Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sự dung vốn tại công ty cổ phần xây dựng & thương mại ngọc minh udic

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 36 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI NGỌC MINH_UDIC............. 1.1 Quá trình hình thành và phát triển................................................... 1.2 Cơ câu bộ máy quản trị của công ty................................................. 1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty....................................................... 1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban......................................... 1.3. Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của công ty. .............................................................................................................. 1.3.1. Thuận lợi.............................................................................................. 1.3.2. Khó khăn............................................................................................. 1.3.3. Định hướng phát triển của công ty.................................................... CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY ............................................................................................................ 2.1 Phân tích khái quát kết cấu tài sản- nguồn vốncủa công ty. ............................................................................................................ 2.2 Phân tích thu nhập, chi phí của công ty.......................................... 2.3. Phân tích các chỉ tiêu đặc trưng của công ty.................................. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................... 3.1. Đánh giá và nhận xét........................................................................ 3.1.1. Những thành tựu................................................................................. 3.1.2. Những tồn tại hạn chế nhược điểm kiến nghị cá nhân....................... LỜI NÓI ĐẦU Bất kỳ một công ty nào muốn tiến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định.Đây có thề coi đây là một tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triền hoạt động sàn xuất kinh doanh cúa một công ty. Các công ty hiện nay hoạt động trong điều kiện của nền kinh tế mở, với xu thế quốc tế hóa ngay càng cao, sự kinh doanh trên thị trường ngay càng mạnh mẽDo vậy nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, cho đâu tư phát triển ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi công ty phải huy động cao độ không nhửng nguồn vốn bên trong mà phải tìm cách huy động nguồn vốn bên ngoài, đồng thời phải đảm bảo sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư va phát triển, trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tính dụng. Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, với chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý vỉ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN. Các công ty lúc này được quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chủ bảo đảm vốn, đồng thời có trách nhiệm bảo toàn vốn của mình .Nhờ đó, nhiều công ty đả thích nghi kịp thời với tình hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rỏ rệt. Nhưng, bên cạnh đó có không ít các công ty lúng túng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn thua lỗ, kéo dài, doanh thu không đủ bù chi phí bỏ ra, không bảo toàn được vốn dẫn tới phá sản. Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong các nguyên nhân quan trọng la công tác tổ chức và sự dụng vốn của công ty còn nhiều hạn chế, hiệu quả sự dụng vốn còn quá thấp. Xuất phát từ vấn đề thực tiễn bức thiết đặt ra cho các công ty hiện nay là phải xác định và đáp ứng được nhu cầu vốn thương xuyên, cần thiết, tối thiểu, phải xác định được công ty mình hiện nay đang thừa hay thiếu vốn, Page 1 hiệu quả sự dụng vốn ra sao? Các giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả sự dụng vốn của công ty mình. Đây là vấn đề nóng bỏng có tinh thời sự không những được các nhà quản lý công ty quan tâm mà còn thu hút dược sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính vào doanh nghiệp. Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Ngọc Minh_ UDIC được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và ban lãnh đạo công ty, cùng với những kiến thức, lý luận đả được trang bị trong Nhà trường em đả từng bước vận dụng vào tim hiểu tình hình thực tế của công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Ngọc Minh _UDIC, đồng thời từ những thực tế đó bổ xung và rút ra kinh nghiệm quý báu cho bản thân. Qua đó thấy rỏ được tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sự dụng vốn của các công ty nói chung và công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Ngọc Minh _ UDIC nói riêng. Em đả mạnh dạn đi sâu tìm hiểu nghiên cứu vấn đề: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sự dung vốn tại công ty Cổ Phần Xây Dựng & Thương Mại Ngọc Minh_ UDIC Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: khái quá chung về công ty Cổ phần Xây Dựng & Thương Mại Ngọc Minh_ UDIC. Chương 2: Khái quát hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Xây Dựng & Thương Mại_ UDIC. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị. Với kiến thức còn nhiều hạn chế của mình, em sẻ không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong đực sự chỉ bảo nhiều thêm tư phía Page 2 CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI NGỌC MINH_UDIC 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Ngọc Minh_ UDIC, được thành lập năm 2001, trụ sở công ty nằm trên phố 27 Tạ Quang Bỉu Phường Hai bà Trưng Hà Nội. Công ty tham gia thi công các đoạn đường là: Đương 32 Diễm- Nhổn, Đường quốc lộ 1A đoạn thương tín -Cầu giẻ, đoạn Hà NộiBắc Ninh, đương Hồ Chí Minh và các tĩnh lân cận. Trong thời gian đầu thành lập công ty củng gặp không ít khó khăn, và vất vả sau một thời gian rồi khó khăn cung qua đi khi một loạt công trình lớn được mở ra Ngày 20/01/2005 Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Ngọc Minh_ UDIC, theo quyết đinh số 2158QĐ-BXD. Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010303467 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. thay đổi lần thứ nhất ngày 10/3/2005, thay đổi lần thứ hai ngày 20/05/2006 và thay đổi lần thứ ba ngày 06/10/2006 với số vốn điêu lệ là 165 tỉ đồng Năm 2007: Công ty tăng vốn điều lệ từ 60 tỉ đồng lên 165 tỉ đồng: chia cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông hiện hữu với tỉ lệ 15% tương ứng với 10,5 tỉ đồng (8/2006); phân phối cho các cổ đông hiện hữu tăng vốn điều lệ: 29.5 tỉ đông (10/2006) phát hành cổ phiếu ra công chúng tăng vốn điều lệ 40 tỉ đồng. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao và có đủ sức cạnh tranh trên thị trường công ty đã không ngừng nâng cấp thiết bị máy móc và đã đưa vào hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng sản phẩm tạo ra đáp ứng nhu cầu thị trường Page 3 1.2 Cơ câu bộ máy quản trị của công ty. Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Ngọc Minh_ UDIC tổ chức quản lý theo chế độ thủ trưởng có Giám đốc và một số Phó giám đốc giúp việc. để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của công ty, Giám đốc công ty tổ chức các phòng ban giúp việc quản lý từng mặt công tác xí nghiệp thành viên. Mỗi phòng ban nghiệp vụ được giao thực hiện một số chức năng riêng. Cơ cấu của mỗi phòng có 1 trưởng phòng và 1 đến 2 phó phòng cùng một số nhân viên. Mỗi xi nghiệp thành viên được giao thực hiện một số chức năng nhiệm vụ riêng và có cơ cấu 1 giám đốc xí nghiệp, 1 hoặc 2 phó giám đốc xí nghiệp và bộ máy giúp việc. Giám đốc xí nghiệp do công ty bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về kết quả hoạt động của xí nghiệp. Các phòng ban của công ty hoạt động theo chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc, được giao nhiệm vụ cụ thể trong các lĩnh vực công tác. Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm nhằm tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Quan hệ giữa các phòng ban và các xí nghiệp thành viên là quan hệ ngang có tính chất hữu cơ, có sự tác động qua lại vì vậy phải có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ nhằm tạo điều kiện để các xí nghiệp hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Mặt khác thông qua đó các phòng ban cũng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình là hướng dẫn giúp đỡ xí nghiệp về công tác nghiệp vụ, quản lý theo chức năng đã được phân công. Page 4 1.2.1.Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty Giám đốc công ty Phó giám đốc kế hoạch tiền lương Phòng kế hoạch Phòng tổ chức hành chính Phó giám đốc Kỹ thuật – an ninh Phòng Kỹ thuật – công nghệ Phòng bảo vệ Phó giám đốc kinh doanh Phòng kế toán tài chính Xí nghiệp xây lăp 1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban. + Giám đốc công ty: vừa đại diện cho nhà nước, vừa đại diện cho công nhân viên chức, quản lý công ty theo chế độ thủ tướng, có quyền quyết định điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chính sách, pháp luật Nhà nước và Nghị quyết Đại hội công nhân viên chức. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể công nhân lao động về kết quả sản suất kinh doanh của công ty. Giám đốc công ty phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo: Công tác tổ chức bộ máy quản lý, công tác cán bộ, tuyển dụng lao động. Công tác tài chính kế toán Ký các văn bản báo cáo cấp trên văn bản pháp quy nội bộ Ký các quy định về định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá tiền lương định kỳ báo cáo đảng ủy về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Page 5 Ký kết hợp đồng kinh tế Ký duyệt các chứng từ chi tiền Làm việc với công đoàn về quyền lợi nghĩa vụ của lao động và những phát sinh trong vấn đề thực hiện thỏa ước lao động. + Phó giám đốc kế toán tiền lương: Thay mặt giám đốc điều hành phòng kế hoạch – vật tư, phòng tổ chức hành chính và trực tiếp chỉ đạo: Công tác vật tư phục vụ cho sản xuất Công tác lao động và tiền lương. Công tác quản trị hành chính khối văn phòng cơ quan + Phó giám đốc kỹ thuật– an ninh: Thay mặt giám đốc điều hành phòng kỹ thuật công nghệ và phong bảo vệ. Trực tiếp chỉ đạo: Công tác kỹ thật, công nghệ Công tác xây dựng cơ bản nội bộ Công tác bảo vệ, quân sự, an ninh trật tự trong công ty. Công tác an toàn, vệ sinh công nghệ, phòng chống lũ bảo thiên tai. + Phó giám đốc kinh doanh: điều hành phòng kế toán tài chính và trực tiếp chỉ đạo: Công tác dự án đầu tư. Công tác kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm + Các phòng nghiệp vụ công ty:Phòng tổ chức hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc kế hoạch tiền lương. Có nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác điều hành cán bộ, công nhân lao động, quản lý hành chính tron công ty. + Phòng có chức năng:Thực hiện chính sách đối với người lao động, chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên. Tham mưu giúp giám đốc về tuyển dụng, bố trí, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Page 6 +Phòng kế toán- tài chính: Do sự chỉ đạo của phó giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty theo pháp lệnh thống kê kế toán hiện hành. Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho giám đốc nhằm phục vụ công tác quản lý +Phòng kế hoạch vật tư:chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kế hoạch tiền lương. Chức năng của phòng là giúp giám đốc công ty về công tác kế hoạch. hóa và điều độ sản xuất, tổ chức cung cấp vật tư phụ vụ sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ: căn cứ vào khả năng, năng lực của công ty và nhu cầu của thị trường để lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, vật tư…cho giám đốc công ty. + Phòng kỹ thuật công nghệ:chịu sự chỉ đạo của phó giám đốc kỹ thuật- an ninh, là phòng giúp giám đốc công ty triển khai công tác kỹ thuật công nghệ sản xuất, kỹ thuật máy móc thiết bị. Triển khai công tác an toàn vệ sinh công nghiệp, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng. + Phòng bảo vệ: trực thuộc phó giám đốc kỹ thuật- an ninh. Phòng có chức năng giúp giám đốc triển khai tổ chức công tác bảo vệpháp chế và công tác quân sự trong công ty, và có nhiệm lập kế hoạch triển khai công tác bảo vệ, huấn luyện quân sự hàng năm, phòng cháy chữa cháy,… + Xí nghiệp xây lắp: Đứng đầu xí nghiệp là giám đốc xí nghiệp là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả kinh doanh của xí nghiệp Xí nghiệp có chức năng thực thi xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị công nghệ Có nhiệm vụ xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình dân dụng, công trình công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, khảo sát tổ chức thi công lắp đặt thiết bị các công trình trên cơ sở dự toán và thiết kế được phê duyệt. Page 7 + Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kế hoạch tiền lương. Có nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác điều hành cán bộ, công nhân lao động, quản lý hành chính trong công ty. 1.3. Những thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển của công ty. 1.3.1. Thuận lợi. Sau khi cổ phần hóa, những tồn tại cô hữu của doanh nghiệp nhà nước về tài sản, công nợ, con người được đánh giá sát thực và rỏ ràng, tạo môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh được minh bạch hơn, đây là một lợi thế mà công ty muốn vận dụng triệt để. Người lao động xác lập sở hữu của mình vào trách nhiệm và kết quả công việc,tạo động lực mới để tồn tại và phát triển. Huy động được vốn và chất xám của các nhà đầu tư tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Là một công ty có bề dày hoạt động lâu năm đả tạo dựng được tên tuổi uy tín trên thị trường và khách hàng Công ty là một đơn vị xây dựng có nhiều kinh nghiệm trong tổ chức thi công các công trình. Qua quá trình hoạt động và phát triển, Công ty đả tạo được uy tín và sự tin tưởng của khách hàng, tạo sự thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty sau khi thực hiện chuyển đổi. Công ty đả hình thành một đổi ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp, lực lượng công nhân lành nghề; đầu tư các máy móc thiết bị chuyên ngành đủ đáp ứng cho thi công các công trình có yêu càu kỹ thuật cao. 1.3.2. Khó khăn Page 8 Khó khăn trở ngại lớn nhất của Công ty là doanh nghiệp nhà nước thiên về sản xuất vận hành lâu năm trong cơ chế bao cấp nội bộ, hình thành và tích tụ nhiều tồn tại cố hữu và tư tưởng bảo thủ trì trệ, trông chò ỉ lại, tư duy theo lối mòn thiếu năng động, chất lượng hoạt động và hiệu quả thấp. Do sự phát triển mạnh về hoạt động xây lắp về hoạt động xây lắp trên thị trường nên có sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị xây dựng trong đấu thầu công trình. Đội ngủ kỹ sư xây dựng, thợ tay nghề cao thiếu và thường xuyên thay đổi, lực lượng lao động không ổn định gây khó trở ngại trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Các loại vật tư, nguyên vật liệu chủ yếu như sắt thép, xi măng có sự biến đổi về giá cả Chi phí đầu tư về thiết bị thi công lớn nên củng hạn chế đầu tư chiều sâu để đổi mới thay thế Một số công trình khó khăn về nguồn vốn, chủ đầu tư thanh toán chậm gây 1.3.3 Định hướng phát triển của công ty. Công ty Cổ phần & Thương mại Ngọc Minh-UDIC là một đơn vị công ty, từ ngày thành lập cho đến bây giờ Công ty luôn có bước phát triển vược bậc trên tất cả các mặt: Kinh tế, kỹ thuật, Chính trị…Uy tín của công ty được năng lên một tâng cao mới, năng lực cạnh tranh được khẳng định thông qua những công trình, dự án lớn của công ty. Để khẳng định vị thế Công ty đả đề ra các giải pháp năng cao hiệu năng lực đầu tư, xây dựng chiếm lực Công ty trong giai đoạn 2012-2020 phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty .Đẩy mạnh hoạt động đầu tư, triển khai những dự án khả thi nhằm cụ thể hóa chương trình hành động của Công ty. Công ty Cổ phần &Thương mại Ngoc Minh- UDIC phấn đấu đến năm 2020 Page 9 đầu tư xây dựng được 700.000m2 sàn xây dựng, cầu đường trong thực hiện đầu tư các dự án của Công ty, góp phần phấn đấu đưa mục tiêu phát triển. Tiếp tục thực hiện chủ trương tăng cương củng cố và xây lắp, từng bước chuyển sang lĩnh vực đầu tư, phù hợp với mục tiêu của Công ty. Xây dựng Công ty theo định hướng thành Công ty trực thuộc mô hình tập đoàn, bằng cách tiếp tục củng cố và duy trì phát triển vững chắc trong hoạch động xây lấp, tạo tiền đề cho hoạt động đầu tư của Cồng ty, sự kết hợp giữa đầu tư và xây lắp tạo thành một mô hình cung cầu khép kín theo phương châm truyền thống của Công ty, từ đó tạo nên sức mạnh cạnh tranh và phát triển khi Công ty chính thức hoạt đông trong mô hình tập đoàn. Nâng cao năng lực đầu tư, tập trung vào nhưng dự án vừa và nhỏ phù hợp với năng lực của Công ty, đặc biệt chú trọng đến các dự án của tập đoàn. Như vậy, một mặt giúp Công ty năng cao tỉ trọng đầu tư mặt khác, giúp Công ty, nhanh chong, tiếp cân, thích ứng quy trình đầu tư tù đó năng cao nghiệp vụ, chất lượng của Công ty trong hoạt đông đầu tư và xây dưng. Page 10 CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY 2.1 Phân tích khái quát kết cấu tài sản- nguồn vốncủa công ty. Bảng 2: Bảng đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản Công ty Cổ phần Xây dựng& Thương mại Ngọc Minh_ UDIC. Năm 2010 Chỉ tiêu Số lượng Năm 2011 2011/ 2010 Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng Tài sản dài hạn 666,650 53.2% 955,351 54.4% 288,702 43.3% Tài sản ngắn hạn 585,498 46.8% 809,91 2 45.6% 215,41 4 36.8% Tông tài sản 1,252,147 100% 1,756,263 100% 504,116 40.3% Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Xây Dựng& Thương MạiNgọc Minh_ UDIC. Từ bảng 2, công ty đưa ra những kết luận sau về tình hình tài chính: Quy mô hoạt động của công ty năm 2011 có tăng hơn so với năm 2010 Tổng tài sản tăng từ 1.252.147 triệu đồng năm 2010 lên 1.756.263 triệu đồng năm 2011, mức tăng là 504.116 triệu đồng tương ứng với mức tăng tương đối là 40,26%Sự gia tăng này là kết quả của việc mở rộng quy mô của công ty. Tỉ trọng tài sản ngắn hạn là 46,8% năm 2010, 45,6% năm 2011. Nhìn tổng quan, với tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng lớn hơn tài sản ngắn hạn (6,2% năm 2010 và 8,4% năm 2011) trong tổng tài sản, Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Ngọc Minh cho rằng kết cấu tài sản như vậy là tương đối hợp lý đối với công ty hoạt động trong ngành xây dựng . Để có thể đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn, công ty đã xem xét tính phân bố của từng khoản mục tài sản, sự biến động của từng khoản mục đó và ảnh hưởng của nó đến tính hợp lý tổng thể của kết cấu tài sản Page 11 Bảng3. Phân tích kết cấu tài sản Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Thương mại Ngọc Minh Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Số lượng Tỉ trọng Năm2011/2010 Số lượng Tỉ trọng A . TÀI SẢN NGẮN HẠN Tiền và các khoản tương đương tiền 585,498 46,76% 800,912 99,309 7.93% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 10,000 Các khoản phải thu ngắn hạn Tỉ trọng 45.60% Số lượng 215,414 74,231 4.23% -25,078 -25.25% 0.80% 18,391 1.05% 8,391 83.91% 193,153 15.43% 243,268 13.85% 50,115 25.95% Hàng tồn kho 268,863 21.47% 415,421 23.65% 146,558 54.51% Tài sản ngắn hạn khác 14,172 1.13% 49,601 2.82% 35,429 249.99% B.TÀI SẢN DÀI HẠN 53.24% 666,650 Các khoản phải thu dài hạn Tài sản cố định 566,898 955,351 54.40% 288,702 43.31% 0.00% 0 0.00% 0 45.27% 809,949 46.12% 243,051 42.87% Tài sản cố định hưu 534,158 