vụ hoạt động kinh doanh phát triển của mình trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn như năm 2012. 1.4.2 Công tác cho vay và đầu tư Trong những năm qua ngân hàng Nam Á- CN Hà Nội đã đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, giúp các doanh nghiệp mở Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 12 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến dây chuyền công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm cho người lao động. Bảng 1.2 : Dư nợ cho vay và đầu tư Đơn vị : Tỷ đồng Năm 2010 Số Tỷ lệ Năm 2011 Số Tỷ lệ Năm 2012 Số Tỷ lệ tiền % tiền % tiền % -Quốc doanh 1.121 42,4 1.729 54 2427 65 -NQD Theo thời hạn 1.522 57,6 1.472 46 1307 35 - Ngắn hạn 2.195 83 2.087 65,2 2.426 65 - Trung hạn 242 9,2 122 3,8 744,8 20 - Dài hạn Loại tiền 206 7,8 992 31 563,2 15 1.844 70 2.213 69 2.782 74,5 799 30 988 31 952 25,5 - Có TSĐB 1.065 40,3 1.408 44 2520 6,5 - Không có TSĐB 1.578 59,7 1.793 56 1214 32,5 Tổng dư nợ 2.643 100 3.201 100 3.734 100 Chỉ tiêu Theo TPKT - Nội tệ - Ngoại tệ Theo đảm bảo TV ( Nguồn :Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-2012 ) Qua báo cáo trên có thể thấy rằng dư nợ của ngân hàng đang có xu hướng tăng lên. Năm 2010 con số này đang ở mức 2.643 tỷ VND thì sang năm 2011 và 2012 tăng lên 3021 tỷ VND và 3734 tỷ VND. Có thể giải thích nguyên nhân của việc dư nợ năm 2012 tăng lên 41,23 % so với năm 2012 một phần là vì tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại chi nhánh đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, vận tải biển đang gặp khó khăn như: Chi phí đầu vào tăng đột biến( chủ yếu là do giá cả đầu vào Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 13 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng tăng, lãi suất tiền cho vay cao), doanh thu sụt giảm, yếu kém về tài chính đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chi trả nợ của các doanh nghiệp. 1.4.2.1 Xét theo kỳ hạn Biểu đồ 1.3: Dư nợ và đầu tư theo thời hạn 2010 2011 2012 Qua các năm, cơ cấu giữa cho vay ngắn hạn và trung- dài hạn vẫn không có thay đổi đáng kể. Dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn ( trên dưới 70%) trong tổng dư nợ. Nhưng dư nợ trung-dài hạn lại có xu hướng tăng. Chính điều này làm cho tỷ trọng dư nợ trung-dài hạn tăng lên trong tổng dư nợ. Năm 2012 Ngân hàng có một số khoản nợ tín dụng sau: Tín dụng ngắn hạn: Trong năm 2012, Chi nhánh tiếp tục đầu tư, đáp úng nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, sản phảm làm ra có sức cạnh tranh cao, sức tiêu thụ lớn.Qua đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh như : Công ty cổ phần cao su Sao vàng, Công ty Cổ phần dược Trung ương v…v… Tín dụng TDH: Chi nhánh tích cực chủ động thẩm định những dự án đầu tư trung-dài hạn khả thi của các đơn vị để đầu tư như: Dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất bê tông lạnh của Viện máy và Dụng cụ công nghiệp 16 tỷ VND; Dự án Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 14 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông, đầu tư dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang với tổng số tiền đầu tư 17 tỷ VND; dây chuyền kéo cáp đồng của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ điện Trần Phú 21 tỷ VND. 1.4.2.2 Xét theo đối tượng Biểu đồ 1.4: Tình hình cho vay và đầu tư theo TPKT 2010 2011 2012 Đã có sự chuyển dịch đáng kể về cơ cấu, dư nợ tín dụng cho các doanh nghiệp quốc doanh (DNQD) năm 2010 chỉ chiếm có 42,4% thì đến năm 2011 đã chiếm đến 65% tổng dư nợ tương đương với 2427 tỷ VND. Đồng thời thì tỷ trọng dư nợ ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) giảm từ 57.6% năm 2010 xuống còn 35% năm 2012. Tuy nhiên cùng với xu hướng tăng của tổng dư nợ thì dư nợ của DNQD tăng các năm còn tổng dư nợ của DNNQD lại giảm qua các năm. Đến năm 2012 dư nợ ở các DNQD bằng 140,37% so với năm 2011. 