hình Tài sản cố định vô hình 101 42.66% 663,627 37.79% 0.01% 4,613 0.26% 129,469 24.24% 4,511 4460.87% 36.79% Chi phí xây dựng cơ sở dở dang Bất động sản đầu tư Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 32,639 2.61% 141,709 8.07% 109,070 334.17% 15,396 82,728 1.23% 6.61% 13,555 130,249 0.77% 7.42% -1,840 47,520 -11.95% 57.44% Tài sản dài hạn khác Lợi thế thương mại TỔNG CỘNG TÀI SẢN 447 1,180 1,252,147 100.00% 0.03% 0.06% 504,116 140 -169 40.26% 31.29% -14.29% 0.04% 587 0.09% 1,012 1,756,26 100.00% 3 Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây Dựng & Thương Mại Ngọc Minh năm 2010, 2011 Page 12 Qua bảng 3, Công ty nhận thấy sự tăng lên của tài sản ngắn hạn từ 585.497 triệu đồng cuối năm 2010 xuống 800.911 triệu đồng cuối năm 2011, tăng lên 37,6%. Tỉ trọng của tài sản ngắn hạn giảm từ47,6% xuống 45,6% do kết quả của hoạt động đầu tư của công ty làm tài sản dài hạn tăng nhanh hơn. Đi sâu vào phân tích, công ty thấy tài sản ngắn hạn tăng lên chủ yếu do sự tăng lên của 3 khoản mục chính trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty là các khoản phải thu ngắn hạn hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Cụ thể như bảng trên: Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty năm 2011 là 74.231 triệu đồng, năm 2010 là 99.309 triệu đồng. Như vậy khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 giảm hơn so với năm 2010 là 25.007 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 25.25% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty tăng 8.930 triệu đồng hay 83,91% từ 10.000 triệu đồng cuối năm 2010 lên 18.390 triệu đồng cuối năm 2011. Khi xem xét chi tiết báo cáo tài chính của công ty tác gia nhận thấy: Sự tăng lên trong khoản mục đầu tư tài chính của Công ty chủ yếu là sự tăng lên trong tiểu khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn. Khoản mục đầu tư chứng khoán ngắn hạn năm 2011 là 19.309 triệu đồng Các khoản thu ngắn hạn năm 2011 là 243.268 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 50.115 triệu đồng tương ứng với mức tăng tương đối là 25,95%. Tuy nhiên, tỉ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn trong tổng tài sản giảm từ 15,43% năm 2010 xuống 13,85% năm 2011. Công ty nhận định rằng nhìn chung, tỉ lệ này là bình thường, xét trong đặc tính kinh doanh sản phẩm cua công ty là các sản phẩm xây dựng, thanh toán công trình theo tiến độ, khối lượng thi công của Công ty Cổ phần Xây dựng& Thương mại Ngọc Minh khá lớn. Trong cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn thì khoản phải thu khách hàng năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 lả 37 tỉ đồng tương ứng với mức tăng tương đối là 23,75%. Các khoản phải thu khách năm 2011 củng Page 13 tăng hơn năm 2010 là 11,255 triệu đồng. Sự gia tăng của 2 khoản mục trên là nguyên nhân dẩn đến khoản phải thu ngắn hạn cua Công ty năm 2011 tăng hơn 50 tỉ so với năm 2010. Khoản mục hàng tồn kho của Công ty năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 Trị giá HTK năm 2011 là 415.420 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 146.557 triệu đồng tướng với mức tăng đối là 54,51%. Khoản mục hàng tồn kho tăng mạnh trong năm 2011 là do hàng tồn kho tăng mạnh trong năm 2011 là do hàng tồn kho tồn tại dưới dạng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo các công trình mà Công ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại Ngọc Minh thi công năm 2011. Đối với các khoản mục tài sản ngắn hạn khác năm 2011 củng có sự biến động lớn hơn so với năm 2010. Khoản mục tài sản ngắn hạn khác tăng hơn so với năm 2010 là 35.428 triệu đồng, trong đó khoản mục thuế GTGT được khấu trừ năm 2011tăng 18.102 so với năm 2010; Khoản mục tài sản ngắn hạn khá tăng 16.131 triệu đồng so với năm 2010. Đối với khoản mục TSDH, TSDH của Công ty năm 2011 là 955.351 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 243.050 triệu đồng tương ứng với mức tăng tương đối là 42,87%. Sự gia tăng trong tài sản dài hạn chủ yếu là sự gia tăng trong tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Khoản mục tài sản cố định của Công ty năm 2011 là 809.948 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 243.050 triệu đồng tương ứng mức tăng tương đối 42,87%. Sự gia tăng trong TSCĐ chủ yếu là sự gia tăng trong tài sản cố định hữu hình và khoản mục chi phí xây dựng bản dở dang. Năm 2011,Công ty tiến hành trang bị thêm tài sản cố định chủ yếu là máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ thi công, và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 109.070 triệu đồng, tương ứng với mức tăng tương đối là 334,17%. Page 14 Khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty năm 2011 là 130.248 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 47.520 triệu đồng tương ứng với mức tương đối tăng 57,44%. Sự gia tăng trong khoản mục đầu tư tài chính dài hạn chủ yếu là do nguyên nhân các đơn vị Công ty con, Công ty liên kết và công ty mà Công ty Cổ Phần Và Xây Dựng Ngọc Minh có cổ phần đầu tư tiến hành phát hành them cổ phiếu cho sổ cổ đông hiện hữu, chia thưởng bằng cổ phiếu…. Như vậy, từ sự phân tích trên, Công ty rút ra nhận xét rằng quy mô hoạt động của công ty đang có xu hướng mở rộng. Công ty đang đầu tư mở rộng quy mô tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty. Kết cấu nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Xây Dựng & Thương Mại Ngọc Minh được thể hiện trong bảng phân tích sau: Bảng 4: Đánh giá khái quát tình hình biến động nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây Dựng & Thương mại Ngọc Minh Năm 2010 Số lượng Chỉ tiêu Vốn chủ sở 331,852 hữu Nợ phải trả 855,150 2011 Số Tỉ Tỉ 2011/ 2010 Số Tỉ trọng lương trọng lượng trọng 26.5% 500,523 28.5% 168,672 50.8% 68.3% 1,091,034 235,884 27.6% 62.1% Tổng nguồn 1,252,147 100.0% 1,756,263 100.0% 504,116 40.3% vốn Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng& Thương mại Ngọc Minh Từ bảng 4, Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty .Giống như hầu hết các doanh nghiệp cùng Page 15 ngành khác, Công ty Cổ phần Xây dựng &Thương mại Ngọc Minh_ UDIC hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dụng với đặc điểm của các công trình xây dựng là cần một lượng vốn đầu tư ban đầu lớn, thời gian thực hiện thi công kéo dài dẫn đến tình trạng thu hồi vốn đầu tư chậm hơn so với các ngành kinh doanh thương mại. Do đó Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mại Ngọc Minh_ UDIC hoạt đông chủ yếu dựa trên nguồn vốn vay- nợ vì nguồn vốn chủ sử hữu hình thành từ vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu nhỏ, trong khi nhu cầu vốn rất lớn phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh. Các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tăng, nợ phải trả năm 2011 là 1.091.034 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 235.884 triệu đồng. Nguồn vốn của chủ sở hữu của Công ty năm 2011 là 500.523 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 168.671 triệu đồng. Sự gia tăng trong vốn chủ sở hữu năm 2011 nhanh hơn sự gia tăng nợ phải trả, do đó, tỉ suất tự tài trợ tăng từ 27% năm 2010 lên 28% năm 2011. Tỉ suất tự tài trợ nhỏ bé trong khi tỉ suất nợ trên vốn chủ sở hữu cao là biểu hiện của tính tự chủ về tài chính thấp. Trong bối cảnh vốn tự có còn bé so với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty sẽ còn phu thuộc vào nguồn vốn vay- nợ, chủ yếu là nguồn vốn tính dụng và nguồn phải trả người bán. Công ty cho rằng, về lý thuyết, những số liệu tài chính này sẻ là cản trở cho công ty tiếp cận với các nguồn tín dụng mới, nhưng với lợi thế là một công ty có uy tín trên thị trường, công ty vẫn còn thể huy động được một số vốn tín dung lớn, thể hiện ở số dư vay nợ vẫn chiếm con số lớn. Tuy nhiên, về lâu dài, do yêu cầu phát triển và cạnh tranh, công ty tự thấy