1.4.2.3 Xét theo đảm bảo tiền vay Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 15 Học viện Ngân hàng Biểu đồ 1.5: Tình hình cho vay và đầu tư theo ĐBTS 2010 2011 2012 Trong hai năm 2010 và 2011 tình hình dư nợ không được khả quan khi mà dư nợ có tài sản không đảm bảo luôn nằm trên con số 50% tổng dư nợ. Nhưng đến năm 2012 thì tình hình dư nợ đã khả quan hơn khi mà con số dư nợ không có tài sản đảm bảo đã giảm xuống chỉ còn chiếm 32,5% tổng dư nợ. 1.4.3 Công tác khách hàng Trong năm 2012, chi nhánh đã mở rộng mối quan hệ mới với 61 doanh nghiệp ( lên 400 doanh nghiệp ) trong đó có 150 khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Có doanh nghiệp xác lập quan hệ tín dụng, có quan hệ quan hệ tiền gửi, dịch vụ, hoạt động thanh toán quốc tế. 1.4.4 Công tác dịch vụ ngân hàng Thu dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực, thu dịch vụ ròng 2012 đạt 36.367 tỷ VND tăng 69,15% so với năm 2010 và 28,5% so với năm 2011,đạt 118% kế hoạch năm 2012; một số hoạt động có mức tăng trưởng cao như thu phí bảo lãnh tăng 48,43%, thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế tăng 86,5% so với năm Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 16 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng 2011, kết quả hoạt động dịch vụ góp phần chuyển dịch cơ cấu doanh thu của chi nhánh Nam Á- Hà Nội, tỷ trọng thu dịch vụ ròng tổng thu chi mức 18.52% cao hơn mức bình quân của toàn hệ thống(16,5%). 1.4.5 Các hoạt động kinh doanh khác Bên cạnh 2 hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Ngân hàng Nam Á- CN Hà Nội còn có các dịch vụ khác như: thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, bảo quản tài sản hộ…. Các dịch vụ này không những góp phần đa dạng hoá hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập cho chi nhánh. Thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh trong năm 2012 chiếm 24,1% lợi nhuận trước thuế, trong đó: - Thanh toán quốc tế chiếm : 47% - Thanh toán trong nước : 10% - Bảo lãnh chiếm : 16% - Kinh doanh ngoại tệ : 22% - Dịch vụ khác : 5% Đáng chú ý nhất là hoạt động thanh toán quốc tế (chiếm 47% thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh ngoài huy động và cho vay). Thanh toán quốc tế được coi là một trong những thế mạnh của chi nhánh với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, thành thạo nghiệp vụ, tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng. vì vậy, lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này của chi nhánh ngày càng đông. 1.4.6 Công tác kế toán và kho quỹ Công tác kế toán tại chi nhánh đảm bảo hạch toán thanh toán chính xác kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ công tác quản trị điều hành. Công tác tài chính, quản lý tài chính theo đúng nguyên tắc, chế độ kế toán nghành, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 17 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Tổng thu nhập 714 511,5 272 Tổng chi phí 558 468,9 80,258 Lợi nhuận 156 42,6 191,742 ( Nguồn :Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-2012 ) Biểu đồ 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh 2010 2011 2012 Nửa đầu năm 2011 ngân hàng gặp khó khăn thanh khoản cũng giống như nhiều ngân hàng khác trong hệ thống các ngân hàng, lợi nhuận của Ngân hàng Nam Á bị ảnh hưởng nặng nề. Do đó lợi nhuân đã giảm so với năm 2010 là 113,4 tỷ đồng tương đương 72,7%. Nhưng đến năm 2012 tình hình đã khả quan hơn khi mà lợi nhuận của ngân hàng đã được cải thiện rất nhiều so với 2 năm 2010 và 2011.Ngân hàng đã thực hiện nhiều chính sách để tiết kiệm chi phí, lợi nhuận đã tăng so với năm 2012 là 149,142 tỷ đồng tương đương 350%. 1.3 MỤC TIÊU TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA NGÂN HÀNG NAM ÁCN HÀ NỘI Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 18 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Học viện Ngân hàng Chi nhánh NH TMCP Nam Á- CN Hà Nội có một số mục tiêu sau: - Tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng gồm các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các cá nhân, đồng thời tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm của Ngân hàng. - Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng và quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể chế hiện hành và hướng dẫn của NHNN Việt