cần có một kế hoạch khả thi và toàn vẹn trong việc phát triển nguồn vốn chủ sở hữu, cải thiện cấu trúc tài chính của mình. Đây là một thách thức không nhỏ mà ban lãnh đạo Công ty đối mặt và vượt qua trong quá trình thực hiện tích lũy tài chính nhằm năng cao khả năng cạnh tranh và đạt mục tiêu trở thành một trong những Công ty xây dựng hàng đầu trong nước. Sự ổn định về nguồn tài trợ là một trong những điều kiện quan trọng cho sự phát triển Page 16 của hoạt động tài chính, vì thế, sau đây Công ty đả xem xét chi tiết cơ cấu nguồn vốn để đánh giá tính ổn định của nguồn tài trợ. Cụ thể, trong năm 2010, Công ty tiến hành tăng vốn trong năm là 142.500 triệu đồng Từ bảng 5, để tài trợ cho kế hoạch đầu tư lớn trong khi nguồn vốn tự có không thể đáp ứng được, công ty đã huy động một lượng lớn nguồn vốn vay- nợ năm 2010, đến 68,29% tài sản sử dụng nguồn vốn vay-nợ, trong đó vay ngắn hạn chiếm 39,98%, nợ dài hạn là 28,31%. Đến năm 2011, tài sản sử dụng vốn vay- nợ, tăng về mặt tuyệt đối là 235.884 triệu đồng, chiếm 62,12%, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 27,88%, nợ ngắn hạn chiếm 35,94%, vay dài hạn chiếm 26,18%. Nếu xét trên bình diện chung của ngành xây dựng thì các chỉ tiêu của Công ty là ở mức trung bình ngành, phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động của Công ty. Tỉ suất nguồn vốn tạm thời 39,98% năm 2010 và 35,94% năm 2011 trong khi tỉ suất nguồn vốn thường xuyên chiếm tỉ trọng lớn hơn 50% phản ánh tính ổn định của cơ cấu nguồn vốn của Công ty. Page 17 Bảng 5 : Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty . Chỉ tiêu A. NỢ PHẢI TRẢ Nợ ngắn hạn Năm 2010 Năm 2011 2011/2010 Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng Số lượng 235,884 27.58% 35.94% 130,621 855,150 68.29% 500,650 1,091,034 62.12% 39.98% 631,271 269,020 21.48% 350,924 19.98% 81,143 6.48% 117,925 6.71% 68,220 36,782 Tỉ trọng 26.09% Vay và nợ ngắn hạn 81,904 30.45% Phải trả người bán Người mua trả tiền trước Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Phải trả người lao động 30,684 Chi phí phải trả 56,977 4.55% 3.88% 45.33% 11,243 19.73% 31,189 2.49% 18,610 1.06% -12,579 -40.33% 2.45% 32,047 1.82% 1,399 4.57% 2,738 0.22% 1,976 0.11% -762 -27.82% Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác Quỹ khen thưởng phúc lợi Nợ dài hạn 29.69% Vay và nợ dài hạn 29.64% Thuế thu nhập hoàn lại phải trả Dự phòng trợ cấp mất việc làm 1,639 0.13% 0 0.00% -1,639 100.00% 21,926 1.75% 26,320 1.50% 4,393 20.04% 5,371 0.43% 15,249 0.87% 9,879 183.94% 792 28.31% 459,763 28.14% 0.06% 26.18% 105,263 456,763 26.01% 104,443 1,392 0.08% 600 75.83% 1,388 B. VỐN CHỦ SỠ HỮU 331,852 Vốn chủ sỡ hữu 331,641 0.11% 1,608 26.50% 0.09% 220 15.83% 500,523 28.50% 168,672 50.83% 26.49% 500,337 28.49% 186,696 50.87% Nguồn kinh phí và quỹ khác TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 211 1,252,147 0.02% 186 100.00% 0.01% 1,756,263 -25 100.00% -11,63% 504,116 40.26% Page 18 Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Xây dựng & Thương mai Ngọc Minh Phân tích quan hệ giữa tài sản nguồn vốn của Công ty Muốn đánh giá nguồn vốn đã đang huy động và sử dụng có đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không các Công ty tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn. Bảng 6: Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn tại công ty. TÀI SẢN Tài sản dài hạn Năm 2010 666,649 Năm NGUỒN Năm Năm 2011 955,351 VỐN Nguồn tài 2010 751,497 20111 1,124,992 xuyên Vốn chủ sở 396,997 665,229 hữu Vay và nợ 459,763 trợ thường Các khoản phải thu dài hạn Tài sản cố định 0 566,898 809,948 dài hạn 354,500 Đầu tư tài chính 82,728 130,249 15,396 13,555 Tài sản dài hạn 447 587 khác Lợi thế thương 1,180 1,012 585,498 800,912 dài hạn Bất động sản đầu tư mại Tài sản ngắn hạn TỔNG TÀI Nguồn tại 500,650 631,271 trợ tạm 1,252,147 thời 1,756,263 TỔNG NV SẢN Page 19 1,252,147 1,756,263
- Xem thêm -