Nam. - Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay tại chi nhánh, thẩm đinh và tái thẩm định khách hàng của chi nhánh theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam. - Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán XNK, kinh doanh ngoại tệ theo quy định của NHNN Việt Nam. - Thực hiện quản lý quỹ tiền mặt, quản lý an toàn kho quỹ theo quy định của NHNN Việt Nam. - Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước. Thực hiện công tác quản trị, văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh. - Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Đồng thời bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh. CHƯƠNG 2 Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 19 Học viện Ngân hàng THỰC TRẠNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ QUY ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NH TMCP NAM Á- CN HÀ NỘI 2.1.1 Sơ lược về quy định tín dụng trung-dài hạn tại NH TMPCP Nam Á - CN Hà Nội Mục đích cho vay : Mục đích tài trợ cho vay trung- dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án có thời gian thu hồi chậm. Cụ thể là các dự án có khả năng thu hồi vốn từ 1 năm trở lên. Mục đích cho vay của ngân hàng còn nhằm sử dụng nguồn vốn huy động dư thừa tại ngân hàng cho các dự án, đem lại cho các dự án những khoản lợi nhuận đồng thời mang lại thu nhập cho chính ngân hàng. Ngoài ta một số khoản cho vay trung dài hạn của các ngân hàng không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà cho vay theo sự uỷ thác của chính phủ, uỷ thác của ngân hàng thế giới. Đối tượng cho vay : Đối tượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng gồm nhiều loại khách hàng khác nhau. Trong chính sách tín dụng của ngân hàng luôn có sự ưu tiên và mở rộng các loại khách hàng khác nhau bao gồm : Hộ kinh tế cá thể, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, hợp tác xã, Các tổ chức kinh tế chính trị xã hội… Thời hạn cho vay trung- dài hạn : Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam cho vay trung hạn có thời gian từ 12 tháng đến 5 năm, cho vay dài hạn có thời hạn trên 5 năm và thời hạn có thể lên tới 30- 40 năm. Nguồn vốn cho vay : Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 20 Học viện Ngân hàng Ngân hàng huy động vốn từ các nguồn sau để tài trợ cho nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn: + Vốn tự có của ngân hàng: Nói chung nguồn vốn này chiếm một tỷ trọng không cao trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. + Huy động tiền gửi ngắn hạn trong nước: Nguồn huy động này biến động qua từng thời kì, phụ thuộc vào biến động của thị trường vốn, vào sự thay đổi các định chế của Nhà nước và được sử dụng để cho vay trung và dài hạn chủ yếu trong trường hợp số dư tiền gửi ngắn hạn quá lớn, có khả năng gây ra ứ đọng vốn. + Huy động tiền gửi trung và dài hạn trong nước: trái phiếu, kì phiếu,: Đây là nguồn tài trợ quan trọng cho nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn. + Vốn vay từ thị trường trong và ngoài nước: Nguồn huy động này bao gồm cả khoản vay ngắn hạn ở thị trường liên ngân hàng hoặc vay từ NHNN và các khoản vay dài hạn trong và ngoài nước. + Vốn uỷ thác tài trợ phát triển. + Các quĩ đầu tư phát triển theo nguồn vốn ODA và các nguồn khác. Lãi suất tín dụng trung- dài hạn : Lãi suất cho vay của chi nhánh được xác định trên cơ sở cho vay trung- dài hạn của Ngân Hàng Nhà Nước, lãi suất thị trường, số tiến vay, thời hạn cho vay và loại khách hàng Mức tín dụng : Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở xem xét nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng. Khi xác định hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng thì phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước Đối với tín dụng trung- dài hạn mức tín dụng được tính toán như sau: Tín dụng ngân hàng= Nhu cầu đầu tư – Các khoản khác tham gia tài trợ Nếu khách hàng chưa vay ngân hàng trên cơ sở thẩm định nếu các điều kiện đảm bảo thì ngân hàng có thể có cho vay bằng với nhu cầu vừa tính. Nếu khách hàng đang bay ngân hàng thì số tiền có thể cho vay thêm là: Lê Thị Hải Yên Lớp: 35A2
- Xem thêm -